Chính vì vậy, ñể chấn chỉnh việc quản lý nhà nuớc về ñất ñai cho chặt chẽ hơn, tuân thủ quy ñịnh của pháp luật ñể từ ñó tạo ñiều kiện ổn ñịnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội thì côn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN TÌNH
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP ðẤT ðAI CỦA HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN TÌNH
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP ðẤT ðAI CỦA HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tình
Trang 4Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh ñạo UBND huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tình
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ðẤT ðAI 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số thuật ngữ cơ bản 4
2.1.2 Sự cần thiết của công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai 5
2.1.3 Các hình thức vi phạm ñất ñai và tranh chấp ñất ñai 11
2.1.4 Mục ñích, nguyên tắc, hình thức, trình tự thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai 15
2.1.5 Thẩm quyền trong thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai 20
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Quy ñịnh của nhà nước về quản lý ñất ñai 23
2.2.2 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai ở Việt Nam trong thời gian qua 27
Trang 62.2.3 Kết quả thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai từ khi
có Luật ñất ñai năm 2003 ñến nay của tỉnh Bắc Giang 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Việt Yên 39
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 39
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 41
3.1.3 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 43
3.1.4 Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 46
3.2.2 Phương pháp xử lý 47
3.2.3 Phương pháp phân tích 48
3.2.4 Các chỉ tiêu phân tích 48
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Khái quát về công tác quản lý và sử dụng ñất của huyện Việt Yên 50
4.2 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 54
4.2.1 Sơ ñồ bộ máy tổ chức quản lý công tác thanh tra, kiểm tra 54
4.2.2 Nguyên tắc và quy trình thanh tra, kiểm tra 58
4.2.3 Thực trạng về vấn ñề vi phạm ñất ñai tại huyện Việt Yên 61
4.2.4 Kết quả thanh tra, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai 61
4.2.5 Kết quả thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về ñất ñai của người sử dụng ñất 75
4.3 Thực trạng công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai trên ñịa bàn huyện Việt Yên 84
4.3.1 Nguyên tắc và quy trình xử lý tranh chấp ñất ñai 84
4.3.2 Các hình thức và mức ñộ tranh chấp ñất ñai 89
Trang 74.3.3 Kết quả cơng tác giải quyết tranh chấp đất đai 96
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai 109
4.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác thanh tra, kiểm tra 109
4.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giải quyết tranh chấp đất đai 117
4.5 Các giải pháp tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai 126
4.5.1 Hồn thiện văn bản, chính sách quy định liên quan đến thanh tra, kiểm tra và quản lý đất đai 126
4.5.2 Phát triển nguồn nhân lực cho cơng tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai 131
4.5.3 Nâng cao nhận thức cho người dân 133
4.5.4 Tăng cường phối hợp giữa các cấp chính quyền và các đồn thể nhân dân trong thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai 133
4.5.5 Một số giải pháp khác 134
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136
5.1 Kết luận 136
5.2 Kiến nghị 138
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Kết quả giải quyết tranh chấp ñất ñai thuộc thẩm quyền giải
4.2 Tổng hợp số lượng, chất lượng công chức, viên chức Phòng Tài
nguyên và Môi trường trước và sau khi Luật ðất ñai 2003 có
4.3 Tổng hợp số lượng, chất lượng cán bộ ñịa chính các xã, thị trấn
4.4 Tổng hợp số lượng, chất lượng công chức Thanh tra huyện trước
4.5 Kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006-2010 65
4.6 Kết quả thanh tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 66
4.7 Kết quả thanh tra hồ sơ giao ñất ở tại một số xã trên ñịa bàn huyện 69
4.8 Kết quả thanh tra việc giao ñất ở tại một số xã trên ñịa bàn huyện 70
4.9 Tình trạng giao ñất trái thẩm quyền tại một số xã trên ñịa bàn huyện 71
4.10 Kết quả thanh tra cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở tại
4.11 Kết quả thanh tra, kiểm tra sử dụng ñất không ñúng mục ñích
4.12 Kết quả thanh tra, kiểm tra tình trạng lấn chiếm ñất trên ñịa bàn
Trang 94.13 Kết quả công tác thanh tra việc chuyển nhượng quyền sử dụng
4.14 Số lượt tiếp dân và ñơn thư trong từng năm trên ñịa bàn huyện 98
4.15 Tổng hợp ñơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp, các
4.16 Tổng hợp ñơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp trên ñịa
bàn huyện liên quan ñến lĩnh vực ñất ñai từ năm 2008-2012 101
4.17 Tổng hợp kết quả giải quyết ñơn thư của các cấp, các ngành trên
4.18 Kết quả giải quyết ñơn tranh chấp ñất ñai thuộc thẩm quyền của
4.19 Tổng hợp số lượng vụ việc công dân khiếu nại lên cấp trên từ
4.20 Nội dung các vụ việc tranh chấp ñất ñai thuộc thẩm quyền của
Trang 10DANH MỤC HÌNH
4.3 Sơ ñồ trình tự giải quyết tranh chấp ñất ñai thuộc thẩm quyền của
UBND tại huyện Việt Yên trước khi Luật ðất ñai 2003 có hiệu lực 844.4 Sơ ñồ trình tự giải quyết tranh chấp ñất ñai thuộc thẩm quyền của
4.5 Sơ ñồ trình tự giải quyết tranh chấp ñất ñai theo Luật ðất ñai
4.6 Biểu ñồ lượng ñơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp từ
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng ðặc biệt, ñối với sản xuất nông nghiệp thì ñất ñai càng chiếm vai trò quan trọng vì ñó là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược ðất ñai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc ðất ñai là yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, ñất ñai gắn liền với với lịch sử dân tộc và tình cảm của con người trên ñất ðất ñai không chỉ bao gồm mặt ñất mà còn bao gồm cả mặt nước trên bề mặt trái ñất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt ñất và dưới lòng ñất Thông qua ñất ñai, bằng quá trình lao ñộng, con người ñã làm ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu của xã hội
ðất ñai là có hạn, hầu như bất biến về mặt diện tích trong khi dân số ngày càng tăng cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñang diễn ra mạnh mẽ ở khắp mọi nơi trên thế giới ñã ñẩy nhu cầu về ñất ñai, ñặc biệt là nhu cầu về ñất ở, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng lên ðiều này
ñã làm cho việc bố trí ñất ñai cho các mục ñích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, quan hệ ñất ñai giữa Nhà nước với người sử dụng ñất cũng như giữa những người sử dụng ñất với nhau luôn thay ñổi
ðặc biệt sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, xu thế hội nhập toàn cầu ñang phát huy tối ña sức mạnh của nó, các quan hệ ñất ñai từ ñó càng thay ñổi với tốc ñộ chóng mặt Cùng với quan hệ ñất ñai phức tạp và luôn biến ñổi là việc quản lý, sử dụng ñất còn nhiều bất cập Trong khi các chủ sử dụng ñất chỉ quan tâm ñến các lợi ích trước mắt mà không tính ñến mục tiêu lâu dài gây ra nhiều tranh chấp về ñất ñai
