1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân

50 674 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 851,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D báo kh i l ự đoán tốc độ tăng dân số ốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấp ng ch t th i r n sinh ho t bình quân đ u ng ấp ải và quy mô bãi chôn lấp ắn sinh hoạt bình q

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: 4

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC KỸ THUẬT XỬ LÝ 4

I.1 Đặc trưng chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị 4

I.1.1 Định nghĩa 4

I.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị 4

I.1.3 Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị 4

I.1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị 6

I.1.5 Chất thải nguy hại trong sinh hoạt 7

I.1.6 Phân loại và thu gom CTR sinh hoạt ở đô thị 8

I.1.7 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 10

I.2 Giới thiệu các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 10

I.2.1 Chôn lấp rác hợp vệ sinh 10

I.2.2 Thiêu đốt 11

I.2.3 Phương pháp vi sinh 12

I.3 Các ưu, nhược điểm của phương pháp chôn lấp rác hợp vệ sinh 12

KỸ THUẬT CHÔN LẤP RÁC HỢP VỆ SINH VÀ CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI LỰA CHỌN BÃI CHÔN LẤP 13

II.1 Kỹ thuật chôn lấp rác hợp vệ sinh 13

II.1.1 Khái niệm 13

II.1.2 Điều kiện chôn lấp các loại chất thải rắn tại bãi chôn lấp 13

II.1.3 Trình tự thiết kế bãi chôn lấp 14

II.1.4 Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp 14

II.2 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp 16

II.2.1 Quy mô bãi 16

II.2.2 Vị trí 16

II.2.3 Địa chất công trình và thủy văn 18

II.2.4 Những khía cạnh môi trường 18

II.2.5 Các chỉ tiêu kinh tế 19

CH ƯƠNG III: NG III: 20

TÍNH TOÁN, THI T K BÃI CHÔN L P ẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP ẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP ẤP 20

III.1 Tính toán l ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấp ng rác th i và quy mô bãi chôn l p ải và quy mô bãi chôn lấp ấp 20

III.1.1 D đoán t c đ tăng dân s ự đoán tốc độ tăng dân số ốc độ tăng dân số ộ tăng dân số ốc độ tăng dân số 20

III.1 2 D báo kh i l ự đoán tốc độ tăng dân số ốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấp ng ch t th i r n sinh ho t bình quân đ u ng ấp ải và quy mô bãi chôn lấp ắn sinh hoạt bình quân đầu người ạt bình quân đầu người ầu người ười 20 i III.1.3 Tính toán di n tích bãi chôn l p ện tích bãi chôn lấp ấp 21

Trang 2

III.1.4 Tính toán di n tích các ô chôn l p ện tích bãi chôn lấp ấp 23

III.2 Tính toán lượng khí thải phát sinh 24

III.2.1 Sự hình thành khí bãi rác 24

III.2.2 Xác định lượng khí hình thành 25

III.3 Tính toán lượng nước rỉ rác 35

III.3.1 Sự hình thành nước rỉ rác 35

II.3.2 Thành phần của nước rác 36

III.3.3 Xác định lượng nước rỉ rác 38

CH ƯƠNG III: NG 4: 46

V N HÀNH BÃI CHÔN L P ẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP ẤP 46

IV.1 V n hành bãi chôn l p ận hành bãi chôn lấp ấp 46

IV.1.2 Giai đo n ho t đ ng c a bãi chôn l p ạt bình quân đầu người ạt bình quân đầu người ộ tăng dân số ủa bãi chôn lấp ấp 46

IV.1.2 Đóng bãi và s d ng l i m t b ng bãi chôn l p ử dụng lại mặt bằng bãi chôn lấp ụng lại mặt bằng bãi chôn lấp ạt bình quân đầu người ặt bằng bãi chôn lấp ằng bãi chôn lấp ấp 46

IV.2 Quan tr c môi tr ắn sinh hoạt bình quân đầu người ười ng bãi chôn l p ấp 47

IV.2.1 Các tr m quan tr c môi tr ạt bình quân đầu người ắn sinh hoạt bình quân đầu người ười ng n ước 47 c IV.2.2 Các tr m quan tr c môi tr ạt bình quân đầu người ắn sinh hoạt bình quân đầu người ười ng không khí 48

K T LU N ẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP ẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP 49

TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO ẢO 50

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với vận tốc đô thị hóa ngày càng tăng và sựphát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theo mức sống củangười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệmôi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt độngsinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và mức độ nguyhại về tính chất

Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả về đầu

tư cũng như chi phí vận hành là xử lý chất thải rắn theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biển nhất ở các quốc gia đang phát triển vàthậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay nhiều bãi chônlấp vẫn chưa được thiết kế và xây dựng theo đúng yêu cầu của một bãi chôn lấp hợp vệsinh Các bãi này đều không kiểm soát được khí độc, mùi hôi và nước rỉ rác là nguồn lâynhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí, do vậy chưa được coi là bãi chônlấp hợp vệ sinh

Với nhiệm vụ môn học đề ra, đồ án này sẽ giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinhhoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân

Trang 4

Theo điều 3, chương I của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắnthì:“Chất thải rắn là vật chất ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường vàchất thải rắn nguy hại Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công

cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt”

I.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị

I.1.3 Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị

Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 16% mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60-70%tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90% )

10-Năm 2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình chocác đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo Bộ Xâydựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là 0,4kg/người/ngày Tuy nhiên, theo Báo cáo của các địa phương năm 2010 thì chỉ số phát sinhCTR sinh hoạt đô thị trung bình trên đầu người năm 2009 của hầu hết các địa phương đềuchưa tới 1,0 kg/người/ngày Các con số thống kê về lượng CTR sinh hoạt đô thị khôngthống nhất là một trong những thách thức trong việc tính toán và dự báo lượng phát thảiCTR đô thị ở nước ta

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006-2007 đã cho thấy, lượng CTR đô thị phát sinhchủ yếu tập trung ở hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24%

Trang 5

tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị tương ứng khoảng 8.000 tấn/ngày(2,29 triệu tấn/năm) (Biểu đồ 1.1) Tuy nhiên, chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tính bìnhquân trên đầu người lớn nhất xảy ra ở các đô thị phát triển du lịch như các thành phố: HạLong, Hội An, Đà Lạt, Ninh Bình, Các đô thị có chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tính bìnhquân đầu người thấp nhất là ở Tp Đồng Hới (Quảng Bình), Thị xã Gia Nghĩa, Thị xã KomTum, Thị xã Cao Bằng (Bảng 1.2).

