KÓ tõ khi níc ta chuyÓn sang nÒn kinh tÕ thÞ trêng, ®Æc biÖt lµ nh÷ng n¨m gÇn ®©y t×nh h×nh tranh chÊp ®Êt ®ai ngµy cµng gia t¨ng vÒ sè lîng vµ phøc t¹p vÒ tÝnh chÊt, nhÊt lµ ë nh÷ng vïng ®ang ®« thÞ hãa nhanh. C¸c d¹ng tranh chÊp ®Êt ®ai phæ biÕn trong thùc tÕ lµ: tranh chÊp hîp ®ång chuyÓn ®æi, chuyÓn nhîng, cho thuª, thõa kÕ, thÕ chÊp quyÒn sö dông ®Êt; tranh chÊp do lÊn, chiÕm ®Êt; tranh chÊp quyÒn sö dông ®Êt vµ tµi s¶n g¾n liÒn víi ®Êt; tranh chÊp ®Êt ®ai trong c¸c vô ¸n ly h«n... Cã thÓ liÖt kª rÊt nhiÒu nguyªn nh©n dÉn ®Õn tranh chÊp ®Êt ®ai nh: ViÖc qu¶n lý ®Êt ®ai cßn nhiÒu thiÕu sãt, s¬ hë; viÖc giao ®Êt vµ cÊp giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt (GCNQSD§) tiÕn hµnh chËm; viÖc lÊn chiÕm ®Êt ®ai diÔn ra ngµy cµng phæ biÕn nhng kh«ng ®îc ng¨n chÆn vµ xö lý kÞp thêi; ®Êt ®ai tõ chç cha ®îc thõa nhËn cã gi¸ trÞ nay trë thµnh tµi s¶n cã gi¸ trÞ cao, thËm chÝ ë nhiÒu n¬i, nhiÒu lóc gi¸ ®Êt t¨ng ®ét biÕn... C¸c tranh chÊp ®Êt ®ai diÔn ra gay g¾t vµ ph¸t sinh ë hÇu hÕt c¸c ®Þa ph¬ng. TÝnh b×nh qu©n trong c¶ níc tranh chÊp ®Êt ®ai chiÕm tõ 55 60%, thËm chÝ nhiÒu tØnh phÝa Nam chiÕm tõ 70 80% c¸c tranh chÊp d©n sù ph¸t sinh (thµnh phè Hå ChÝ Minh, An Giang, B¹c Liªu, Long An...).Nhµ níc ta ®• rÊt cè g¾ng trong viÖc gi¶i quyÕt c¸c tranh chÊp ®Êt ®ai nh»m æn ®Þnh t×nh h×nh chÝnh trÞ, x• héi. HÖ thèng c¸c v¨n b¶n ph¸p luËt ®Êt ®ai ngµy cµng ®îc söa ®æi, bæ sung vµ hoµn thiÖn, trong ®ã quy ®Þnh viÖc gi¶i quyÕt tranh chÊp ®Êt ®ai thuéc thÈm quyÒn cña ñy ban nh©n d©n (UBND) vµ Tßa ¸n nh©n d©n (TAND) (c¸c §iÒu 21, 22 LuËt §Êt ®ai n¨m 1987; §iÒu 38 cña LuËt §Êt ®ai n¨m 1993; §iÒu 136 LuËt §Êt ®ai n¨m 2003). Tuy nhiªn, c¸c quy ®Þnh vÒ thÈm quyÒn gi¶i quyÕt tranh chÊp ®Êt ®ai míi chØ dõng l¹i ë møc ®é chung chung, nªn trªn thùc tÕ dÉn ®Õn sù chång chÐo, ®ïn ®Èy gi÷a UBND vµ TAND. Kh¾c phôc nh÷ng nhîc ®iÓm nµy, LuËt §Êt ®ai n¨m 2003 ®• quy ®Þnh thÈm quyÒn gi¶i quyÕt tranh chÊp ®Êt ®ai t¬ng ®èi cô thÓ, t¹o c¬ së ph¸p lý ®Ó c¸c c¬ quan cã thÈm quyÒn ¸p dông gi¶i quyÕt c¸c tranh chÊp ®Êt ®ai cã hiÖu qu¶ h¬n.ChÝnh s¸ch, ph¸p luËt vÒ ®Êt ®ai cña §¶ng vµ Nhµ níc ta cã nhiÒu thay ®æi t¬ng thÝch víi tõng giai ®o¹n ph¸t triÓn cña c¸ch m¹ng, song bªn c¹nh ®ã cßn nhiÒu quy ®Þnh kh«ng nhÊt qu¸n. H¬n n÷a, viÖc gi¶i thÝch, híng dÉn cña c¸c c¬ quan cã thÈm quyÒn còng cha ®Çy ®ñ vµ kÞp thêi. Do ®ã, t×nh h×nh gi¶i quyÕt tranh chÊp ®Êt ®ai cña c¸c c¬ quan hµnh chÝnh vµ TAND trong nh÷ng n¨m qua võa chËm trÔ, võa kh«ng thèng nhÊt. Cã nhiÒu vô ph¶i xö ®i, xö l¹i nhiÒu lÇn, kÐo dµi trong nhiÒu n¨m, ph¸t sinh khiÕu kiÖn kÐo dµi vµ lµm gi¶m lßng tin cña ngêi d©n ®èi víi ®êng lèi, chÝnh s¸ch, ph¸p luËt cña Nhµ níc. Cã thÓ kh¼ng ®Þnh r»ng, viÖc gi¶i quyÕt tranh chÊp ®Êt ®ai hiÖn nay lµ lo¹i viÖc khã kh¨n, phøc t¹p nhÊt vµ lµ kh©u yÕu nhÊt trong c«ng t¸c gi¶i quyÕt c¸c tranh chÊp d©n sù nãi chung. Do ®ã, viÖc nghiªn cøu mét c¸ch cã hÖ thèng c¸c quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ ®Êt ®ai, thÈm quyÒn gi¶i quyÕt tranh chÊp ®Êt ®ai; thùc tr¹ng tranh chÊp ®Êt ®ai vµ viÖc gi¶i quyÕt tranh chÊp ®Êt ®ai cña c¸c c¬ quan cã thÈm quyÒn (qua thùc tiÔn ë Hµ Néi) trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y, trªn c¬ së ®ã ®Ò xuÊt nh÷ng kiÕn nghÞ nh»m söa ®æi, bæ sung chÝnh s¸ch, ph¸p luËt vÒ ®Êt ®ai vµ x¸c lËp c¬ chÕ gi¶i quyÕt c¸c tranh chÊp ®Êt ®ai thÝch hîp nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ c«ng t¸c gi¶i quyÕt tranh chÊp ®Êt ®ai, b¶o ®¶m quyÒn vµ lîi Ých hîp ph¸p cho c«ng d©n lµ viÖc lµm cã ý nghÜa quan träng vÒ mÆt lý luËn vµ thùc tiÔn hiÖn nay. Víi nhËn thøc nh vËy, t«i ®• lùa chän vÊn ®Ò Giải quyết tranh chấp đất đai lµm ®Ò tµi luËn v¨n th¹c sÜ luËt häc cña m×nh
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Kể từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, đặc biệt là nhữngnăm gần đây tình hình tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng về số lợng vàphức tạp về tính chất, nhất là ở những vùng đang đô thị hóa nhanh Các dạngtranh chấp đất đai phổ biến trong thực tế là: tranh chấp hợp đồng chuyển đổi,chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất; tranh chấp do lấn,chiếm đất; tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; tranh chấp
đất đai trong các vụ án ly hôn Có thể liệt kê rất nhiều nguyên nhân dẫn đếntranh chấp đất đai nh: Việc quản lý đất đai còn nhiều thiếu sót, sơ hở; việc giao
đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tiến hành chậm;việc lấn chiếm đất đai diễn ra ngày càng phổ biến nhng không đợc ngăn chặn và
xử lý kịp thời; đất đai từ chỗ cha đợc thừa nhận có giá trị nay trở thành tài sản
có giá trị cao, thậm chí ở nhiều nơi, nhiều lúc giá đất tăng đột biến
Các tranh chấp đất đai diễn ra gay gắt và phát sinh ở hầu hết các địaphơng Tính bình quân trong cả nớc tranh chấp đất đai chiếm từ 55 - 60%,thậm chí nhiều tỉnh phía Nam chiếm từ 70 - 80% các tranh chấp dân sự phátsinh (thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Bạc Liêu, Long An )
Nhà nớc ta đã rất cố gắng trong việc giải quyết các tranh chấp đất đainhằm ổn định tình hình chính trị, xã hội Hệ thống các văn bản pháp luật đất đaingày càng đợc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện, trong đó quy định việc giải quyếttranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân (UBND) và Tòa ánnhân dân (TAND) (các Điều 21, 22 Luật Đất đai năm 1987; Điều 38 của Luật
Đất đai năm 1993; Điều 136 Luật Đất đai năm 2003) Tuy nhiên, các quy định vềthẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai mới chỉ "dừng lại" ở mức độ chungchung, nên trên thực tế dẫn đến sự chồng chéo, đùn đẩy giữa UBND và TAND
Trang 2Khắc phục những nhợc điểm này, Luật Đất đai năm 2003 đã quy định thẩmquyền giải quyết tranh chấp đất đai tơng đối cụ thể, tạo cơ sở pháp lý để các cơquan có thẩm quyền áp dụng giải quyết các tranh chấp đất đai có hiệu quả hơn.