Trang 12ðứng trước những vấn ñề bức xúc như vậy, ðảng và Nhà nước ta ñã nhiều lần ban hành, sửa ñổi, bổ sung các chính sách pháp luật về ñất ñai Luật ñất ñai 2003 chính thức có hiệu lực ngày 01/07/2004 cùng với các Thông tư, Nghị ñịnh, văn bản hướng dẫn thi hành Luật ñã và ñang từng bước ñi sâu vào thực tiễn, phù hợp với thực tế quản lý, sử dụng ñất, với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước
Trong thực tế hiện nay, có nhiều ñịa phương, ñơn vị, cá nhân thực hiện tốt công việc quản lý, sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật Bên cạnh ñó còn không ít ñịa phương, ñơn vị, và một bộ phận cá nhân thực hiện chức năng quản lý còn lỏng lẻo, yếu kém, chưa ñáp ứng yêu cầu của xã hội Do vậy, trong quá trình sử dụng ñất còn xảy ra nhiều tranh chấp ñất ñai giữa các chủ
sử dụng ñất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm ñất, sử dụng ñất sai mục ñích, chuyển nhượng sử dụng ñất trái phép, giao ñất trái thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng ñất… Việc xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật ñất ñai ñôi khi còn thiếu nghiêm minh, không triệt ñể, làm tăng các vụ việc khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất; ñây là những vấn
ñề hết sức phức tạp, cấp bách ñối với các ñịa bàn trên cả nước Chính vì vậy,
ñể chấn chỉnh việc quản lý nhà nuớc về ñất ñai cho chặt chẽ hơn, tuân thủ quy ñịnh của pháp luật ñể từ ñó tạo ñiều kiện ổn ñịnh tình hình chính trị, kinh tế,
xã hội thì công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng ñất, giải quyết tranh chấp ñất là việc làm hết sức cần thiết Vì vậy, chúng tôi thực hiện ñề tài,
lựa chọn nội dung nghiên cứu “Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai của huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp ñất trên ñịa bàn huyện Việt Yên nghiên cứu ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai
Trang 13giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ựất ựai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh tra, kiểm tra
và giải quyết tranh chấp ựất ựai
- đánh giá thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ựất ựai trên ựịa bàn huyện Việt Yên
- Phân tắch những nhân tố ảnh hưởng ựến công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ựất ựai của các cơ quan hành chắnh nhà nước trên ựịa bàn huyện Việt Yên
- đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ựất ựai tại ựịa phương
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiến về công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ựất ựai
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian nghiên cứu:
+ đề tài tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
+ Một số nội dung chuyên sâu: Tiến hành nghiên cứu tại 3 xã: Hoàng Ninh, Trung Sơn và Quảng Minh
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ựất ựai từ năm 2008 ựến năm 2012
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ðẤT ðAI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số thuật ngữ cơ bản
- Thanh tra: Tiếng Anh là “ Inspect”, xuất phát từ gốc Latinh
là“In-Spectare” có nghĩa là “nhìn vào bên trong ”
Theo từ ñiển tiếng Việt Thanh tra là: Kiểm soát xem xét tại chỗ việc
làm của ñịa phương, cơ quan, xí nghiệp
Nói chung, thanh tra là việc xem xét một cách khách quan việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật, ñảm bảo cho các quy ñịnh ñó ñược thực hiện
và thực hiện ñúng Có thể nói, thanh tra là hoạt ñộng kiểm tra xem xét lại việc làm của các cơ quan, tổ chức, ñơn vị, cá nhân Nó ñược thực hiện bởi cơ quan chuyên trách theo một trình tự thủ tục ñược pháp luật quy ñịnh nhằm ñưa ra kết luận ñúng sai, ñánh giá ưu khuyết ñiểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa xử lý các vi phạm, góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế XHCN, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, ñơn vị, cá nhân
- Kiểm tra: Tiếng Anh là “control”có nghĩa là kiểm tra, thẩm ñịnh,
xác minh
Theo từ ñiển tiếng Việt, Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế ñể ñánh
giá, nhận xét
Như vậy, kiểm tra thông thường là xem xét tình hình thực tế ñể ñánh giá
và nhận xét dựa trên những quy tắc nhất ñịnh Trong quản lý Nhà nước, kiểm tra
là xem xét lại những kết quả ñã thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật
- Tranh chấp ñất ñai: là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng ñất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ ñất ñai
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Là hoạt ñộng xem xét, ñánh giá, xử lý
Trang 15theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy ñịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai: Giải quyết tranh chấp ñất ñai
với ý nghĩa là một nội dung của chế ñộ quản lý Nhà nước ñối với ñất ñai là hoạt ñộng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất ñồng, mâu thuẩn trong nội bộ của tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân ñể tìm ra giải pháp ñúng ñắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi các quyền bị xâm hại ñồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý ñối với các hành vi vi phạm pháp luật
2.1.2 Sự cần thiết của công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai
- ðối với công tác thanh tra, kiểm tra: Thanh tra hành chính là hoạt
ñộng thanh tra trong nội bộ bộ máy nhà nước; là thanh tra của cơ quan cấp trên ñối với cơ quan, ñơn vị, cá nhân cấp dưới thuộc quyền quản lý trực tiếp;
là thanh tra của chủ thể quản lý này với chủ thể quản lý khác Như vậy, thanh tra hành chính mang tính giám sát nội bộ của bộ máy nhà nước hay bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước
Qua thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật ñể kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện ñúng quy ñịnh của pháp luật; phát huy nhân
tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt ñộng quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân (Luật Thanh tra năm 2010)
Như vậy, ta thấy rằng nội dung Luật Thanh tra năm 2010 ñã ñề cao mục ñích phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật ñể kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục ðiều này ñã thể hiện sự thay ñổi rất cơ bản trong cách ñánh giá, nhìn nhận kết quả hoạt
Trang 16ựộng thanh tra Theo ựó, kết quả về số vụ việc vi phạm, các hành vi vi phạm,
số tiền, tài sản sai phạm không còn là căn cứ ựầu tiên và quan trọng nhất ựể ựánh giá kết quả hoạt ựộng thanh tra nữa mà cần phải căn cứ trước hết vào kết quả phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chắnh sách pháp luật ựể kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục, sau ựó mới ựến kết quả về số vụ việc vi phạm, các hành vi vi phạm, số tiền, tài sản vi phạm v.vẦ Giúp cơ quan, tổ chức thực hiện ựúng quy ựịnh của pháp luật và phát huy nhân tố tắch cực cũng là những mục ựắch quan trọng ựịnh hướng cho kết quả hoạt ựộng thanh tra Cuối cùng, từ những kết quả cụ thể nêu trên, hoạt ựộng thanh tra hướng ựến kết quả chung là nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước trong từng ngành, từng lĩnh vực