Bảng 1.1 Lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [1]

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam năm 2007 [1]

Nguồn: Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt

cho các khu đô thị mới” Cục BVMT, 2008.

Trang 6

Bảng 1.2: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị năm

2009 [1]

I.1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị

Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị Mức sống, thunhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong thành phần CTR sinh hoạt(Bảng 1.3)

Trang 7

Bảng 1.3: Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP HCM (1) và Bác Ninh (2) năm 2009-

2010 [1]

I.1.5 Chất thải nguy hại trong sinh hoạt

Theo thống kê, CTNH còn bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt mang đến bãi chôn lấp

là 0,02-0,82% CTNH trong sinh hoạt thường là: pin, ắc quy, đèn tuýp, nhiệt kế thủy ngân

vỡ, bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vec-ny, vỏ hộp thuốc nhuộm tóc, lọ sơn móng tay, vỏbao thuốc trừ sâu, chất thải y tế lây nhiễm của các cơ sở khám chữa bệnh nhỏ lẻ, các bơmkim tiêm của các đồi tượng nghiện chích ma túy,

Trang 8

Pin thải và ắc quy thải: theo điều tra của đề tài rác thải pin-ắc quy ở Hà Nội năm

2004 cho thấy: Mức tiêu thụ pin R6 Zn-C ở khu vực nội thành là 5-8 cái/người/năm, khuvực ngoại thành là 3-5 cái/người/năm Ước tính lượng pin thải R6 Zn-C ở Hà Nội năm

2004 là 200-350 tấn/năm (con số tương ứng năm 2010 có thể đạt tới 750 tán) Ắc-quy chạy

xe gắn máy chủ yếu là loại ắc-quy chì-axit, tuổi thọ trung bình là 5 năm/cái với trọng lượng2,5 kg/ắc-quy Ước tính lượng ắc-quy xe máy năm 2004 ở Hà Nội là 580 tấn/năm (con sốtương ứng cho năm 2010 có thể đạt trên 1.200 tấn)

Hiện tại, CTNH trong sinh hoạt vẫn chưa được thu gom và xử lý riêng và bị thải lẫnvới CTR sinh hoạt để đưa đến bãi chôn lấp Việc chôn lấp và xử lý chung sẽ gây ra nhiềutác hại cho những người tiếp xúc trực tiếp với rác, ảnh hưởng tới quá trình phân hủy rác vàhòa tan các chấ nguy hại vào nước rỉ rác Do vậy, các cơ quan quản lý cần có kế hoạch thugom riêng biệt CTNH trong CTR sinh hoạt

I.1.6 Phân loại và thu gom CTR sinh hoạt ở đô thị

I.1.6.1 Phân loại tại nguồn

3R (viết tắt của 3 từ Reduce-Giảm thiểu, Recyle- Tái chế, Reuse-Tái sử dụng), vớinền tảng là hoạt động phân loại tại nguồn Phân loại chất thải tại nguồn sẽ giúp giảm thiểulượng rác thải chôn lấp; rác thải hưu cơ được tái chế thành sản phẩm có ích, các chất thảinhư nhựa, giấy, kim loại được tái chế thành nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm tái chế.Đây là cơ sở để hình thành và phát triển thị trường tái sử dụng, tái chế chất thải

Hiện nay, chương trình phân loại rác tại nguồn vẫn chưa được áp dụng, triển khairộng rãi vì nhiều lý do như chưa đủ nguồn lực tài chính để mua sắm trang thiết bị, đầu tư

cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lực thực hiện, đặc biệt là thói quen của người dân

I.1.6.2 Hình thức thu gom

Công tác thu gom thông thường sử dụng 2 hình thức

- Thu gom sơ cấp: người dân tự thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ

đó chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng và chuyển đến các khu xử lý hoặc tại cácchợ/ khu dân cư có đặt con-tainer chứa rác, công ty môi trường đô thị có xe chuyêndụng chở container đến khu xử lý

Trang 9

I.1.6.3 Tỷ lệ thu gom

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên khoảng 80-82%năm 2008 và đạt 83-85% cho năm 2010 Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng vẫn cònkhoảng 15-17% CTR đô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất, hố đất, ao hồ, hoặc đốt lộthiên gây ô nhiễm môi trường

Bảng 1.4: Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 [1]

Trang 10

I.1.7 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

+ Là nơi dễ phát sinh các ổ dịch bệnh do CTR bị phân hủy thiếu kiểm soát

+ Chát lượng đất bị giảm sút

+ Ảnh hưởng tới các nguồn nước, đặc biệt là nước mặt

+ Bệnh tật: gia tăng tỷ lệ mắc bệnh do môi trường

+ Khả năng lây nhiễm: do các loài côn trùng, gặm nhấm phát triển nhanh

+ Các loại bệnh mới: dị ứng da,

I.2 Giới thiệu các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

I.2.1 Chôn lấp rác hợp vệ sinh

Theo quy định của TCVN 6696-2000, bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh là: khu vựcđược quy hoạch thiết kế xây dựng để chôn lấp các chất thải rắn phát sinh từ các khu dân

cư, khu đô thị và các khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm các ô chôn lấpchất thải, vùng đệm, công trình phụ trợ khác như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạmcung cấp điện nước, văn phòng làm việc

 Các kiểu phân loại bãi chôn lấp:

- Bãi chôn lấp khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác thải sinhhoạt, rác thải đường phố và rác thải công nghiệp) Chất thải được chôn lấp ở dạngkhô hoặc ướt tự nhiên trong đất khô và có độ ẩm tự nhiên Đôi khi còn phải tướinước cho chất thải khô để tránh bụi khi vận chuyển và tạo độ ẩm cần thiết Bãi chônlấp được xây dựng ở nơi khô ráo