Chính sách, pháp luật về đất đai của Đảng và Nhà nớc ta có nhiều thay
đổi tơng thích với từng giai đoạn phát triển của cách mạng, song bên cạnh đócòn nhiều quy định không nhất quán Hơn nữa, việc giải thích, hớng dẫn củacác cơ quan có thẩm quyền cũng cha đầy đủ và kịp thời Do đó, tình hình giảiquyết tranh chấp đất đai của các cơ quan hành chính và TAND trong những nămqua vừa chậm trễ, vừa không thống nhất Có nhiều vụ phải xử đi, xử lại nhiềulần, kéo dài trong nhiều năm, phát sinh khiếu kiện kéo dài và làm giảm lòngtin của ngời dân đối với đờng lối, chính sách, pháp luật của Nhà nớc
Có thể khẳng định rằng, việc giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay làloại việc khó khăn, phức tạp nhất và là khâu yếu nhất trong công tác giải quyếtcác tranh chấp dân sự nói chung Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thốngcác quy định của pháp luật về đất đai, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai;thực trạng tranh chấp đất đai và việc giải quyết tranh chấp đất đai của các cơquan có thẩm quyền (qua thực tiễn ở Hà Nội) trong những năm gần đây, trên cơ
sở đó đề xuất những kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về
đất đai và xác lập cơ chế giải quyết các tranh chấp đất đai thích hợp nhằm nângcao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai, bảo đảm quyền và lợi ích hợppháp cho công dân là việc làm có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn
hiện nay Với nhận thức nh vậy, tôi đã lựa chọn vấn đề " Giải quyết tranh chấp
đất đai " làm đề tài luận văn thạc sĩ luật học của mình.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạngtranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai ở nớc ta, qua đó đề xuất các giảipháp hoàn thiện pháp luật đất đai và cơ chế áp dụng pháp luật để giải quyết cóhiệu quả hơn các tranh chấp đất đai
Trang 3- Để đạt đợc mục đích này, luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu nhữngquy định của pháp luật đất đai liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất
đai, thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai ở Hà Nội Trên cơ sở đó chỉ ranhững thiếu sót, tồn tại của pháp luật đất đai hiện hành về thẩm quyền giảiquyết tranh chấp đất đai; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn hiện pháp luật đất
đai, nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết tranh chấp đất đai phúc đáp các
đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc trong những năm
đầu của thế kỷ XXI
3 Phơng pháp nghiên cứu
- Để giải quyết các vấn đề do đề tài đặt ra, ngời viết luận văn sử dụngphơng pháp lịch sử, phơng pháp thống kê, phơng pháp phân tích, trao đổichuyên gia
4 ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể đợc sử dụng làm tài liệutham khảo tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về luật học Một số kiến nghịcủa đề tài có giá trị tham khảo đối với các cơ quan xây dựng và thực thi phápluật trong quá trình xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện pháp luật đất
đai nói chung và pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai nói riêng ở nớc ta
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo,luận văn có 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề chung về tranh chấp đất đai và giải quyết
tranh chấp đất đai
Chơng 2: Thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai (qua thực tiễn ở Hà Nội) Chơng 3: Định hớng và giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh
chấp đất đai
Trang 4Chơng 1
Những vấn đề chung về tranh chấp đất đai
và giải quyết tranh chấp đất đai
1.1 Tranh chấp đất đai: Khái niệm, phân loại, đặc điểm
1.1.1 Khái niệm tranh chấp đất đai
Trong bất kỳ xã hội nào, đất đai luôn có vai trò và vị trí quan trọng đốivới con ngời, góp phần quyết định sự phát triển phồn vinh của mỗi quốc gia.Cùng với sự phát triển của sản xuất và đời sống, nhu cầu sử dụng đất của conngời ngày càng phong phú và đa dạng hơn Xuất phát từ lợi ích của các giaitầng trong xã hội và dựa trên đòi hỏi của công cuộc xây dựng và phát triển đấtnớc, Nhà nớc sử dụng pháp luật để điều chỉnh các quan hệ đất đai nhằm tạolập một môi trờng pháp lý lành mạnh cho hoạt động khai thác và sử dụng đấthợp lý và có hiệu quả Đồng thời, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyếtdứt điểm và có hiệu quả những tranh chấp đất đai nảy sinh
Tranh chấp đất đai là một hiện tợng xã hội xảy ra trong bất kỳ hìnhthái kinh tế - xã hội nào Trong xã hội tồn tại lợi ích giai cấp đối kháng thìtranh chấp đất đai mang màu sắc chính trị, đất đai luôn là đối tợng tranh chấpgiữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột Việc giải quyết triệt để các tranhchấp đất đai ở các xã hội phải đợc thực hiện bằng một cuộc cách mạng xã hội
ở xã hội không tồn tại mâu thuẫn về lợi ích giai cấp đối kháng, tranh chấp đấtthờng là mâu thuẫn về lợi ích kinh tế, quyền và nghĩa vụ của các bên Việcgiải quyết tranh chấp đất đai do các bên tự tiến hành thông qua con đờng th-
ơng lợng, hòa giải hoặc do các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thực hiện dựatrên việc áp dụng các quy định của pháp luật
Tranh chấp đất đai, hiểu theo nghĩa rộng là biểu hiện sự mâu thuẫn,bất đồng trong việc xác định quyền quản lý, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng
Trang 5đối với đất đai, phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong lĩnh vực quản lý và sửdụng đất đai
Theo nghĩa hẹp, tranh chấp đất đai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ
thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trìnhquản lý và sử dụng đất đai [43, tr 245]
Trong thực tế, tranh chấp đất đai đợc hiểu là sự tranh chấp về quyền
quản lý, quyền sử dụng xung quanh một khu đất cụ thể mà mỗi bên đều chorằng mình phải đợc quyền đó do pháp luật quy định và bảo hộ Vì vậy, họkhông thể cùng nhau tự giải quyết các tranh chấp đó mà phải yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền phân xử (giải quyết)
1.1.2 Phân loại tranh chấp đất đai
Trớc những năm 1980, Nhà nớc ta thừa nhận nhiều hình thức sở hữu
đối với đất đai: Sở hữu nhà nớc, sở hữu tập thể và sở hữu t nhân Do đó ở thời
kỳ này tranh chấp đất đai bao gồm: Tranh chấp về quyền sở hữu đất đai, quyềnquản lý và sử dụng đối với đất đai Sau Hiến pháp 1980 ra đời, Nhà nớc trởthành đại diện chủ sở hữu duy nhất đối với toàn bộ toàn bộ vốn đất đai trongcả nớc, do đó các tranh chấp đất đai hiện nay chỉ bao gồm tranh chấp vềquyền quản lý và sử dụng đất đai Theo quy định của pháp luật hiện hành có
ba loại hình tranh chấp đất đai:
+ Tranh chấp về quyền sử dụng đất đai;
+ Tranh chấp về tài sản có liên quan đến quyền sử dụng đất;
+ Tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến địa giới đơn vịhành chính (xã, huyện, tỉnh)
Tuy nhiên, trên thực tế thờng xuất hiện dạng tranh chấp đất đai phổbiến sau đây:
- Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất:
Dạng tranh chấp này thờng xảy ra ở vùng nông thôn, việc phát sinhthờng là do lúc chuyển đổi đất đai hai bên không làm hợp đồng hoặc hợp đồng
Trang 6có đợc soạn thảo nhng nội dung rất sơ sài, đơn giản Vì thế, sau một thời gianmột bên cảm thấy quyền lợi bị thiệt thòi nên phát sinh tranh chấp, mặc dù vàothời điểm chuyển đổi hai bên đều đã nhất trí về các điều kiện để chuyển đổiquyền sử dụng đất.
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhợng quyền sử dụng đất:
Dạng tranh chấp này xảy ra khá phổ biến, việc phát sinh thờng là domột bên hoặc cả hai bên thực hiện không đúng giao kết nh không trả tiền hoặckhông giao đất, cũng có trờng hợp do bị lừa dối hoặc sau khi ký kết hợp đồngthấy bị hớ trong điều khoản thỏa thuận về giá cả nên rút lại không thực hiệnhợp đồng Nhiều trờng hợp nội dung hợp đồng không đề cập rõ ràng về mục
đích của hợp đồng, không xác định cụ thể bên bán hay bên mua có nghĩa đóngthuế chuyển quyền sử dụng đất, làm thủ tục đây cũng là nguyên nhân dẫn
đến tranh chấp
- Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất:
Việc phát sinh dạng tranh chấp này là do một bên hoặc cả hai bên viphạm các điều khoản của hợp đồng nh:
+ Hết thời hạn thuê đất nhng không chịu trả lại đất cho bên cho thuê;+ Không trả tiền thuê đất;
+ Sử dụng đất không đúng mục đích khi thuê;
+ Đòi lại đất trớc thời hạn hợp đồng
- Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất:
Dạng tranh chấp này thờng phát sinh sau khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ
đã hết, nhng bên vay đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
- Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất:
Dạng tranh chấp này thờng xảy ra do các nguyên nhân chủ yếu sau:+ Ngời có quyền sử dụng đất chết không để lại di chúc và những ngờithừa kế theo pháp luật không thỏa thuận đợc với nhau về việc phân chia di sản
Trang 7thừa kế hoặc không hiểu biết về các quy định của pháp luật thừa kế, nên dẫn
đến việc phát sinh tranh chấp
+ Ngời sử dụng đất trớc khi chết có lập di chúc để lại thừa kế quyền sửdụng đất nhng di chúc đó trái pháp luật
- Tranh chấp do lấn, chiếm đất:
Loại tranh chấp này xảy ra do một hoặc cả hai bên đã chiếm dụng đấtcủa nhau Có trờng hợp trớc đây khi thi hành chính sách cải tạo nông nghiệp,Nhà nớc đã giao đất cho ngời khác sử dụng, nay chủ cũ tự động chiếm lại đấtcanh tác và dẫn đến tranh chấp
- Tranh chấp về cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất:
Loại tranh chấp này tuy số lợng tranh chấp phát sinh ít nhng tính chấtlại rất phức tạp Thông thờng, do mâu thuẫn phát sinh, bên sử dụng đất ở gầnlối đi công cộng có vị trí đất ở sâu hoặc xa mặt tiền và một bên do có thànhkiến cá nhân đã cản trở ngời sử dụng đất bên trong việc thực hiện quyền sửdụng đất nh không cho đi qua phần đất của mình, rào lại lối đi chung v.v do
đó dẫn đến tranh chấp
Ngoài ra, còn tồn tại một số dạng tranh chấp đất đai cụ thể trên thực
tế nh:
- Tranh chấp về việc làm thiệt hại đến việc sử dụng đất;
- Tranh chấp quyền sử dụng đất;
- Tranh chấp tài sản gắn liền với đất;
- Tranh chấp đất trong vụ án ly hôn
1.1.3 Đặc điểm của tranh chấp đất đai
Quan hệ đất đai là một dạng đặc biệt của quan hệ dân sự nên bên cạnhnhững đặc điểm chung của một tranh chấp dân sự, tranh chấp đất đai còn mangnhững đặc điểm đặc trng riêng khác với các tranh chấp dân sự, tranh chấp lao
động, tranh chấp kinh tế Sự khác biệt đó thể hiện ở những điểm chủ yếu sau đây:
Trang 8Thứ nhất, chủ thể của tranh chấp đất đai chỉ có thể là chủ thể của
quyền quản lý và quyền sử dụng đất mà không phải là chủ thể của quyền sở hữu
đất đai Quyền sử dụng đất của các chủ thể đợc xác lập dựa trên quyết địnhgiao đất, cho thuê đất của Nhà nớc hoặc đợc Nhà nớc cho phép nhận chuyển nh-ợng từ các chủ thể khác hoặc đợc Nhà nớc thừa nhận quyền sử dụng đất hợppháp đối với diện tích đất đang sử dụng Nh vậy, chủ thể của tranh chấp đất
đai là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia với t cách là ngời quản lý hoặcngời sử dụng đất
Thứ hai, nội dung của tranh chấp đất đai rất đa dạng và phức tạp Hoạt
