1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học Xử lý khí thải

112 748 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ CHƯƠNG 1: CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN TRONG NHÀ 1.Thông số tính toán ngoài công trình của tỉnh Lạng Sơn: Lấy theo quy chuẩn Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Môi trường không khí là một yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ và năng suất làm việc của công nhân trong các nhà máy, phân xưởng Khi chất lượng môi trường không khíkhông đảm bảo thì hiệu quả cũng như chất lượng công việc của người công nhân không đạt yêu cầu Trước tình hình đó, vấn đề thông gió và xử lý khí độc hại đã trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Vì vậy, môn học “Xử lý khí thải” được hình thành, với ý nghĩa là một công cụ khoa học, kỹ thuật và biện pháp xử lý một cách tốt nhất

Sau khi học môn học “ Xử lý khí thải”, để cho chúng em hiểu rõ hơn các vấn đề thì các thầy cô giáo đã cho chúng em thực hiện đồ án môn học này

Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo cùng với sự nổ lực cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành xong đồ án môn học này Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đồ án với lượng kiến thức khá lớn và thực tế còn hạn chế chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là cô giáo Hồ Thị Hồng Quyên đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành xong đồ án này

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 2

PHẦN I: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CHO PHÂN

XƯỞNG CƠ KHÍ

CHƯƠNG 1: CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN TRONG NHÀ

1.Thông số tính toán ngoài công trình của tỉnh Lạng Sơn:

Lấy theo quy chuẩn Việt Nam 02:2009/Bộ xây dựng.( QCVN02:2009/BXD)

1.1 Mùa hè (lấy vào tháng 7)

+ Nhiệt độ tính toán bên ngoài công trình: = 27,2°C ( Tra bảng 2.3 QCVN

02:2009/BXD)

+ Vận tốc gió: V = 1,3 m/s (Tra bảng 2.15 QCVN 02:2009/BXD).

+Độ ẩm: = 85,4 (Tra bảng 2.10QCVN 02:2009/BXD).

+Bức xạ mặt trời:BXMT=6134W/m³/ngày (Tra bảng 2.18QCVN 02:2009/BXD).

1.2 Mùa đông (lấy vào tháng 1)

+ Nhiệt độ tính toán bên ngoài công trình: = 10,1°C ( Tra bảng 2.4 QCVN

02:2009/BXD)

+ Vận tốc gió : V = 2,6 m/s (Tra bảng 2.15 QCVN 02:2009/BXD).

+Độ ẩm: Đ =79,6(Tra bảng 2.10 QCVN 02:2009/BXD).

2.Chọn thông số trong nhà

-Nhiệt độ không khí bên trong công trình mùa hè: ttt(H) =27,2+(2 ÷3) = 29,2°C

-Nhiệt độ không khí bên trong công trình mùa đông lấy từ ttt(H) = 20-24°C

chọn ttt(Đ) =20°C

Bảng 1: Các thông số nhiệt độ, vận tốc gió và độ ẩm.

Trang 3

Chương II:

TÍNH TỔN THẤT NHIỆT, TỎA NHIỆT VÀ THU NHIỆT

2.1 Tính toán tổn thất nhiệt

2.1.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che

a Chọn kết cấu bao che

• Tường ngoài: tường chịu lực, gồm có ba lớp:

(Phụ lục 2 – Kĩ thuật thông gió – GS Trần Ngọc Chấn)

- Cửa sổ và cửa mái : làm bằng kính khung thép

Dày: δ3=5 mm

Hệ số dẩn nhiệt: λ = 0,65 Kcal/mh0C

- Cửa chính: làm bằng tôn Dày: δ =2 mm

Hệ số dẩn nhiệt: λ = 50 Kcal/mh0C

Lớp vữa

Lớp gạch chịu lực

Lớp vữa

Trang 4

- Mái che: mái 1 lớp làm bằng tôn

1 1

1

K

αλ

δ

α +∑ +

=

i i

Trong đó:

- K: Hệ số truyền nhiệt (Kcal/m2h0C)

- αT: Hệ số trao đổi nhiệt mặt bên trong công trình của tường (Kcal/m2h0C)

- αN: Hệ số trao đổi nhiệt mặt bên ngoài của tường (Kcal/m2h0C)

- δi: Độ dày lớp kết cấu thứ I (mm)