- Bãi chôn lấp ướt: là một khu vực được ngăn để chôn lấp chất thải thường làtro hoặc các phế thải khai thác mỏ dưới dạng bùn nhão Phương tiện vận chuyểnthường là đường ống, vì nước chảy ra thường bị nhiễm bẩn nên cần được tuần hoàntrở lại

thường và bùn nhão Điều cần lưu ý là đới với các ô dùng để chôn lấp ướt và kếthợp, bắt buộc không cho phép nước rác thấm đến nước ngầm trong bất cứ trườnghợp nào

- Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địahình bằng phẳng hoặc không dốc lắm, chất thải được chất thành đống cao đến 15m.Trong trường hợp này xung quanh bãi phải có các đê và đê phải không thấm đểngăn chặn quan hệ nước thải với nước mặt xung quanh

- Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng điều kiện địahình tại các khu vực có ao hồ tự nhiên, các mỏ khai thác, các hào rãnh hay thunglũng có sẵn Trên cơ sở đó kết cấu các lớp lót đáy bãi và thành bãi có khẳ năngchống thấm Rác thải sẽ được chôn lấp theo phương thức lấp đầy

- Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi: là loại bãi xây dựng nửa chìm nửa nổi, chấtthải không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên.Bãi chôn lấp dạng này tiết kiệm nhiều diện tích và có nhiều ưu điểm

không quá 60 cm

Trang 11

- Khi các lớp rác đã dầm nén xong và gò rác đạt được độ cao thích hợp thìphủ một lớp đất hoặc vật liệu tương tự khác dày khoảng 10-15 cm.

quy định

trong bãi được

Thực tế việc đổ rác, đầm nén và phủ bãi có thể được tiến hành theo một vàicách Sự quyết định áp dụng phương pháp vận hành bãi phụ thuộc vào phươngpháp chôn lấp, phụ thuộc vào khả năng tiếp cận vùng đổ của phương tiện đổ rác vàthiết bị đang được sử dụng tại bãi

Ở những bãi áp dụng phương pháp mương rãnh, xe ô tô có thể đi trên những

ô rác đã được đầm nén và đổ rác xuống bề mặt noi làm việc

Việc phát triển hệ thống ô rác phải theo ý đồ thiết kế ban đầu và sau đó thựchiện từng bước sao cho toàn bộ kế hoạch được thực hiện đầy đủ Khi công việctrong ngày kết thúc bề mặt đổ rác sẽ được đầm nén và phủ một lớp đất và sau đóđầm nén lần nữa Ngày hôm sau, ô rác tạo thành từ ngày hôm trước có thể đóng vaitrò như một bức tường riêng rẽ cho bề mặt làm việc mới

Các quá trình chuyển đổi chất thải bằng phương pháp thiêu đốt:

Mô tả quá trình thiêu đốt:

Trước hết, chất thải được đổ từ các xe thu gom vào khoang chứa chất thải của lòđốt Thông thường, khoang chứa chất thải có thể chứa đủ cho 2 ngày làm việc của lò Cầutrục có nhiệm vụ cấp chất thải theo mẻ vào khoang đốt của lò Chất thải được đưa tới ghi lò

và được đốt cháy tại đó Các chất khí có chứa các hạt bụi hữu cơ tiếp tục được đốt trongbuồng thứ cấp tới nhiệt độ 1600oC Nhiệt được thu hồi qua hệ thống trao đổi nhiệt của lòhơi.Các thiết bị xử lý khí bao gồm vòi phun NH3 để khử NOx, bộ lọc khô cho SO2 và thiết

bị lọc túi Khói lò sau khi đã được lọc sẽ được quạt hút ra ngoài qua ống khói Tro và xỉđược thải qua ghi lò

I.2.3 Phương pháp vi sinh

Trang 12

Mục đích chung của quá trình sản xuất phân vi sinh:

- Chuyển đổi các chất hữu cơ dễ phân pủy bằng sinh học thành các chất ổn định sinhhọc và làm giảm thể tích ban đầu của chất thải

- Tiêu diệt các tác nhân bệnh, các trứng côn trùng, các sinh vật không mong muốn vàcác hạt cỏ dại

- Duy trì hàm lượng chất dinh dưỡng tối đa N, P, K

- Sản xuất ra các sản phẩm sử dụng giúp cho cây trồng trưởng thành và đất thêm màumỡ

Mô tả quá trình:

Quá trình chế biến phân vi sinh luôn xuất hiện trong thiên nhiên

Phương pháp đơn giản nhất là ủ thành luống dưới độ sâu từ 2 đến 3 ft cùng vớiphân súc vật, đất, cỏ, Trong suốt quá trình ủ chỉ đảo 2 lần Thời gian cho mỗi mẻ có thểkéo dài từ 6 tháng hoặc lâu hơn Thông thường, thời gian ủ phân vi sinh theo công nghệhiện đại kéo dài khoảng 4 đến 5 tuần Thời gian đảo trộn 2 lần trong 1 tuần Trong thờigian này, thành phần dễ phân hủy sinh học sẽ được phân hủy bởi nhiều loại vi sinh vậtkhác nhau

I.3 Các ưu, nhược điểm của phương pháp chôn lấp rác hợp vệ sinh

Phương pháp chôn lấp rác hợp vệ sinh có ưu điểm:

- Chi phí đầu tư thấp so với các phương pháp xử lý chất thải rắn

trên đó

Nhược điểm của phương pháp là:

- Đòi hỏi diện tích đất nhiều hơn so với các phương pháp khác

quá trình phân giải yếm khí các chất hữu cơ Khí này có thể thoát ra và gây nổ

sống

Ngày nay, nhiều công nghệ được sử dụng nhằm hạn chế các nhược điểm củaphương pháp này như:Hút rác bằng chân không kết hợp với phân loại để tái chế, giảm bớtdiện tích chưa rác; đặt các ống khí thoát khí metan ra khí quyển, hoặc thu gom làm nhiênliệu cho các nhà ở gần

CHƯƠNG II:

KỸ THUẬT CHÔN LẤP RÁC HỢP VỆ SINH VÀ CÁC YẾU TỐ CẦN

XEM XÉT KHI LỰA CHỌN BÃI CHÔN LẤP

II.1 Kỹ thuật chôn lấp rác hợp vệ sinh

II.1.1 Khái niệm

Chôn lấp rác hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thảirắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tanrữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chấtgiàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nito, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4.Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn vừa là phương pháp tiêu hủy sinh