đánh giá về sự cần của công tác thanh tra, kiểm tra, ông Trần Xuân Lâm- Phó Chánh Thanh tra tỉnh Vĩnh Phúc phát biểu trên cơ sở nghiên cứu quan ựiểm của Chủ tịch Hồ Chắ Minh về sự cần thiết của công tác thanh tra, kiểm tra như sau: ỘQuan ựiểm của Chủ tịch Hồ Chắ Minh về công tác thanh tra, kiểm tra: Hồ Chủ tịch không chỉ quan tâm và coi trọng công tác kiểm tra của đảng mà còn thường xuyên quan tâm và coi trọng công tác kiểm tra, thanh tra của Chắnh phủ, của chắnh quyền các cấp và việc kiểm tra, giám sát của nhân dân ựối với hoạt ựộng của bộ máy nhà nước và cán bộ, công chức nhà nước nhằm xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân Những quan ựiểm nhận thức về công tác thanh tra cũng ngày càng ựầy ựủ hơn, toàn diện hơn cùng với quá trình phát triển của nhận thức về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa
Nội dung tư tưởng Hồ Chắ Minh về công tác thanh tra là hệ thống các quan ựiểm của Người về công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham ô, lãng phắ, chống bệnh quan liêu; về các yêu cầu của Người ựối với ựội ngũ cán bộ thanh traẦ
Trang 17a Kiểm tra, thanh tra là một phương thức quan trọng ñể bảo ñảm thực hiện ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Từ những ngày ñầu mới thành lập, chính quyền dân chủ nhân dân còn non trẻ, chưa có kinh nghiệm quản lý, Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã viết bài “Một việc mà các cơ quan lãnh ñạo cần thực hành ngay” ñể hướng dẫn, chỉ ñạo kịp thời lãnh ñạo chính quyền các cấp thực hiện, Người chỉ ñạo: “thực hành ngay” công tác kiểm tra, vì theo Người, kiểm tra là một trong ba yếu tố quyết ñịnh sự thành công hay thất bại của chính sách ñúng ñã ban hành
Hồ Chủ tịch viết: “Chính sách ñúng là nguồn gốc của thắng lợi Song
từ nguồn gốc ñi ñến thắng lợi thực sự còn phải tổ chức, phải ñấu tranh Khi ñã
có chính sách ñúng, thì sự thành công hay thất bại của chính sách ñó là do nơi cách tổ chức công việc, nơi lựa chọn cán bộ và do nơi kiểm tra Nếu ba ñiều
ấy sơ sài, thì chính sách ñúng mấy cũng vô ích”
Bằng những kết luận thanh tra ñánh giá ñúng thực trạng việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở một ñịa phương, một ngành hoặc ở những ñơn vị cơ quan ñược thanh tra, kiểm tra với những nhận xét ưu, khuyết ñiểm; làm rõ những nguyên nhân và có những kiến nghị, sửa chữa, khắc phục những khuyết ñiểm, thiếu sót mà thanh tra ñã phát hiện và cơ quan ñược thanh tra thừa nhận, trong ñó có những sơ hở, khiếm khuyết của chủ trương, chính sách, pháp luật, cơ chế quản lý… giúp cho cơ quan lãnh ñạo của ðảng, Nhà nước không những nắm ñược tình hình thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật, chỉ thị, mệnh lệnh… mà còn có cơ sở thực tiễn ñể nghiên cứu, bổ sung, sửa ñổi hoàn thiện chủ trương, chính sách, pháp luật, cơ chế quản lý…
ñã ban hành hoặc ban hành mới phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập khu vực và thế giới
b Thanh tra, kiểm tra nhà nước là một nội dung quan trọng trong công tác lãnh ñạo, quản lý nhà nước
Trang 18Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựều cho rằng, kiểm tra, thanh tra là một nhiệm
vụ không thể thiếu của cơ quan lãnh ựạo và chỉ ựạo; là một trong ba việc phải làm của cơ quan lãnh ựạo ựảng và chắnh quyền các cấp, là một bộ phận hợp thành của công tác lãnh ựạo của đảng và Nhà nước đó là những hoạt ựộng: Quyết ựịnh ựường lối chủ trương, chắnh sách, pháp luật; tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện ựường lối, chủ trương, chắnh sách, pháp luật
ựã ban hành
Chủ tịch Hồ Chắ Minh luôn coi trọng công tác kiểm tra, coi ựó là một bộ phận rất quan trọng trong công tác xây dựng đảng cũng như trong toàn bộ công tác lãnh ựạo của đảng Trong ựiều kiện đảng lãnh ựạo chắnh quyền thì càng phải tăng cường công tác kiểm tra của đảng, công tác kiểm tra, thanh tra của Nhà nước, có tắnh chất thường xuyên của cơ quan lãnh ựạo và chỉ ựạo
Hồ Chủ tịch cho rằng, kiểm tra, thanh tra còn giúp công tác lãnh ựạo, công tác quản lý, chỉ ựạo không bị sai lệch Người thường xuyên nhắc nhở, chỉ ựạo, hướng dẫn cán bộ lãnh ựạo các cấp phải coi trọng, quan tâm công tác thanh tra, kiểm tra Hồ Chủ tịch nói: Ộlàm mà không kiểm tra thì không biết kết quả ra sao, không hiểu sai lệch thế nào ựể kịp thời sửa chữaỢ
Quan ựiểm của Chủ tịch Hồ Chắ Minh cũng như những huấn thị của Người về công tác thanh tra, kiểm tra, ựối với chúng ta hiện nay vẫn còn nguyên giá trị không những chỉ về lý luận, mà ựặc biệt là trong hoạt ựộng thực tiễn, nhất là ựối với lãnh ựạo đảng và chắnh quyền các cấp
Thanh tra là tai mắt của trên, là bạn của dướiỢ Lời dạy ựó phản ánh một cách ựầy ựủ, chắnh xác và sâu sắc về vị trắ, vai trò của tổ chức thanh tra, của cán bộ, thanh tra viên đảng ta ghi nhận: Tổ chức thanh tra chuyên nghiệp
là tai mắt của cơ quan lãnh ựạo các cấp Có thể nói thanh tra, kiểm tra - theo quan ựiểm của Chủ tịch Hồ Chắ Minh như một chiếc cầu nối giữa lãnh ựạo cơ quan cấp trên và cơ quan cấp dưới, giữa cơ quan ban hành chắnh sách và cơ
Trang 19quan thực hiện chính sách, giữa Trung ương và ñịa phương, giữa người lãnh ñạo, chỉ ñạo và người thực hiện Hồ Chủ tịch cho rằng, thanh tra giúp lãnh ñạo cấp trên “hiểu thấu” lãnh ñạo cấp dưới và lãnh ñạo cấp dưới hiểu thấu lãnh ñạo cấp trên Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
“Nếu như Trung ương ðảng, Chính phủ có nghị quyết, chỉ thị ñưa về các ngành, các ñịa phương, kết quả thế nào không có thanh tra khó mà biết ñược ñịa phương nào làm tốt, làm vừa, làm xấu, có làm hay không làm trên không biết; ñịa phương nhiều khi tự mình cũng không biết; trên không thấu dưới, dưới không thấu trên”
Vấn ñề vai trò của công tác kiểm tra, thanh tra giúp lãnh ñạo ðảng và Nhà nước nghiên cứu ñể sửa ñổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế quản lý, chính sách mới ñã ñược Bác Hồ ñề cập ñến nhiều lần Hồ Chủ tịch viết, có kiểm sóat, “mới biết rõ ưu khuyết ñiểm của các mệnh lệnh và nghị quyết”
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, thanh tra, kiểm tra là một biện pháp rất quan trọng, có hiệu quả góp phần tăng cường năng lực của bộ máy nhà nước
và tính tích cực của ñội ngũ cán bộ, công chức nhà nước trong việc chấp hành chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước và hoàn thành nhiệm vụ ñược giao
c Kiểm tra, thanh tra là một biện pháp quan trọng góp phần tích cực phòng, chống bệnh quan liêu, nạn tham ô, lãng phí và các hành vi vi phạm pháp luật khác
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn cho rằng lãnh ñạo quản lý mà thiếu kiểm tra, thanh tra thì ñó chính là biểu hiện của một bệnh quan liêu Bệnh quan liêu
là nguồn gốc sinh ra lãng phí, tham ô Về biện pháp chống nạn tham ô, lãng phí, chống bệnh quan liêu và các sai phạm khác, cũng như ñể thấu hiểu ñược cán bộ và mọi tình hình thực thi chính sách pháp luật Người cho rằng cách