- λi: Hệ số dẫn nhiệt của kết cấu thứ I (Kcal/mh0C)

(Mục 3.2.2 – Kĩ thuật thông gió – GS Trần Ngọc Chấn)

Trang 5

Bảng 2: Tính toán hệ số truyền nhiệt

(Kcal/m2h0C)

1K

005,05,71

1

KK

++

002.05.71

1

KCC

++

008.05.71

1

KM

++

2.1.2 Tính diện tích kết cấu bao che

Bảng 3: Tính toán diện tích kết cấu của phân xưởng

Trang 6

Dải 4 F= 18×12 216

15cos

15cos

12

2.1.3.Tính tổn thất nhiệt qua kết cấu

a.Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa hè.

(Kcal/h)

tF

- K: Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che (Kcal/m2hoC)

- ∆ttt: Hiệu số nhiệt độ tính toán (oC)

t : Nhiệt độ tính toán của không khí bên ngoài nhà (oC)

- ψ : Hệ số kể đến vị trí của kết cấu bao che đối với không khí ngoài trời, ψ =1

Đối với các tường ngoài ta cần phải bổ sung thêm lượng nhiệt mất mát do sự

trao đổi nhiệt bên ngoài tăng lên ở các hướng khác nhau, nó làm tăng các trị số tổn thất nhiệt đã tính toán Hình vẽ mô tả nhiệt tổn thất bổ sung:

Bảng 4: Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa hè.

Trang 7

b Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa đông.

Bảng 5: Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa đông.

Thứ

tự Tên kết cấu Hướng K F(m

2) ∆t(tt) Ψ Q(tt) Q(bs) Q(t/th)(0C) (kcal/h) (kcal/h) (kcal/h)

Trang 8

2.1.4 Tính tổn thất nhiệt do gió rò vào

Hướng gió chính mùa Đông của phân xưởng là hướng Bắc, tính tổn thất nhiệt do rò gió cho mùa Đông, cửa chịu tác động của gió là hướng Đông Với vị trí này thì các cửa trên tường Đông đón gió 100% diện tích thực

Hướng gió chính mùa hè của phân xưởng là hướng Đông Nam, tính tổn thất nhiệt do

rò gió cho mùa hè, cửa chịu tác động của gió là cửa tường Nam và Đông Với vị trí này thì các cửa trên tường Nam và tường Đông là 65% diện tích thực

Hình vẽ thể hiện hướng tác dụng của gió vào mùa Hè :

Lượng nhiệt tiêu hao cho việc làm nóng không khí lạnh rò vào nhà được tính theo công thức:

Qgió = Ggió.0.24.( tt

T

t - tt N

Hướng Bắc

Hướng Đông Nam

Trang 9

Tra bảng với vgió(H) = 2.6 m/s => g = 4.81 kg/h.m (cửa sổ)g= 14.8 kg/h.m (cửa chính)

(3.2.5.2 Nhiệt tổn thất do hiện tượng gió rò - Trang 91 kỹ thuật thông gió

G.s Trần Ngọc Chấn)

- a: Hệ số phụ thuộc vào loại cửa Đối với cửa một lớp khung kim loại thì cửa sổ

và cửa mái a=0,65; cửa ra vào a= 2

- ∑l: Tổng chiều dài của khe cửa mà không khí lọt vào

- C: Tỉ nhiệt của không khí, C = 0,24 (kcal/kg0C)

t : Nhiệt độ tính toán của không khí ngoài nhà tùy mùa đang tính toán (oC)

Bảng 6: Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu do rò gió

(kcal/h)Mùa

hè Bắc Cửa sổCửa chính 11 0,240,24 22 4,754,75 0,52 190,815 217,51268,4Mùa

đông Đông Cửa sổCửa chính 0,650,65 0,240,24 9,99,9 7,47,4 0,52 127,215 726,856342,857

Tổng tổn thất nhiệt do gió rò vào mùa Đông : 3165,57(kcal/h)

Tổng tổn thất nhiệt do gió rò vào mùa Hè: 285,91 kcal/h)

2.1.5 Tính tổn thất nhiệt do vật liệu nung nóng mang vào nhà

Tốn thất nhiệt được tính theo công thức sau:

Qvl = 0,278G Cvl.(tc – td).β (kcal/h)

Trong đó:

- G (kg/h) : Lượng vật liệu từ ngoài đưa vào trong phân xưởng G = 620 (kg/h)

