1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng

81 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặng Thị Loan và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thươn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong thời kì hội nhập sâunhư hiện nay, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi đối với tất cả cácdoanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Cạnh tranhvừa là trở ngại nhưng đồng thời cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, hoàn toànchịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vấn đề đặt racho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để sản xuất kinh doanh có lãi Để cóthể vừa cạnh tranh tốt vừa có lợi nhuận cao thì biện pháp đầu tiên mà cácdoanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất luôn hướng tới là làmsao có thể tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảmbảo cung ứng được các sản phẩm chất lượng tốt ra thị trường

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu kinh tế tổnghợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Từ những thông tin về chi phí, giá thành sản phẩm mà các nhà quản trị sẽđưa ra được những quyết định đúng đắn và kịp thời Chính vì những lý donày mà chỉ tiêu giá thành luôn được quan tâm nhất ở các doanh nghiệp sảnxuất

Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu đã nhận

thức rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm Vì vậy, trong những năm qua công ty đã có sự quan tâm thíchđáng đến công tác kế toán nói chung cũng như công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng theo hướng ngày càng hoànthiện, phù hợp hơn với chế độ kế toán hiện hành và đặc điểm sản xuất kinhdoanh của công ty Mặc dù rất cố gắng trong việc giảm chi phí sản xuất và

hạ giá thành sản phẩm, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, song côngtác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn không thểtránh khỏi những tồn tại nhất định

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của giá thành đối với quá trình sảnxuất kinh doanh và sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm nên sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH đầu tưxây dựng và thương mại Ngãi Cầu, với kiến thức thu nhận được trong thời

gian học tập tại trường cùng sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Đặng Thị Loan và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty, em đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu” cho chuyên đề

thực tập tốt nghiệp của mình

Kết cấu chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 phần

cơ bản như sau:

PHẦN I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH đầu tư xây dựng

và thương mại Ngãi Cầu.

PHẦN II: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu.

PHẦN III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu.

Mặc dù rất cố gắng, song do giới hạn về thời gian và trình độ, chuyên

đề này không thể tránh khỏi các sai sót Em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của các thầy, cô giáo trong khoa và các anh, chị trong phòng Kếtoán của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi cầu để hoànthiện hơn bài viết của mình

Em xin chân thành cám ơn GS.TS Đặng Thị Loan và toàn thể cán

bộ, nhân viên phòng Kế toán của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thươngmại Ngãi Cầu đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Sau đây là nội dung chính của chuyên đề:

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGÃI CẦU

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu được thànhlập theo giấy phép Đăng ký kinh doanh số 0302000828 ngày 6/4/2004 do Sở

kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây (cũ) cấp

Tên giao dịch của công ty là “NGAI CAU BUILDING ANDCOMMERCIAL INVESTMENT COMPANY LIMITED” Trụ sở tại thônNgãi Cầu - Xã An Khánh - Huyện Hoài Đức - Hà Nội với diện tích nhàxưởng tại thời điểm thành lập là 1200m2, số lượng công nhân là 14 người.Lĩnh vực sản xuất chủ yếu là xà điện, cột viễn tin phục vụ cho các công trình

mở rộng lưới điện quốc gia và các dự án mở rộng mạng phủ sóng của cáchãng di động trên toàn quốc

Đến nay, qui mô nhà xưởng được mở rộng lên tới trên 2000m2, sốcông nhân viên tăng lên 72 người Cùng với số lượng công nhân viên tănglên, công ty cũng chú trọng đầu tư mua sắm các máy móc thiết bị hiện đạiphục vụ cho sản xuất Do đó, chủng loại sản phẩm cũng được đa dạng vàphong phú hơn rất nhiều, phục phụ kịp thời cho nhu cầu phát triển của đấtnước trong thời kỳ hội nhập với chất lượng và mẫu mã ngày càng được nângcao Hệ thống kho bãi cũng được đầu tư xây dựng thêm Ngoài kho công ty

để bảo quản nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, công ty còn xây dựng thêmkho chứa thành phẩm có trang bị máy cẩu tự động, phục vụ hiệu quả choquá trình giao hàng cho khách hàng

Ngày 6/1/2009, do sáp nhập Hà Tây với Hà Nội nên công ty đã đổigiấy phép Đăng ký kinh doanh với mã số mới là 0102037089

Trang 4

Địa chỉ : Thôn Ngãi Cầu – Xã An khánh - Huyện Hoài Đức – Hà NộiĐiện thoại : 0433 650 799