động quản lý và sử dụng đất trong nền kinh tế thị trờng diễn ra rất đa dạng,phong phú với việc sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau, với diện tích,nhu cầu sử dụng khác nhau Trong nền kinh tế thị trờng, việc quản lý và sửdụng đất không đơn thuần chỉ là việc quản lý và sử dụng một t liệu sản xuất
Đất đai đã trở thành một loại hàng hóa đặc biệt, có giá trị thơng mại, giá đấtlại biến động theo quy luật cung cầu trên thị trờng, nên việc quản lý và sửdụng nó không đơn thuần chỉ là việc khai thác giá trị sử dụng mà còn bao gồmcả giá trị sinh lời của đất (thông qua các hành vi kinh doanh quyền sử dụng
đất) Tất nhiên, khi nội dung quản lý và sử dụng đất phong phú và phức tạphơn thì những mâu thuẫn, bất đồng xung quanh việc quản lý và sử dụng đất
đai cũng trở nên gay gắt và trầm trọng hơn
Thứ ba, tranh chấp đất đai phát sinh gây hậu quả xấu về nhiều mặt nh:
Có thể gây mất ổn định về chính trị, phá vỡ mối quan hệ xã hội, làm mất đoànkết trong nội bộ nhân dân, phá vỡ trật tự quản lý đất đai, gây đình trệ sản xuất,
ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích không những của bản thân các bên tranh chấp
mà còn gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nớc và xã hội
Thứ t, đối tợng của tranh chấp đất đai là quyền quản lý và quyền sử
dụng đất Đất đai là loại tài sản đặc biệt không thuộc quyền sở hữu của cácbên tranh chấp mà thuộc quyền sở hữu của Nhà nớc
Trang 91.2 Nguyên nhân tranh chấp đất đai
1.2.1 Nguyên nhân khách quan
Tranh chấp đất đai ở nớc ta phát sinh có nguồn gốc sâu xa do lịch sử
để lại ở miền Bắc, sau Cách mạng tháng 8 và sau năm 1953, Đảng và Chínhphủ đã tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất củathực dân, phong kiến, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho ngời nông dân.Năm 1960, thông qua con đờng hợp tác hóa nông nghiệp, ruộng đất của ngờinông dân đợc đa vào làm t liệu sản xuất chung trở thành sở hữu tập thể, do đótình hình sử dụng đất đai tơng đối ổn định
ở miền Nam, sau hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tình hình sửdụng đất đai có nhiều diễn biến phức tạp hơn Trong chín năm kháng chiến,Chính phủ đã tiến hành chia ruộng đất cho ngời nông dân hai lần vào các năm
1949 - 1950 và năm 1954, nhng đến năm 1957, ngụy quyền Sài gòn đã thựchiện cải cách điền địa, thực hiện việc "truất hữu" nhằm xóa bỏ thành quả củacách mạng, gây ra những xáo trộn về quyền quản lý ruộng đất của ngời nôngdân Sau khi thống nhất đất nớc, năm 1975, Nhà nớc đã tiến hành hợp tác hóanông nghiệp, đồng thời xây dựng hàng loạt các lâm trờng, nông trờng, trangtrại Những tổ chức đó bao chiếm quá nhiều diện tích đất nhng sử dụng lạikém hiệu quả Đặc biệt, qua hai lần điều chỉnh ruộng đất vào các năm 1977 -
1978 và năm 1982- 1983, với chính sách chia cấp đất theo kiểu bình quân, "càobằng" đã dẫn tới những xáo trộn lớn về ruộng đất, về ranh giới, số lợng vàmục đích sử dụng đất đai
Khi đất nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng với sự thay đổi cơ chếquản lý làm cho đất đai thì đất đai ngày càng trở nên có giá trị Dới góc độ kinh
tế, đất đai đợc coi nh một loại hàng hóa trao đổi trên thị trờng theo quy luật cungcầu, quy luật giá trị Đây là quy luật tự nhiên, nhng đối với đất lại không đợcthừa nhận một cách dễ dàng ở nớc ta trong một thời gian khá dài Do vậy Nhà n-
ớc cha kịp thời có các chính sách để điều tiết và quản lý có hiệu quả
Trang 10Từ khi nhà, đất trở nên có giá trị cao đã tác động đến tâm lý của nhiềungời dẫn đến tình trạng tranh chấp, đòi lại nhà, đất mà trớc đó đã bán, chothuê, cho mợn, đã bị tịch thu hoặc giao cho ngời khác sử dụng hoặc khi thựchiện một số chính sách về đất đai ở các giai đoạn trớc đây mà không có các vănbản xác định việc sử dụng đất ổn định của họ
1.2.2 Nguyên nhân chủ quan
1.2.2.1 Về cơ chế quản lý đất đai
Trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nớc về đất đai còn bị buônglỏng, nhiều sơ hở, có khi phạm sai lầm, giải quyết tùy tiện, sai pháp luật
Trong cơ chế quản lý tập trung, kế hoạch hóa cao độ, Nhà nớc phâncông, phân cấp cho quá nhiều ngành, dẫn đến việc quản lý đất đai thiếu chặtchẽ, nhiều sơ hở Có thời kỳ mỗi loại đất do một ngành quản lý dẫn đến việctranh chấp về đất thuộc quyền quản lý của nhiều ngành khác nhau
Trong cơ chế thị trờng, Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theo quyhoạch chung, có sự phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý đất đai khá rõ.Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn tồn tại nhiều sai phạm, non kém về trình độquản lý của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai Điều này góp phầnlàm xuất hiện nhiều tranh chấp đất đai phức tạp, khó giải quyết Cụ thể:
- Hồ sơ địa chính cha hoàn chỉnh, đồng bộ, nên thiếu căn cứ pháp lý vàthực tế để xác định quyền sử dụng và quản lý đất đai của tổ chức, cá nhân, đặcbiệt là ở những vùng mà quan hệ đất đai phức tạp và có nhiều biến động.Trong nhiều trờng hợp, việc tranh chấp đất đai lại bắt nguồn từ những tài liệulịch sử của chế độ cũ để lại Hơn nữa, việc giao đất lại không đợc tiến hànhtheo một quy trình chặt chẽ, nên hồ sơ đất đai không đồng bộ và bị thất lạc
- Quy hoạch sử dụng đất đai cha đi vào nề nếp, nên nhiều trờng hợp sửdụng đất không hợp lý khó bị phát hiện Khi phát hiện thì lại không đợc xử lýkịp thời Nhiều địa phơng còn có những nhận thức lệch lạc về chính sách đất
Trang 11đai, quản lý đất đai còn nặng về biện pháp mệnh lệnh hành chính mà cha chú
ý đến biện pháp quản lý về mặt kinh tế
- Một số nơi ban hành văn bản pháp lý đất đai không rõ ràng, hoặc chủtrơng sai lầm của một số cán bộ đã làm cho một bộ phận nhân dân hiểu lầm làNhà nớc có chủ trơng "trả lại đất cũ", trả lại đất ông cha, dẫn đến việc khiếukiện đòi lại đất ngày càng nhiều
1.2.2.2 Về công tác cán bộ công chức thực hiện công vụ liên quan
đến đất đai
Một bộ phận cán bộ, công chức đợc giao nhiệm vụ quản lý đất đai đãthực hiện không tốt nhiệm vụ đợc giao, thiếu gơng mẫu, lạm dụng chứcquyền, vì lợi ích riêng t, bị kẻ xấu lợi dụng để "đục nớc béo cò", thực hiệnnhững âm mu đen tối, gây mất ổn định xã hội
Lợi dụng chủ trơng điều chỉnh ruộng đất, tổ chức lại sản xuất theo cơchế mới, một số cán bộ, đảng viên lợi dụng sơ hở trong các chế độ, chính sách
đất đai của Nhà nớc và dựa vào chức quyền để chiếm dụng đất đai trái phép,gây bất bình trong nhân dân Đặc biệt, ở những nơi nội bộ mất đoàn kết thì lạilấy vấn đề đất đai làm phơng tiện để đấu tranh với nhau, một số phần tử xấulợi dụng cơ hội này để bao chiếm đất đai hoặc kích động gây chia rẽ nội bộ vàgây mất ổn định về tình hình chính trị- xã hội, làm mất uy tín của tổ chức
Đảng và chính quyền
1.2.2.3 Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc giải quyết tranh chấp đất đai ở nhiềunơi, nhiều lúc còn hữu khuynh, mất cảnh giác Chẳng những hồ sơ đất đai không
đầy đủ, mà việc đăng ký nhân khẩu, hộ khẩu ở nông thôn cũng cha chặt chẽ,
kẻ xấu có điều kiện để hoạt động dễ dàng Khi phát hiện những kẻ cầm đầu, tổchức gây rối, kích động vi phạm pháp luật thì lúng túng trong xử lý, nơng nhẹtrong thi hành pháp luật, không tổ chức đợc lực lợng quần chúng cốt cán đấutranh với mọi biểu hiện tiêu cực, mà trái lại, để quần chúng bị bọn xấu lôi kéo
Trang 12Tổ chức Đảng và chính quyền trở thành ngời bị động, phải chạy theo giảiquyết những vụ việc đã xảy ra hoặc xử lý những hậu quả nặng nề.
1.2.2.4 Về đờng lối chính sách, pháp luật về đất đai
Chính sách đất đai và các chính sách khác có liên quan đến đất đai cha
đồng bộ, có mặt không rõ ràng và đang còn biến động Thực tế áp dụng cácchính sách đất đai còn tùy tiện dẫn đến tình trạng: Ngời có khả năng sản xuấtnông nghiệp thì thiếu ruộng đất, ngợc lại, ngời có ruộng lại không có khảnăng hoặc nhu cầu sản xuất, để đất đai hoang hóa hoặc sử dụng đất kém hiệuquả Tình trạng ngời nông dân phải ra các đô thị bán sức lao động, gây mất ổn
định cơ cấu lao động sản xuất cũng có nguyên nhân từ việc thiếu đất để sản xuất
Thực tiễn đã chứng minh những sai lầm trong phong trào hợp tác hóanông nghiệp nh nóng vội, gò ép, đa quy mô hợp tác xã (HTX) nhỏ lên quy môHTX lớn không phù hợp với trình độ năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, đặcbiệt là đội ngũ cán bộ cơ sở đã dẫn đến hậu quả là đất đai sử dụng bừa bãi,lãng phí và kém hiệu quả
Cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp đợc đổi mới,ngời sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao, đòi hỏi phải có mộtdiện tích đất nhất định để sản xuất Do đó đã xuất hiện t tởng đòi lại đất để sảnxuất Chính sách đất đai cha phù hợp, chậm đổi mới đã tạo cơ sở cho việc lấnchiếm đất đai diễn ra khá phổ biến, song cha đợc giải quyết và xử lý kịp thời
Bên cạnh đó, việc Nhà nớc chia, tách, nhập hoặc thành lập mới những
đơn vị hành chính trong những năm gần đây dẫn đến việc phân địa giới hànhchính không rõ ràng, cụ thể làm cho tình hình tranh chấp đất đai ngày càngphức tạp và gay gắt hơn
1.2.2.5 Về công tác tuyên truyền, giáo dục và phổ biến pháp luật
Công tác tuyên truyền, giáo dục và phổ biến pháp luật đất đai cha đợccoi trọng, làm cho nhiều văn bản pháp luật đất đai của Nhà nớc cha đợc phổbiến sâu rộng trong nhân dân
Trang 13Tuy nhiên, việc tranh chấp đất đai ở mỗi địa phơng khác nhau còn cónhững nguyên nhân đặc thù và việc tìm ra những nguyên nhân đó phải căn cứvào thực tế sử dụng đất, và phong tục tập quán của từng địa phơng để xâydựng đợc những giải pháp tốt nhất nhằm giải quyết có hiệu quả từng vụ tranhchấp Song trên thực tế khía cạnh này cha đợc các cơ quan nhà nớc chú trọng,xem xét.
1.3 Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai và nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
1.3.1 Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học: "Giải quyết tranh chấp đất
đai là giải quyết bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tổ chức và trêncơ sở đó phục hồi các quyền lợi hợp pháp bị xâm hại đồng thời truy cứu tráchnhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về đất đai" [42]
Trong quan hệ pháp luật đất đai, việc xem xét giải quyết tranh chấp đất
đai là một trong những biện pháp quan trọng để pháp luật đất đai phát huy đợcvai trò trong đời sống xã hội Thông qua việc giải quyết tranh chấp đất đai,Nhà nớc điều chỉnh các quan hệ đất đai cho phù hợp với lợi ích của Nhà nớc
và của xã hội Đồng thời, giáo dục ý thức tuân thủ và tôn trọng pháp luật chomọi công dân, ngăn ngừa những vi phạm pháp luật có thể xảy ra
Giải quyết tranh chấp đất đai, với ý nghĩa là một nội dung của chế độquản lý nhà nớc đối với đất đai, đợc hiểu là hoạt động của các cơ quan nhà n-
ớc có thẩm quyền, nhằm tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật,nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên, khôi phục lại quyền lợicho bên bị xâm hại Đồng thời xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất
đai
Trang 14Nh vậy, giải quyết tranh chấp đất đai là việc vận dụng đúng đắn cácquy định của pháp luật để bảo vệ tốt nhất các quyền và lợi ích hợp pháp củangời sử dụng đất.