- Cvl : Tỷ nhiệt của vật liệu cần nung nóng (Thông gió và kỹ thuật xử lý khí thải

- Nguyễn Duy Động) (kcal/kg0C)

- tc: Nhiệt độ cuối cùng của vật liệu đưa vào phân xưởng chính là tt

t )

Trang 10

- β: Hệ số kể đến cường độ nhận nhiệt không đều của nhiệt độ theo thời gian, đối với vật thể rời dạng khối đều β = 0.6÷0.8 lấy β= 0.6 (Mục 3.1.2.1 Sách

TG – Hoàng Thị Hiền&Bùi Duy Động)

Bảng 7: Tổn thất nhiệt do nung nóng vật liệu mang vào nhà

2.2.1 Toả nhiệt do người

Nhiệt tỏa ra do người được tính theo công thức:

Qng = β1.β2.(2,5×0,3 v xq(35−t xq)N.qh (kcal/h)

Trong đó:

- N: Số người làm việc trong phân xưởng, người, N = 50 (người)

- β1 =1,15 : Hệ số kể đến cường độ lao động nặng

- β2 =0,65 : Hệ số kể đến mức độ giữ nhiệt của quần áo,

Mùa hè : β2 =1, mùa đông β2 =0,4

- qh: Lượng nhiệt hiện do một người tỏa ra trong một giờ, kcal/h.người Với trạng thái lao động nặng vừa và nhiệt độ trong phòng là:

Mùa đông (20oC) thì q= 77,4(kcal/h.người)

Mùa hè (29,2oC) thì q= 36,12 (kcal/h.người)

(Bảng 2.9 – Thiết kế thông gió công nghiệp- Hoàng Thị Hiền)

Tính toán toả nhiệt do người:

Mùa hè: Qng =1,15x0,4(2,5+0,3 0,5(35-29,2))x50x36,12=112,650 kcal/h

Mùa đông: Qng =1,15x1(2,5+0,3 0,5(35-20))x50x42=280,689 kcal/h

Trang 11

2.2.2 Tỏa nhiệt do thắp sáng (tính chung cho cả mùa đông và mùa hè)

- F: Diện tích của xưởng F = 30x24 = 720 (m2)

- µ1=0,7: hệ số kể đến phần tỏa nhiệt vào phòng

Qts =0.86 0,7.24.720=10402,56 (kcal/h)

2.2.3 Tỏa nhiệt từ động cơ (tính chung cho cả mùa đông và mùa hè)

Nhiệt tỏa ra do động cơ được tính theo công thức:

Qđc = 860.ϕ1.ϕ2 ϕ3 ϕ4 N (kcal/h)

Trong đó:

- 860: Hệ số hoán đổi đơn vị, 1Kw = 860 Kcal/h

- ϕ1: Hệ số sử dụng công suất lắp đặt máy, ϕ1 = (0.75 ÷ 0.9) Chọn ϕ1 = 0.75

- N: tổng công suất của các động cơ (kw)

Trong phân xưởng gồm có các động cơ với công suất như sau:

Bảng 10 : Công suất động cơ điện

TT Tên thiết bị Số lượng Công suất Tổng công suất

Trang 12

2.2.4.1 Tỏa nhiệt từ lò nấu đồng.

2.2.3.1.1 Toả nhiệt từ các bề mặt xung quanh của lò nấu đồng

- Giả thiết kết cấu của lò nấu đồng :

3 1

Tính toán nhiệt truyền qua kết cấu lò nấu đồng:

Tính toán hệ số truyền nhiệt:

2

)(t1055.065

2

800124510

55.065

1,157

210

1.01

2

10080010

1.01

25,021,1

22,0

++

q Đ =k(t1 −t4)=0.525×(1245−73)=614,71

Trang 13

=

4 4

4 4

25 , 0

T T

T T

t t

C t

20273100

732732073

2.4)

2073(2.2

4 4

25 , 0

81,11100

2,29273100

802732,2980

2.4)

2,2980(2.2

4 4

25 , 0

607)2073(45

60771,614

q

q q

α α

%5

%8,1

%10003

,611

23,60003,

Cao(m)

Fđáy(m2)

Fnóc(m2)

Fth(m2)

Fcửa(m2)

● Nhiệt truyền qua thành lò:

Qth =qα × Fth (kcal/h)

● Nhiệt truyền qua đáy lò:

Qđáy =0.7×qα × Fđáy (kcal/h)

● Nhiệt truyền qua nóc lò:

Qnóc =1.3×qα × Fnóc (kcal/h)

Trang 14

Bảng 13: Nhiệt truyền qua thành lò, đáy lò, nóc lò.

kcal/h kcal/h kcal/h kcal/h kcal/h kcal/h kcal/h

,

100

273100

,

100

20273100

1245273

,

100

2,29273100

124527396

- η : Hệ số nhiễu xạ khi mở cửa lò, được tra từ đồ thị xác định hệ số nhiễu xạ K

K phụ thuộc vào kích thước cửa lò và bề dày của thành lò δ = 475 mm và kiểu

lò hình chữ nhật, tra biểu đồ hệ số nhiễu xạ K hình 2.3– tr49 - Thiết kế thông gió – Hoàng Thị Hiền η= 0.56

- Fcua : Diện tích cửa (m2), F=0.2 m2

- Z : Thời gian mở cửa, chọn 10 phút

Đối với lò nấu đồng

Mùa đông : Qc,mở = 0.56× 53464,65 ×0.2×

60

10

= 4990,1 (kcal/h)Mùa hè: Qc,mở = 0.56× 53512,77 ×0.2×

60

10

=4994,53(kcal/h)Tỏa Nhiệt khi đóng cửa lò:

Cấu tạo của cửa lò giống với thành lò cho nên ta xem như nhiệt truyền qua cửa lò giống như thành lò:

Trang 15

Mùa đông: Qc,đóng =qαH.Fcửa=614,71 × 0,2 × (50:60) =106,98 (kcal/h)

Mùa hè: Qc,đóng = qαH.Fcửa=611, 03 × 0,2 ×(50:60) =101,84(kcal/h)

Bảng 14: Lượng nhiệt toả ra từ lò nấu đồng:

2.2.3.1.2 Toả nhiệt từ các bề mặt xung quanh của lò đúc đồng.

- Giả thiết kết cấu của lò đúc đồng :

3 1

1 =220mm,λ =0,65+0,55.10− t

3 2

Tính toán nhiệt truyền qua kết cấu lò đúc đồng:

Tính toán hệ số truyền nhiệt:

2

)(t1055.065

2

800119510

55.065

1,198

210

1.01

2

10080010

1.01

25,0198,1

22,0

++

Trang 16

=

4 4

4 4

25 , 0 4

100100

.)

T T

T T

t t

C t

20273100

712732071

2.4)

2071(2.2

4 4

25 , 0

7,11100

2,29273100

782732,2978

2.4)

2,2978(2.2

4 4

25 , 0

43,578)2071(34

43,57889,588

q

q q

α α

%5

%6,2

%10022

,585

57022,

Cao(m)

Fđáy(m2)

Fnóc(m2)

Fth(m2)

Fcửa(m2)

● Nhiệt truyền qua thành lò:

Qth =qα × Fth (kcal/h)

● Nhiệt truyền qua đáy lò:

Qđáy =0.7×qα × Fđáy (kcal/h)

● Nhiệt truyền qua nóc lò:

Qnóc =1.3×qα × Fnóc (kcal/h)

Bảng 13: Nhiệt truyền qua thành lò, đáy lò, nóc lò.

kcal/h kcal/h kcal/h kcal/h kcal/h kcal/h kcal/h

Lò đúc

Trang 17

100

273100

,

100

20273100

1195273

,

100

2,29273100

119527396

- η : Hệ số nhiễu xạ khi mở cửa lò, được tra từ đồ thị xác định hệ số nhiễu xạ K

K phụ thuộc vào kích thước cửa lò và bề dày của thành lò δ = 475 mm và kiểu

lò hình chữ nhật, tra biểu đồ hệ số nhiễu xạ K hình 2.3– tr49 - Thiết kế thông gió – Hoàng Thị Hiền η= 0.56

- Fcua : Diện tích cửa (m2), F=0.2 m2

- Z : Thời gian mở cửa, chọn 10 phút

Đối với lò nấu đồng

Mùa đông : Qc,mở = 0.56× 230751,5 ×0.2×

60

10

=4307,36(kcal/h)Mùa hè: Qc,mở = 0.56× 230714,33 ×0.2×

60

10

= 4306,67 (kcal/h)Tỏa Nhiệt khi đóng cửa lò:

Cấu tạo của cửa lò giống với thành lò cho nên ta xem như nhiệt truyền qua cửa lò giống như thành lò:

Mùa đông: Qc,đóng =qαĐ.Fcửa=588,89 × 0,2 × (50:60) = 98,15 (kcal/h)

Mùa hè: Qc,đóng = qαH.Fcửa=585,22 × 0,2 ×(50:60) = 97,54 (kcal/h)

Tổng lượng nhiệt toả ra từ lò nấu đồng và đúc đồng

Trang 18

- B : cường độ toả nhiệt của vật liệu, B=0,8

- td, tc, tnc nhiệt độ đầu, nhiệt độ cuối, nhiệt độ nóng chảy của vật liệu làm nguội trong phòng (oC)

- cl,cr, tỉ nhiệt trung bình của sản phẩm ở thể lỏng và thể rắn,

với cr=0,092 ; cl=0,85 ( bảng 2.16 Thiết kế thông gió công nghiệp- Hoàng Thị Hiền)

- Gsp - Lượng vật liệu được làm nguội,G=620kg/h

i : nhiệt hàm nóng chảy,i=180kj/kg ( bảng 2.16 Thiết kế thông gió công nghiệp- Hoàng Thị Hiền)

Trang 19

+ v - vận tốc không khí trên bề mặt nước, v = 0,3÷0,4 m/s

QTS(kcal/h)

Qsp(kcal/h)

Qbm(kcal/h)

Qlo(kcal/h)

QT(kcal/h)Đông 280.69 34265,6 10402,56 150982,78 580 35321,1 231832,73

Hè 112,65 34265,6 10402,56 149814,49 415 32879,3 225889,51

2.3 Tính thu nhiệt bức xạ mặt trời (Chỉ tính cho mùa hè)

2.3.1 Thu nhiệt qua cửa kính

Kính là một kết cấu trong suốt nên hầu hết năng lượng tia nắng xuyên qua được vào phòng và nó được phản xạ nhiều lần qua các kết cấu trong phòng và bị hấp thụ gần như hoàn toàn, làm tăng nhiệt độ phòng

Nhiệt bức xạ qua kính được tính theo công thức:

- 3: Hệ số kể tới mức độ che khuất kính, chọn 3 = 0.75 (khung kim loại)

- 4: Hệ số kể tới mức độ che nắng của hệ thống, chọn 4 = 0.95 (kính nhám)

- qbx : Cường độ bức xạ, dựa vào bảng 2.20 bảng cường độ trực xạ trên mặt đứng trên 8 hướng vào 12-13 giờ tháng 7

- F: Diện tích kính của cửa sổ và cửa mái

Bảng 17: Thu nhiệt qua cửa kính

Trang 20

Nam 0.9 0.8 0.75 0.95 25.7 34.6 60.3 122 7356,6

2.3.2 Bức xạ nhiệt qua mái

Bức xạ nhiệt qua mái được chia thành 2 thành phần: bức xạ truyền vào nhà do chênh lệch nhiệt độ và bức xạ truyền vào nhà do dao động nhiệt:

- kmái: hệ số truyền nhiệt của mái, kmái = 5,45 ( theo bảng 2.1)

- fmái: Diện tích mái, fmái = 625,95 m2

- ttb

tổng : Nhiệt độ tổng trung bình, ttb

tổng = ttd + ttb

- ttb : Nhiệt độ trung bình tháng tính toán, mùa hè ttb = 26,6 0C

- ttd : Nhiệt độ tương đương:

C)(

Trang 21

C)(

- αn: Hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài, αn= 20

- αt: Hệ số trao đổi nhiệt bên trong nhà (kcal/m2h0c), αt = 7.5

- Atổng: Biên độ dao động nhiệt không khí bên trong nhà :Atổng = ν

ong t At

- ttb: Nhiệt độ trung bình tháng tính toán mùa hè, ttb = 26,60C

- Attđ: Biên độ dao động nhiệt tương đương:

- αn: Hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài nhà (kcal/m2h0C ), αn = 20

- Aq: Biên độ bức xạ, được tính theo:

Aq q= −q =225.7 162.7 63 Kcal/m h− =

Trang 22

- : Hệ số lệch pha phụ thuộc vào độ lệch pha ∆z = Z tmax −Z tmaxn và tỉ số biên độ

dao động của nhiệt độ tương đương và nhiệt độ bên ngoàiZ tmaxtd = 15h,Z tmaxn = 12h →∆z