5 Nộp Ngân sách 30,727,197 41,028,127 10,300,930 33.52

Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2006, 2007

Qua bảng trên ta thấy: Tất cả các chỉ tiêu của năm 2007 đều tăng hơn

so với năm 2006 Trong đó tốc độ tăng của lợi nhuận là cao nhất (33.53%),điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Tổng tài sảncũng tăng khá mạnh (17.67%), vốn chủ sở hữu cũng được tăng thêm 1.57%.Đóng góp vào Ngân sách nhà nước tăng cao (33.52%) từ 30.7 triệu năm

2006 lên 41.03 triệu năm 2007 Có thể nói, sự tăng lên của các chỉ tiêu lànhững dấu hiệu tốt cho việc sản xuất kinh doanh thành công của công tytrong các năm tiếp theo

1.2 Đặc điểm tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu hiện là mộttrong các doanh nghiệp lớn nhất tại Hà Tây (cũ) chuyên sản xuất, gia côngchế biến các sản phẩm cơ khí phục vụ cho các công trình điện Ngoài 2 loạisản phẩm truyền thống là xà điện và cột viễn tin, công ty còn sản xuất thêm

Trang 5

kim sét, móng néo, giằng dẹt, cầu xà 1 sứ, 2 sứ, cổ dề, dây tiếp địa, ghế cáchđiện trạm biến áp, thang, trục sứ… Sản phẩm của công ty đã đến và đượchữu dụng trong các công trình khắp nơi trong cả nước, đặc biệt là đối vớinhững dự án kéo điện lưới quốc gia tới các vùng sâu vùng xa, các công trìnhxây dựng nhà máy điện, các dự án mở rộng mạng lưới phủ sóng của cáccông ty viễn thông hàng đầu của Việt Nam như: viettel, VNPT, Gtel…

Với đặc điểm là sản xuất theo đơn đặt hàng nên chủng loại sản phẩmsản xuất của công ty rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên việc sản xuất nàyđều có một qui trình chung thống nhất bắt đầu từ việc tiếp nhận đơn đặthàng, thu mua nguyên vật liệu, gia công chế biến (gồm các bước tương tựnhau cho các chủng loại sản phẩm) đến kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)

và giao cho khách hàng Có thể khái quát qui trình công nghệ sản xuất nhưsau:

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất

Trang 6

Giao cho khách hàng

Sản phẩm cần đem sửa chữa hoặc nâng cấpKCS

Làm sạch

Làm sạch

Trang 7

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty:

 Giám đốc: Với vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, đại diện phápnhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm về hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

 Phó giám đốc: Là người phụ trách hoạt động kinh doanh của công ty.Với đặc điểm của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng nên phó giámđốc có nhiệm vụ tìm kiếm các đơn đặt hàng, đồng thời tìm kiếm cácnguồn nguyên liệu cho việc sản xuất các đơn đặt hàng đó

 Phòng tài chính - kế toán: Có vai trò rất quan trọng trong bộ máy tổchức của công ty Phòng tài chính- kế toán có nhiệm vụ xây dựng vàthực hiện kế hoạch tài chính, thực hiện công tác thống kê, hạch toán,

kế toán và thanh quyết toán theo qui định của chế độ kế toán áp dụng.Đồng thời tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài chính, công tác

tổ chức hành chính, quản lý hồ sơ tài liệu, giải quyết các vấn đề liênquan đến công tác hành chính, con dấu theo chế độ qui định

 Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiếp nhận các đơn đặt hàng, tính toán vàkiểm tra các thông số trong đơn đặt hàng Đồng thời tham mưu chogiám đốc trong việc thực hiện đôn đốc, kiểm tra các qui định, nội quiđảm bảo chất lượng, kỹ thuật của sản phẩm Thường xuyên tổng hợp,báo cáo, phát minh sáng kiến cải tiến kĩ thuật, áp dụng khoa học kĩthuật vào sản xuất

 Hai phân xưởng I và II: đều nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám

Trang 8

xuất có mối liên hệ chặt chẽ với các phòng ban trong công ty Chứcnăng của từng phân xưởng như sau:

- Phân xưởng I : Cắt, đột, dập

- Phân xưởng II : Hàn, sơn

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.4 Thực tế tổ chức kế toán tại công ty

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý củacông ty, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến (hoạtđộng theo phương thức trực tiếp) nghĩa là phòng kế toán được đặt dưới sựlãnh đạo và giám sát của Giám đốc công ty, toàn bộ nhân viên kế toán đặtdưới sự điều hành của kế toán trưởng để đảm bảo sự lãnh đạo tập trungthống nhất, chuyên môn hoá lao động kế toán, cung cấp thông tin chính xác,

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán

Phân xưởng IIPhân xưởng

I

Trang 9

Hiện nay phòng kế toán có 6 người, được phân chia làm các nhiệm vụkhác nhau song luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ trợ cho nhau giúp cho

bộ máy kế toán của công ty hoạt động liên tục và hiệu quả, cung cấp đầy đủthông tin cho việc ra quyết định quản lý