Trang 13

học vừa là biện pháp kiểm soát các thong số chất lượng môi trường trong quá trình phânhủy chất thải khi chôn lấp [2]

II.1.2 Điều kiện chôn lấp các loại chất thải rắn tại bãi chôn lấp

Chất thải rắn được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loạichất thải không nguy hại, có khả năng phân hủy tự nhiên theo thời gian bao gồm:

- Rác thải gia đình

- Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây

- Tro, củi gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải da có chứa crom)

- Rác thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hang ăn uống

- Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các ngànhcông nghiệp (chế biện lương thực, thực phẩm, thực sản, rượu bia giải khát, giấy,giày, da…)

- Bùn sệt thu được từ các trạm xử lý nước (đô thị và công nghiệp) có cặn khôlớn hơn 20%

- Tro xỉ không chứa các thành phần nguy hại được sinh ra từ quá trình đốt rácthải

- Tro xỉ từ quá trình đốt nhiên liệu

II.1.3 Trình tự thiết kế bãi chôn lấp

II.1.3.1 Các tài liệu cần thiết cho công việc thiết kế

Các tài liệu ban đầu cần thiết cho công việc thiết kế bao gồm:

- Các tài liệu về quy hoạch đô thị

- Các tài liệu về dân số, điều kiện tự nhiên – xã hội hiện trạng và định hướngphát triển trong tương lai

- Các tài liệu về địa hình, địa chất công trình, thủy văn, điều kiện khí hậu củakhu vực

- Các tài liệu có lien quan khác

II.1.3.2 Các công trình chủ yếu

Trang 14

Các công việc thiết kế cơ bản của một bãi chôn lấp chất thải rắn của bất kỳ một đôthị nào cũng phải bao gồm :

trình phong hỏa, trạm máy phát, nơi bảo dưỡng thiết bị, trạm cân…

II.1.4 Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp

II.1.4.1 Phương pháp bề mặt

Bản chất của phương pháp này là trải những lớp rác dày 40-80 cm lên mặt đấtphẳng, đầm nén nó và tiếp tục trải những đợt khác lên trên Cuối ngày hoặc khi lớp rác dày2-2,2m thì phủ một lớp đất dày từ 10-60cm lên trên rồi lại đầm nén Một lớp hoàn chỉnhnhư vậy gọi là ô rác Thông thường một con đập bằng đất được làm để rác đổ xuống tỳ vào

và để dễ dàng đầm nén rác sau đó

Phương pháp đổ bề mặt thường được sử dụng ở những nơi có địa hình bằng phẳng

và ít nguy hiểm đến nguồn nước ngầm Phương pháp này là phương pháp kinh tế nhất chỉyêu cầu đào để có đủ lượng đất phủ Phương pháp bề mặt thường sử dụng bờ, đập nhân tạo

để rác tỳ vào Với phương pháp này, sự di chuyển của xe thu gom và thiết bị bãi dễ dàng

và an toàn Các gò rác của phương pháp này thường có độ cao 15m, dễ dàng cho việc thoáttán khí metan qua bề mặt nên có thể không cần có thiết bị thu gom khí ga

II.1.4.2 Phương pháp mương rãnh

Rác được đổ vào những mương đào Vật liệu phụ lấy từ đất đào mương lên.Phương pháp này được vận hành cho đến khi đạt được độ cao mong muốn (thường la đếnđỉnh của mương đào) mương phải đủ dài cho xe có thể đi lại và rác được đổ dễ dàng và đủhẹp để có thể đổ rác được đầy mương vào cuối ngày

Nếu các mương được đào thành các hang vuông góc với hướng gió thì sẽ làm giảmlượng rác thải bay bừa bãi bởi gió Đất đào có thể sử dụng làm bờ thềm tạm thời trên mặt

Trang 15

mương để định hướng dòng nước chảy bề mặt Đất có sét không thấm nước và mạch nướcngầm thấm là thích hợp đối với phương pháp mương rãnh Độ sâu của mương tùy thuộcvào các điều kiện địa chất của đất và mạch nước ngầm Thông thường độ sâu của mươngkhoảng 4-5m.

Quá trình vận hành của phương pháp mương rãnh đắt hơn nhiều so với phươngpháp bề mặt do chi phí do việc đào mương và sử dụng thiết bị chuyên dung Một chi phí

chuyên chở đi 800m3 đất thừa)

II.1.4.3 Phương pháp hồ chứa (lợi dụng hiện tượng sụt lún)

Đây là phương pháp sử dụng những hố nhân tạo hoặc tự nhiên cho hoạt động chônlấp rác (Ví dụ: hố đã khai thác đất, khai thác mỏ…) Phương pháp hồ chứa thường sử dụng

bề mặt đất tự nhiên

Việc đổ rác bắt đầu từ độ cao của hố và kết thúc ở đầu thấp để tránh ứ đọng nước

và tạo một đập tự nhiên cho đống rác tỳ vào để bắt đầu đầm nén Hố đổ rác thường thấphơn so với địa hình xung quanh nên gặp rất nhiều khó khăn cho việc kiểm soát nước bềmặt Các hố khai thác thường thiếu vật liệu phủ nên sự có sẵn vật liệu phủ là mối quan tâmchính khi chọn bãi chôn lấp phế thải theo phương pháp này

II.2 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp

II.2.1 Quy mô bãi

Quy mô bãi chôn lấp chất thải phụ thuộc vào quy mô của đô thị như dân số, lượngrác thải phát sinh, đặc điểm rác thải… Có thể căn cứ vào đặc điểm đô thị Việt Nam có tínhđến khả năng phát triển đô thị để phân loại quy mô bãi và có thể tham khảo theo bảng 2.1

Bảng 2.1: Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị [2]

lấp

Dân số (ngàn người)

Lượng chất thải rắn (tấn/ năm)

Diện tích bãi (ha)

Thời hạn sử dụng (năm)

Trang 16

2 Loại vừa 100-350 65.000 10-30 10-30

Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, ngày 18/01/2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi

trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành chất thải rắn

II.2.2 Vị trí

Vị trí bãi chôn lấp phải gần nơi sản sinh chất thải, nhưng phải có khoảng cách thíchhợp với những vùng dân cư gần nhất Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng dân cư này làloại chất thải (mức độ độc hại), điều kiện hướng gió, nguy cơ gây lụt lội… Cần lưu ý thêm

là bãi chôn lấp rất hấp dẫn với chim muông, một nguy cơ tiềm tàng đối với máy bay thấp