1.3.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
Trong nền kinh tế thị trờng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế, quan hệ pháp luật đất đai đã trở nên đa dạng, phức tạp kéo theo các tranhchấp đất đai phát sinh cũng đa dạng, phức tạp và gay gắt Vì vậy, việc giảiquyết tranh chấp đất đai phải đáp ứng đợc những yêu cầu nhất định mà thực tế
đã đặt ra Muốn đáp ứng đợc các yêu cầu đó, thì việc giải quyết tranh chấp đất
đai phải quán triệt các nguyên tắc sau đây:
1.3.2.1 Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý
Điều 17 Hiến pháp 1992 khẳng định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nớc thống nhất quản lý" Cụ thể hóa Hiến pháp 1992, Luật Đất đai
2003 đã quy định: "Nhà nớc không thừa nhận việc đòi lại đất đã giao cho ngờikhác sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai của Nhà nớcViệt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nớc Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" Điều đókhẳng định toàn bộ đất đai trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc quyền sở hữutoàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhânchỉ là những ngời đợc Nhà nớc giao đất cho sử dụng chứ không có quyền sởhữu đối với đất đai Do đó, đối tợng của mọi tranh chấp đất đai phát sinh chỉ làquyền quản lý và quyền sử dụng đất chứ không phải là quyền sở hữu đối với
đất đai Vì vậy, khi giải quyết các tranh chấp đất đai, phải tôn trọng và bảo vệquyền sở hữu toàn dân đối với đất đai mà Nhà nớc là ngời đại diện; bảo vệquyền đại diện sở hữu đất đai của Nhà nớc; bảo vệ thành quả cách mạng về
đất đai mà nhân dân ta đã giành đợc
Trang 151.3.2.2 Nguyên tắc bảo đảm lợi ích của ngời sử dụng đất, nhất là lợi ích kinh tế, khuyến khích việc tự thơng lợng, tự hòa giải trong nội bộ nhân dân
Luật Đất đai 1993 ra đời với việc thừa nhận năm quyền năng của ngời sửdụng đất (quyền chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền
sử dụng đất) đã khẳng định t tởng đổi mới trong quá trình Nhà nớc điều hànhcác quan hệ xã hội về đất đai Do đó, việc tôn trọng các quyền của ngời sửdụng đất và tạo điều kiện để họ phát huy tối đa các quyền đó là nguyên tắcquan trọng của Luật Đất đai Thực tế đã chứng minh rằng, nếu lợi ích của ngời
sử dụng đất không đợc đảm bảo, thì việc sử dụng đất không thể mang lại hiệuquả kinh tế cao Đó cũng chính là nguyên tắc cơ bản trong quá trình giải quyếtcác tranh chấp đất đai
Tôn trọng quyền định đoạt của các chủ thể khi tham gia các quan hệpháp luật đất đai là tôn trọng quyền tự do thỏa thuận, thơng lợng của họ trêncơ sở các quy định của pháp luật Do vậy, hòa giải trở thành cách thức và cũng
là nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai quan trọng và đạt hiệu quả nhất
1.3.2.3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai phải nhằm mục đích
ổn định tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, gắn việc giải quyết tranh chấp
đất đai với việc tổ chức lại sản xuất, bố trí lại cơ cấu sản xuất hàng hóa
Do ảnh hởng tiêu cực của tranh chấp đất đai đến mọi mặt của đời sốngchính trị, kinh tế, xã hội nên việc giải quyết các tranh chấp đất đai phải nhằmvào mục đích bình ổn các quan hệ xã hội Chú ý đảm bảo quá trình sản xuấtcủa ngời dân, tránh làm ảnh hởng dây chuyền đến cơ cấu sản xuất chung
Đồng thời cải thiện và bố trí, sắp xếp lại cơ cấu sản xuất hàng hóa theo chủ
tr-ơng của Đảng: "Ai giỏi nghề gì, làm nghề ấy"
1.3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa
Khi giải quyết tranh chấp đất đai phải chú ý và tuân thủ các nguyêntắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền mà pháp luật đã quy định Phát hiện và giải
Trang 16quyết kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai, tránh tình trạng để tranh chấp
đất đai kéo dài, làm ảnh hởng tới tâm lý và lợi ích của ngời dân
1.4 Khái quát về pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai
Hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai đợc ban hành từ sau khithành lập Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa (năm 1945) tới nay đợc coi làmột hệ thống rất phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử và có nhiều chínhsách khác nhau đợc áp dụng ở cả hai miền Nam Bắc
Pháp luật đất đai của nớc ta có những đặc điểm chủ yếu nh sau:
Thứ nhất, pháp luật về đất đai phát triển gắn liền với các giai đoạn lịch
sử phát triển của Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thể hiện tậptrung nhất đờng lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về cách mạng ruộng đất ởnớc ta Pháp luật về đất đai phát triển và ngày càng hoàn thiện trở thành một
hệ thống tơng đối hoàn chỉnh, một bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam
Từ những văn bản đơn hành hiệu lực cha cao (Sắc lệnh, Nghị định, Quyết
định, Thông t…), đã ra đời văn bản luật hình thức cao nhất có hiệu lực cao
điều chỉnh các quan hệ đất đai ở nớc ta, đó là Luật Đất đai
Thứ hai, sự hình thành và phát triển của hệ thống các văn bản pháp
luật về đất đai là một quá trình lâu dài, thể hiện ở cả hai mặt: số lợng và chất ợng, gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật ViệtNam Hệ thống pháp luật đất đai nói chung và pháp luật về giải quyết tranhchấp đất đai nói riêng đã đợc xây dựng và từng bớc hoàn thiện nhằm phúc đápcác yêu cầu về quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ, cụ thể đề cập đếnmột số văn bản pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai tiêu biểu qua cácgiai đoạn nh sau:
l-1.4.1 Thời kỳ trớc khi ban hành Hiến pháp 1980
Trang 17Trong thời kỳ này, các quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp
đất đai cha rõ ràng, cụ thể, ngoại trừ các quy định về giải quyết tranh chấp đấtbãi sa bồi (đất canh tác)
Thông t 45/NV-TC ngày 02/7/1958 của Bộ Nội vụ về việc phân phối
và quản lý đất bãi sa bồi quy định thẩm quyền giải quyết "tranh chấp hoa màu
do chính quyền và nông hội giải quyết, nếu đặc biệt khó khăn thì đa ra Tòa ánxét xử"; thẩm quyền giải quyết "tranh chấp địa giới hành chính đất bãi sa bồi"
do ủy ban hành chính xã đang quản lý giải quyết, nếu ranh giới thuộc nhiềuxã thì địa phận xã nào xã đó quản lý hoặc xã có điều kiện thuận tiện hơn quản
lý, nếu xen kẽ nhiều xã thì xã nào có nhiều số dân hơn trên đất bãi sa bồi quản
lý và chịu trách nhiệm đảm bảo cho các xã ít dân sản xuất trên bãi sa bồi
Nh vậy, giai đoạn này thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của ủyban hành chính các cấp cha đợc quy định rõ ràng Thực tế, việc giải quyết cáctranh chấp đất đai chủ yếu do ủy ban hành chính cấp xã thực hiện với vai tròcủa tổ chức nông hội địa phơng (tham gia nhiều vào công việc chính quyền),cơ quan t pháp chỉ xuất hiện khi giải quyết tranh chấp hoa màu trên đất bãi sabồi
1.4.2 Thời kỳ sau khi ban hành Hiến pháp 1980
1.4.2.1 Giai đoạn từ khi Hiến pháp 1980 có hiệu lực đến trớc khi Luật Đất đai 1987 ra đời
Hiến pháp 1980 ra đời đã khép lại một chặng đờng dài phấn đấu khôngngừng của Nhà nớc ta nhằm mục tiêu xã hội hóa toàn bộ vốn đất đai trongphạm vi cả nớc Điều 19 và Điều 20 Hiến pháp 1980 quy định: "Đất đai, rừngnúi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển vàthềm lục địa là của Nhà nớc, đều thuộc sở hữu toàn dân", "Những tập thể vàcá nhân đang sử dụng đất đai đợc tiếp tục sử dụng"
Trang 18Tuy nhiên, việc coi đất đai thuộc sở hữu chung, đất không có giá, dẫntới việc chia cấp đất tràn lan, sử dụng kém hiệu quả Cấp xã, cấp phờng cũngtham gia vào việc giao đất cho nhân dân; việc lấn, chiếm đất để xây dựng nhà ởdiễn ra phổ biến song không đợc giải quyết kịp thời là nguyên nhân chủ yếu củacác tranh chấp đất đai trong thời kỳ này Cơ chế quản lý, chính sách của Đảng vàNhà nớc trong giai đoạn này cha thực sự khuyến khích nông dân và sản xuấtnông nghiệp, dẫn đến tình trạng nhiều tập đoàn sản xuất, HTX làm ăn kém hiệuquả, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Do đó, một số các HTX, tập đoànsản xuất nông nghiệp đi đến tan rã, đất đai lại có sự chia cấp lại Nhiều gia đìnhtrớc kia đã hiến ruộng đất của cha ông vào các HTX, nay đòi lại Khi giải quyếtcác tranh chấp một số địa phơng còn thiên về việc sử dụng biện pháp mệnhlệnh hành chính, khiến cho các tranh chấp đất đai không đợc xử lý thỏa đáng
và dứt điểm, nên việc tranh chấp đất đai vẫn kéo dài
Thời kỳ này đã xuất hiện thêm các tranh chấp về đất hơng hỏa, đất thổc; tranh chấp đất giữa đồng bào địa phơng với những ngời từ nơi khác đến xâydựng vùng kinh tế mới Tính chất của tranh chấp đất đai thời kỳ này trầmtrọng hơn và gay gắt hơn Tuy vậy, việc giải quyết tranh chấp đất đai còn quanliêu, mang nặng tính mệnh lệnh hành chính Do đó, tranh chấp đất đai vẫn còntồn tại kéo dài, việc sử dụng đất kém hiệu quả, mâu thuẫn vẫn còn trầm trọngkéo theo sự trì trệ của nền sản xuất hàng hóa
* Các văn bản pháp luật quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp
đất đai trong giai đoạn này là:
- Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ vềviệc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cờng công tác quản lý ruộng đấttrong cả nớc lần đầu tiên quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đaitheo ngành, theo cấp (phần VII)
Trang 19- Thông t 55-ĐKTK ngày 05/1/1981 của Tổng cục Quản lý ruộng đấthớng dẫn việc giải quyết các trờng hợp sử dụng đất không hợp pháp, khônghợp lý.
