ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM 2008 2009 Câu 1. Địa lí tự nhiên đại cương 3đ a) Lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất 1.5 Vỏ Trái Đất + Là lớp vỏ cứng của Trái Đất, được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau (kể tên). + Độ dày dao động từ 5km (ở đại dương) đến 70km (ở lục địa). 0.5 Vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) + Là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau. + Chiều dày khoảng 30 35 km (nêu giới hạn). 0.5 Vỏ địa lí xuất hiện sau. 0.25 0.25 Nguyên nhân : + Vỏ địa lí ra đời do sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ thành phần. + Các vỏ thành phần (trừ thạch quyển) xuất hiện sau khi đã có vỏ Trái Đất. b) Đất. Mối quan hệ giữa đất và sinh vật 1,5 Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau, vì: + Bất kì loại đất nào cũng chịu tác động đồng thời của các nhân tố (đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người). + Tác động của mỗi nhân tố và mối quan hệ giữa chúng khác nhau trong việc hình thành mỗi loại đất. 0.5 Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật 1.0 + Đất tác động đến sinh vật : các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (dẫn chứng). + Sinh vật tác động đến đất : sinh vật có tác động chủ đạo trong việc hình thành đất (nêu vai trò của thực vật, vi sinh vật, động vật đối với sự hình hành đất).
Trang 1ĐÁP ÁN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
LỚP 12 THPT NĂM 2008 - 2009
- Vỏ Trái Đất
+ Là lớp vỏ cứng của Trái Đất, được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau (kể tên)
+ Độ dày dao động từ 5km (ở đại dương) đến 70km (ở lục địa)
0.5
- Vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan)
+ Là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thuỷ
quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau
+ Chiều dày khoảng 30 - 35 km (nêu giới hạn)
0.5
0.25
- Nguyên nhân :
+ Vỏ địa lí ra đời do sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ thành phần
+ Các vỏ thành phần (trừ thạch quyển) xuất hiện sau khi đã có vỏ Trái Đất
- Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau, vì:
+ Bất kì loại đất nào cũng chịu tác động đồng thời của các nhân tố (đá mẹ, khí hậu,
sinh vật, địa hình, thời gian và con người)
+ Tác động của mỗi nhân tố và mối quan hệ giữa chúng khác nhau trong việc hình
thành mỗi loại đất
0.5
+ Đất tác động đến sinh vật : các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố của thực vật (dẫn chứng)
+ Sinh vật tác động đến đất : sinh vật có tác động chủ đạo trong việc hình thành đất
(nêu vai trò của thực vật, vi sinh vật, động vật đối với sự hình hành đất)
- Yếu tố tự nhiên sinh học: mức sinh thô phụ thuộc tỉ lệ nữ trong độ tuổi sinh đẻ Nơi
nào có tỉ lệ người (đặc biệt là phụ nữ) trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ càng cao, tỉ lệ
sinh thô có thể càng cao và ngược lại
0.25
- Nhóm nước phát triển có tỉ suất tử thô cao hơn nhóm nước đang phát triển 0.25
- Giải thích : nhóm nước phát triển có dân số già, nên tỉ suất tử thô cao (mặc dù
điều kiện sống rất tốt) ; nhóm nước đang phát triển có dân số trẻ nên tỉ suất tử thô
thấp
0.25
Trang 2Câu 3 Địa lí tự nhiên Việt Nam (vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên) 3 đ
- Lượng mưa lớn (dẫn chứng) Phân tích các nguyên nhân gây mưa (hoạt động của gió
mùa và đường hội tụ nhiệt đới, )
0.5
- Lượng mưa phân hoá theo không gian
+ Những nơi mưa nhiều (kể tên và giải thích)
+ Những nơi mưa ít (kể tên và giải thích)
0.75
- Lượng mưa phân bố theo thời gian
+ Trong năm có hai mùa : mùa mưa (chiếm 85% lượng mưa) và mùa khô Nguyên