Vì vậy, địa điểm các bãi chôn lấp cần phải xa các sân bay, là các nơi có các khu vực đấttrống vắng, tính kinh tế không cao

Vị trí bãi chôn lấp phải nằm trong tầm khoảng cách hợp lý, nguồn phát sinh rácthải Điều này tùy thuộc vào bãi đất, điều kiện kinh tế, địa hình, xe cộ thu gom rác thải.Đường xá đi đến nơi thu gom rác thải phải đủ tốt và đủ chịu tải cho nhiều xe tải hạng nặng

đi lại trong cả năm Tác động của việc mở rộng giao thông cũng cần được xem xét

Bảng 2.2: Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp [3]

Các công trình Đ c đi m và quy ặc điểm và quy ểm và quy

công nghi p, h i ện tích bãi chôn lấp ải và quy mô bãi chôn lấp

c nh ải và quy mô bãi chôn lấp

T quy mô nh đ n ừa ỏ ến

Trang 17

thác n ước c ng m ầu người

Công su t <100 ấp

Q <10.000 m 3 /ng >100 >500 >1000

Q >10.000 m 3 /ng >5000 >1000 >5000 Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, ngày 18/01/2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi

trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành chất thải rắn

Cần đặc biệt lưu ý các vẫn đề sau:

- Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh không được đặt tại các khu ngập lụt

- Không được đặt vị trí bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ở những nơi có tiềm năngngước ngầm lớn

- Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng ít nhất 50m cách biệtvới bên ngoài Bao bọc bên ngoài vùng đệm hàng rào bãi

- bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải hòa nhập với cảnh quan môi trường tổng thểtrong vòng bán kính 1.000m

II.2.3 Địa chất công trình và thủy văn

Địa chất tốt nhất là có lớp đã nền chắc và đồng nhất, nên tránh vùng đá vôi và tránhcác vết nứt kiến tạo, vùng đất dễ bị rạn nứt Nếu lớp đã nền có nhiều vết nứt và vỡ tổ ongthì điều cực kỳ quan trọng là đảm bảo lớp phủ bề mặt phải dày và thẩm thấu chậm Việclựa chọn vật liệu phủ bề mặt phù hợp là rất cần thiết trong suốt thời gian hoạt động của bãithải Đất cần phải mịn để làm chậm quá trình rò rỉ Hàm lượng sét trong đất càng cao càngtốt để tạo ra khả năng hấp thụ cao và thẩm thấu chậm Hỗn hợp giữa đất sét bùn và cát là lýtưởng nhất Không nên sử dụng cát sỏi và đất hữu cơ Dòng chảy nước mặt cần tập trungtại một nơi Cần kiểm soát sự chuyển dịch của mạch nước ngầm và biết chắc chắn tất cảcác giếng sử dụng làm nước uống khu vực

Khi xem xét cần sử dụng bản đồ địa chất, thủy văn, địa hình đồng thời tham khảo ýkiến của cơ quan địa phương đang hoạt động trong lĩnh vực này

II.2.4 Những khía cạnh môi trường

Trang 18

Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ tại bãi chôn lấp có thể gây ra một số nguyhại cho môi trường Các nguy hại này bao gồm:

cánh và các loài gặm nhấm

Ngoài những yếu tố đã nêu, cần xem xét thêm các tác động môi trường Ví dụ mộtbãi chôn lấp sẽ tạo ra bụi do xử lý và vùi lấp chất thải, chất thải tươi và sự phân hủy của nótỏa ra mùi hôi thối Gió có thể cuốn theo rác rưởi rơi vãi ra ngoài khu vực và các phươngtiện chuyên chở cũng làm rơi vãi rác trong quá trình vận chuyển đến nơi chôn lấp Lưulượng xe cộ tăng lên có thể gây ách tắc Tiếng ồn và khí xả gây xáo trộn Điều quan trọng

để chấp nhận đối với một bãi chôn lấp là cố gắng bố trí bãi chôn lấp xa khỏi tầm nhìn và xacác khu vực giải trí, địa điểm nên khuất gió và có hướng gió xa hẳn khu dân cư Một điềuquan trọng nữa là bãi chôn lấp không ở gần các ngã tư đường hoặc gìn giữ khu vực sạch sẽ,đây là khả năng đạt được kết quả tốt nhất về chi phí, hiệu quả và làm giảm bớt sự phảnkháng của công chúng

II.2.5 Các chỉ tiêu kinh tế

Lựa chọn bãi chôn lấp phế thải còn phải chú ý đến kinh tế, cố gắng giảm mọi chiphí có thể được để đạt được yêu cầu về vốn đầu tư hợp lý nhưng không được giảm nhẹ lợiích công cộng và hiệu quả xã hội

Trang 19

CH ƯƠNG III: NG III:

TÍNH TOÁN, THI T K BÃI CHÔN L P ẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP ẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP ẤP

III.1 Tính toán l ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấp ng rác th i và quy mô bãi chôn l p ảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi ấp (m)

III.1.1 D đoán t c đ tăng dân s ự đoán tốc độ tăng dân số ối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi ộ tăng dân số ối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi

D a vào t c đ tăng dân s bình quân c a Thành ph Đà N ng, đánh giá m cự đoán tốc độ tăng dân số ốc độ tăng dân số ộ tăng dân số ốc độ tăng dân số ủa bãi chôn lấp ốc độ tăng dân số ẵng, đánh giá mức ứ…

đ tăng dân s c a khu v c này D báo t c đ tăng dân s t nhiên kho ng 2,96%/ộ tăng dân số ốc độ tăng dân số ủa bãi chôn lấp ự đoán tốc độ tăng dân số ự đoán tốc độ tăng dân số ốc độ tăng dân số ộ tăng dân số ốc độ tăng dân số ự đoán tốc độ tăng dân số ải và quy mô bãi chôn lấpnăm [4] và dân s thành th trung bình năm 2009 c a Đà N ng là 777 nghìn ngốc độ tăng dân số ị ủa bãi chôn lấp ẵng, đánh giá mức ườii[4], phù h p v i quy mô dân s theo đ tài đ án đợng rác thải và quy mô bãi chôn lấp ớc ốc độ tăng dân số ền núi ồng bằng và ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpc giao