Trang 20tốt nhất có hiệu quả nhất là phải kiểm tra, thanh tra có hệ thống thường xuyên Người khẳng ñịnh: “Muốn chống bệnh quan liêu, bệnh bàn giấy, muốn biết các nghị quyết có ñược thi hành không, thi hành có ñúng không, muốn biết ai
ra sức làm, ai làm qua chuyện, chỉ có một cách là khéo kiểm sóat Kiểm soát khéo, bao nhiêu khuyết ñiểm lòi ra hết, hơn nữa kiểm sóat khéo về sau khuyết ñiểm nhất ñịnh bớt ñi”
Như vậy, có thể thấy rằng thanh tra, kiểm tra ngày càng ñược nhìn nhận ñầy ñủ hơn vai trò của nó trong quá trình phát triển bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Nếu như những ngày ñầu cách mạng, Hồ Chủ tịch mới chỉ nhấn mạnh ñến công tác thanh tra nhằm “giám sát”, “kiểm soát”, “củ soát”, coi ñó như một sự bảo ñảm cho việc thực hiện các ñường lối, chủ trương, chính sách thì những năm tiếp sau ñó, vai trò của thanh tra còn ñược thể hiện mạnh mẽ hơn qua việc tham gia, thúc ñẩy quá trình phát triển ñó Thanh tra không chỉ phát hiện ra những vi phạm ñể xử lý mà còn phát hiện ra những sơ hở của bản thân cơ chế, chính sách, chỉ ra những khuyết tật của bộ máy và quá trình vận hành bộ máy ñể sửa ñổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hơn cơ chế, chính sách, thanh tra còn biểu dương những cái tốt, cái tích cực, những yếu tố mới, những nhân tố ñiển hình cần nhân rộng phát huy”
- ðối với công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai: Giải quyết tranh chấp
ñất ñai với ý nghĩa là một nội dung của chế ñộ quản lý Nhà nước ñối với ñất ñai là hoạt ñộng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất ñồng, mâu thuẫn trong nội bộ của tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân ñể tìm ra giải pháp ñúng ñắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi các quyền bị xâm hại
ñồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý ñối với các hành vi vi phạm pháp luật
Pháp luật xã hội chủ nghĩa là phương tiện quan trọng ñể Nhà nước quản
lý xã hội, quản lý nền kinh tế Nhưng nếu Nhà nước chỉ ban hành pháp luật
mà không ñảm bảo nhanh chóng ñược thực hiện thì pháp luật không thể phát
Trang 21huy ựược vai trò của mình Cho nên việc ban hành pháp luật, Nhà nước còn ựảm bảo cho pháp luật ựược thi hành
Trong quan hệ pháp Luật ựất ựai, việc giải quyết tranh chấp ựất ựai là một trong những biện pháp nhất ựịnh ựể pháp Luật ựất ựai phát huy ựược vai trò trong ựời sống xã hội Thông qua việc giải quyết tranh chấp ựất ựai Nhà nước ựiều chỉnh các quan hệ ựất ựai cho phù hợp với lợi ắch của Nhà nước và của xã hội, ựồng thời giáo dục ý thức pháp luật cho mỗi công dân, ngăn ngừa những vi phạm pháp Luật ựất ựai khác có thể xảy ra đó cũng là một trong những công việc có ý nghĩa quan trọng ựể tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực quản lý và sử dụng
2.1.3 Các hình thức vi phạm ựất ựai và tranh chấp ựất ựai
* Các hình thức vi phạm ựất ựai
Tổng kết kết quả thanh tra trong lĩnh vực ựất ựai của ngành Thanh tra,
kể từ sau Luật ựất ựai năm 2003, ngành Thanh tra ựã tăng cường thanh tra việc quản lý sử dụng ựất ựai như giai ựoạn từ 2005 - 2010 ựã tiến hành thanh tra 3.698 xã, phường (chiếm 35,4% số xã, phường trong toàn quốc); thanh tra
về quản lý và sử dụng ựất ựai của các tổ chức ựược Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất tại 25 tỉnh, thành phố với 994 cơ quan, tổ chức; thanh tra việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, quyền sở hữu nhà ở
Qua thanh tra ựã phát hiện các dạng sai phạm cơ bản sau:
+ Sai phạm trong quy hoạch ựất ựai
- Lập quy hoạch sai: dạng sai phạm này ắt, khó phát hiện, ựánh giá ngay ban ựầu nhưng hậu quả của nó rất lớn, gây lãng phắ, khó khắc phục, thậm chắ không sửa chữa ựược
- Dạng quy hoạch nhưng không phát huy ựược hiệu quả, nguồn lực của ựất ựai làm ảnh hưởng ựến tiến trình phát triển kinh tế xã hội của ựất nước Với dạng sai phạm này khi phát hiện thì việc ựiều chỉnh thu hồi ựất cũng rất
Trang 22khó khăn, dẫn ñến các “quy hoạch treo”, phải ñiều chỉnh lại quy hoạch hoặc phải thu hồi lại ñất ñai
- Dạng quy hoạch mang tính manh mún, thiếu tính ñồng bộ, thiếu sự liên kết, phù hợp với các quy hoạch khác, dẫn ñến phá ñi, làm lại gây thất thoát, thiệt hại lớn cho nền kinh tế ñất nước và người sử dụng ñất trực tiếp, gây mất tính ổn ñịnh trong ñời sống xã hội, phát triển kinh tế;
- Dạng xây dựng, phê duyệt quy hoạch dây dưa, kéo dài gây lãng phí dẫn ñến không ñạt mục tiêu của quy hoạch
+ Sai phạm trong kế hoạch sử dụng ñất
- Trong giao ñất; cấp ñất, cho thuê, sử dụng ñất không ñúng quy ñịnh, không ñúng mục ñích, dẫn ñến nộp tiền thuê ñất sai, nộp không ñủ…;
- Trong giải phóng mặt bằng; thu hồi ñất… tình trạng kế hoạch sử dụng ñất thường không ñúng thời gian theo quy ñịnh, khi vượt thời gian ñược giao ñất quá 12 tháng không sử dụng nhưng cũng không bị thu hồi
- Trong việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất giữa các cấp không có sự thống nhất, ñồng bộ trong sử dụng giữa các cấp chính quyền, các kế hoạch sử dụng ñất của các quy hoạch khác có liên quan Ở một
số nơi, tỷ lệ này chiếm khoảng 80% Cụ thể, việc dành quỹ ñất phát triển các khu ñô thị mới ở một số ñịa phương vượt quá so với nhu cầu phát triển dân cư của ñịa phương, dẫn ñến tình trạng thực hiện dự án kém hiệu quả, bỏ hoang hoá, gây lãng phí ñất nông nghiệp mà ña phần là ñất chuyên trồng lúa
- Trong chuyển mục ñích thuê ñất: chuyển mục ñích sử dụng ñất mà không có quy hoạch, kế hoạch ñược phê duyệt; hoặc có kế hoạch có quy hoạch nhưng lại chuyển mục ñích sử dụng không ñúng với quy hoạch…
+ Các sai phạm trong ñăng ký quyền sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
- Sai phạm về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;
- Sai phạm về cấp không ñúng ñối tượng sử dụng ñất;
Trang 23- Sai phạm về diện tích ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;
- Sai về nguồn gốc, tiêu chuẩn sử dụng ñất
* Các hình thức tranh chấp ñất ñai
* Tranh chấp hợp ñồng chuyển ñổi quyền sử dụng ñất
ðây là dạng tranh chấp ñất ñai thường xảy ra ở vùng nông thôn, xuất phát từ việc sản xuất, canh tác mà các hộ gia ñình, cá nhân ñã chuyển ñổi quyền sử dụng cho nhau
Việc phát sinh các các loại tranh chấp này thường là do lúc chuyển ñổi hai bên không làm hợp ñồng viết hoặc hợp ñồng không chặt chẽ Sau một thời gian, một bên phát sinh thiệt thòi nên phát sinh mâu thuẫn dẫn ñến tranh chấp
* Tranh chấp hợp ñồng cho thuê quyền sử dụng ñất
Dạng tranh chấp này thường xảy ra do một trong hai bên vi phạm hợp ñồng như: Hết thời hạn thuê ñất, sử dụng ñất không ñúng mục ñích cho thuê, ñòi lại ñất khi chưa hết thời hạn cho thuê Hơn nữa, do trong hợp ñồng không có các ñiều khoản chặt chẽ khi thay ñổi chính sách pháp luật về ñất ñai nên rất dễ gây ra mâu thhuẫn
* Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng ñất
ðây là dạng tranh chấp khá phổ biến thường xảy ra do:
+ Người có quyền sử dụng ñất chết mà không ñể lại di chúc và những người thừa kế theo pháp luật không thoả thuận ñược với nhau về phần thừa kế hoặc không hiểu quy ñịnh của pháp luật nên tranh giành nhau quyền nhận thừa kế + Người sử dụng ñất trước khi chết có ñể lại di chúc về quyền sử dụng ñất nhưng do không hiểu biết về pháp luật nên một phần di chúc bị trái pháp luật hoặc hình thức di chúc không ñúng pháp luật Cũng có thể do di chúc lập không phân chia rõ ràng, không công bằng nên dẫn ñến tranh chấp
* Tranh chấp hợp ñồng chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
Dạng tranh chấp này diễn ra khá phổ biến trong thời gian gần ñây do cơ chế thông thoáng cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng ñất Việc phát sinh
Trang 24tranh chấp thường xảy ra do một hoặc cả hai bên không thực hiện ñúng như các ñiều khoản ñã cam kết như không thực hiện nghĩa vụ tài chính, không giao ñất, ñất chuyển nhượng nằm trong khu quy hoạch hoặc ñã có quyết ñịnh thu hồi Cũng có nhiều trường hợp do quá tin tưởng nhau nên bị lừa dối, hợp ñồng không quy ñịnh rõ nghĩa vụ ñóng thuế, hợp ñồng không có chứng thực của cơ quan hành chính
* Tranh chấp do lấn, chiếm ñất ñai
ðại ña số loại tranh chấp này do lấn, chiếm ñất ñai giữa các thửa liền
kề, do không có mốc giới rõ ràng trên thực ñịa nên qua thời gian các hộ vô tình hay cố tình lấn sang dẫn ñến tranh chấp Có trường hợp do các hộ cho nhau mượn ñất mà không có giấy tờ nên rất dễ lấn chiếm sang nhau
* Tranh chấp về cản trở việc thực hiện quyền sử dụng ñất
Thực tế loại tranh chấp này không nhiều nhưng nó lại rất phức tạp, thông thường do mâu thuẫn giữa hàng xóm láng giềng nên một bên (bên có vị trí thửa ñất thuận lợi) cản trở bên kia (bên có thửa ñất sâu bên trong) thực hiện quyền sử dụng ñất dẫn ñến tranh chấp (không cho ñi qua, không cho bơm nước, không cho ống dẫn nước thải qua )
*Tranh chấp về tài sản gắn liền với ñất
Các tranh chấp này thường là tranh chấp về quyền sở hữu tài sản do thừa kế, tài sản sau li hôn, sau phân chia tài sản chung Nó gắn liền với việc yêu cầu công nhận quyền sử dụng ñất mặc dù nội dung chính vẫn là tranh chấp tài sản
* Tranh chấp quyền sử dụng ñất khi ly hôn
Tranh chấp này xảy ra khi hai vợ chồng ly hôn, nó liên quan ñến phân chia tài sản và quyền sử dụng ñất Cả hai bên khi ly hôn ñều cho rằng mình có quyền và lợi ích nhiều hơn về quyền sử dụng ñất do ñó dẫn ñến tranh chấp
* Tranh chấp ñất công: Loại hình tranh chấp này là do cá nhân, tổ
chức, hộ gia ñình tự ý chiếm dụng ñất của nhà nước hoặc do hoàn cảnh lịch
Trang 25sử ñể lại việc sử dụng ñất của nhân dân qua nhiều lần biến ñộng, việc quản lý ñất trước ñây còn nhiều thiếu sót, sơ hở…gây tự ý sử dụng ñất, khi bị ñòi lại dẫn ñến phát sinh tranh chấp
2.1.4 Mục ñích, nguyên tắc, hình thức, trình tự thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai
2.1.4.1 Về công tác thanh tra, kiểm tra
* Mục ñích: Mục ñích hoạt ñộng thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong
cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật ñể kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện ñúng quy ñịnh của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt ñộng quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (ðiều 2, Luật Thanh tra năm 2010) Như vậy công tác thanh tra, kiểm tra là một tất yếu khách quan của hoạt ñộng quản lý Hoạt ñộng ñó sẽ giúp cho các chương trình, kế hoạch ñã ñặt ra ñược thực hiện ñúng và ñảm bảo ðặc biệt là trong công tác quản lý và sử dụng ñất ñai, công tác thanh tra, kiểm tra giữ một vai trò vô cùng quan trọng
Nó có mối liên quan mật thiết với giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về ñất ñai Thanh tra là tiền ñề giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về ñất ñai cho ñúng pháp luật và phù hợp với thực tiễn Ngoài ra, thanh tra về ñất ñai còn phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm trong quá trình quản lý sử dụng ñất ñai
* Nguyên tắc: (ðiều 7, Luật Thanh tra năm 2010)
+ Tuân theo pháp luật; bảo ñảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
+ Không trùng lặp về phạm vi, ñối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt ñộng bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là ñối tượng thanh tra
Trang 26* Hình thức hoạt ñộng thanh tra
Thanh tra có hình thức hoạt ñộng cùng song song tồn tại ñó là:Thanh tra Nhà nước và Thanh tra Nhân dân
- Thanh tra Nhà nước: là việc xem xét, ñánh giá, xử lý của cơ quan quản lý Nhà nước ñối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền Trình
tự, thủ tục ñược quy ñịnh trong Luật thanh tra và các quy ñịnh khác theo quy ñịnh của pháp luật
Thanh tra Nhà nước gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành + Thanh tra hành chính: là hoạt ñộng thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn ñược giao
+ Thanh tra chuyên ngành: là hoạt ñộng thanh tra của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực ñối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy ñịnh về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực ñó
- Thanh tra Nhân dân: là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân ñối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, thị trấn, thị trấn, cơ quan nhà nước, ñơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
* Trình tự thanh tra
ðể tiến hành công tác thanh tra phải qua một số bước sau:
Bước 1 : Chuẩn bị
- Ra quyết ñịnh thanh tra
- Lập kế hoạch thanh tra
Bước 2 : Tiến hành thanh tra
- Công bố quyết ñịnh thanh tra, thông báo về nội dung thanh tra, ñối
Trang 27tượng thanh tra
- Trưởng đồn thanh tra hoặc thanh tra viên làm việc với đối tượng thanh tra về chương trình, nội dung, kế hoạch thanh tra
- Ra kết luận thanh tra và cơng bố kết luận thanh tra
Bước 3: Tổ chức thực hiện, yêu cầu kiến nghị
- Cơ quan thanh tra phải cơng khai với đối tượng thanh tra về yêu cầu, kiến nghị và quyết định xử lý đồng thời cơ quan thanh tra cĩ trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu kiến nghị
Bước 4: Giải quyết khiếu nại
ðể đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng thanh tra thì đối tượng thanh tra cĩ quyền khiếu nại khi nhận được quyết định xử lý thanh tra
và đồn thanh tra cĩ trách nhiệm xem xét quyết định của mình
Bước 5: Hoạt động phúc tra (thanh tra lại):
Nhằm xem xét tính hợp pháp, tính căn cứ của nội dung và kết luận thanh tra Quyết định phúc tra do Thủ trưởng của các tổ chức thanh tra Nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước ban hành
2.1.4.2 Về giải quyết tranh chấp đất đai
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
Giải quyết tranh chấp đất đai là cơng việc phức tạp, khĩ khăn liên quan đến nhiều vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội và đời sống của nhân dân
Việc giải quyết từng vụ việc cụ thể phải căn cứ vào pháp luật đất đai và các quy phạm pháp luật cĩ liên quan, phải xem xét tỉ mỉ thận trọng Do đĩ phải tuân theo các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc ðất đai thuộc sở hữu tồn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu
ðất đai là tài sản chung của cả nước, là kết quả lao động, chiến đấu của nhiều thế hệ nối tiếp nhau mới giành được vốn tài nguyên đất đai như ngày nay Giải quyết tranh chấp đất đai nhằm bảo vệ thành quả cách mạng về ruộng
