Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo, Vì vậy, việc nghiên cứu về công tác tiếp dân, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và đưa ra các giải pháp t
Trang 1Thực trạng công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo tại
Luật khiếu nại, Luật tố cáo được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 11/11/2011 Chính phủ đã ban hành Nghị định 75/2012 NĐ/CP, Nghị định 76/2012 NĐ/CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại, Luật tố cáo và Nghị định 89/CP ngày 07/8/1997 quy chế tổ chức tiếp công dân Đây là cơ sở pháp lý để thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo Đặc biệt là trách nhiệm của thanh tra các cấp, trong đó thanh tra cấp huyện có một vai trò quan trọng trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
Công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo là một trong những biện pháp quan trọng góp phần xây dựng nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng, nhà nước và nhân dân Trong điều kiện phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền khiếu nại, tố cáo của công dân không ngừng được phát huy và thực hiện quyền cơ bản này của công dân đang trở thành một trong những mặt sinh hoạt chính trị xã hội sôi động Khiếu nại, tố cáo nhằm bảo vệ, khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bên cạnh
đó xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi, vi phạm pháp luật
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo, Vì vậy, việc nghiên cứu về công tác tiếp dân, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và đưa ra các giải pháp thực hiện nhằm hạn chế những khuyết điểm, tồn tại cho địa phương là rất cần thiết Chính vì lý do đó mà bản thân tôi chọn đề
tài: “Thực trạng công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo tại xã Thành
Trang 2Sơn” với mong muốn hoàn thiện kiến thức ở trường, áp dụng có hiệu quả vào
công tác quản lý hành chính nhà nước ở địa phương, đóng góp ý kiến để nang cao chất lượng công tác tiếp dân, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo đang thực hiện tại xã Thành Sơn Do thời gian nghiên cứu có hạn (5 tuần) và kinh nghiệm của bản thân chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót Bản thân rất mong được sự góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài thêm hoàn thiện
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài đề cập đến một số nội dung chủ yếu sau:
- Thứ nhất, cung cấp những căn cứ khoa học cho việc xác định nguyên nhân của từng mặt hạn chế còn hạn chế của công tác tiếp dân giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo đang vận hành hiện nay ở UBND xã Thành Sơn;
-Thứ hai, tìm hiểu thực trạng triển khai công tác tiếp dân giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tại UBND xã Thành Sơn;
- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tiếp dân giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo ở địa phương trong giai đoạn hiện nay
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu những đơn thư, khiếu nại, tố cáo được giaỉ quyết tại UBND xã Thành Sơn Tổng hợp tình hình thực tiễn để cung cấp những căn cứ chính xác cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động của công tác tiếp dân giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo ở địa phương Đồng thời, tham khảo quy trình giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo ở địa phương khác để có cách nhìn tổng quyát về công tác tiếp dân giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo đang áp dụng trong thực tế
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề, lĩnh vực giải quyết công việc tiếp dân giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tại UBND xã Thành Sơn từ năm 2011 đến nay, không mở rộng nghiên cứu các vấn đề về tổ chức bộ máy, phân cấp phân quyền quản lý hay lính vực khác tại UBND xã Thành Sơn
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê xã hội học, nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn để nghiên cứu các đối tượng trên
5 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của bài báo cáo thực tập cuối khóa bao gồm 3 chương chính
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về công tác tiếp dân, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo.
Chương2: Thực trạng công tác tiếp dân, giải quyết khiếu, tố cáo tại địa bàn xã Thành Sơn.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân.
B-phÇn néi dung
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIẾP DÂN
vµ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1.1 Cơ sở lý luận về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại vµ tố cáo.
Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC) của công dân trong thời gian qua đã được Đảng, Nhà nước quan tâm chỉ đạo, ngày 06 tháng
03 năm 2002 Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số 09 Chỉ đạo về công tác tiếp, giải quyết khiếu nại tố cáo, phản ánh của công dân và Quốc hội cũng ban hành Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm 2011, NĐ-CP và đây là cơ sở pháp lý để Cấp ủy, chính các cấp trên địa bàn toàn tỉnh quan tâm chỉ đạo và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Thực hiện tốt công tác tiếp công dân gắn với giải quyết những kiến nghị, phản ảnh của công dân, qua đó đã hạn chế việc phát sinh KNTC, nhất là đơn, thư vượt cấp, kéo dài; góp phần giữ ổn định chính
Trang 4trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân theo Quyết định số 858/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, từ ngày 01-7-2012, tỉnh đã triển khai thực hiện nghiêm túc mô hình theo Đề án từ tỉnh đến cơ sở; lãnh đạo các cấp duy trì lịch và trực tiếp tiếp công dân Cụ thể, ngày 10 hàng tháng lãnh đạo UBND tỉnh thực hiện nghiêm lịch tiếp công dân Lãnh đạo UBND huyện, thành, thị tổ chức tiếp công dân từ 2 ngày/tháng trở lên, Lãnh đạo xã phường, thị trấn
từ 3 ngày/ tuần trở lên
Tiếp công dân chính là lắng nghe những yêu cầu, ý kiến, kiến nghị, phản ánh, góp ý …của người dân về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị Đây là sự thể hiện sinh động bản chất dân chủ, Nhà nước của dân, do dân, vì dân của Nhà nước ta Đây là bước cụ thể hoá quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương Điều này còn là sự hiện thực hóa phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong công tác quản lý và thực tiễn cuộc sống
Công tác tiếp dân có mối quan hệ chặt chẽ với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Do đó, công tác tiếp dân cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Công tác tiếp dân không chỉ phục vụ trực tiếp cho giải quyết khiếu nại, tố cáo mà còn góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
1.2 Quy định pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết KN, tố cáo
Để công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật, góp phần phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức Ngày 02 tháng 12 năm 1998, Quốc Hội đã thông qua Luật khiếu nại, tố cáo có hiệu lực thi hành năm 1999, thay thế cho Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân ngày
07 tháng 5 năm 1991
Trang 5Từ năm 1999 đến nay luật khiếu nại tố cáo đã được sửa đổi bổ sung 2 lần, lần thứ nhất là kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, thông qua ngày 15/06/2004,
và lần thứ hai vào kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI, thông qua ngày 29/11/2005 Luật khiếu nại, tố cáo là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, quy định cụ thể quyền khiếu nại của cá nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; quy định việc tiếp công dân, việc quản lý, giám sát công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo
Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 được ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện một trong những quyền cơ bản của mình, phát huy dân chủ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, cá nhân; đồng thời tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho việc giải quyết khiếu nại tố cáo của cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao trách nhiệm của ngành, các cấp trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chỉ thị số 09/CT/TW ngày 06 tháng 03 năm 2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về một số vấn đề cấp bách cần thực hiện trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay
Luật khiếu nại, tố cáo được sửa đổi bổ sung 2004, 2005 Nghị định 53/NĐ-CP, ngày 19 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả ngày 14 tháng 06 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án đổi mới công tác tiếp công dân Căn cứ vào luật khiếu nại , tố cáo năm 1998 được sửa đổi bổ sung năm 2004 - 2005, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2006, hướng dẫn thi hành một số điều luật khiếu nại, tố cáo
Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm 2011 Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 11/11/2011 kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIII, NĐ số 75, 76 năm 2012 Nghị định
Trang 6Chính phủ ngày 03 tháng 10 năm 2012 Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Luât khiếu nại, Luật tố cáo, quy định thẩm quyền trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1.2 1 Trách nhiệm của cán bộ tiếp dân.
Cán bộ tiếp dân là người có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn, am hiểu thực tế, có trách nhiệm cao với nhiệm vụ được giao Khi làm nhiệm vụ, cán
bộ tiếp dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định, tự giới thiệu chức vụ của mình để người được tiếp biết
Cán bộ tiếp dân chỉ được tiếp công dân khiếu nại tại công sở, không tiếp tại nhà riêng Cán bộ tíếp công dân có nhiệm vụ sau:
a.Lắng nghe ý kiến, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ do công dân trình bày
b.Nếu khiếu nại, tố cáo có căn cứ đúng thẩm quyền của cơ quan phải giải quyết thì tiếp nhận đơn, báo cáo thủ trưởng cơ quan mình xem xét, giải quyết
c.Những khiếu nại, tố cáo không đúng thẩm quyền thì hướng dẫn nhân dân…nộp đơn hoặc đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét giải quyết Trường hợp đơn, thư chuyển qua đường bưu điện thì phải chuyển đơn, thư đến đúng cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết
d.Khiếu nại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét có văn bản hoặc quyết định giải quyết đúng chính sách pháp luật thì cần trả lời rõ và yêu cầu công dân chấp hành
1.2 2 Trách nhiệm của lãnh đạo trong việc tiếp công dân.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 19 của Luật Khiếu nại - Tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005 và Điều 10 của Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ
Trang 7Khác với việc tiếp công dân của cán bộ chuyên trách làm công tác tiếp công dân chủ yếu là nhận đơn thư, hướng dẫn, giải thích….việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo công dân của Thủ trưởng của cơ quan, đơn vị trước hết thể hiện tác phong làm việc mang tính dân chủ trong quản lý điều hành.