Dân s đốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpc d báo theo công th c sau:ự đoán tốc độ tăng dân số ứ…

Nn = Nn-1+Nn-1*KTrong đó:

Nn: dân s d báo năm c n tínhốc độ tăng dân số ự đoán tốc độ tăng dân số ở ầu người

Nn-1: s dân năm trốc độ tăng dân số ướcc đó

Trang 20

K: t l tăng dân s bình quânỷ lệ tăng dân số bình quân ện tích bãi chôn lấp ốc độ tăng dân số

III.1 2 D báo kh i l ự đoán tốc độ tăng dân số ối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấp ng ch t th i r n sinh ho t bình quân đ u ng ấp (m) ảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi ắn sinh hoạt bình quân đầu người ạt bình quân đầu người ầu người ười i

Trong tư%ng lai, vi c d báo lện tích bãi chôn lấp ự đoán tốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác bình quân c a m t ngủa bãi chôn lấp ộ tăng dân số ườii th i ra trongải và quy mô bãi chôn lấpngày sẽ d a vào thu nh p bình quân trên đ u ngự đoán tốc độ tăng dân số ận hành bãi chôn lấp ầu người ười ủa bãi chôn lấpi c a thành ph Đà N ng V i xuốc độ tăng dân số ẵng, đánh giá mức ớc

hướcng phát tri n nh v y, tển như vậy, tương lai lượng rác thải phát sinh của thành phố ư ận hành bãi chôn lấp ư%ng lai lượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác th i phát sinh c a thành ph ải và quy mô bãi chôn lấp ủa bãi chôn lấp ốc độ tăng dân số Đà N ngẵng, đánh giá mức

sẽ gi ng v i thành phốc độ tăng dân số ớc ốc độ tăng dân số H Chí Minhồng bằng và Do đó, thành ph ốc độ tăng dân số H Chí Minh ồng bằng và đượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpc ch n đ soọn để so ển như vậy, tương lai lượng rác thải phát sinh của thành phố sánh và tính toán d báo lự đoán tốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác bình quân c a m t ngủa bãi chôn lấp ộ tăng dân số ườii th i ra trong ngày c aải và quy mô bãi chôn lấp ủa bãi chôn lấpthành ph ốc độ tăng dân số Đà N ng ẵng, đánh giá mức cho tư%ng lai

Thu nh p bình quân hàng tháng c a lao đ ng khu v c Đà N ng năm 2010 làận hành bãi chôn lấp ủa bãi chôn lấp ộ tăng dân số ự đoán tốc độ tăng dân số ẵng, đánh giá mức2315,6 nghìn đ ng tồng bằng và ư%ng đư%ng v i thu nh p bình quân hàng tháng c a lao đ ngớc ận hành bãi chôn lấp ủa bãi chôn lấp ộ tăng dân sốkhu v c H Chí Minh năm 2007 là 2415,2 nghìn đ ng V i s so sánh trên, phự đoán tốc độ tăng dân số ồng bằng và ồng bằng và ớc ự đoán tốc độ tăng dân số ư%ngpháp tính toán lượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác bình quân c a m t ngủa bãi chôn lấp ộ tăng dân số ườii th i ra trong ngày trong tải và quy mô bãi chôn lấp ư%ng lai

c a thành ph Đà N ng nh sau:ủa bãi chôn lấp ốc độ tăng dân số ẵng, đánh giá mức ư

- Trong năm 2007 thành ph H Chí Minh thu nh p bình quân trênở ốc độ tăng dân số ồng bằng và ận hành bãi chôn lấp

đ u ngầu người ườii là 2315,6 nghìn đ ng và lồng bằng và ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác th i sinh ho t bình quân 0,96ải và quy mô bãi chôn lấp ạt bình quân đầu ngườikg/ngườii/ngày (b ng 1.1) ải và quy mô bãi chôn lấp

- Năm 2007 kh i lốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác th i sinh ho t bình quân t i Đà N ng là 0,84ải và quy mô bãi chôn lấp ạt bình quân đầu người ạt bình quân đầu người ẵng, đánh giá mứckg/ngườii/ngày (b ng 1.1) K t qu d báo đ n năm 2010 thu nh p bình quânải và quy mô bãi chôn lấp ến ải và quy mô bãi chôn lấp ự đoán tốc độ tăng dân số ến ận hành bãi chôn lấptrên đ u ngầu người ười ủa bãi chôn lấpi c a thành ph Đà N ng sẽ 2315,6 nghìn đ ng/tháng t c 3ốc độ tăng dân số ẵng, đánh giá mức ồng bằng và ứ…năm sau sẽ g n b ng v i thu nh p bình quân c a thành ph H Chí Minh ầu người ằng bãi chôn lấp ớc ận hành bãi chôn lấp ủa bãi chôn lấp ốc độ tăng dân số ồng bằng và

- V y 3 năm sau (năm 2010), lận hành bãi chôn lấp ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác bình quân c a m t ngủa bãi chôn lấp ộ tăng dân số ườii th i raải và quy mô bãi chôn lấptrong ngày c a thành ph Đà N ng sẽ g n b ng v i thành ph H Chí Minh.ủa bãi chôn lấp ốc độ tăng dân số ẵng, đánh giá mức ầu người ằng bãi chôn lấp ớc ốc độ tăng dân số ồng bằng và

Lượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác bình quân c a m t ngủa bãi chôn lấp ộ tăng dân số ườii th i ra c a thành ph Đà N ng tăng bìnhải và quy mô bãi chôn lấp ủa bãi chôn lấp ốc độ tăng dân số ẵng, đánh giá mứcquân 1 năm là: (0,96 – 0,84)/3 = 0,04 kg/ngườii/ngày K t qu d báo kh iến ải và quy mô bãi chôn lấp ự đoán tốc độ tăng dân số ốc độ tăng dân số

lượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác cho th y kh i lấp ốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác th i h ng năm càng tăng lên cùng v i sải và quy mô bãi chôn lấp ằng bãi chôn lấp ớc ự đoán tốc độ tăng dân sốphát tri n c a xã h i Do đó, đòi h i ph i có cái nhìn khác v rác th i và sển như vậy, tương lai lượng rác thải phát sinh của thành phố ủa bãi chôn lấp ộ tăng dân số ỏ ải và quy mô bãi chôn lấp ền núi ải và quy mô bãi chôn lấp ự đoán tốc độ tăng dân sốquan tâm đ u t đúng m c c a các c p chính quy n.ầu người ư ứ… ủa bãi chôn lấp ấp ền núi