Trang 28ñất nhân dân ta ñã giành ñược
* Nguyên tắc tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất Khoản 1 ñiều 10 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh: “ Nhà nước cấp GCN QSDð cho người sử dụng ñất”
ðiều 4 Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh
về những ñảm bảo cho người sử dụng ñất:
1 Nhà nước không thừa nhận việc ñòi lại ñất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc ñòi lại ñất mà Nhà nước ñã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng ñất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trong các trường hợp sau:
a) ðất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải cách ruộng ñất ở miền Bắc; chính sách xoá bỏ triệt ñể tàn tích chiếm hữu ruộng ñất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam;
b) ðất ñã hiến tặng cho Nhà nước, cho hợp tác xã và tổ chức khác, cho
2 Việc giải quyết các trường hợp khiếu nại, tranh chấp về ñất ñai phải căn
cứ vào pháp luật về ñất ñai tại thời ñiểm xảy ra các quan hệ ñất ñai dẫn ñến khiếu nại, tranh chấp bao gồm các văn bản có liên quan ñến ñất ñai sau ñây: a) Luật cải cách ruộng ñất ban hành ngày 04 tháng 12 năm 1953 của
Trang 29nước Việt Nam dân chủ cộng hoà;
b) Thông tư số 73/TTg ngày 07 tháng 7 năm 1962 của Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về việc quản lý ñất của tư nhân cho thuê, ñất vắng chủ, ñất bỏ hoang tại nội thành, nội thị;
c) ðiều lệ hợp tác xã nông nghiệp bậc cao ban hành ngày 01 tháng 5 năm 1969;
d) Nghị quyết số 125/CP ngày 28 tháng 6 năm 1971 của Hội ñồng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về việc tăng cường công tác quản lý ruộng ñất;
ñ) Nghị ñịnh số 47/CP ngày 15 tháng 3 năm 1972 của Hội ñồng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ban hành ðiều lệ tạm thời về việc lựa chọn ñịa ñiểm công trình và quản lý ñất xây dựng;
e) Nghị quyết số 28/CP ngày 16 tháng 12 năm 1973 của Hội ñồng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về việc di chuyển dân cư ñể giải phóng lòng sông;
g) Quyết ñịnh số 129/CP ngày 25 tháng 5 năm 1974 của Hội ñồng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về việc ban hành chính sách ñối với các hợp tác xã mở rộng diện tích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp ở trung du và miền núi;
h) Nghị ñịnh số 01/Nð/75 ngày 05 tháng 3 năm 1975 của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam về chính sách ruộng ñất; i) Chỉ thị số 235-CT/TW ngày 20 tháng 8 năm 1976 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng Lao ñộng Việt Nam về việc thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về vấn ñề ruộng ñất ở miền Nam;
k) Quyết ñịnh số 188/CP ngày 25 tháng 9 năm 1976 của Hội ñồng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chính sách xoá bỏ triệt ñể tàn tích chiếm hữu ruộng ñất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở
Trang 30miền Nam Việt Nam;
l) Quyết định số 318/CP ngày 14 tháng 12 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam về xố bỏ hình thức bĩc lột tư bản chủ nghĩa về ruộng đất và xúc tiến điều chỉnh ruộng đất ở nơng thơn miền Nam; m) Quyết định số 201/CP ngày 01 tháng 7 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường cơng tác quản lý ruộng đất trong cả nước;
n) Luật ðất đai năm 1987 và Nghị định số 30/HðBT ngày 23 tháng 3 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Luật ðất đai năm 1987; o) Quyết định số 13/HðBT ngày 01 tháng 02 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc giải quyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất
* Nguyên tắc khuyến khích hịa giải các tranh chấp đất đai trong nhân dân Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hịa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thơng qua hịa giải ở cơ sở
Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp khơng tự hịa giải được thì gửi đơn lên UBND cấp xã nơi cĩ đất đai tranh chấp
UBND cấp xã cĩ trách nhiệm phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các thành viên của mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hịa giải tranh chấp đất đai
Nguyên tắc này nhằm phát huy tinh thần tương trợ đồn kết trong nhân dân, tăng cường khối liên minh cơng nơng, giữ tình làng nghĩa xĩm, làm cho tình hình đất đai nhanh chĩng ổn định, giảm tải cơng việc cho các cấp trên
2.1.5 Thẩm quyền trong thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai
2.1.5.1 Thẩm quyền trong thanh tra, kiểm tra đất đai
Luật ðất đai năm 2003 quy định rõ thẩm quyền trong thanh tra đất đai,
như sau: Thanh tra đất đai là thanh tra chuyên ngành về đất đai Bộ Tài
nguyên và Mơi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra
Trang 31ñất ñai trong cả nước Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện thanh tra ñất ñai tại ñịa phương
Nội dung thanh tra ñất ñai bao gồm: Thanh tra việc quản lý nhà nước về ñất ñai của Uỷ ban nhân dân các cấp; Thanh tra việc chấp hành pháp luật về ñất ñai của người sử dụng ñất và của tổ chức, cá nhân khác
Thanh tra ñất ñai có các nhiệm vụ: Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng ñất trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai; Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về ñất ñai
2.1.5.2 Thẩm quyền trong giải quyết tranh chấp ñất ñai
a)Thẩm quyền giải quyết tranh chấp ñất ñai của UBND
Luật ðất ñai năm 2003 ñã quy ñịnh về thẩm quyền giải quyết tranh chấp ñất ñai theo hướng: Giao nhiều loại việc tranh chấp ñất ñai cho Tòa án nhân dân giải quyết bằng trình tự tố tụng dân sự, giao loại việc tranh chấp ñất ñai mang tính chất ñặc thù cho cơ quan hành chính có thẩm quyền duy nhất giải quyết Cụ thể: Tranh chấp về quyền sử dụng ñất mà các ñương sự không
có GCN QSDð hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại các khoản 1, 2, 5 ñiều 50 Luật ðất ñai 2003 sau khi ñược hòa giải tại UBND cấp
xã mà một bên hoặc các bên không nhất trí ñược thì giải quyết như sau:
+ Chủ tịch UBND quận, huyện, huyện, huyện trực thuộc tỉnh giải quyết ñối với tranh chấp ñất ñai giữa các hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư với nhau
Trường hợp Chủ tịch UBND cấp huyện ñã giải quyết lần ñầu nhưng một bên hoặc các bên không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết thì có quyền khiếu nại ñến chủ tịch UBND tỉnh, huyện trực thuộc trung ương giải quyết Quyết ñịnh của chủ tịch UBND tỉnh, huyện trực thuộc trung ương là quyết ñịnh giải quyết cuối cùng
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết ñối với tranh chấp ñất ñai giữa các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
Trang 32nhân nước ngoài với nhau hoặc với hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư Trường hợp chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần ñầu mà một bên hoặc các bên ñương sự không nhất trí với quyết ñịnh giải quyết thì có quyền khiếu nại ñến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên – Môi trường Quyết ñịnh giải quyết của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên – Môi trường là quyết ñịnh giải quyết cuối cùng