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

 Kế toán trưởng: Là người quản lý cao nhất trong phòng kế toán, cótrách nhiệm tổ chức công tác kế toán theo qui định của Bộ Tài chính

và quản lý, điều hành các hoạt động trong phòng kế toán Do qui mônhỏ gọn nên kế toán trưởng đồng thời là kế toán tổng hợp (tổng hợpchứng từ, các số liệu phát sinh, phản ánh lên sổ sách, trích nộp đầy đủcác khoản phải nộp nhà nước…) Ngoài ra, kế toán trưởng còn làngười lập các báo cáo tài chính cũng như các báo cáo nội bộ phục vụcho nhu cầu quản lý Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước giámđốc công ty và Nhà nước về công tác hạch toán kế toán của doanhnghiệp

 Kế toán tiền lương (kiêm kế toán tài sản cố định): Có trách nhiệm

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán thanh toán( Kiêm thủ quĩ)

Kế toán theo dõi Nhập- xuất- tồn

Kế toán theo dõi hàng đi mạ

Trang 10

(doanh nghiệp tính lương theo thời gian), từ đó tính ra tiền lương vàcác khoản trích theo lương của từng người Sau đó chuyển cho kếtoán trưởng để tính chi phí nhân công trực tiếp, tính giá thành sản xuấtcủa từng đơn đặt hàng Với vai trò kế toán tài sản cố định, kế toán cótrách nhiệm theo dõi tình hình biến động tình hình tài sản cố định, làmthủ tục khi tăng tài sản cố định cũng như khi thanh lý nhượng bán.Hàng kỳ tiến hành tính phân bổ khấu hao tài sản cố định chuyển cho

kế toán trưởng để tính chi phí trong kỳ

 Kế toán hàng tồn kho: Do đặc điểm chủng loại số lượng hàng tồn khonhiều, đa dạng bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sảnphẩm hoàn thành và mọi bán thành phẩm trước khi hoàn thành đềuphải đem đi mạ kẽm nhúng nóng (để chống rỉ và tăng độ bền cho sảnphẩm vì các sản phẩm này đều được sử dụng ngoài trời).Vì vậy trongphần hành này có hai bộ phận là:

- Bộ phận theo dõi nhập- xuất- tồn (kiêm thủ kho): Có tráchnhiệm theo dõi tình hình biến động vật tư cũng như thành phẩmtrong kho, làm thủ tục và theo dõi các nghiệp vụ nhập và xuất kho,cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho, nhằm cung cấp cho kếtoán trưởng số liệu chính xác về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí về công cụ dụng cụ để phục vụ cho công tác tính giá thành.Đồng thời bộ phận này cũng là căn cứ để xác định giá vốn củanhững lô hàng giao cho khách hàng từ kho

- Bộ phận theo dõi bán thành phẩm đem đi mạ kẽm nhúng nóng:

Bộ phận này có nhiệm vụ đem bán thành phẩm đi mạ kẽm nhúngnóng đồng thời theo dõi nhập xuất kho nhằm cung cấp cho kế toántrưởng chi phí về hàng đem đi mạ để từ đó tính giá thành một cáchchính xác nhất

 Kế toán thanh toán (kiêm thủ quĩ): Có trách nhiệm theo dõi các khoản

Trang 11

phải trả, làm thủ tục thanh toán, theo dõi các khoản chiết khấu (nếucó), đồng thời có trách nhiệm có các biện pháp thu hồi nợ đối với cáckhoản phải thu đến hạn Với vai trò là thủ quĩ, kế toán có trách nhiệmthu, chi và theo dõi thu, chi, tồn quĩ tiền mặt Cuối kỳ thực hiện kiểm

kê quĩ tiền mặt và chuyển số liệu cho kế toán trưởng

Bộ máy kế toán đã có sự phân công công việc kế toán đối với từngnhân viên trong phòng kế toán, kế toán của từng bộ phận phải có tráchnhiệm hoàn thành tốt công việc được giao Mỗi bộ phận kế toán đảm nhiệmphần hành kế toán khác nhau nhưng các bộ phận này luôn có mối quan hệchặt chẽ với nhau Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưngcác số liệu kế toán có liên quan đến nhau nên kế toán của mỗi bộ phận cónhiệm vụ chuyển số liệu hỗ trợ cho bộ phận kế toán khác hoàn thành nhiệm

vụ được giao Kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đôn đốc

kế toán của từng bộ phận hoàn thành công việc của mình và kế toán của mỗi

bộ phận có nhiệm vụ chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp (kế toán trưởng)giúp kế toán tổng hợp thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình

Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ

Trong hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho Xác định giá trị xuất củahàng tồn kho là giá bình quân gia quyền

Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao tuyến tính.Phương pháp tính giá thành: phương pháp tính giá thành trực tiếp.Đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng

Trang 12

Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng kế toán bằng máy vi tính, sửdụng phần mềm kế toán Microsoft Visual FoxPro 6.0, tổ chức bộ sổ kế toántheo hình thức Nhật ký chung.

Hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán và báocáo kế toán của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầuđều được áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính Trình tự ghi sổ thực tế ở đơn vị được minh họa qua sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ thực tế tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và

thương mại Ngãi Cầu

thương mại Ngãi CầuChứng từ gốc( Bảng phân bổ)

Nhật ký chung

Nhập dữ liệu vào máy

Máy xử lý các thao tác trên máy

Sổ Cái

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết

Sổ tổng hợp chi

tiết

Trang 13

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 14

PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGÃI CẦU

2.1 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu.

Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty là sản xuất các sảnphẩm cơ khí phục vụ cho các công trình điện (bao gồm rất nhiều chủng loạisản phẩm phong phú, đa dạng) nên yếu tố chất lượng luôn được đặt lên hàngđầu với giá cả hợp lý Vì vậy, công ty phải tính toán chi phí hợp lý chínhxác, giá thành sản phẩm phải phù hợp với thị trường Công ty tiến hành tậphợp chi phí và tính giá thành theo các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí để mua nguyênvật liệu phục vụ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính (thép, tôn các loại),vật liệu phụ (bulong, sơn các loại, bích…) Ngoài ra, công ty còn sử dụngmột số công cụ dụng cụ như que hàn, thép nối…

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, phụ cấp làmthêm giờ, phụ cấp trách nhiệm và các khoản trích theo lương theo qui định.Lương công nhân trực tiếp sản xuất trả theo thời gian làm việc

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các loại chi phí khác phục

vụ cho phân xưởng sản xuất như: tiền điện, tiền nước, chi phí dịch vụ muangoài khác…

- Chi phí khấu hao: Là chi phí khấu hao hàng tháng của các loại máymóc thiết bị, nhà xưởng… phục vụ sản xuất

- Chi phí mạ: do đặc điểm sản phẩm của công ty được sử dụng ở

Trang 15

nhúng nóng để tránh han gỉ, ăn mòn khi để ngoài môi trường tự nhiên Chiphí mạ được theo dõi riêng như một khoản mục chi phí và được tính vào giáthành sản phẩm.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhiệm vụ đầu tiên vàquan trọng nhất của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Đốitượng tập hợp chi phí là phạm vi, nơi phát sinh chi phí mà kế toán phải tiếnhành tập hợp chi phí Xác định đối tượng chi phí sản xuất phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh, trình độ cũng như yêu cầu quản lý là yêu cầu lớn

có tính chất lâu dài đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm nói riêng và công tác hạch toán nói chung trong các doanhnghiệp sản xuất Do đặc điểm là doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàngnên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng

và thương mại Ngãi Cầu là các đơn đặt hàng

- Đối tượng tính giá thành sản phẩm:

Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lý cũng như dựa vàođặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, đặc điểm quy trình công nghệ để kếtoán xác định đối tượng tính giá thành một cách đúng đắn và hợp lý nhất

Do đặc điểm Công ty chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng mà không sảnxuất để bán lẻ, chủng loại sản phẩm lại rất đa dạng và phong phú theo yêucầu của khách hàng nên đối tượng tính giá thành của Công ty không phải làcác loại sản phẩm trong đơn đặt hàng mà là các đơn đặt hàng Kỳ tính giáthành sản phẩm là hàng tháng và vào thời điểm cuối tháng

Các sản phẩm sản xuất của Công ty đều có qui trình công nghệ sảnxuất giống nhau và quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm cho mỗi đơn đặt hàng là tương tự nhau Để tiện cho việc nghiên cứu

và trình bày, em xin đi sâu vào nghiên cứu quá trình tập hợp chi phí sản xuất

Trang 16

(ngày 09/1/2009) và đơn đặt hàng số 06/09 (ngày 12/1/2009) Hai đơn đặt

hàng này đã được thực hiện và hoàn thành nhập kho trong tháng

Hôm nay, ngày 09 tháng 1 năm 2009 chúng tôi gồm:

Bên A: Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông

Bên B: Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu

STT Tên hàng & qui cách ĐVT Số lượng Đơn

giá

Thành tiền (đồng)

Trang 17

Bảng 2.2: Hợp đồng kinh tế số 06/09

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

Công ty TNHH ĐTXD&TM Ngãi Cầu

Hợp đồng số 06-09/HĐKT

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Hôm nay, ngày 12 tháng 1 năm 2009 chúng tôi gồm:

Bên A: Công ty cổ phần Alphanam cơ điện

Bên B: Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu

Tổng thành tiền: 87.570.000Thuế GTGT 5% : 4.378.500Tổng thanh toán: 91.948.500

Trang 18

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là phương pháp kê khaithường xuyên và kỳ tính giá thành là hàng tháng Tuỳ theo từng khoản mụcchi phí phát sinh, chi phí có thể được tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ giántiếp cho từng đơn đặt hàng Cụ thể, đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,khi xuất nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm đều ghi rõ xuất cho đơn đặthàng nào Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chiphí khấu hao, chi phí mạ đều được tập hợp chung cho toàn công ty trong cảtháng Cuối tháng, tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo chi phínguyên vật liệu trực tiếp của từng đơn đặt hàng trong tháng Sau khi tập hợpđược chi phí cho từng đơn đặt hàng, kế toán tiến hành tính giá trị sản phẩm

dở dang và giá thành của đơn đặt hàng hoàn thành Sản phẩm dở dang đượcđánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Giá thành đơn đặt hàng hoànthành được tính theo phương pháp trực tiếp

Việc tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty hoàn toàn do máy tính thựchiện thông qua việc lập dữ liệu từ các bộ phận liên quan, nhưng để thực hiệnviệc khoá sổ kế toán và tính giá thành sản phẩm, kế toán phải biết xử lý một

số công việc như khai báo với máy tính từng khoản mục chi phí để theo dõitập hợp chi phí Có thể khái quát trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành được phản ánh qua sơ đồ sau:

Trang 19

Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu

Các chứng từ về chi phí sản xuất và các bảng phân bổ

Nhập dữ liệu vào máy tính

Máy xử lý các thao tác trên máy

154M)

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO KẾ TOÁN

Thẻ tính giá thành sản phẩm

Trang 20

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu.

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ hao phí về nguyên vật liệuchính và nguyên vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho sản xuất ra sảnphẩm hoặc cung cấp lao vụ dịch vụ

Với Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu, chi phínguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổnggiá thành sản phẩm sản xuất (khoảng trên 60%) Vì vậy hạch toán chính xác

và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng lớn trong xác định giáthành sản phẩm và xác định hiệu quả kinh doanh Để sản xuất ra các loại sảnphẩm, cần nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Những nguyên liệu này chủyếu là mua ở thị trường trong nước Nhằm phục vụ cho công tác quản lý chiphí sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp chi phí, Công ty chiacác loại nguyên vật liệu thành 2 nhóm là nguyên vật liệu chính và nguyênvật liệu phụ Cụ thể như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Đây là đối tượng lao động chủ yếu cấu thànhnên sản phẩm và góp phần quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm.Nguyên vật liệu chính tại Công ty chủ yếu là các loại thép: thép tấm, théptròn, thép U, thép V, thép uốn CKA

- Nguyên vật liệu phụ: Được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệuchính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm đồng thờiphục vụ cho nhu cầu kĩ thuật Để sản xuất ra sản phẩm, Công ty sử dụng khánhiều loại nguyên vật liệu phụ Chẳng hạn như:

- Sơn lót, sơn màu

- Bulông, đai ốc các loại

- Bích

Trang 21

 Chứng từ sử dụng:

Công ty sử dụng các chứng từ sau để làm căn cứ phục vụ cho công tác

kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Phiếu xuất kho

- Bản phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

- TK 1541-05/09: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hợp đồng 05/09

- TK 1541-06/09: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hợp đồng 06/09

 Trình tự hạch toán

Khi có đơn đặt hàng, phòng kế toán căn cứ vào hợp đồng tiến hànhlập lệnh sản xuất (Bảng 2.4 và Bảng 2.5) và tính ra mức tiêu hao nguyên vậtliệu, khối lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất

Trang 22

Bảng 2.4: Lệnh sản xuất hợp đồng 05/09

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

Đơn v ị: Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu

Địa chỉ: An khánh - Hoài Đức - Hà Nội

LỆNH SẢN XUẤT Ngày 09/1/2009

Trang 23

Bảng 2.5: Lệnh sản xuất hợp đồng 06/09

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

Đơn v ị: Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu

Địa chỉ: An khánh - Hoài Đức - Hà Nội

LỆNH SẢN XUẤT Ngày 12/1/2009

Đoạn 3m tứ giác 350 đốt 3m ống d48x3, giằng d14

liền mạ nhúng kẽm nóng + sơn lót, màu (1 đoạn)

Trang 24

Sau khi tính toán khối lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho sản xuất sảnphẩm theo lệnh sản xuất, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho (Bảng 2.6)trong đó tạm thời ghi số lượng xuất.