- Thông t 293-TT/ RĐ ngày 22/10/1985 của Tổng cục Quản lý ruộnghớng dẫn việc giải quyết tranh chấp đất bãi sa bồi
1.4.2.2 Giai đoạn từ khi Luật Đất đai 1987 đợc ban hành đến trớc khi Luật Đất đai 1993 ra đời
Hiến pháp 1980 cũng nh Luật Đất đai 1987 đều khẳng định đất đaithuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý Song các văn bản phápluật hớng dẫn thi hành đã không xác định rõ ràng quyền lợi của ngời sử dụng
đất đã làm hạn chế hiệu quả sử dụng đất
Trong giai đoạn này, nổi trội nhất phải kể đến chủ trơng thực hiện cơchế quản lý kinh tế mới trong nông nghiệp theo Nghị quyết 10 ngày 5/4/1988của Bộ Chính trị Mục đích là gắn lợi ích của ngời lao động với từng mảnh đất
đợc giao, đã thúc đẩy sản xuất phát triển, ngời nông dân đã nhận thức rõnhững quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, thấy đợclợi ích thiết thực từ việc sử dụng đất mang lại Vì vậy, tình trạng đòi lại ruộng
đất trong nội bộ nhân dân tăng nhanh về số lợng ở một số địa phơng, nhất là
ở miền Tây và miền Đông Nam Bộ, nhiều nông dân đòi lại ruộng đất cũ, cónơi đã xảy ra những vụ tranh chấp đất đai gay gắt Những ruộng đất nông dân
đòi lại phổ biến là: ruộng đất đã qua mấy lần điều chỉnh, ruộng đất bị cắt bớt
và bị "xáo canh" khi thực hiện khoán sản phẩm; ruộng đất do lâm, nông trờng
và đơn vị quân đội quản lý nhng không sử dụng hết, trong đó có cả ruộng đấtcủa nông dân trớc đây đã khai phá; ruộng đất do một số cán bộ, đảng viênchiếm vì t lợi ở khu vực trung du, miền núi, có sự tranh chấp ruộng đất giữa
đồng bào dân tộc tại chỗ với đồng bào các địa phơng khác đến sản xuất vàkhai hoang xây dựng vùng kinh tế mới Ngoài ra, còn tồn tại các tranh chấp
Trang 20giữa đất trồng lúa với đất nuôi tôm; giữa đất trồng cao su với đất trồng câytiêu, cà phê, cây điều, đất hơng hỏa, đất thổ c…
Đối với nhà ở, các tranh chấp phát sinh trong giai đoạn này thờng liênquan đến nhà cải tạo, nhà vắng chủ, đòi lại nhà cho thuê trớc ngày 1/7/1991(là ngày Pháp lệnh về nhà ở có hiệu lực) Ngoài ra, còn xuất hiện các tranhchấp về nhà ở khi vợ chồng ly hôn
Để tạo cơ sở pháp lý giải quyết tình hình tranh chấp đất đai kể trên.Nhà nớc ta đã ban hành một số văn bản pháp luật nh:
+ Luật Đất đai 1987 (Điều 21)
+ Chỉ thị số 154-HĐBT ngày 11/10/1988 của Hội đồng Bộ trởng (nay
là Chính phủ) về triển khai thực hiện chỉ thị số 47-CT/TƯ của Bộ Chính trị vềgiải quyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất
+ Quyết định số 13- HĐBT ngày 01/ 02/ 1989 của Hội đồng Bộ trởng(nay là Chính phủ) về việc giải quyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất
+ Nghị định 30-HĐBT ngày 23/3/1989 của Hội đồng Bộ trởng (nay làChính phủ) về việc thi hành Luật Đất đai (Điều 15, 16)
+ Chỉ thị số 364-CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng(nay là Thủ tớng Chính phủ) về việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan
đến địa giới hành chính
Các văn bản pháp luật này đã tạo cơ sở pháp lý cho việc giải quyếttranh chấp đất đai trong giai đoạn này, góp phần vào việc giải quyết mâu thuẫntrong nội bộ nhân dân, ổn định sản xuất
1.4.2.3 Giai đoạn từ khi Luật Đất đai 1993 ban hành đến nay
Sau khi Hiến pháp 1992 ra đời, với các quy định mang tính nền tảng là
đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nớc thống nhất quản lý, Nhà nớc giao đất
Trang 21cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và ngời sửdụng đất, đợc để lại thừa kế và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật Với định hớng cơ bản đó, Luật Đất đai 1993 ra đời đã mở rộng hơncác quyền của ngời sử dụng đất Ngời sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyểnnhợng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất Bộ luật Dân sự năm
1995 thừa nhận hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, cụ thể hóa các quyền
và nghĩa vụ của chủ thể khi tham gia vào quan hệ giao dịch dân sự về đất đai.Hơn nữa, trong cơ chế kinh tế thị trờng, đất đai trở thành tài sản đặc biệt, cógiá; ngời sử dụng đất có thể chuyển đổi, chuyển nhợng quyền sử dụng đấtnhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của bản thân Khi cần, họ có thể
đem quyền sử dụng đất đai đi thế chấp để vay vốn phát triển sản xuất Nhữngquy định mới của Luật Đất đai 1993 đã đảm bảo quyền lợi và phát huy khảnăng của ngời sử dụng đất, khiến đất đai ngày càng trở nên có giá trị hơn
Luật Đất đai 1993 đánh dấu một bớc phát triển của quá trình hoànthiện cơ chế quản lý đất đai của Nhà nớc ta, khắc phục tình trạng bao cấp về
đất đai, giao đất sử dụng không mất tiền, đảm bảo sử dụng đất đai đúng mục
về nhà ở tại các đô thị lớn đang trở thành vấn đề bức xúc cần đợc giải quyết
Việc tranh chấp đòi lại nhà đất do Nhà nớc quản lý, cải tạo thuộc diệncho thuê, nhà vắng chủ, nhà cải tạo công thơng nghiệp t bản t doanh qua cácthời kỳ trớc đây cũng diễn ra gay gắt tại một số đô thị nh Hà Nội, Hải Phòng
Đây là những vấn đề lớn, đã tồn tại từ nhiều năm nay nhng vẫn cha thể giảiquyết dứt điểm đợc
Trang 22Trớc tình hình đó, nhằm hoàn chỉnh thêm một bớc các quy định phápluật về giải quyết tranh chấp đất đai, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới Luật
Đất đai năm 1993 đã đợc sửa đổi bổ sung một số điều vào các năm 1998 và
2001 Với hơn 171 văn bản pháp luật đất đai đợc các cấp, các ngành ở Trung
-ơng và hàng trăm các văn bản do các cơ quan ở địa ph-ơng ban hành đã gópphần đáng kể vào việc giải quyết tranh chấp đất đai nhằm phúc đáp các yêucầu quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn hiện nay Trong đó có thể đềcập đến một số các văn bản pháp luật tiêu biểu sau đây:
+ Thông t liên tịch số 02/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-TCĐC của Tòa ánnhân dân tối cao (TANDTC), Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC) vàTổng cục Địa chính ngày 28/7/1997 hớng dẫn về thẩm quyền của TANDtrong việc giải quyết các tranh chấp quyền sử dụng đất theo quy định tạikhoản 3 Điều 38 Luật Đất đai
+ Thông t liên tịch số 01/2002/TTLT-TAND-VKSNDTC-TCĐC ngày03/1/2002 của TANDTC, VKSNDTC và Tổng cục Địa chính "Hớng dẫn vềthẩm quyền của Tòa án nhân dân trong việc giải quyết tranh chấp liên quan
đến quyền sử dụng đất"
Mới đây, ngày 26/11/2003, Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 đã thôngqua Luật Đất đai mới - Luật Đất đai năm 2003 (trong đó quy định thẩm quyềngiải quyết tranh chấp đất đai từ Điều 135 đến Điều 137), có hiệu lực thi hành vàongày 1/7/2004
Trang 23Chơng 2
Thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai
(qua thực tiễn ở Hà Nội)
2.1 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất đai và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
2.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
• Đặc điểm về đất đai của Hà Nội
Thành phố Hà Nội hiện có 9 quận, 5 huyện với 125 phờng và 99 xã,
5 thị trấn Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2000 và thống kê đất đainăm 2001, tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 92.047,45 ha Bìnhquân đất tự nhiên tính theo đầu ngời là 346,83 m2/ngời, bình quân diện tích
đất giao thông là 21m2/ngời, đất ở bình quân 97,22 m2/ngời (trong đó đất
đô thị là 10,8 m2/ngời, đất ở nông thôn là 33,2 m2/ngời) Đất nông nghiệp43.612,43 ha chiếm 47,14%, tập trung chủ yếu ở 5 huyện ngoại thành, đất
lâm nghiệp 6712,6 ha chiếm 7,3% chủ yếu ở huyện Sóc Sơn, đất ở 11.688,65
ha chiếm 12,7%, đất chuyên dùng 20.534,39 ha chiếm 22,3%, đất cha sử
dụng 9549,65 ha chiếm 10,3% [48, tr 1].