ðây là ñiểm khác nhau cơ bản trong việc giải quyết tranh chấp ñất ñai theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 2003 với Luật ðất ñai 1993 Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 2003 thì khi UBND có thẩm quyền ban hành quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai, nếu ñương sự không ñồng ý thì họ có quyền khiếu nại và khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo ñúng thủ tục pháp luật quy ñịnh hoặc khiếu nại lên cơ quan hành chính cấp trên Nhưng theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 1993 thì các quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của UBND có thẩm quyền nếu ñương sự không ñồng ý thì không có quyền khởi kiện bằng vụ án hành chính tại Tòa án
Cơ chế giải quyết tranh chấp ñất ñai theo Luật ðất ñai 2003 ñã có sự thay ñổi ñáng kể so với Luật ñất ñai 1993 và ñược thiết chế theo nguyên tắc việc giải quyết tranh chấp ñất ñai, giải quyết khiếu nại về ñất ñai chỉ ñược thực hiện tại hai cấp, trong ñó cấp thứ hai là cấp giải quyết cuối cùng ðồng thời phân biệt rõ thẩm quyền giải quyết tranh chấp và giải quyết khiếu nại về ñất ñai trong ñó quy ñịnh có loại việc tranh chấp duy nhất chỉ do cơ quan hành chính giải quyết và các quy ñịnh khác mang tính ñặc thù của công tác giải quyết các khiếu kiện về ñất ñai
b)Thẩm quyền giải quyết tranh chấp ñất ñai của Tòa án
Tranh chấp về quyền sử dụng ñất sau khi ñược hòa giải tại UBND cấp
xã mà một bên hoặc các bên không nhất trí ñược mà các ñương sự có:
+ GCN QSDð (bao gồm tất cả các loại GCN ñược cấp theo Luật ðất ñai 1987, 1993 và 2003)
+ Các giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1,2,5 ñiều 50 Luật ñất ñai 2003
Trang 33+ Tranh chấp về tài sản gắn liền với ñất ñai.
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai
* Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác thanh tra, kiểm tra
Nghiên cứu thực tiễn hoạt ñông thanh tra và các quy ñịnh pháp luật chúng tôi cho rằng, có những yếu tố cơ bản sau ñây tác ñộng tới chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng thanh tra:
- Cơ sở pháp lý ñể tiến hành hoạt ñộng thanh tra;
- Công tác chỉ ñạo thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra;
- Sự phối hợp của ñối tượng thanh tra, các cơ quan tổ chức hữu quan trong quá tình tiến hành và xử lý kết quả thanh tra;
- Ý thức và năng lực, trình ñộ của cán bộ tham gia hoạt ñộng thanh tra;
- Dư luận xã hội; tiêu cực trong xã hội
Các yếu tố trên ñược phân tích trên cơ sở nhóm các yếu tố mang tính khách quan và nhóm các yếu tố mang tính chủ quan, cụ thể:
* Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả giải quyết tranh chấp ñất ñai
- Có sự biến ñộng lớn về chủ sử dụng ñất
- Sự bất cập của hệ thống chính sách pháp luật về ñất ñai
- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều bất cập
- Sự yếu kém trong công tác tổ chức thi hành pháp luật về ñất ñai
- Sự bất cập trong công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp ñất ñai
- Sự thiếu gương mẫu, sa sút về phẩm chất ñạo ñức của một bộ phận cán bộ, công chức; sự thiếu hiểu biết và thiếu ý thức chấp hành pháp luật của
một bộ phận nhân dân
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Quy ñịnh của nhà nước về quản lý ñất ñai
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, ñiều 2 quy ñịnh rõ:” Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng
Trang 34cường pháp chế xã hội chủ nghĩa” Mọi mối quan hệ ñều bị chi phối bởi mối quan hệ pháp luật, vì cậy các quan hệ ñất ñai cũng bị chi phối bởi các quy phạm pháp luật ñất ñai
Hiến pháp năm 1992, chương II, ñiều 17 và 18 quy ñịnh:” ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và hiệu quả”
ðể tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ñất ñai trong những năm qua ðảng và Nhà nước ta ñã ban hành hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật về ñất ñai ðặc biệt là sự ra ñời của Luật ñất ñai 1987, 1993, sửa ñổi bổ sung 1998 và 2001, 2003 ðây ñược coi là văn bản pháp lý cao nhất về ñất ñai, là sự thể chế hóa các chính sách của ðảng và Nhà nước, tạo hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng ñất, góp phần củng cố chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai ñồng thời nâng cao tinh thần và trách nhiệm của người sử dụng ñất
Pháp luật ñất ñai là một hệ thống các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai, ñược lập bởi Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền dưới các hình thức như: Luật, chỉ thị, thông tư, nghị quyết, nghị ñịnh,… nhằm ñiều chỉnh các quan hệ
xã hội trong quá trình sở hữu, quản lý, sử dụng và ñịnh ñoạt số phận pháp lý của ñất ñai Cụ thể là:
Nghị ñịnh số 125/CP/1971 của Hội ñồng Chính phủ ngày 28/06/1971
về việc tăng cường công tác quản lý ruộng ñất
Chỉ thị số 278/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 16/08/1975 về việc phân phối ñất ñai giữa nông nghiệp và lâm nghiệp, giải quyết những tranh chấp ñất ñai ở miền núi và trung su miền Bắc nước ta
Quyết ñịnh 201/CP ngày 01/07/1980 của Chính Phủ quy ñịnh về việc thống nhất quản lý ñất ñai và tăng cường công tác quản lý ñất ñai trong cả nước
Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 10/11/1980 ban hành
về công tác ño ñạc, lập bản ñồ, phân hạng ñất và ñăng ký thống kê ruộng ñất nhằm nắm chắc số lượng và chất lượng ruộng ñất, xác ñịnh phạm vi quyền
Trang 35hạn, nghĩa vụ của người sử dụng ñất, phân hạng ñất canh tác thuộc từng ñơn
vị sử dụng ñất, thực hiện thống nhất trong cả nước
Luật ñất ñai năm 1987 quy ñịnh: “ ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý”
Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 có những nội dung ñổi mới, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa IX ngày 14/04/1993 ñã thông qua Luật ñất ñai năm 1993, luật có hiệu lực từ ngày 15/01/1993 và thay thế Luật ñất ñai năm 1987
Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính Phủ quy ñịnh về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng lâu dài và mục ñích sản xuất nông nghiệp
Nghị ñịnh 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ quy ñịnh về việc giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình cá nhân
Nghị ñịnh 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về quyền Sở hữu nhà ở Nghị ñịnh 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính Phủ về quản lý và sử dụng ñất ñô thị
Chỉ thị 245/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 24/04/1996 về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức trong nước ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
Nghị ñịnh 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính Phủ quy ñịnh về sử phạt hành chính trong quản lý và sử dụng ñất
Nghị ñịnh 68/CP ngày 01/01/2001 của Chính Phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Quyết ñịnh 273/QðTTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 12/04/2002 về
kế hoạch kiểm tra việc xây dựng cơ bản và quản lý, sử dụng ñất