Bảng 2.6: Phiếu xuất kho

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

Đơn vị: Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Ngãi Cầu

Địa chỉ: An khánh – Hoài Đức – Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 09/01/2009

Họ và tên người nhận hàng: Phó Mạnh Cường

Lý do xuất kho: Thực hiện hợp đồng 05/09

Xuất tại kho: Công ty

Stt Tên vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

Trang 25

Cột đơn giá và thành tiền trên phiếu xuất kho do kế toán vật tư ghi.Hiện nay, Công ty tính giá vật tư nhập kho theo giá mua thực tế và xuất khotheo giá bình quân cả kỳ dự trữ Vì vậy công việc tính giá vật tư xuất khođược thực hiện vào cuối tháng theo công thức sau:

Đơn giá bình quân

(của từng loại

NVL)

=Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ

Ví dụ: Tính giá xuất kho trong tháng 1/2009 của thép uốn CKA

Căn cứ vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu của thép uốn CKA, kế toán xác định:

Trang 26

=> Giá trị tồn của thép uốn CKA vào cuối tháng 1/2009 là:

161 x 20.433 = 3.289.713 (đồng)

Sau khi tính được giá xuất kho của các loại nguyên vật liệu trong

tháng Kế toán tổng hợp tiến hành lập Bảng kê phiếu xuất kho (Bảng 2.7) để

xác định chi phí nguyên vật liệu xuất cho từng đơn đặt hàng và các đối

tượng sử dụng khác

Bảng 2.7: Bảng kê phiếu xuất kho

Căn cứ vào Bảng kê phiếu xuất kho, cuối tháng kế toán tiến hành lập

Khoản mục phí Phiếu xuất Giá trị xuất

Chi phí nguyên vật liệu PX4 1/1 11.550.750

Trang 27

ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thực tế xuất dùngtrong tháng và phản ánh theo từng đối tượng sử dụng hàng tháng

Bảng 2.8: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

Hàng ngày, kế toán sẽ nhập các dữ liệu về phiếu xuất kho vào máy

Đơn vị: Công ty TNHH ĐTXD&TM Ngãi Cầu

Địa chỉ: An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

Tháng 1/2009Stt Ghi Có TK

48/2006/QĐ-Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người lập

(Ký, họ tên)

Trang 28

tính Cuối tháng, sau khi tính đơn giá xuất vật tư, chương trình sẽ tự động

chuyển số liệu này vào các sổ: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1541

(Bảng 2.9 và 2.10), sổ Nhật ký chung (Bảng 2.23), sổ Cái TK 1541 (Bảng

2.11), sổ Cái TK 154 (Bảng 2.24) và các sổ khác có liên quan

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (sổ chi tiết) TK 1541 dùng để phản

ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho từng hợp đồng cụ thể

Trong khi đó, sổ Cái TK 1541 được dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh liên quan đến TK 1541 trong cả năm tài chính

Bảng 2.9: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh HĐ 05/09

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

Đơn vị: Công ty TNHH ĐTXD&TM Ngãi Cầu

Địa chỉ: An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 29

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

Đơn vị: Công ty TNHH ĐTXD&TM Ngãi Cầu

Địa chỉ: An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 30

SỔ CÁI

Năm 2009

Số hiệu: 1541 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

NT

Chứng từ

Diễn giải

Nhật kýchung SHTK

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

Trang 31

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp khoản mục phí chiếm tỷ trọng lớn thứ 2sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên sản phẩm Đó là hao phílao động sống mà doanh nghiệp phải trả công cho công nhân trực tiếp sảnxuất Khi được tiền tệ hóa thì nó là khoản tiền mà đơn vị đã chi ra để trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng

và thương mại Ngãi Cầu, chi phí nhân công trực tiếp gồm các khoản phải trảcông nhân viên là: lương chính, phụ cấp ngoài giờ, lương trách nhiệm và cáckhoản phải trích theo lương theo qui định

Do sản phẩm của doanh nghiệp có đặc điểm là số lượng ít nhưng phảitrải qua nhiều qui trình, giai đoạn và đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao Chính vìthế mà Công ty chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thời gian lao động thực

tế Đây là hình thức trả lương căn cứ vào giờ công lao động và đơn giá tiềnlương cho một ngày công, kế toán tính ra số tiền trả cho công nhân sản xuâtnhư sau:

Lương phải trả cho

người lao động =

Số ngày công làmviệc thực tế x

Đơn giá lương chomột ngày công

Ngoài lương chính (theo thời gian), trong khoản mục chi phí nhâncông trực tiếp còn bao gồm phụ cấp ngoài giờ, lương trách nhiệm Toàn bộkhoản tiền này được cộng vào lương và được trả cho công nhân vào cuốitháng Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, đơn giá tiền lương cho mộtngày công dao động từ 70.000 đồng/ngày đến 130.000 đồng/ngày tùy thuộcvào trình độ tay nghề của công nhân

