1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HDC THI HSG QG MÔN ĐỊA LÍ NH 2009 2010

4 424 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2009 2010 Câu 1. Địa lí tự nhiên đại cương 3,00 a) Mối quan hệ về phân bố của các vòng đai nhiệt và các đai khí áp. Nhiệt độ trung bình năm không giảm liên tục từ Xích đạo về hai cực. 2,00 Mối quan hệ về phân bố các vòng đai nhiệt và đai khí áp. + Trình bày về phân bố các vòng đai nhiệt và các đai khí áp trên Trái Đất. 0,50 + Sự phân bố các đai khí áp gắn với sự phân bố các vòng đai nhiệt (dẫn chứng và phân tích sự hình thành các đai áp thấp và áp cao để thấy có hai nguyên nhân hình thành đai khí áp là do nhiệt lực và động lực, nguyên nhân động lực liên quan đến nhiệt lực). 1,00 Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất không giảm liên tục từ Xích đạo về hai cực, vì nó không chỉ phụ thuộc vào bức xạ mặt trời, còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác : phân bố lục địa và đại dương, dòng biển lạnh và nóng, hoàn lưu, độ cao địa hình, bề mặt đệm,… 0,50 b) Nguyên nhân làm cho nhiệt độ trung bình của bán cầu Bắc vào thời kì Trái Đất ở xa Mặt Trời cao hơn thời kì Trái Đất ở gần Mặt Trời. 1,00 Thời kì Trái Đất ở xa Mặt Trời, bán cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời. 0,50 Góc nhập xạ lớn. 0,25 Thời gian ban ngày dài hơn ban đêm. 0,25

Trang 1

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2009 - 2010

a) Mối quan hệ về phân bố của các vòng đai nhiệt và các đai khí áp Nhiệt độ trung bình

năm không giảm liên tục từ Xích đạo về hai cực.

2,00

- Mối quan hệ về phân bố các vòng đai nhiệt và đai khí áp

+ Trình bày về phân bố các vòng đai nhiệt và các đai khí áp trên Trái Đất 0,50 + Sự phân bố các đai khí áp gắn với sự phân bố các vòng đai nhiệt (dẫn chứng và

phân tích sự hình thành các đai áp thấp và áp cao để thấy có hai nguyên nhân hình

thành đai khí áp là do nhiệt lực và động lực, nguyên nhân động lực liên quan đến

nhiệt lực)

1,00

- Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất không giảm liên tục từ Xích đạo về hai

cực, vì nó không chỉ phụ thuộc vào bức xạ mặt trời, còn phụ thuộc nhiều yếu tố

khác : phân bố lục địa và đại dương, dòng biển lạnh và nóng, hoàn lưu, độ cao địa

hình, bề mặt đệm,…

0,50

b) Nguyên nhân làm cho nhiệt độ trung bình của bán cầu Bắc vào thời kì Trái Đất ở xa

- Thời kì Trái Đất ở xa Mặt Trời, bán cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời 0,50

a) Phân tích vai trò của hoạt động xuất, nhập khẩu trong sự phân công lao động theo

lãnh thổ.

1,50

- Phân công lao động theo lãnh thổ: Mỗi lãnh thổ dựa vào thế mạnh của mình để

sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, trao đổi với các lãnh thổ khác; mặt khác, lại

tiêu thụ các sản phẩm của các lãnh thổ khác mà mình cần Mỗi lãnh thổ tham gia

vào phân công lao động với cả hai khía cạnh: cung cấp các sản phẩm hàng hoá, tiêu

thụ các sản phẩm hàng hoá

0,50

- Xuất, nhập khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia 0,25

- Việc cung cấp và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá giữa các lãnh thổ được tiến hành

- Xuất, nhập khẩu đòi hỏi tăng cường sản xuất, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm 0,25

- Xuất, nhập khẩu tạo điều kiện cho phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn 0,25

b) Về việc xác định trung tâm công nghiệp than tỉnh Quảng Ninh 0,50

Mỗi trung tâm công nghiệp là một khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với một

đô thị vừa hoặc lớn Tỉnh Quảng Ninh là một đơn vị hành chính, hoạt động khai

thác than trải rộng trên địa bàn của tỉnh, nên không thể gọi là trung tâm công

nghiệp than được

Câu 3 Địa lí tự nhiên Việt Nam (vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên) 3,00

a) Phân tích nguyên nhân tạo nên sự phân bậc và các hướng chính của địa hình đồi

núi Việt Nam.

2,00

Trang 2

- Chỉ rõ 5 bậc và hai hướng chính của địa hình đồi núi nước ta (dẫn chứng cụ thể

theo Atlát)

0,50

- Nguyên nhân phân bậc : nêu hình thái bán bình nguyên của địa hình đồi núi sau

Cổ kiến tạo, tác động nâng lên theo chu kì của vận động tạo núi Anpơ - Himalaya

trong Tân kiến tạo, mức độ tác động khác nhau của các chu kì và tác động ngoại

lực (Diễn giải)

0,75

- Nguyên nhân về hướng : Hướng tây bắc - đông nam của đồi núi từ hữu ngạn sông

Hồng đến dãy Bạch Mã liên quan đến miền địa máng Đông Dương và vùng núi

Tây Vân Nam Hướng vòng cung của vùng núi Đông Bắc liên quan đến khối nền

cổ Hoa Nam (gồm cả khối vòm sông Chảy) Hướng núi của Trường Sơn Nam liên

quan đến địa máng Đông Dương và khối nền cổ Kon Tum (Diễn giải)