01,

(: Độ tắt dần của dao động truyền vào nhà, khi đi qua bề dày kết cấu thì nó bị giảm đi

 lần, vì mái tôn có bề dày mỏng nên có thể chọn  = 1)

Tổng nhiệt thu vào mùa hè là

=

mt

bx

Trang 23

Chương III: THÔNG GIÓ CỤC BỘ

3.1 Hút tại các thiết bị toả nhiệt

Trong phân xưởng có thiết bị tỏa nhiệt là lò đúc đồng và lò nấu đồng nên ta sẽ hút bớt nhiệt tỏa ra từ lò bằng cách sử dụng chụp hút mái đua được bố trí phía trên miệng cửa lo và ta tận dụng sức hút tự nhiên do chênh lệch nhiệt độ cao để thải nhiệt

và khí ra ngoài

(Chụp hút trên nguồn toả nhiệt/tr80- TKTG-Hoàng Thị Hiền)

- Chụp hút của Lò nấu đồng :

Do miệng lò : 0,4 × 0,5 m và cao H = 0.8 m

Nên chiều rộng của chụp: 0,4+ 2×0,4(1.8 – 0,8) = 1,2 m

Chiều dài của chụp: 0,5 + 2×0,4(1,8-0,8) = 1,3 m

Lưu lượng hút của chụp:

n

c dl F

F L

L= , m3/h`

Trong đó:

- Fc, Fn - Diện tích tiết diện miệng chụp (Fc) và nguồn nhiệt (Fn), m2

Fc=1,56 (m2), Fn=0,2 (m2)

- Ldl : lưu lượng dòng đối lưu, L dl = 64 3 Q dl.F n2 Z(m3 /h)

- Z : khoảng cách từ bề mặt nguồn nhiệt đến miệng chụp, m

- Qdl : nhiệt đối lưu bên trên nguồn nhiệt, W

Trang 24

( n xq)

n dl

dl = tt

α

69,102,291250.5,

,014

3

32,4367

Tính toán lưu lượng hút

Lưu lượng hút tại bể mạ được tính theo công thức:

3600.3

2 / 1

gB T

T T A

φ: Góc giữa đường biên của buồng hút, φ = 3π/2

Tdd , Tp : Nhiệt độ tuyệt đối của dung dịch trong bể và nhiệt độ không khí trong phòng ( 0K)

Kt: Hệ số kể đến sự hút không khí từ 2 đầu của bể ( phụ thuộc tỷ số chiều rộng B và chiều dài l của bể) Đối với miệng hút 1 phía ta có:

Trang 25

Bảng 19 Tính toán lưu lượng hút nhiệt từ các bể

Ta có 4 bể mạ nên lưu lượng hơi độc được hút là: Qbd,br = 1289×8 = 10312 m3/h

3.3 Hút tại thiết bị toả bụi

Tính toán lưu lượng hút bụi

Bụi phát sinh chủ yếu là bụi kim loại tại: máy mài tròn, máy mài phẳng,máy mài sắc, tang đánh bóng

• Lưu lượng bụi cần hút tại máy mài tròn là:

Bảng 20: Tính toán lưu lượng bụi từ máy mài

Trang 26

+ Ri [kG/m2.m] : Tổn thất áp suất ma sát đơn vị của đoạn ống thứ i, được tra ở

Phụ lục 3 (Kĩ thuật thông gió – Trần Ngọc Chấn).

+ li [m]: Chiều dài của đoạn ống thứ i

+η : hệ số hiệu chỉnh tổn thất áp suất ma sát khi nhiệt độ thay đổi.

+ Σξi : Tổng hệ số sức cản cục bộ của đoạn ống thứ i, được tra ở Phụ lục 4 (Kĩ

thuật thông gió – Trần Ngọc Chấn).