III.1.3 Tính toán di n tích bãi chôn l p ện tích bãi chôn lấp ấp (m)

Theo Báo cáo Môi trườing Qu c gia 2011 (b ng1.4), t l thu gom CTR sinhốc độ tăng dân số ải và quy mô bãi chôn lấp ỷ lệ tăng dân số bình quân ện tích bãi chôn lấp

ho t t i Đà N ng là 90% ạt bình quân đầu người ạt bình quân đầu người ẵng, đánh giá mức

Trang 21

D a vào t c đ tăng dân s là kh i lự đoán tốc độ tăng dân số ốc độ tăng dân số ộ tăng dân số ốc độ tăng dân số ốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác bình quân đ u ngầu người ười ạt bình quân đầu ngườii t i thành

ph Đà N ng, ta tính đốc độ tăng dân số ẵng, đánh giá mức ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấp ổng lượng rác thải phát sinh trong một năm theo côngc t ng lượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác th i phát sinh trong m t năm theo côngải và quy mô bãi chôn lấp ộ tăng dân số

th c:ứ…

Lượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác th i m t năm = s dân*lải và quy mô bãi chôn lấp ộ tăng dân số ốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác phát th iải và quy mô bãi chôn lấp

T ng lổng lượng rác thải phát sinh trong một năm theo công ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác 20 năm sẽ b ng t ng lằng bãi chôn lấp ổng lượng rác thải phát sinh trong một năm theo công ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác qua các năm (2016-2035)

B ng 3.1: S dân và kh i l ảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi ối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi ối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấp ng rác qua các năm

Năm S dân (nghìnốc độ tăng dân số

ngườii)

Lượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác phát

th i (kg/ngải và quy mô bãi chôn lấp ườii/

ngày)

Lượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác phát

th iải và quy mô bãi chôn lấp(t n/ngấp ườii/năm)

T ng lổng lượng rác thải phát sinh trong một năm theo công ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác

th i (t n)ải và quy mô bãi chôn lấp ấp

Trang 23

Kh i lốc độ tăng dân số ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpng rác th i th c t đem chôn l p:ải và quy mô bãi chôn lấp ự đoán tốc độ tăng dân số ến ấp

M = M20năm*t l thu gom = ỷ lệ tăng dân số bình quân ện tích bãi chôn lấp 14.229.464,1 *0,9 =12.806.517 (t n)ấp

T ng th tích rác đem chôn là:ổng lượng rác thải phát sinh trong một năm theo công ến

V = M/ t tr ng rác ỉ trọng rác ọn để soSau khi chôn l p, rác đấp ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpc đ m nén v i t tr ng b ng 0,52 – 0,8 t n/mầu người ớc ỷ lệ tăng dân số bình quân ọn để so ằng bãi chôn lấp ấp 3

(Thông t liên t ch s 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD), ch n h s đ m là 0,8 t n/ư ị ốc độ tăng dân số ọn để so ện tích bãi chôn lấp ốc độ tăng dân số ầu người ấp

m3

V y: V = M/ t tr ng rác =12.806.517/0,8 = 16.008.146 (mận hành bãi chôn lấp ỷ lệ tăng dân số bình quân ọn để so 3)

Ch n chi u cao bãi chôn l p là h = 25m Tính toán đọn để so ền núi ấp ượng rác thải và quy mô bãi chôn lấpc di n tích bãi chôn l p ện tích bãi chôn lấp ấptheo công th c:ứ…

S = V/h → S = 16.008.146/25 = 640.325 (m2)

Di n tích ph n chôn l p rác th i là x p x 64ha.ện tích bãi chôn lấp ầu người ấp ải và quy mô bãi chôn lấp ấp ỉ trọng rác

Di n tích ph n chôn l p rác th i chi m kho ng 75% t ng di n tích c n thi t, ện tích bãi chôn lấp ầu người ấp ải và quy mô bãi chôn lấp ến ải và quy mô bãi chôn lấp ổng lượng rác thải phát sinh trong một năm theo công ện tích bãi chôn lấp ầu người ến25% di n tích là dành cho h th ng nhà ph tr , khu x lý nện tích bãi chôn lấp ện tích bãi chôn lấp ốc độ tăng dân số ụng lại mặt bằng bãi chôn lấp ợng rác thải và quy mô bãi chôn lấp ử dụng lại mặt bằng bãi chôn lấp ướcc th i, đải và quy mô bãi chôn lấp ườing bao,

di n tích cây xanh… Nh v y, t ng di n tích bãi chôn l p c n thi t là kho ng 86 ha.ện tích bãi chôn lấp ư ận hành bãi chôn lấp ổng lượng rác thải phát sinh trong một năm theo công ện tích bãi chôn lấp ấp ầu người ến ải và quy mô bãi chôn lấp

III.1.4 Tính toán di n tích các ô chôn l p ện tích bãi chôn lấp ấp (m)

Theo TCXDVN 261:2001 bãi chôn lấp dự kiến của thành phố Đà Nẵng thuộc loạirất lớn Diện tích ô chôn lấp > 25.000 m2 Kích thước các ô chôn lấp nên thiết kế sao chomỗi ô vận hành không quá 3 năm phải đóng cửa và chuyển sang ô chôn lấp mới [6]

Bãi chôn lấp hoạt động trong 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 2016-2020: Lượng rác thải cần chôn lấp là 2.200.227 (tấn) Diệntích cần chôn lấp cho giai đoạn 1 là 9,9 ha Chia làm 3 ô chôn lấp, mỗi ô có diệntích 3,3 ha

- Giai đoạn 2021-2025: Lượng rác thải cần chôn lấp là 2.972.732 (tấn) Diệntích cần chôn lấp cho giai đoạn 2 là 13,4 ha Chia làm 3 ô chôn lấp, mỗi ô có diệntích 4,5 ha

- Giai đoạn 2026-2030: Lượng rác thải cần chôn lấp là 3.933.592 (tấn) Diệntích cần chôn lấp cho giai đoạn 3 là 17,7 ha Chia làm 4 ô chôn lấp, mỗi ô có diệntích 4,5 ha

Trang 24

- Giai đoạn 2031-2035: Lượng rác thải cần chôn lấp là 5.122.911 (tấn) Diệntích cần chôn lấp cho giai đoạn 4 là 23 ha Chia làm 5 ô chôn lấp, mỗi ô có diện tích4,6 ha.