Năm 1990, diện tích đất nông nghiệp chiếm 48,24%, diện tích đất lâmnghiệp là 7,37 %, diện tích đất ở 13,76%, đất chuyên dùng 18,37%, đất cha sửdụng 12,26% [49, tr 145]
Nh vậy tỷ lệ các loại đất trên địa bàn thành phố hiện nay so với năm
1990 giảm không đáng kể từ 1 - 2%
Luật Đất đai năm 1993 đã quy định các nội dung quản lý nhà nớc về đất
đai, quy định về khung giá các loại đất, các quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng
đất; cùng với hệ thống các văn bản pháp quy do Chính phủ ban hành và các
Trang 24Bộ, ngành Trung ơng cụ thể hóa bằng các thông t hớng dẫn trong nhiều lĩnh vựcliên quan đến quản lý đất đai Trên cơ sở đó UBND thành phố đã ban hành nhiềuvăn bản quy phạm pháp luật, quy định và hớng dẫn cụ thể việc thực hiện chínhsách quản lý và sử dụng đất đai cụ thể là: Văn bản số 55/ CV-UB ngày13/1/1994 và Quyết định số 1615/ QĐ-UB ngày 12/6/1995 hớng dẫn thực hiệnNghị định 64/ CP của Chính phủ trên địa bàn thành phố, triển khai việc giao
đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân ở các huyện ngoại thành;
Thực hiện Nghị định 60/CP của Chính phủ, UBND thành phố đã ban hànhQuyết định số 3564/ QĐ-UB ngày 16/9/1997 về việc thực hiện kê khai đăng kýcấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị (hiệnnay Quyết định này đã đợc thay thế bằng quyết định số 69/ 1999/QĐ-UB ngày18/8/ 1999), Quyết định số 65/ 2001/ QĐ-UB quy định về cấp GCNQSDĐ ở,
đất ao và vờn liền kề khu vực dân c nông thôn trên địa bàn thành phố
Thực hiện Nghị định 87/ CP của Chính phủ quy định về khung giá các loại
đất, UBND thành phố đã ban hành Quyết định số 2951/ QĐ-UB ngày 8/11/ 1994quy định về khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội (hiện nay Quyết
định này đã đợc thay thế bằng quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12/9/1997)
Để tăng cờng công tác quản lý nhà nớc về đất đai, thực hiện phân cấpquản lý, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cơ sở, UBND thànhphố đã ban hành Quyết định số 23/ 1998/ QĐ-UB ngày 17/7/1998 về quy định vàphân cấp quản lý đất đai đối với UBND quận, huyện, phờng, xã, thị trấn đặc biệt
là quản lý quỹ đất công và quỹ đất cha sử dụng trên địa bàn phờng, xã, thị trấn,chống lấn chiếm đất đai, xử lý và ngăn chặn kịp thời các trờng hợp xây nhàkhông phép Để kịp thời ngăn chặn và xử lý các trờng hợp để đất hoang hóakhông sử dụng, mua bán chuyển nhợng trái phép đất nông nghiệp, vi phạm Luật
Đất đai và đa đất vào sử dụng có hiệu quả, UBND thành phố đã ban hành Chỉ thị
số 15/CT-UB ngày 24/4/2001 về tăng cờng quản lý nhà nớc về đất đai, kiênquyết xử lý thu hồi đất đối với các trờng hợp vi phạm Luật Đất đai trên địa
Trang 25bàn thành phố; Chỉ thị số 16/CT-UB ngày 8/4/2002 về tổ chức thực hiện khángnghị 01 ngày 14/1/2002 của VKSNDTC về khắc phục và xử lý vi phạm đất đaitrên địa bàn thành phố; Chỉ thị số 17/CT-UB ngày 9/4/2002 về một số biệnpháp tăng cờng quản lý đất đai, ngăn chặn xử lý việc mua bán, chuyển nhợng,chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp trái pháp luật;
đồng thời ban hành Quyết định số 04/2002/QĐ-UB ngày 16/1/2002 về Quy
định xử lý, thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm Luật Đất
đai trên địa bàn thành phố Mới đây, ngày 5/5/2004, UBND thành phố đã banhành Quyết định 16/2004/CT-UB về việc triển khai Luật Đất đai năm 2003trên địa bàn thành phố Hà Nội
• Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
* Việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nớc về đất đai ở Hà Nội:
- UBND thành phố đã ban hành đợc nhiều văn bản pháp quy về lậpquy hoạch, giao đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất, chuyển quyền sử dụng
đất, đăng ký địa chính, cấp GCNQSDĐ, thanh tra xử lý các vi phạm về đất đai
- Đã hoàn thành cơ bản công tác đo, lập Bản đồ Địa chính trên địa bànthành phố và giao cho UBND các quận, huyện, phờng, xã, thị trấn, để phục vụkịp thời công tác quản lý đất đai
- Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Thành phố đã xây dựng kế hoạch
sử dụng đất hàng năm, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất thành phố đến năm
2010
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất:
+ Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố: đã đáp ứng
đợc yêu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội song trong thựctiễn công tác này còn nặng về thủ tục hành chính, thiếu kiểm tra xem xét saukhi có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu t Do đó tìnhhình giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền, sử dụng đất đai sai mục
Trang 26đích đợc giao, đợc thuê còn xảy ra khá phổ biến Thành phố đã cơ bản hoànthành công tác giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài và cấp GCNQSDĐ nôngnghiệp cho các hộ gia đình và cá nhân theo Nghị định 64/CP, toàn thành phố
đã cấp đợc 170.771 giấy chứng nhận đạt 87,7%
+ Thu hồi đất: Một trong những khó khăn nhất trong thời gian qua làviệc thu hồi đất, bồi thờng, giải phóng mặt bằng, tái định c cho ngời có đất bịthu hồi Nói chung, công việc này cũng đáp ứng đợc một phần việc xây dựngcác công trình nhng còn quá nhiều bất cập, cụ thể: Quá trình tiến hành dài,không dứt điểm; giải quyết vấn đề giá trị bồi thờng cha hợp lý đã gây nên tìnhtrạng khiếu kiện nhiều của ngời bị thu hồi đất; có những công trình đã giảiquyết tốt việc tái định c cho dân, nhng cũng có nhiều công trình cha thỏa mãn
đợc nhu cầu tối thiểu về chỗ ở đợc nh chỗ ở cũ
- Tăng cờng hiệu lực quản lý nhà nớc về đất đai, công tác thanh tra, xử
lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có nhiều chuyển biến, giải quyếttập trung có hiệu quả, xử lý đợc một số điểm nóng, các vụ khiếu kiện chínhsách nhà tồn đọng, không để các vụ mới phát sinh, kiên quyết xử lý thu hồi
đất của các tổ chức, đơn vị sử dụng đất để hoang hóa không sử dụng, sử dụngsai mục đích đã đạt đợc những kết quả tích cực, các tổ chức, cá nhân đã từngbớc nhận thức đúng đắn việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy định củapháp luật, khai thác sử dụng đất có hiệu quả:
+ Kết quả thực hiện Chỉ thị 15/CT-UB đã tập trung chỉ đạo bám sát cơ
sở, nắm chắc tình hình, phối hợp chặt chẽ với quận, huyện tranh thủ sự đồngtình của các cơ quan trung ơng và sự chỉ đạo của Thành ủy, UBND thành phốtrong triển khai thực hiện Chỉ thị 15/2001/CT-UB, trình UBND thành phố thuhồi đất của 31 đơn vị để đất hoang hóa, sử dụng sai mục đích, vi phạm Luật
Đất đai; UBND thành phố đã ký 19 quyết định thu hồi đất với diện tích đất12,05ha, hiện nay các quận, huyện đang triển khai công tác bồi thờng cho đơn
Trang 27vị bị thu hồi đất và lập phơng án sử dụng diện tích đất thu hồi, phù hợp vớiquy hoạch, có hiệu quả.
+ Kết quả thực hiện Chỉ thị 16/2002/CT-UB về khắc phục và xử lý viphạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố: Sở Địa chính Nhà đất (nay là SởTài nguyên, Môi trờng và Nhà đất) đã thông báo hủy hợp đồng thuê đất tạm thời(mẫu II) theo Chỉ thị số 245/TTg của 1927 đơn vị cha có giấy tờ đất và nộp tiềnthuê đất theo quy định; đồng thời phối hợp với UBND quận, huyện đôn đốc các
đơn vị thực hiện, với các trờng hợp cố tình không thực hiện thì lập hồ sơ và xử lýthu hồi đất theo chỉ thị 15/CT-UB Đến nay đã thông báo chấm dứt hợp đồngthuê đất đối với 820 tổ chức cha có giấy tờ sử dụng đất hợp pháp đã ký hợp đồngthuê đất; năm 2003 có 1.110 tổ chức đã đến Sở Tài nguyên, Môi trờng và Nhà đất
để đợc hớng dẫn lập hồ sơ hợp thức hóa quyền sử dụng đất, trong đó có 304 tổchức sử dụng 347 ô đất đã nộp đủ hồ sơ để Sở Tài nguyên, Môi trờng và Nhà
đất thẩm định trình UBND thành phố hợp thức hóa quyền sử dụng đất đạt tỉ lệ30% Đã có 32 tổ chức/ 150 tổ chức có giấy tờ sử dụng đất hợp pháp đến Sở Tàinguyên, Môi trờng và Nhà đất ký hợp đồng thuê đất theo quy định đạt tỉ lệ 20%
số đơn vị cần phải khắc phục, đồng thời thông báo đến 83 tổ chức sử dụng đất viphạm thẩm quyền giao đất, thiếu luận chứng kinh tế kỹ thuật đến Sở Xây dựng,
Sở Tài nguyên, Môi trờng và Nhà đất để làm thủ tục hoàn công
+ Kết quả thực hiện Chỉ thị 17/2002/CT-UB về một số biện pháp cấpbách tăng cờng quản lý đất đai: Ngăn chặn, xử lý việc mua bán, chuyển nh-ợng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp trái pháp luậttrên địa bàn thành phố Bớc đầu đã ngăn cản đợc tình trạng mua bán, chuyểnnhợng và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trái pháp luật nhất là tạicác khu vực quy hoạch phát triển đô thị, theo số liệu tổng hợp của các quận,huyện đã có thông báo (Đông Anh, Sóc Sơn, Gia Lâm, Từ Liêm, Cầu Giấy,
Đống Đa, Hai Bà Trng, Ba Đình, Tây Hồ) có 510 trờng hợp mua bán đất nông
Trang 28nghiệp với diện tích là 472.970 m2 đất, 2.173 trờng hợp tự chuyển mục đích sửdụng đất nông nghiệp với diện tích là 396.738 m2 đất Đến nay, UBND các
quận, huyện đã xử lý buộc khôi phục lại hiện trạng đất ban đầu của 335 trờng hợp; thu hồi đất của 165 trờng hợp và đề nghị khởi tố 9 trờng hợp; cỡng chế
dỡ bỏ công trình xây dựng trái phép trên đất nông, lâm nghiệp của 165 trờng hợp; đề nghị xem xét xử lý cấp GCNQSDĐ cho 895 trờng hợp sử dụng đất ổn
định, không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.
+ Thanh tra theo chơng trình và chuyên đề: UBND thành phố đã chỉ
đạo ngành địa chính nhà đất, Thanh tra Nhà nớc thành phố cùng UBND cácquận, huyện tiến hành kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất và giải quyết nhiều
vụ tranh chấp về đất đai giữa các tổ chức và tổ chức, giữa tổ chức với dân vàgiữa dân với dân Là một địa bàn rất phức tạp về đất đai, vì thế công tác thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đợc xem là một nội dung rất quan trọngtrong công tác quản lý đất đai ở Hà Nội Năm 1995 Sở Địa chính đã xử lý67% trong tổng số 171 đơn khiếu nại, tố cáo, kiểm tra 8 vụ theo yêu cầu củaUBND thành phố; tổ chức 6 vụ thanh tra theo chơng trình Năm 1996 Sở Địachính cũng đã thanh tra và có kết luận 64/ 78 đơn đạt 82,5% Trong năm 1997thanh tra địa chính đã phát hiện đợc 11 cuộc theo chơng trình và chuyên đề;nhận đơn, xét khiếu tố 128 trờng hợp; phát hiện xử lý 2 vụ tham nhũng; cácphòng địa chính quận, huyện đã tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm trongcông tác quản lý và sử dụng đất đai tại các phờng, xã, thị trấn Các quận Tây