- Tổn thất áp suất của đoạn ống :

Trang 27

Lựa chọn thiết bị xử lý bụi

Chọn 1 xyclon để xử lý, ta chọn xyclon liot khô, hiệu quả lọc đối với bụi có kích thước lớn là 98-99%

Dựa vào lưu lượng để chọn xyclon:

+ Với L=1581 (m3/h), chọn xyclon liot N02 có các thông số như sau:

d = 245 mm, D= 765 mm; v = 12.6(m/s) ;ΔP = 22.3 kg/m2

Tính thuỷ lực cho hệ thống hút

Đối với hệ thống hút này, do các bể có chiều cao thấp và không gian làm việc đặc biệt nên bố trí đường ống ngầm là hợp lý nhất Mương xây bằng bêtông xỉ có độ nhám K = 1,5, hệ số hiệu chính theo nhiệt độ η = 0,976 Hệ số điều chỉnh theo độ nhám n tra biểu đồ trang 152, sách kTTG, Trần Ngọc Chấn Cách tính toán và tra thủy lực giống như hệ thống thổi, tuy nhiên ở mương hút này ta phải tìm tiết diện của

mương rồi mới tìm được kích thước chiều dài, chiều cao, từ đó tìm đường kính tương đương của mương Đơn giản và tiện lợi nhất là tính đường kính tương đương theo vận tốc, chọn vận tốc trong mương hợp lý (v= 5 ÷ 12 m/s), từ vận tốc và lưu lượng ta tìm được kích thước a x b của ống tiết diện hình chữ nhật, sau đó tính đường kính tương đương theo công thức:

Dtd =

b a

b a 2

Trang 30

Chương IV:

TÍNH NHIỆT THỪA TRONG PHÂN XƯỞNG VÀ LƯU LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRAO ĐỔI4.1.Tính lượng nhiệt thừa trong phân xưởng.

Trang 31

Nhìn vào sơ đồ ta chọn tuyến chính là tuyến dài nhất, tốn thất áp lực nhiều nhất, tuyến chính là tuyến 1 ÷ 12 Từ lưu lượng

đã cho ta chọn vận tốc nằm trong khoảng vận tốc kinh tế ( v = 5 ÷ 12 m/s) ghi vào cột số 3 Với hai thông số lưu lượng (L)

và vận tốc v, và dựa vào bảng tính thủy lực chọn được đường kính D ghi vào cột số 4, hệ số trở lực R ghi vào cột số 5 và áp

Trang 32

suất động v2γ/(2g) ghi vào cột 9 Ống được chọn là ống tôn nên hệ số hiệu chính sự sai khác về độ nhám n = 1 Hệ số tốn thất cục bộ Σξ được ghi vào cột số 7 Từ các thông số trên ta tính tốn thất áp suất của hệ thống ∆P:

Ghi chú hệ số sức cản cục bộ của các đoạn trên đường ống chính

Trang 34

Loa (nối vào quạt) ξ= 0,1

Của lấy gió(H/d)= 0,5 ξ= 0,75

4.4.2 Tính toán đường ống nhánh phụ

Nguyên tắc để tính nhánh phụ là : từ một điểm nút tốn thất áp suất trên các nhánh quy về nó hoặc từ nó xuất phát đi đều bằng nhau Từ lưu lượng gió đã có, vận tốc trong ống chọn sao cho kinh tế ta tìm được đường kính D của đoạn ống và các thông số R, ∆Pms Cân bằng áp suất ta tìm được tổn thất áp suất cục bộ, tốn thất này là cơ sở điều chính van khóa

Trang 35

SVTH: Nguyễn Thu Hương - 09MT1 35

Trang 36

4.5 Chọn quạt thổi và tính công suất động cơ

- Chọn quạt thổi

Để chọn quạt ta dựa vào lưu lượng thổi và tổng tổn thất áp suất trên toàn hệ thống Trong phân xưởng ta bố trí 1 quạt thổi sơ

đồ như hình vẽ trên Lưu lượng thổi của quạt là 39000 m3/h,

Tổng tổn thất áp lực toàn hệ thống của quạt 1 là:

∆P1 = ∆Pống chính + ∆Pcửa lấy gió+∆Ptbị lọc bụi + 5%∆Pống chính

= 33.58 +6 +12 + 5%×33.58 = 53.26(Kg/m2)Chọn quạt ly tâm Ll 4-70 N0 12

+ Lưu lượng: L = 24800 +0.15×24800 = 28520 m3/h+ Tổn thất áp suất toàn phần: ∆P1 = 53.26 (Kg/m2)+ Hiệu suất: η = 0.79

+ Số vòng quay: n = 495 vòng / phút+ Vận tốc quay: v = 32.35 m/s

- Tính công suất động cơ

Công suất điện tiêu thụ của quạt :

1

3600.102 t 3600 102 0.79

L P N

- L: Lưu lượng không khí cần thổi ở buồng máy , L = 24800 m3/h

- ∆P1: Tổng tổn thất áp lực toàn hệ thống của buồng máy , ∆P1 = 53.26 Kg/m2

- ηt1 : Hiệu suất làm việc của quạt , ηt1 = 0,79

Trang 39

TÍNH KHUẾCH TÁN, XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG

KHÍ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH LÒ ĐỐT NHIÊU LIỆU

CHƯƠNG I

TÍNH TOÁN SẢN PHẨM CHÁY

I TÍNH TOÁN SẢN PHẨM CHÁY.