nhân do tác động của gió mùa (phân tích)
+ Sự lệch pha về thời gian mùa mưa ở miền Trung Nguyên nhân do ảnh hưởng của
gió phơn Tây Nam đầu mùa hạ và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
0.75
- Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực tiếp vào nước ta (thời
- Tác động :
+ Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
+ Gây hiện tượng phơn khô, nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần
nam của khu vực Tây Bắc,
+ Làm cho mùa mưa ở duyên hải Trung Bộ đến muộn hơn
0.75
a) Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam 2.5
- Giới thiệu khái quát
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
+ Vùng núi Trường Sơn Nam: từ Bạch Mã đến khối núi cực Nam Trung Bộ
0.25
+ Về hướng: Trường Sơn Bắc có hướng tây bắc - đông nam Trường Sơn Nam có
hướng vòng cung, quay lưng về phía đông
+ Về cấu trúc: Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song và so le Trường Sơn
Nam gồm các khối núi và cao nguyên (dẫn chứng)
+ Về độ cao:
• Trường Sơn Bắc thấp hơn Trường Sơn Nam (dẫn chứng)
• Trường Sơn Nam có những đỉnh núi cao trên 2000m (dẫn chứng), đặc biệt khối
núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ
+ Về hình thái
• Trường Sơn Bắc: hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu (phía bắc là vùng núi Tây
Nghệ An, phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế), thấp trũng ở giữa (vùng
đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị)
• Trường Sơn Nam: có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây: sườn đông
dốc; phía tây là bề mặt các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di
Linh tương đối bằng phẳng, có các độ cao 500 - 800 - 1000 m và các bán bình
nguyên xen đồi
Trang 3+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: hướng núi chịu sự chi phối của địa máng Đông Dương; được nâng yếu trong vận động Tân kiến tạo, nên chủ yếu là núi thấp
+ Vùng núi Trường Sơn Nam chịu ảnh hưởng của khối nền cổ Đông Dương, bao gồm
cả địa khối Kon Tum Trong vận động Tân kiến tạo được nâng khá mạnh, nên khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ thuộc núi cao trung bình Về phía tây và tây nam, hoạt động phun trào badan tạo nên các cao nguyên xếp tầng có độ cao thấp hơn
- Đối với phân hoá các thành phần tự nhiên: địa hình là bề mặt làm phân hoá các thành phần tự nhiên khác, biểu hiện trước hết ở sự phân phối lại tương quan nhiệt
ẩm, từ đó tác động đến mạng lưới dòng chảy sông ngòi, ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất và lớp phủ thực vật
- Đối với thiên nhiên: sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta thể hiện trước hết ở địa hình
+ Phân hoá theo Bắc - Nam: dãy Bạch Mã trong sự kết hợp với gió mùa Đông Bắc được xem là một trong hai nguyên nhân gây ra sự phân hoá
+ Phân hoá theo Đông - Tây: các đại địa hình (vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi) được xem là cơ sở cho sự phân hoá
+ Phân hoá theo độ cao: độ cao địa hình là nguyên nhân chủ yếu gây ra
- Mật độ dân số cao nhất nước ta
+ Trung bình trên 1000 người/km², các tỉnh đều có mật độ dân số cao (dẫn chứng)
+ Do vùng có nhiều thuận lợi về tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, ), có lịch sử khai thác lâu đời, có nền nông nghiệp lúa nước phát triển từ rất sớm, có sự phát triển kinh tế khá mạnh so với các vùng khác trong cả nước
0.75
- Phân bố dân cư không đều
+ Trong toàn vùng
• Dân cư tập trung đông ở trung tâm đồng bằng với mật độ 1001 - 2000 người/km2 (dẫn chứng), mật độ thấp hơn (501 - 1000 người/km2) ở vùng rìa đồng bằng phía bắc, đông bắc và tây nam (dẫn chứng)