Kỳ họp thứ 4 ngày 26/11/2003 Quốc Hội khóa XI ñã thông qua Luật ñất ñai năm 2003 Luật ñất ñai 2003 ra ñời ñáp ứng những yêu cầu ñổi mới của ñất nước Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ quy ñịnh
Trang 36về xử phạt hành chính trong lĩnh vực ñất ñai
Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy ñịnh
bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử ñụng ñát, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại tố cáo về ñất ñai
Thông tư số 14/2008/TTLT/BTNMT-BTC ngày 31/01/2008, thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy ñịnh bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi, thực hiện quyền của người sử dụng ñất, trình tự, thủ tục, bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về ñất ñai Nghị ñịnh 69/2009/CP-Nð ngày 13/09/2009 của Chính Phủ quy ñịnh
bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với ñất
Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ( Thông tư có hiệu lực từ ngày 17/12/2010)
Nghị ñịnh số 105/2009/Nð-CP ngày 11/11/2009 của Chính Phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực ñất ñai
Thông tư 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/8/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết ñịnh xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh ñất ñai
Trang 372.2.2 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp ñất ñai ở Việt Nam trong thời gian qua
2.2.2.1 Hệ thống thanh tra Nhà nước
a) Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (ðiều 4, Luật Thanh tra
năm 2010)
+ Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:
- Thanh tra Chính phủ;
- Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau ñây gọi chung là Thanh tra bộ);
- Thanh tra tỉnh, huyện trực thuộc trung ương (sau ñây gọi chung là Thanh tra tỉnh);
- Thanh tra sở;
- Thanh tra huyện, quận, huyện, huyện thuộc tỉnh (sau ñây gọi chung là Thanh tra huyện)
+ Cơ quan ñược giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
b) Mối quan hệ giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
ø c
H −í ng
d É n NVT T
NVT T
chuy ª n
ng µ nh
Quan Quan h phèi h p
chÝn h
, t æ
ch ø c
Trang 382.2.2.2 Hệ thống Thanh tra ñất ñai
Là thanh tra chuyên nghành, là một chức năng thiết yếu của cơ quan Nhà nước về ñất ñai Là phương thức ñảm bảo pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý Nhà nước về ñất ñai
Thanh tra ñất ñai có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành pháp luật của
cơ quan Nhà nước, của người sử dụng ñất trong việc quản lý và sử dụng ñất ñồng thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về ñất ñai
- Thanh tra Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Là một tổ chức nằm trong cơ cấu của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường và thuộc hệ thống thanh tra Nhà nước
-Thanh tra Sở Tài nguyên và môi trường:
Là bộ phận trong cơ cấu của Sở Tài nguyên & Môi trường, chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Giám ñốc Sở Tài nguyên & Môi trường Bao gồm: Chánh thanh tra, phó chánh thanh và các thanh tra viên
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Do trưởng phong Tài nguyên &
Môi trường trực tiếp ñảm nhiệm, giúp UBND cấp Huyện thực hiện
- UBND cấp Xã: Do cán bộ ðịa chính chịu trách nhiệm trước UBND
cấp Xã về công tác thanh tra ñất ñai trong Xã
2.2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của thanh tra ñất ñai
- Chức năng: Các tổ chức thành viên và cán bộ thanh tra của các cơ
quan quản lý ñất ñai phối hợp với cơ quan chức năng cùng cấp ñể giúp chính quyền mình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai theo phân cấp, phối hợp với thanh tra Nhà nước và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác trong phòng ngừa ñấu tranh chống vi phạm pháp luật ñất ñai
- Nhiệm vụ: Khoản 3 ðiều 132 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh nhiệm
vụ thanh tra ñất ñai như sau:
Trang 39+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng ñất trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai;
+ Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về ñất ñai
2.2.2.4 ðối tượng, nội dung của thanh tra ñất ñai
* ðối tượng thanh tra việc quản lý, sử dụng ñất
ðối tượng thanh tra việc quản lý và sử dụng ñất là các chủ thể tham gia quan hệ ñất ñai Trong quá trình thanh tra việc quản lý và sử dụng ñất là các chủ thể tham gia quan hệ ñất ñai Trong quá trình thanh tra việc quản lý và sử dụng ñất ñai ñòi hỏi Nhà nước phải tác ñộng tới cả hai nhóm chủ thể tham gia vào quan hệ ñất ñai ñó là:
- Cơ quan quản lý Nhà nước về ñất ñai: bao gồm UBND các cấp và các
cơ quan chức năng về ñất ñai
- Chủ thể sử dụng ñất: gồm tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao quyền sử dụng ñất
* Nội dung thanh tra ñất ñai
Theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 132 Luật ðất ñai năm 2003 việc thanh tra ñất ñai gồm 2 nội dung sau:
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về ñất ñai của Uỷ ban nhân dân các cấp; -Thanh tra việc chấp hành pháp luật về ñất ñai của người sử dụng ñất
Trang 40thời đúng đường lối, chính sách của ðảng, Pháp luật của Nhà nước, gĩp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực đời sống xã hội
Những khuyết tật của nên kinh tế thị trường hiện nay, đã xuất hiện một bộ phận cơng dân cĩ lối sống thực dụng, sa sút về đạo đức, về nhân cách, bất chấp tất cả để đạt được mục đích của mình, trong quản lý và sử dụng đất đai, cịn xảy
ra tình trạng lấn chiếm trái phép, tranh chấp đất đai, đặc biệt trong các gia đình
đã và đang xảy ra tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền thừa kế đất đai
ðể xảy ra tình trạng trên, một phần là do đạo đức, lối sống ngày càng bị tha hĩa, nhận thức về pháp luật cịn hạn chế, ý thức chấp hành Pháp luật của cơng dân cịn thấp, một phần là do cán bộ, cơng chức cịn thiếu trách nhiệm trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình về quản lý đất đai, hoặc do một số mặt cịn hạn chế trong cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai của các cấp chính quyền, các ngành chức năng khi giải quyết, nên đã để một số tranh chấp kéo dài, gây hậu quả xấu
Vì nhận thức được vấn đề trên, những năm qua ðảng và Nhà nước ta
đã rất quan tâm và chú trọng đến cơng tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo ðặc biệt là trong lĩnh vực đất đai, vì đây là vấn đề liên quan đến nhiều mặt trong đời sống, xã hội, an ninh quốc phịng
* Cơng tác thanh tra, kiểm tra
Trong những năm qua, cơng tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn cả nước
đã được tiến hành sâu rộng hơn, ngồi lĩnh vực đất đai, thanh tra Bộ Tài nguyên và Mơi trường đã tích cực triển khai các đồn thanh tra, kiểm tra về bảo vệ mơi trường và tài nguyên nước
Từ khi Luật ðất đai 2003 ra đời đến nay, việc thực thi Luật ðất đai của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương cịn nhiều khĩ khăn, thách thức chủ yếu là do các cơ chế, chính sách pháp luật cịn chồng chéo chưa đồng bộ, tình trạng vi phạm pháp luật đất đai cịn xảy ra nhiều, mức độ vi phạm cũng nghiêm trọng và tinh vi hơn, nhiều vụ vi phạm pháp luật đất đai đã