1.1 Khái quát chung.

- Nhiệm vụ : Tính toán kiểm tra khuyếch tán ô nhiễm từ hai ống khói

thải Thiết kế hệ thống xử lý khí (bụi) do nguồn phát thải vượt quá tiêu chuẩn

cho phép

- Địa điểm tính toán : Lạng Sơn

- Các thông số khí hậu : Bảng 2.3, 2.4 và bảng 2.15 - QCVN 02-2009

Bảng 23 Các thông số khí hậu của vùng tính toán.

- Nhiên liệu : dầu DO

Bảng 24 Các thành phần của nhiên liệu bao gồm :

Nhiệt độ khói thải tk(oC) 180

Lượng nhiên liệu đốt B (kg/h) 1200

b Nhiệt năng của nhiên liệu theo công thức Mendeleev :

QP = 81.Cp + 246.Hp – 26(Op - Sp) – 6.Wp (12.7/14/[1])

= 81×82.5 + 246×10.5 – 26.(0.25 – 3.2) – 6×2.9

= 9324.8kcal/kg NL

Trang 40

1 Nhiet nang cua

nhien lieu Qp kcal/kgNL 9324.8

5 SO2 trong SPC Vso 2 M3chuan/kgNL 0.022 0.022

6 CO trong SPC Vco M3chuan/kgNL 0.046 0.042

7 CO 2 trong SPC Vco 2 M3chuan/kgNL 1.483 1.483

8 Hơi nước trong

13 N2 tham gia vào

PƯ NOx V1N M3chuan/kgNL 0.0018

15 O2 tham gia vào

PƯ NOx V1O M3chuan/kgNL 0.0035

Ngày đăng: 22/07/2016, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các thông số nhiệt độ, vận tốc gió và độ ẩm. - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 1 Các thông số nhiệt độ, vận tốc gió và độ ẩm (Trang 2)
Bảng 2: Tính toán hệ số truyền nhiệt - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 2 Tính toán hệ số truyền nhiệt (Trang 5)
Bảng 3: Tính toán diện tích kết cấu của phân xưởng - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 3 Tính toán diện tích kết cấu của phân xưởng (Trang 5)
Bảng 4: Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa hè. - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 4 Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa hè (Trang 6)
Bảng 5: Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa đông. - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 5 Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa đông (Trang 7)
Bảng 10 : Công suất động cơ điện - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 10 Công suất động cơ điện (Trang 11)
Bảng 11 - Nhiệt độ lò được giả thiết - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 11 Nhiệt độ lò được giả thiết (Trang 12)
Bảng 12: Kích thước lò. - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 12 Kích thước lò (Trang 13)
Bảng 13: Nhiệt truyền qua thành lò, đáy lò, nóc lò. - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 13 Nhiệt truyền qua thành lò, đáy lò, nóc lò (Trang 14)
Bảng 14: Lượng nhiệt toả ra từ lò nấu đồng: - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 14 Lượng nhiệt toả ra từ lò nấu đồng: (Trang 15)
Bảng 12: Kích thước lò. - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 12 Kích thước lò (Trang 16)
Bảng 23 .Các thông số khí hậu của vùng tính toán. - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 23 Các thông số khí hậu của vùng tính toán (Trang 39)
Bảng 29.Bảng tính hệ số khuếch tán  σ y  , σ z  của CO - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 29. Bảng tính hệ số khuếch tán σ y , σ z của CO (Trang 55)
Bảng 30.Bảng tính hệ số khuếch tán  σ y  , σ z  của CO 2 - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Bảng 30. Bảng tính hệ số khuếch tán σ y , σ z của CO 2 (Trang 58)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý : - Đồ án môn học Xử lý khí thải
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ xử lý : (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w