Hồ, Ba Đình, Hai Bà Trng là các đơn vị làm tốt công tác này, kịp thời ngănchặn nhiều hành vi lấn chiếm đất công, tranh chấp đất đai, tự chuyển đổi đấtnông nghiệp sang xây dựng, kịp thời hòa giải và giải quyết các khiếu nại vềtranh chấp đất đai từ cấp phờng Thành phố đã chỉ đạo thực hiện thờng xuyêncông tác tiếp dân về vấn đề đất đai tại cơ quan địa chính thành phố
Trang 29* Kết quả thực hiện Quyết định 273/ QĐ-TTg ngày 12/4/2002 của Thủ tớng Chính phủ về việc kiểm tra việc đầu t xây dựng, quản lý và sử dụng đất
Các trờng hợp không sử dụng đất quá 12 tháng kể từ ngày đợc giao
đất: Đã thực hiện kiểm tra 5.983 tổ chức sử dụng 6.865 ha đất, phát hiện 1.925
tổ chức (chiếm 32,17% tổ chức thực hiện kiểm tra) có vi phạm về quản lý sửdụng đất, trong đó số tổ chức đợc giao đất còn để hoang hóa cha sử dụng là128,5 ha (chiếm 26,46% diện tích đất vi phạm) Năm 2003, UBND thành phố
đã tiến hành rà soát và xử lý thu hồi của 68 trờng hợp, đã có quyết định thuhồi đất của 28 đơn vị để đất hoang hóa không sử dụng với tổng diện tích đất là243.900,9 m2; toàn bộ diện tích đất thu hồi trên đã đợc giao cho UBND cácquận, huyện để quản lý, lập phơng án bồi thờng cho các chủ sử dụng đất bịthu hồi, giải phóng mặt bằng và đề xuất phơng án sử dụng đất có hiệu quả,chủ yếu hớng đầu t xây dựng các công trình phúc lợi công cộng nh trờng học,công trình văn hóa, thể dục thể thao cho khu vực Hiện nay UBND thành phố
đã có chủ trơng giao đất thu hồi cho 8 đơn vị lập dự án đầu t để sử dụng hiệuquả với tổng diện tích đất là 162.039 m2
Kết quả triển khai thực hiện Quyết định 273/QĐ-TTg trên địa bàn
12 quận huyện có 182 trờng hợp đợc giao đất sau 12 tháng liên tục không sửdụng với tổng diện tích 2.644.252 m2; đã đợc chính quyền các cấp xử lý 61 tr-ờng hợp với diện tích là 474.382 m2; trong đó:
Trang 30+ Cấp phờng, xã, thị trấn xử lý 47 trờng hợp vi phạm có diện tích đất
là 335.463 m2 đất với hình thức xử lý:
• Phạt hành chính 43 trờng hợp với diện tích là 316.017 m2 đất
• Lập hồ sơ, kiến nghị thu hồi 4 trờng hợp với diện tích 19.446 m2 đất.+ Cấp quận, huyện xử lý 13 trờng hợp, diện tích 82.487 m2 đất vớihình thức lập hồ sơ, kiến nghị UBND thành phố thu hồi đất
+ Cấp thành phố xử lý 24 trờng hợp diện tích 231.564,9 m2 với hìnhthức quyết định thu hồi đất
+ Đối với trờng hợp tồn đọng, UBND các quận, huyện đề xuất hớng xửlý:
• Phạt hành chính 21 trờng hợp
• Thu hồi đất 77 trờng hợp
Các trờng hợp sử dụng đất không đúng mục đích đợc giao: Trên địa
bàn thành phố có tổng số 1.585 trờng hợp sử dụng không đúng mục đích đợcgiao với tổng diện tích đất 1.546.238 m2 đất; trong đó chuyển đổi đất nôngnghiệp sang sử dụng vào mục đích khác trái pháp luật là 802 trờng hợp vớidiện tích chuyển đổi 192.878 m2 đất; đã đợc các cấp xử lý 926 trờng hợp vớidiện tích 282.248 m2 đất; trong đó:
+ Cấp quận, huyện xử lý 81 trờng hợp, diện tích 94.212 m2 đất vớihình thức xử lý:
• Lập biên bản phạt cảnh cáo, cỡng chế dỡ bỏ 44 trờng hợp
• Kiến nghị UBND thành phố thu hồi đất 37 trờng hợp theo Chỉ thị15/CT-UB
+ Cấp thành phố xử lý 2 trờng hợp có diện tích 5.561 m2 đất với hìnhthức xử lý thu hồi đất theo Chỉ thị 15/CT-UB
Trang 31Các trờng hợp lấn chiếm đất đai: Tổng số 2.220 trờng hợp với tổng
diện tích 233.264 m2 đất, đã đợc xử lý 1.203 trờng hợp, diện tích 91.064 m2
đất; trong đó:
+ Cấp phờng, xã, thị trấn xử lý 1.167 trờng hợp, diện tích 84.937 m2
đất với hình thức xử lý:
• Thu hồi 181 trờng hợp, diện tích thu hồi 20.714,9 m2 đất
• Lập biên bản kiểm tra, xử lý dỡ bỏ công trình xây dựng, trả lại hiệntrạng là 986 trờng hợp với diện tích 64.223 m2 đất
+ Cấp quận, huyện xử lý 34 trờng hợp, diện tích 6.127 m2 đất với hìnhthức xử lý thu hồi đất
+ Cấp thành phố xử lý 2 trờng hợp, diện tích 6.775 m2 đất với hìnhthức xử lý thu hồi đất
- Đối với trờng hợp còn tồn đọng, UBND các quận, huyện tiếp tụckiểm tra và có biện pháp kiên quyết xử lý
Các trờng hợp chuyển nhợng trái pháp luật: Tổng số 358 trờng hợp với
diện tích 80.682 m2 đất; trong đó chuyển nhợng đất nông nghiệp 294 trờng hợpvới diện tích 57.573 m2 đất; đợc phân theo thời gian chuyển nhợng:
+ Chuyển nhợng từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/2001: 349 trờnghợp, diện tích 78.256 m2 đất; trong đó chuyển nhợng đất nông nghiệp là
286 trờng hợp, diện tích 55.371 m2 đất
- Chuyển nhợng từ ngày 01/1/2001 đến nay: 9 trờng hợp, diện tích2.426 m2 đất; trong đó đất nông nghiệp 8 trờng hợp, diện tích 2.166 m2 đất
Đã xử lý 36 trờng hợp, diện tích 9.380 m2 đất với hình thức: xử lý
3 trờng hợp thu tiền sử dụng đất, thuế, lệ phí và đã đợc UBND thành phốquyết định hợp thức quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận; 33 trờng hợp
đã đợc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi
Trang 322.1.2 Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai
Trớc năm 1993, chính sách pháp luật đất đai của nớc ta nghiêm cấmmọi hành vi chuyển nhợng đất đai; khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu
sử dụng đất đai phải thông qua việc giao đất hay thuê đất của Nhà nớc Quan hệ
đất đai trong thời kỳ này thực hiện theo cơ chế bao cấp "xin - cho" và đất đaikhông đợc xác định giá Luật Đất đai 1993 đã cho phép ngời dân đợc thực hiệncác quyền chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và xác định đất
có giá Những chính sách đổi mới nh vậy đã tác động mạnh đến việc quản lý và
sử dụng đất đai trong phạm vi cả nớc Bên cạnh những mặt tích cực, việc đổimới chính sách đất đai đã làm nảy sinh nhiều vụ tranh chấp đất đai, khiếu nại,
tố cáo có liên quan đến đất đai Tính chất phức tạp của vấn đề có nguồn gốc từchỗ đất đai trớc đây chỉ là t liệu sản xuất thuần túy có giá trị thấp, nay đất đaitrở thành tài sản đặc biệt và quyền sử dụng đất có giá trị cao Vì vậy đã nảysinh các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai từ những mối quan hệ đất đai
do lịch sử để lại, từ việc bồi thờng khi nhà nớc thu hồi đất
Trong những năm gần đây, tình hình khiếu nại tố cáo của ngời dântrong cả nớc về đất đai có xu hớng gia tăng cả về số lợng và mức độ phức tạp,
đặc biệt đã xuất hiện nhiều đoàn khiếu kiện đông ngời, khiếu kiện vợt cấp lênthẳng Trung ơng Có lúc vấn đề đất đai trở thành điểm nóng của cả huyện, cảtỉnh, cả vùng; có ảnh hởng tới trật tự, an toàn chính trị, xã hội ở địa phơng
Theo thống kê của Thanh tra nhà nớc, hàng năm cả nớc có trên 10 vạn
vụ khiếu kiện liên quan đến đất đai (chiếm trên 65% tổng số vụ việc khiếukiện của công dân gửi đến các cơ quan nhà nớc), riêng Thanh tra nhà nớc hàngnăm tiếp nhận từ 5.000 - 7.000 đơn khiếu kiện vợt cấp liên quan đến đất đai.Qua thực tiễn cho thấy tranh chấp khiếu kiện về đất đai đợc thể hiện chủ yếutrong mối quan hệ hành chính giữa cơ quan nhà nớc và công dân, quan hệ dân
sự giữa công dân với công dân
Trang 33Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai của cơ quan hành chính các cấptrong cả nớc trong 5 năm (1997- 2001) nh sau: [1, tr 45]
Tổng số vụ việc Vụ việc đã giải quyết Tỷ lệ
* Trên địa bàn thành phố, trong thời gian qua các tranh chấp đất đai
thờng tập trung vào các dạng sau:
- ở các quận nội thành:
+ Nhà thuê hợp đồng với xí nghiệp quản lý nhà: Xảy ra tranh chấp giữacác hộ trong một biển số nhà về lối đi chung; ngõ đi chung; diện tích đất phụdùng chung trong một biển số nhà; đất chung trong khuôn viên ngôi nhà nhiều hộ
+ Dạng nhà t nhng cha đợc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà vàquyền sử dụng đất: Tranh chấp quyền sử dụng nhà, đất trong nội bộ gia đình,anh chị em, bố con
+ Tranh chấp quyền sử dụng đất (lối đi chung) giữa các hộ thuê nhànhà nớc với các hộ nhà t (đã đợc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà vàquyền sử dụng đất)
+ Hiện nay mới xuất hiện tranh chấp quyền đợc thuê đất của các Dự án
- ở các huyện ngoại thành:
Tranh chấp đất đai thờng tập trung vào các dạng chủ yếu sau:
+ Tranh chấp lối đi, ngõ xóm, ranh giới đất ở, đất vờn giữa hai hộ liềnkề
+ Tranh chấp quyền sử dụng đất ở
Trang 34+ Tranh chấp đất nông nghiệp phân chia theo Nghị định 64/ CP
+ Tranh chấp đòi lại ruộng đất cũ trớc đây đã vào HTX, tập đoàn sảnxuất, nay HTX, tập đoàn sản xuất đã giải thể, chính quyền đã giao cho ngờikhác sử dụng (ví dụ: Đất ao thuộc sở hữu của ngời dân trớc những năm 1960
đã vào HTX nông nghiệp, nay quay lại đòi), những trờng hợp này xảy ra nhiều
ở các huyện Gia Lâm, Từ Liêm
+ Chủ cũ đòi lại ruộng đất đối với ngời mợn sản xuất, cho ở nhờ, nayngời đợc mợn lại đem bán hoặc cho thuê, những ngời chủ đất cũ bức xúc đòilại
+ Chủ cũ đòi lại đất "hơng hỏa", đất nhờ ngời khác trông coi, ngời đợcnhờ trông coi qua thời gian dài đã coi nh của mình, nay chủ cũ có nhu cầu sửdụng đòi lại
+ Do đất đai ngày càng có giá trị nên một số trờng hợp ngời dân không
ở địa phơng đã lâu, nay quay về đòi đất ông cha để lại
+ Anh, chị em đòi thừa kế quyền sử dụng đất đất do cha mẹ để lại + Tranh chấp đất cầm cố, thế chấp
+ Đòi lại đất trớc đây thời kỳ chiến tranh cho đơn vị bộ đội mợn
2.2 Tình hình hòa giải các tranh chấp đất đai
Hòa giải các tranh chấp đất đai là một trong những biện pháp giải quyếttranh chấp đất đai mang lại hiệu quả và đợc ngời dân a chuộng bởi lẽ:
Thứ nhất, khác với việc giải quyết các tranh chấp đất đai đợc thực hiện
thông qua các cơ quan công quyền, hòa giải tranh chấp đất đai không mangtính chất bắt buộc, cỡng chế thi hành mà thể hiện sự thỏa thuận ý chí của cácbên Điều này phù hợp với một trong những nguyên tắc cơ bản của nền kinh tếthị trờng là tôn trọng và đề cao quyền tự do kinh doanh của cá nhân