0,75

b) Ảnh hưởng của địa hình đồi núi nước ta đến tính đa dạng của sinh vật 1,00

Phân tích ảnh hưởng của địa hình đồi núi nước ta đến đa dạng của sinh vật (đa dạng

về loài, về hệ sinh thái) theo các khía cạnh: độ cao, hướng, kiểu địa hình và phân

hoá lãnh thổ,…

a) So sánh mưa của Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên, giải thích 2,00

- Giống nhau: lượng mưa trung bình năm, sự phân hoá theo thời gian và không gian (dẫn

chứng)

0,50

- Khác nhau:

+ Thời gian mùa mưa và tháng mưa cực đại (dẫn chứng)

+ Tây Nguyên có những nơi mưa thuộc vào lớn nhất cả nước, Duyên hải NTB có

những nơi khô hạn nhất cả nước (dẫn chứng)

0,50

- Giải thích

+ Mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Phân tích tác động đến mùa mưa ở mỗi lãnh thổ của gió Tây Nam (gốc từ Bắc Ấn

Độ Dương), gió mùa Đông Bắc, bão và dải hội tụ nhiệt đới

+ Phân tích tác động đến tháng mưa cực đại ở mỗi lãnh thổ của gió mùa Tây Nam

(Tín phong bán cầu Nam), gió mùa Đông Bắc, bão và dải hội tụ nhiệt đới

1,00

- Tháng mưa cực đại: Hà Nội vào mùa hạ, Huế vào thu đông 0,25

- Nguyên nhân gây mưa lớn cho cả Hà Nội và Huế: gió mùa mùa hạ và dải hội tụ

nhiệt đới Riêng Huế, có thêm nguyên nhân: hoạt động của bão và gió mùa Đông

Bắc

0,25

- Chỉ rõ thời gian hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới ở hai địa điểm; thời gian hoạt

động của bão, gió mùa Đông Bắc ở Huế

0,50

Câu 5 Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (dân cư, xã hội) 3,00

a) Nhận xét và giải thích về mạng lưới đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ 2,00

- Nhận xét: về quy mô, phân cấp, chức năng, phân bố (dẫn chứng) 1,00

- Giải thích:

+ Về quy mô (liên quan đến trình độ và tính chất kinh tế, diễn giải)

+ Về phân bố (liên quan đến thuận lợi của các điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh

tế và giao thông, )

1,00

Trang 3

b) Phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người 1,00

- Nêu ý nghĩa về mặt chính trị, tự nhiên (là địa bàn trọng yếu của đất nước về chính

trị, tự nhiên,…) và tiềm năng kinh tế

- Chỉ rõ hạn chế về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức sống của dân cư,…và

chính sách phát triển

Câu 6 Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (các ngành kinh tế) 3,00

a) Phân tích nguyên nhân của tình trạng cán cân xuất, nhập khẩu và tác động của tình

trạng đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta.

2,00

- Tính cán cân xuất nhập khẩu và rút ra nhận xét (cán cân xuất nhập khẩu ở các

năm trên luôn âm, giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu)

0,50

- Nguyên nhân:

+ Do nhu cầu của giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng, tăng trưởng sản xuất

+ Do nhu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

+ Hàng xuất khẩu giá trị không cao, nêu nguyên nhân

0,75

- Tác động:

+ Tích cực (đảm bảo về tư liệu sản xuất, đáp ứng nhu cầu về tư liệu tiêu dùng)

+ Tiêu cực: kinh tế (nợ nước ngoài, mất cân đối thu chi,…), xã hội (một số hậu

quả)

0,75

b) Giải thích ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta có mức

độ tập trung cao theo lãnh thổ.

1,00

- Ngành mang đặc điểm chung của sản xuất công nghiệp là có mức độ tập trung cao

(diễn giải)

- Một số phân ngành gắn với các vùng nguyên liệu tập trung (dẫn chứng)

- Một số phân ngành gắn với các đô thị, các khu vực tập trung dân cư đông (diễn

giải)

- Các trung tâm công nghiệp thực phẩm lớn nhất nước ta là nơi hội tụ đủ các điều

kiện thuận lợi (dẫn chứng)

Câu 7 Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (các vùng kinh tế) 3,00

a) So sánh việc phát triển tổng hợp kinh tế biển của Đông Nam Bộ với Duyên hải

Nam Trung Bộ.

2,00

- Giống nhau:

+ Có thế mạnh phong phú để phát triển tổng hợp kinh tế biển (dẫn chứng)

+ Hiện nay, đã và đang phát triển tổng hợp kinh tế biển (dẫn chứng)

+ Có các vấn đề về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển (dẫn chứng)

0,75

+ Đông Nam Bộ: thế mạnh, hạn chế (nhất là môi trường biển do ảnh hưởng của

khai thác dầu và giao thông biển) và phát triển hoạt động khai thác dầu khí, giao

thông vận tải biển (dẫn chứng cụ thể)

+ Duyên hải Nam Trung Bộ: thế mạnh, hạn chế (nhất là bão, cạn kiệt nguồn lợi

thuỷ sản) và phát triển hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, dịch vụ hàng hải, khai thác

khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối (dẫn chứng cụ thể)

b) Vai trò của hệ thống đảo và quần đảo của nước ta trong phát triển kinh tế - xã hội 1,00

Trang 4

- Là cơ sở để có lãnh thổ biển rộng hơn (mở rộng vùng biển gắn với đất liền, có các vùng biển lân cận các đảo)

- Có nhiều nguồn lợi để phát triển kinh tế (du lịch, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, giao thông, cảng cá,…)

- Là hệ thống căn cứ để phát triển khai thác có hiệu quả các nguồn lợi của biển, tạo điều kiện tham gia vào các hoạt động quốc tế trên biển

- Có vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh và chủ quyền đất nước

Tổng số điểm toàn bài 20

Ngày đăng: 17/07/2016, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w