1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI HSG QG MÔN ĐỊA LÍ NH 2004 2005

2 500 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2004 – 2005 BẢNG A Câu 1. 1) Tính góc tới của tia sáng mặt trời lúc 12 giờ trưa các ngày 213 và 239 ở những địa điểm dưới đây: Địa điểm Vĩ độ Địa điểm Vĩ độ Lũng Cú (Hà Giang) Lạng Sơn Hà Nội 23023’B 21050’B 21002’B Huế TP. Hồ Chí Minh Xóm Mũi (Cà Mau) 16026’B 10047’B 8034’B 2) Nêu ý nghĩa của góc tới. Câu 2. 1) Sử dụng các bản đồ Các miền tự nhiên (Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ) của Atlát Địa lí Việt Nam, vẽ lát cắt địa hình thẳng từ biên giới Việt Nam Campuchia qua thành phố Buôn Ma Thuột, núi Vọng Phu tới bờ đông bán đảo Hòn Gốm theo tỉ lệ ngang 1 : 2000000, tỉ lệ đứng 1 : 100000. 2) Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm tự nhiên dọc theo lát cắt này. Câu 3. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy xác định những điểm giống và khác nhau của các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội giữa Đông Nam Bộ với Trung du và miền núi phía Bắc.

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2004 – 2005

BẢNG A Câu 1.

1) Tính góc tới của tia sáng mặt trời lúc 12 giờ trưa các ngày 21/3 và 23/9 ở những địa điểm dưới đây:

Lũng Cú (Hà Giang)

Lạng Sơn

Hà Nội

23 0 23’B

21 0 50’B

21 0 02’B

Huế

TP Hồ Chí Minh Xóm Mũi (Cà Mau)

16 0 26’B

10 0 47’B

8 0 34’B 2) Nêu ý nghĩa của góc tới

Câu 2.

1) Sử dụng các bản đồ Các miền tự nhiên (Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ) của Atlát Địa lí Việt Nam, vẽ lát cắt địa hình thẳng từ biên giới Việt Nam - Campuchia qua thành phố Buôn Ma Thuột, núi Vọng Phu tới bờ đông bán đảo Hòn Gốm theo tỉ lệ ngang 1 : 2000000, tỉ lệ đứng 1 : 100000

2) Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm tự nhiên dọc theo lát cắt này

Câu 3.

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy xác định những điểm giống và khác nhau của các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội giữa Đông Nam Bộ với Trung du và miền núi phía Bắc

Câu 4.

Cho bảng số liệu dưới đây:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế Phân theo khu vực kinh tế của nước ta

(Đơn vị tính: tỉ đồng)

Năm Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ

1990

1995

1996

1997

2000

2002

16 252

62 219

75 514

80 826

108 356

123 383

9 513

65 820

80 876

100 595

162 220

206 197

16 190

100 853

115 646

132 202

171 070

206 182

(Nguồn: Niên giám thống kê CHXHCN Việt Nam, NXB Thống kê, 2004, trang 49)

1 a) Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ được (chỉ cần nêu các dạng và cách vẽ, không cần vẽ cụ thể) để thể hiện

sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo số liệu đã cho

b) Lựa chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao lại có sự lựa chọn này

c) Vẽ biểu đồ đã được lựa chọn

2 Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta

HẾT

Trang 2

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2004 – 2005

BẢNG B Câu 1.

1) Tính góc tới của tia sáng mặt trời lúc 12 giờ trưa các ngày 21/3 và 23/9 ở những địa điểm dưới đây:

Lũng Cú (Hà Giang)

Lạng Sơn

Hà Nội

23 0 23’B

21 0 50’B

21 0 02’B

Huế

TP Hồ Chí Minh Xóm Mũi (Cà Mau)

16 0 26’B

10 0 47’B

8 0 34’B 2) Nêu ý nghĩa của góc tới

Câu 2.

Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm địa hình, sông ngòi, đất, thực vật và động vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Câu 3.

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy xác định những điểm giống và khác nhau của các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội giữa Đông Nam Bộ với Trung du và miền núi phía Bắc

Câu 4.

Cho bảng số liệu dưới đây:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế Phân theo khu vực kinh tế của nước ta

(Đơn vị tính: tỉ đồng)

Năm Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ

1990

1995

1996

1997

2000

2002

16 252

62 219

75 514

80 826

108 356

123 383

9 513

65 820

80 876

100 595

162 220

206 197

16 190

100 853

115 646

132 202

171 070

206 182

(Nguồn: Niên giám thống kê CHXHCN Việt Nam, NXB Thống kê, 2004, trang 49)

1) Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ được (chỉ cần nêu các dạng và cách vẽ, không cần vẽ cụ thể) để thể hiện

sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo số liệu đã cho

2) Lựa chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao lại có sự lựa chọn này

3) Vẽ biểu đồ đã được lựa chọn

Ngày đăng: 17/07/2016, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG A Câu 1. - ĐỀ THI HSG QG MÔN ĐỊA LÍ NH 2004   2005
u 1 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w