• Do khác nhau về các điều kiện sản xuất và cư trú, về mức độ đô thị hoá
1.0
+ Giữa đô thị và nông thôn
• Đa số dân cư sống ở nông thôn (dẫn chứng) Tỉ lệ thị dân thấp hơn tỉ lệ chung của cả nước
• Do các nguyên nhân kinh tế (nông nghiệp là hoạt động truyền thống, vẫn đảm bảo cuộc sống cho phần lớn dân cư), các nguyên nhân về dân số (mức sinh của nông thôn cao hơn đô thị), một số nguyên nhân khác
0.5
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của nước ta
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già
Câu 6 Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (các ngành kinh tế) 3đ
Trang 4- Có mặt ở khắp các vùng trong nước (dẫn chứng)
- Nguyên nhân:
+ Trâu, bò, lợn là những vật nuôi phổ biến ở các vùng nước ta từ lâu đời Hầu hết các địa phương đều có điều kiện để chăn nuôi
+ Chăn nuôi chủ yếu vẫn mang tính chất sản xuất nhỏ theo gia đình, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tập quán truyền thống
0.25 0.5
- Mức độ tập trung theo lãnh thổ khác nhau
+ Trâu
• Được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ ; ít ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (dẫn chứng)
• Nguyên nhân: trâu được nuôi để lấy thịt, sức kéo, Trâu ưa ẩm, chịu rét được, dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng ở các tỉnh phía Bắc
0.75
+ Bò
• Được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; ít
ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (dẫn chứng) Riêng ở ven Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có chăn nuôi bò sữa
• Nguyên nhân: bò được nuôi để lấy thịt, sữa là chủ yếu Bò thích hợp với nơi
ấm, khô, giàu thức ăn
0.5
+ Lợn
• Được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Trung
du và miền núi Bắc Bộ (dẫn chứng)
• Nguyên nhân: lợn được nuôi để lấy thịt, mỡ, tận dụng phân để bón ruộng, ; nuôi nhiều ở vùng đảm bảo nguồn thức ăn và có nhu cầu lớn
0.5
- Các yếu tố cấu thành nên cơ cấu kinh tế theo ngành trong nông nghiệp luôn thay đổi về số lượng và tương quan tỉ lệ, phù hợp với trình độ phát triển sức sản xuất và nhu cầu của xã hội
- Nông nghiệp đang phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, hội nhập kinh tế toàn cầu
Câu 7 Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (các vùng kinh tế) 3đ
a) Khả năng phát triển công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ 2.5
- Thuận lợi về vị trí địa lí (nêu vị trí địa lí của vùng và đánh giá thế mạnh về vị trí địa lí để phát triển công nghiệp)
0.25
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng:
+ Khoáng sản: tập trung nhiều loại khoáng sản (dẫn chứng), các loại có giá trị kinh
tế, trữ lượng lớn (dẫn chứng) làm cơ sở thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
+ Trữ năng thuỷ điện khá lớn (dẫn chứng) Nguồn thuỷ năng lớn này đã và đang được khai thác (dẫn chứng)
0.75
+ Các tài nguyên khác (dẫn chứng và nêu giá trị đối với phát triển công nghiệp) 0.25
- Bước đầu đã xây dựng được một số cơ sở công nghiệp quan trọng:
+ Các cơ sở công nghiệp khai khoáng (dẫn chứng)
+ Các nhà máy thuỷ điện hàng đầu của Việt Nam (dẫn chứng)
0.75
Trang 5+ Các trung tâm công nghiệp (dẫn chứng).
- Cơ sở hạ tầng ngày càng được quan tâm phát triển (dẫn chứng) 0.25
- Lực lượng lao động ngày càng dồi dào, chất lượng ngày càng được nâng cao
Chính sách phát triển vùng của Nhà nước
0.25
- Phát huy thế mạnh của vùng, đạt được hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường
- Làm cho vùng gắn bó với các vùng khác, tạo ra sự thống nhất trong toàn bộ nền
kinh tế đất nước
Tổng số điểm toàn bài 20