Quy chuẩn: Bãi chôn lấp có 15 ô chôn lấp

- Giai đoạn 1: 3 ô; 3,3 ha

- Giai đoạn 2: 3 ô; 4,5 ha

- Giai đoạn 3: 4 ô; 4,5 ha

- Giai đoạn 4: 5 ô; 4,6 ha

III.2 Tính toán lượng khí thải phát sinh

vi sinh vật kị khí phát triển và từ đó bắt đầu giai đoạn hình thành khí metan Như vậy, khí

ga có hai thành phần chủ yếu là CH4 và CO2 trong đó CH4 có khoảng từ 50-60% và chiếm

CO2 khoảng 40-50%

Khí metan có thể trở thành mối nguy hiểm gây cháy, nổ, ô nhiễm môi trường ở bãichôn lấp và các khu vực xung quanh Vì vậy việc kiểm tra khí bằng phương pháp thoát tánhoặc thu hồi và chuyển thành nguồn năng lượng là một phần quan trọng trong thiết kế vàvận hành bãi chôn lấp phế thải hợp vệ sinh vì vậy các bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh nhấtthiết phải có một hệ thống thu gom và xử lý tất cả các khí sinh học sinh ra từ bãi đảm bảoyêu cầu giới hạn cho phép sao cho: Nồng độ của khí metan sinh ra không được vượt quá25% giới hạn thấp về cháy nổ - LEL - “Lower Explosive Level”, có nghĩa là nồng độmetan sinh ra không được vượt quá 1,25% theo thể tích ở những nơi sau:

- Ở bên trong nhà, hoặc các công trình thuộc phạm vi bãi chôn lấp

Thuật ngữ “ giới hạn thấp về cháy nổ” được hiểu là ở nồng độ thấp, tính theo thểtích, một chất khí trong hỗn hợp khí ở nhiệt độ 25ºC và ở áp suất 101,325 kPa sẽ gây racháy trong không khí

Trang 25

Ngoài ra, trong thành phần của khí còn chứa một số khí khác nữa như hydrocacbon(CH2), toluene (C6H5CH3), Benzen (C6H6) trong điều kiện bãi chôn lấp hoạt động ổn địnhsau thời gian hoạt động từ 1-2 năm.

Tốc độ sản sinh khí ở bãi chôn lấp phụ thuộc vào một số yếu tố sau:

thành trong quá trình chôn lấp phế thải làm giảm khả năng tạo khí

làm giảm lượng khí

cũng làm giảm quá trình sản suất khí

- Nếu trong phế thải có hóa chất độc hại cũng ngăn cản các vi khuẩn tạo khímetan do thiếu hụt dinh dưỡng

Để thu gom khí tạo thành ở bãi chôn lấp cần có sự kiểm soát chặt chẽ bãi chôn lấpphế thải hợp vệ sinh từ khâu thiết kế đến khâu điều hành chôn lấp phế thải và phải đạt cácyêu cầu sau:

- Đảm bảo độ ẩm của phế thải rắn từ 40% trở lên; trong trường hợp cần thiếtcần phải tưới hoặc phun nước cho phế thải

- Giữ pH ~ 7,0 như môi trường xung quanh, pH < 6,2 sẽ làm ngừng quá trìnhtạo khí metan trong phế thải

III.2.2 Xác định lượng khí hình thành

Lượng khí bãi rác hình thành ở bất kỳ bãi chôn lấp nào phụ thuộc vào thành phần

và đặc tính của loại chất thải đem chôn lấp, vào điều kiện khí hậu và nhiệt độ của khu vựcbãi…

Lượng khí rác sinh ra thay đổi theo thời gian được xác định theo mô hình tam giác

và được áp dụng để tính cho các ô chôn lấp của bãi rác

Ngày đăng: 01/03/2016, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [1] - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 1.1. Lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [1] (Trang 5)
Bảng 1.2: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị năm - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 1.2 Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị năm (Trang 6)
Bảng 1.3: Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 1.3 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP (Trang 7)
Bảng 1.4: Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 [1] - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 1.4 Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 [1] (Trang 9)
Bảng 2.2: Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp [3] - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 2.2 Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp [3] (Trang 16)
Bảng 3.3: Thành phần hóa học của rác đô thị Thành - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 3.3 Thành phần hóa học của rác đô thị Thành (Trang 26)
Bảng 3.4: Thành phần khối lượng của các nguyên tố Thành - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 3.4 Thành phần khối lượng của các nguyên tố Thành (Trang 27)
Bảng 3.5: Thành phần số mol của các nguyên tố - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 3.5 Thành phần số mol của các nguyên tố (Trang 27)
Đồ thị 3.1: Quá trình phát sinh khí bãi rác của các chất thải hữu cơ PHN - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
th ị 3.1: Quá trình phát sinh khí bãi rác của các chất thải hữu cơ PHN (Trang 29)
Đồ thị 3.2: Quá trình phát sinh khí bãi rác của các chất thải hữu cơ PHC - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
th ị 3.2: Quá trình phát sinh khí bãi rác của các chất thải hữu cơ PHC (Trang 30)
Bảng 3.4: Kết quả tính toán tốc độ phát sinh khí và lượng khí hình thành qua các năm đối với 1 tấn rác PHC - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 3.4 Kết quả tính toán tốc độ phát sinh khí và lượng khí hình thành qua các năm đối với 1 tấn rác PHC (Trang 31)
Bảng 3.6: Các số liệu tiêu biểu về thành phần và tính chất nước rác từ các bãi chôn - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Bảng 3.6 Các số liệu tiêu biểu về thành phần và tính chất nước rác từ các bãi chôn (Trang 36)
Hình 3.1: Mô phỏng lượng nước theo thời gian - Đồ án môn học: Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân
Hình 3.1 Mô phỏng lượng nước theo thời gian (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w