Tại Công ty, các khoản BHXH mà người lao động được hưởng gồm:tai nạn, ốm đau, thai sản…BHYT được trích cho việc phòng chữa bệnh và

Trang 32

chi phí nhân công trực tiếp 15% BHYT trích 3% trong đó tính vào chi phínhân công trực tiếp 2%, phần còn lại 6% được trừ vào thu nhập của ngườilao động Tại Công ty không có khoản trích chi phí công đoàn Các khoảntrích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính trên lương chínhcủa công nhân trực tiếp sản xuất.

 Chứng từ sử dụng

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng

từ sau:

- Bảng chấm công

- Bảng chấm công làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Một số chứng từ khác có liên quan

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 1542: Chi phí nhân công trực tiếp để hạchtoán chi phí nhân công trực tiếp Ngoài ra Công ty còn sử dụng các tài khoản

có liên quan như sau:

- TK 334: Phải trả công nhân viên

Trang 33

Chi phí nhân

công trực tiếp =

Lươngchính +

Phụ cấpngoài giờ +

Lươngtráchnhiệm

+

17%lươngchính

Sau khi tính ra tiền lương phải trả cho tất cả công nhân trực tiếp sảnxuất tại 2 phân xưởng trong tháng 1/2009, kế toán lập bảng thanh toán tiềnlương cho toàn bộ công nhân trong 2 phân xưởng (Bảng 2.12) Từ các chứng

từ liên quan, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương (Bảng 2.13) Trong đó, số liệu dòng ghi Nợ TK 1542 căn cứ và Bảngthanh toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, dòng ghi Nợ TK 1547căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương nhân viên phân xưởng, dòng ghi Nợ

TK 641 căn cứ và Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý Từ cácchứng từ về tiền lương kế toán nhập vào máy, máy sẽ tự động chuyển số liệusang Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1542 (Bảng 2.14), sổ Nhật kýchung (Bảng 2.23), sổ Cái TK 1542 (Bảng 2.15), sổ Cái TK 154 (Bảng 2.24)

và các sổ khác có liên quan

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1542 dùng để phản ánh chi phínhân công trực tiếp phát sinh cho từng tháng Trong khi đó, sổ Cái TK 1542được dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK

1542 trong cả năm tài chính Sự khác nhau giữa Sổ chi phí sản xuất kinhdoanh và sổ Cái của các TK 1543, 1547, 154M cũng tương tự như vậy

Trang 34

Bảng 2.12: Bảng thanh toán lương

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN SẢN XUẤT

Lươngtráchnhiệm

Các khoản khấu trừ

Tổng lĩnhBHXH,

Bảng 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Đơn vị: Công ty TNHH ĐTXD&TM Ngãi Cầu

Địa chỉ: An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội

Trang 35

48/2006/QĐ-Bảng 2.14: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1542

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Cáckhoảnkhác

Đơn vị: Công ty TNHH ĐTXD&TM Ngãi Cầu

Địa chỉ: An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTCMẫu số 11-LĐTL

Trang 36

Bảng 2.15: Sổ Cái TK 1542

Đơn vị: Công ty TNHH ĐTXD&TM Ngãi Cầu

Địa chỉ: An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

TK: 1542-Chi phí nhân công trực tiếp

phải trả

Trích theolương

Số dư đầu kỳ31/1/09 BPBTL 31/1/09 CP lương trả

CNSX

334 109.520 109.520

31/1/09 BPBTL 31/1/09 Khoản trích

theo lương phải nộp

Trang 37

SỔ CÁI

Năm: 2009Tên TK: Chi phí nhân công trực tiếp

SHTKĐƯ

Số tiền

sổ

STTdòng

334 109.520.000

31/1/09 BPBTL 31/1/09 Các khoản

trích theolương của CNtrực tiếp SX

338 17.428.400

bổ cho SP HĐ 05/09 và 06/09 nhập kho

(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Đơn vị: Công ty TNHH ĐTXD&TM Ngãi

Trang 38

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phân xưởngsản xuất, bộ phận sản xuất mà không trực tiếp tham gia vào việc sản xuấtsản phẩm Đó là những chi phí phục vụ và quản lý của phân xưởng baogồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng

- Chi phí về nguyên liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng

 Chứng từ sử dụng

Để làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng các chứng

từ sau:

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán lương

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Trang 39

- Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí nhân viên phân xưởng là các chi phí về tiền lương và cáckhoản trích theo lương của quản đốc, nhân viên kĩ thuật của phân xưởng.Tiền lương của nhân viên phân xưởng là lương theo thời gian Các khoảntrích theo lương (BHXH, BHYT) được trích tương tự như đối với nhânviên trực tiếp sản xuất (Bảng 2.13)

Cuối tháng, căn cứ và Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiềnlương, kế toán tính được tiền lương, các khoản trích theo lương của nhânviên phân xưởng và từ đó tính ra chi phí nhân viên phân xưởng Số liệunày được cập nhật vào máy và máy sẽ tự động chuyển đến Sổ chi phí sảnxuất kinh doanh TK 1547 (Bảng 2.16), sổ Nhật ký chung (Bảng 2.23), sổCái TK 1547 (Bảng 2.17), sổ Cái TK 154 (Bảng 2.24) và các sổ khác cóliên quan

- Kế toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

Khoản mục chi phí này bao gồm các khoản chi phí về công cụ,dụng cụ dùng trong phân xưởng để phục vụ sản xuất như: que hàn, lưỡi máycắt, cuốc xẻng, bảo vệ lao động…và các công cụ dùng để sửa chữa, bảodưỡng máy móc thiết bị Toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sảnxuất trong tháng được phân bổ một lần vào chi phí sản xuất chung trongtháng đó Ngoài ra, trong phân xưởng còn sử dụng các loại nguyên vật liệunhư: dầu máy, dầu bôi trơn pittong, dung dịch rửa mối hàn…

Căn cứ và phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chophân xưởng sản xuất, Bảng kê phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, kế toán tính được chi phí nguyên vật liệu, công cụdụng cụ phục vụ cho sản xuất cho các phân xưởng Số liệu này được cậpnhật vào máy và máy sẽ tự động chuyển đến Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

TK 1547 (Bảng 2.16), sổ Nhật ký chung (Bảng 2.23), sổ Cái TK 1547 (Bảng2.17), sổ Cái TK 154 (Bảng 2.24) và cá sổ khác có liên quan

Trang 40

Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng chủ yếu là chiphí về điện, nước sử dụng cho hoạt động của máy móc phục vụ cho nhu cầu

kĩ thuật của việc sản xuất Ngoài ra còn có chi phí về điện thoại, chi phí sửa

chữa nhỏ tài sản cố định, chi phí vận chuyển bốc dỡ và các chi phí bằng tiền

khác phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất

Hàng ngày, căn cứ và các hoá đơn dịch vụ mua ngoài, các phiếuchi, kế toán nhập số liệu vào máy tính, máy sẽ tự động chuyển đến sổ chi phí

sản xuất kinh doanh TK 1547 (Bảng 2.16), sổ Nhật ký chung (Bảng 2.23),

sổ Cái TK 1547 (Bảng 2.17), sổ Cái TK 154 (Bảng 2.24) và các sổ khác có

liên quan

Đơn vị: Công ty TNHH ĐTXD&TM Ngãi Cầu

Địa chỉ: An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

TK: 1547-Chi phí sản xuất chung

CP NVLCCDC

Ngày đăng: 22/07/2016, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 8)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 9)
Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng kế toán bằng máy vi tính, sử  dụng phần mềm kế toán Microsoft Visual FoxPro 6.0, tổ chức bộ sổ kế toán  theo hình thức Nhật ký chung. - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Hình th ức sổ kế toán: Công ty áp dụng kế toán bằng máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Microsoft Visual FoxPro 6.0, tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 12)
Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Sơ đồ 2.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành (Trang 19)
Bảng 2.4: Lệnh sản xuất hợp đồng 05/09 - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 2.4 Lệnh sản xuất hợp đồng 05/09 (Trang 22)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Bảng 2.8) để phản - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng ph ân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Bảng 2.8) để phản (Trang 27)
Bảng 2.11: Sổ Cái TK 1541 - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 2.11 Sổ Cái TK 1541 (Trang 30)
Bảng 2.14: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1542 - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 2.14 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1542 (Trang 36)
Bảng 2.17: Sổ Cái TK 1547 - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 2.17 Sổ Cái TK 1547 (Trang 42)
Bảng 2.19: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1543 - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 2.19 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1543 (Trang 46)
Bảng 2.21: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154M - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 2.21 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154M (Trang 49)
Bảng 2.22: Sổ Cái TK 154M - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 2.22 Sổ Cái TK 154M (Trang 50)
Bảng 2.24: Sổ Cái TK 154 - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 2.24 Sổ Cái TK 154 (Trang 54)
Bảng 3.2: Sổ tổng hợp chi tiết TK 1541 - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 3.2 Sổ tổng hợp chi tiết TK 1541 (Trang 70)
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá - Luận văn xây dựng website bán latop qua mạng
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w