Trang 35Thứ hai, xã hội truyền thống Việt Nam chịu ảnh hởng của t tởng Nho
giáo Trung Hoa (đề cao t tởng "đức trị"), nên ngời dân (đặc biệt là ngời dânsống ở khu vực nông thôn) rất coi trọng các giá trị đạo đức Các quan hệ xãhội bị chi phối mạnh mẽ bởi các quy tắc đạo đức, phong tục tập quán truyềnthống hơn là các quy phạm pháp luật Hơn nữa, trải qua hàng nghìn năm (kểcả thời kỳ bị các thế lực ngoại bang đô hộ), xã nông thôn Việt Nam vẫn trờngtồn bền vững là nơi duy trì, bảo tồn các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống.Ngời dân sống trong các đơn vị làng, xã luôn có ý thức giữ gìn tình đoàn kếtgiữa các thành viên trong cộng đồng và không chấp nhận sự tồn tại của cácyếu tố gây tổn hại đến mối quan hệ khăng khít giữa thành viên với cộng đồng
Đây chính là môi trờng thuận lợi để hòa giải ra đời và phát huy tính hiệu quảtrong việc giải quyết các tranh chấp nói chung và tranh chấp đất đai nói riêngtrong nội bộ nhân dân
Thứ ba, một đặc điểm cơ bản xuyên suốt quá trình phát triển văn hóa
làng, xã là vai trò và sự chi phối của dòng họ, của cộng đồng và các tổ chứcquần chúng đối với toàn bộ đời sống xã hội nông thôn Việt Nam Trong bốicảnh đó, vai trò và sức mạnh to lớn của dòng họ, các đoàn thể quần chúng ởcơ sở đã ngày càng đợc phát huy thông qua việc hòa giải những mâu thuẫn,bất đồng trong nội bộ nhân dân Chính vì vậy, việc hòa giải tranh chấp đất đai
đợc Nhà nớc, xã hội khuyến khích thực hiện
Thứ t, một u thế của biện pháp hòa giải là tính linh hoạt, mềm dẻo, thủ
tục thực hiện đơn giản, tiện lợi và ít gây tốn kém về vật chất, nên hòa giải ờng đợc ngời dân (nhất là ngời dân ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu,vùng xa) sử dụng để giải quyết các tranh chấp đất đai nảy sinh trong xã hội
th-Trên thực tế, biện pháp hòa giải tranh chấp đất đai thờng đợc áp dụng
để giải quyết đối với các vụ việc xảy ra ban đầu mang tính chất đơn giản,không phức tạp và mang lại hiệu quả cao, góp phần vào việc ổn định trật tự antoàn xã hội ở Việt Nam hòa giải tranh chấp đất đai không chỉ đợc ngời dân
Trang 36sử dụng mà còn đợc Nhà nớc khuyến khích thực hiện Các tổ chức hòa giải
đ-ợc thành lập ở cơ sở có nhiệm vụ hòa giải các bất đồng, mâu thuẫn nhỏ nảy sinh trong nội bộ nhân dân Nhà nớc đã ban hành Pháp lệnh về tổ chức và
hoạt động hòa giải nhằm hớng dẫn và điều chỉnh hoạt động của các tổ chứcnày Các hòa giải viên thờng là những ngời có phẩm chất, đạo đức, nhân cáchtốt và có uy tín đối với nhân dân
* Cơ sở pháp lý để hòa giải các tranh chấp đất đai:
Hòa giải tranh chấp đất đai lần đầu tiên đợc quy định trong Luật Đất
đai năm 1993 và tiếp tục khẳng định tại Luật Đất đai năm 2003
Luật Đất đai 1993 đã định ra một nguyên tắc quan trọng trong việcgiải quyết các tranh chấp đất đai: "Nhà nớc khuyến khích việc hòa giải cáctranh chấp đất đai trong nhân dân" (khoản 1 Điều 38 Luật Đất đai 1993) Quy
định này phù hợp với một nguyên tắc đợc ghi nhận tại Điều 11 Bộ Luật Dân sự
"Trong quan hệ dân sự, việc hòa giải giữa các bên phù hợp với quy định củapháp luật đợc khuyến khích" Tranh chấp đất đai trớc hết là một dạng tranhchấp dân sự đặc biệt, nó liên quan đến quyền chiếm hữu, quyền sử dụng bất
động sản giữa những ngời sử dụng đất với nhau Vì vậy, hòa giải tranh chấp
đất đai đợc coi là một cách thức giải quyết tranh chấp đất đai đạt hiệu quảnhất, phù hợp với đặc điểm tâm lý truyền thống của ngời Việt Nam
Theo quy định của khoản 1, Điều 38 Luật Đất đai 1993, việc hòa giảicác tranh chấp đất đai đợc tiến hành qua các bớc sau đây:
- UBND cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viêncủa Mặt trận, các tổ chức kinh tế khác ở cơ sở và công dân tiến hành hòa giảitranh chấp đất đai giữa các bên
- Nếu việc hòa giải không thành, các bên đơng sự có quyền gửi đơnlên cơ quan hành chính cấp trên (UBND huyện, quận, thị xã) đề nghị đợc giảiquyết
Trang 37Điểm khác biệt về quy định này của Luật Đất đai 1993 so với Luật Đất
đai 1988 là ở chỗ: UBND cấp xã không còn là cấp trực giải quyết các tranhchấp đất đai phát sinh ở cơ sở, mà chỉ đóng vai trò trung gian giúp đỡ các bênhòa giải
Luật Đất đai ngày 26/11/2003 tiếp tục đề cao phơng thức hòa giải cáctranh chấp đất đai, đồng thời có những quy định mới hợp lý hơn, cụ thể hơn.Luật xác định rõ: Nhà nớc khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải
hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở Điểm mới của
Luật Đất đai ngày 26/11/2003 so với Luật Đất đai ngày 14/7/1993 là các bên
đợc tự hòa giải hoặc thông qua tổ chức hòa giải ở cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai.
Trong trờng hợp các bên không hòa giải đợc thì gửi đơn lên UBND cấpxã nơi có đất tranh chấp yêu cầu giải quyết UBND cấp xã có trách nhiệmphối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặttrận, các tổ chức xã hội khác để hòa giải tranh chấp đất đai Thời gian hòa giải
là 30 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đợc đơn Kết quả hòa giảitranh chấp đất đai phải đợc lập thành văn bản có chữ ký của các bên tranhchấp và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất Trờng hợp kết quả hòa giảikhác với hiện trạng sử dụng đất thì UBND cấp xã chuyển kết quả hòa giải đếncơ quan nhà nớc có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản lý đất
đai
Sở dĩ ngời dân khi có tranh chấp đất đai muốn chọn phơng thức hòagiải vì việc hòa giải nếu thành công một mặt sẽ tiết kiệm đợc một khoản chiphí về vật chất cho các đơng sự, mặt khác đảm bảo đợc tình cảm gia đình,tình làng nghĩa xóm vốn là truyền thống từ bao đời của ngời dân Việt Nam
Trang 38Kết quả điều tra xã hội học về hộ gia đình và quyền sử dụng đất ở HàNội của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý - Bộ T pháp vào tháng 3/2000 [52]cho thấy: Giải pháp phổ biến nhất mà các bên tranh chấp lựa chọn khi giảiquyết tranh chấp đất đai là thơng lợng với nhau (chiếm tỉ lệ 79,8% số hộ gia đình đợc hỏi) Thứ hai là đề nghị chính quyền can thiệp (chủ yếu làUBND, gần nh không nhờ đến cơ quan thanh tra) Thứ ba là hòa giải với sự cómặt của ngời thứ ba Ba giải pháp này có sự khác biệt thống kê giữa các khuvực nội thành và ngoại thành Ngời dân ở khu vực nội thành thiên về biệnpháp hòa giải, thông qua thơng lợng hoặc với sự có mặt của ngời thứ ba, trongkhi đó ngời dân ở ngoại thành lại tin cậy hơn vào sự can thiệp của chínhquyền.
Kết quả điều tra sau đây sẽ chứng minh cho các nhận định trên:
Cách thức giải quyết tranh chấp đất đai Nội thành Ngoại thành Chung
Trong những năm gần đây tình hình mâu thuẫn, tranh chấp về đất đai,nhà ở trong nội bộ nhân dân ở Hà Nội có chiều hớng gia tăng Chủ yếu là cáctranh chấp về quyền sử dụng đất; tranh chấp do lấn chiếm đất đai; tranh chấplối đi chung giữa các hộ liền kề, tranh chấp quyền thừa kế nhà đất giữa cácthành viên trong một gia đình tranh chấp phát sinh do xây dựng, cơi nới trái
Trang 39phép đã ảnh hởng đến các hộ liền kề, ở ngoại thành thờng xảy ra tranh chấp
đòi lại đất mà Nhà nớc đã quản lý và giao cho ngời khác sử dụng; cha, mẹ đòilại đất đã tặng cho con rể (dâu), khi vợ chồng ly hôn Tranh chấp đất đai, nhà
ở là loại tranh chấp phức tạp và khó giải quyết nhất Trên thực tế nếu khôngkịp thời giải quyết sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của ngời dân, đánh mấttình cảm gia đình, láng giềng, gây mất trật tự an ninh chung nhiều trờng hợp
từ dân sự chuyển thành hình sự Với tấm lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệmcao, các hòa giải viên đã không quản ngại khó khăn, vất vả, ngày đêm kịp thờihòa giải "thấu tình đạt lý" đối với các tranh chấp đất đai trong nội bộ nhân dân
ở cơ sở
Kết quả trong 3 năm (2000 - 2002) [47], tỷ lệ hòa giải thành các tranhchấp về đất đai, nhà ở trên địa bàn thành phố đạt gần 75% (6 431 vụ/ 8577vụ).Trong đó những quận, huyện đạt tỷ lệ cao trên 75% là: Huyện Thanh Trì, TừLiêm, Gia Lâm và các quận: Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy…
Trang 40So với những năm trớc đây, những năm gần đây công tác hòa giải cácmâu thuẫn, xích mích trong nội bộ nhân dân nói chung và hòa giải các tranhchấp đất đai nói riêng đã đạt đợc nhiều kết quả đáng khích lệ, biểu hiện cụ thể
là tỷ lệ hòa giải thành công của năm sau cao hơn năm trớc Đó là do sự quantâm của Đảng và Nhà nớc đối với công tác này Năm 1998, Pháp lệnh về tổchức và hoạt động hòa giải ở cơ sở đợc ban hành tạo cơ sở pháp lý để công táchòa giải đạt kết quả Trên cơ sở đó Hà Nội là một trong những địa phơng đãtích cực củng cố, kiện toàn các tổ hòa giải Hiện nay, trên địa bàn thành phố
Hà Nội có 2.617 tổ hòa giải với 13.208 hòa giải viên, thành phần tham giagồm: Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Mặt trận Tổ quốc, Cựu chiến binh, công
an v.v ); cơ quan t pháp địa phơng thờng xuyên tổ chức bồi dỡng kiến thứcpháp luật, kỹ năng nghiệp vụ cho hòa giải viên; cung cấp các văn bản phápluật và các tài liệu có liên quan để các hòa giải viên thực hiện tốt nhiệm vụ đ-
ợc giao Tổ chức hội thi "những ngời làm công tác hòa giải giỏi "để các hòagiải viên có dịp trao đổi, học hỏi kinh nghiệm
* Những khó khăn, vớng mắc khi giải quyết các tranh chấp đất đai
bằng biện pháp hòa giải:
Bên cạnh những mặt thuận lợi đã nêu, hòa giải các tranh chấp đất đai ở cơ
sở trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay còn có những khó khăn, vớng mắc sau:
- Các vụ tranh chấp về nhà, đất mà các tổ hòa giải ở cơ sở, UBND ờng, xã, thị trấn hòa giải thành là các vụ việc đơn giản, cơ sở pháp lý để giảiquyết tơng đối rõ ràng (quy định trong các văn bản pháp luật về đất đai, có lugiữ trong hồ sơ địa chính ở địa phơng) hoặc các bên là những ngời "biết điều",
ph-có thiện chí hòa giải
- Đối với các vụ phức tạp, thiếu cơ sở pháp lý để giải quyết (hồ sơ địachính thiếu hoặc không có hoặc thay đổi; việc sao lục giấy tờ về nhà đất tạicác cơ quan có thẩm quyền gặp khó khăn v.v ) thì tổ hòa giải ở cơ sở cũng
nh UBND cơ sở khó hòa giải đợc