- Ít thấy xuất hiện đa ối và thiểu ối TTTS Twin-to-Twin Transfusion Syndrome... Chẩn đoán trên siêu âm: - Chẩn đoán TTTS: xoang ối lớn 8 cm thai nhận, xoang ối nhỏ 2 cm thai cho.. Độ III
Trang 1Biến chứng song thai
ThS Nguyễn Quốc Tuấn
BM Sản Trường ĐHYD Cần Thơ
ThS Nguyễn Quốc Tuấn ĐHYDCT
Trang 2TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 3TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 41 Đại cương:
- Song thai 1 bánh nhau,sự thông nối giữa động mạch và tĩnh mạch chiếm số lượng nhiều
- Tỷ lệ tử vong: 40% - 60%
- Xuất hiện 5% - 10% song thai 1 bánh nhau
- Bệnh lý xuất diễn tiến chậm
- TTTS xảy ra 5% - 38% song thai 1 trứng
TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 52 Phân loại
2.1 TTTS mức độ nặng:
- Tỷ lệ tử vong 60% - 100% (nếu không điều trị)
- Xuất hiện từ tuần 16 - 18
- Tuổi thai chênh lệch 1,5 tuần
- Các số đo khác nhau và kích thước dây rốn cũng khác nhau
TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 6- Thai cho máu:
+ Suy dinh dưỡng
- Nguy cơ sanh non
- Chênh lệch số đo 1,5 tuần
- Ít thấy xuất hiện đa ối và thiểu ối
TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 7- Thai cho máu
+ Phù
+ Suy tim (tăng hoạt động)
+ Thiếu máu
+ Giảm tuần hoàn
+ Thai chậm tăng trưởng trong tử cung
TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 92.3 TTTS mức độ nhẹ:
- Nguy cơ sanh non
- Không có đa ối hoặc thiểu ối
- Chệnh lệch giữa 2 thai về số đo và trọng lượng: 20%
*TTTS cấp : xảy ra sau khi kẹp rốn thai thứ 1 máu từ bánh nhau sẽ dồn hết về thai thứ 2
TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 103 Chẩn đoán trên siêu âm:
- Chẩn đoán TTTS: xoang ối lớn 8 cm (thai nhận), xoang ối nhỏ 2 cm (thai cho)
- Phân loại TTTS (Quitero) siêu âm
Độ I: quan sát thấy bàng quang của thai cho máu
Độ II: không quan sát thấy bàng quang của thai cho máu
TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 11Độ III: Bất thường ở chỉ số Doppler
+ Động mạch rốn: mất sóng cuối tâm trương hoặc sóng cuối tâm trương đảo ngược (thai cho)
+ Ống tĩnh mạch: có sóng đảo ngược (ở thai nhận)
+ Tĩnh mạch rốn: có dạng sóng kiểu mạch đập (ở thai
nhận)
Độ IV: Phù 1 hoặc cả 2 thai (da đầu, tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng tim)
Độ V: Tử vong 1 hoặc cả 2 thai
TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 124 Xử trí
- Theo dõi nguy cơ TTTS
- Chẩn đoán TTTS
- Theo dõi biến chứng
- Điều trị biến chứng (giảm ối)
- Tắc mạch, tạo lỗ ở màng ối
- Chấm dứt thai kỳ (Mổ lấy thai – Sanh ngã âm đạo)
TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 13- Giảm ối:
+ Nhiễm trùng ối
+ Sanh non
+ Ối vỡ non
+ Nhau bong non
TTTS (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome)
Trang 14Chọc ối
Trang 15TRAP (Twin Reversed Arterial Perfusion)
Trang 16TRAP (Twin Reversed Arterial Perfusion)
Trang 17TRAP (Twin Reversed Arterial Perfusion)
Trang 181 Đại cương
- Tỷ lệ 1/ 35000 (nguy cơ tái phát là 1/10000)
- 1% song thai 1 bánh nhau
- 9% thai bình thường và 30% thai bất thường có bộ nhiễm sắc thể bất thường
Trang 19+ Thai chết (Nếu không điều trị 50% sẽ chết trong lòng
tử cung và sau sanh.)
TRAP (Twin Reversed Arterial Perfusion)
Trang 20- Nguy cơ tử vong: tùy thuộc vào kích thước của “khối thịt”
“Khối thịt” càng lớn → tim hoạt động càng nhiều (bơm lượng máu nhiều) → nguy cơ tử vong càng cao
- Nếu trọng lượng “khối thai” > 75% trọng lượng khối thai
→ thai bình thường là 10%
- 3 yếu tố ảnh hưởng:
+ Kích thước khối thai
+ Lượng máu bơm đi
+ Hoạt động quá mức của tim
→ có thể đánh giá qua SA (đánh giá tim thai)
TRAP (Twin Reversed Arterial Perfusion)
Trang 215 Xử trí
- Đánh giá tuổi thai
- Xác định có TRAP (Doppler)
- Theo dõi kích thước của khối thai không tim
- Theo dõi sự tăng trưởng của thai
- Điều trị biến chứng
- Cân nhắc thời điểm chấm dứt thai kỳ
TRAP (Twin Reversed Arterial Perfusion)
Trang 22TRAP (Twin Reversed Arterial Perfusion)
Trang 23TRAP (Twin Reversed Arterial Perfusion)
Trang 24TRAP (Twin Reversed Arterial Perfusion)
Trang 25Chân thành cám ơn
ThS Nguyễn Quốc Tuấn ĐHYDCT