Tiếp công dân của Thủ trưởng là để trực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo lắng nghe, trực tiếp xem xét, giải quyết và chỉ đạo việc xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của mình Đồng thời, Thủ trưởng cũng biết được tình hình khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, đơn vị cấp dưới, từ đó có những biện pháp kiểm tra, đôn đốc cấp dưới trong công tác tiếp công dân xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Khi tiếp công dân, nếu nhận được những khiếu nại thuộc thẩm quyền mà
vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải trả lời ngay cho công dân biết Nếu vụ việc phức tạp cần nghiền cứu xem xét thì nói rõ thời gian giải quyết và người cần liên hệ tiếp để biết kết quả giải quyết
Do tầm quan trọng của việc Thủ trưởng trực tiếp tiếp công dân cho nên khâu chuẩn bị cho buổi tiếp phải được các bộ phận tham mưu, giúp việc tiến hành chu đáo Đối với những vụ việc phức tạp, có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình tham mưu, xác minh, kết luận thì bộ phận tham mưu, giúp việc phải báo cáo với Thủ trưởng, bố trí sắp xếp thời gian hợp lý để Thủ trưởng tiếp cận
hồ sơ vụ việc trước khi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo về vụ việc đó
Cũng do tầm quan trọng của việc Thủ trưởng trực tiếp tiếp công dân nên các bộ phận có liên quan phải tham gia buổi tiếp công dân với Thủ trưởng
Thông thường các bộ phận như Thanh tra nhân dân, cán bộ địa chính, xây dựng, kê toán ngân sách xã, cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội… là những bộ phận thường xuyên phải tham gia Các bộ phận này cũng phải nghiên cứu, xem xét vụ việc và chuẩn bị ý kiến liên quan đến nội dung thuộc trách nhiệm của mình
Trang 8Việc tiếp công dân của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải được cán bộ giúp việc ghi chép đầy đủ vào sổ tiếp công dân và lưu giữ tại nơi tiếp công dân.
Những ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân cần được thông báo bằng văn bản đến các bộ phận liên quan biết để triển khai thực hiện theo đúng yêu cầu, nội dung, tiến độ
1.2.3 Nơi tiếp công dân.
Các ban ngành, đoàn thể phải tổ chức tiếp công dân tại trụ sở cơ quan mình
Nơi tiếp công dân được bố trí chu đáo, nghiêm túc, thuận tiện có đủ bàn ghế, các phương tiện và trang bị cần thiết để tiếp công dân thường xuyên để công dân trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh dễ dàng, thuận lợi
Nơi tiếp phải niêm yết lịch tiếp dân, ngày, giờ tiếp, nội quy, quy trình tiếp công dân, hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo theo thủ tục đúng pháp luật các ban ngành, đoàn thể phải bố trí sắp xếp công việc để tiếp dân thường xuyên và đúng thủ tục
1.2.4 Công tác tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1.2.4.1 Phân loại đơn, thư:
Phân loại đơn, thư là một khâu rất quan trọng, giúp cho quá trình giải quyết đơn, thư được thực hiện dễ dàng hiệu quả hơn, cũng như để thuận tiện cho công tác thống kê và báo cáo Có nhiều tiêu chí để phận loại đơn, thư như:
Phân loại theo thẩm quyền
- Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết
- Đơn không thuộc thẩm quyền
Phân loại theo lĩnh vực:
- Nhà ở
- Đất đai
- Xây dựng
Trang 91.2.4.2 Qui trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Cán bộ tiếp công dân kiểm tra chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; xem kỹ hơn và các tài liệu liên quan, rà soát tiến trình giải quyết; ghi vào
sổ tiếp công dân: họ và tên, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp, địa chỉ liên lạc của người tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; tóm tắt nội dung vụ việc và nơi phát sinh vụ việc
Trường hợp người tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đến trình bày trực tiếp việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thì cán bộ tiếp công dân công dân có trách nhiệm hướng dẫn người tranh chấp, khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại ý kiến trình bày của người tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và có chữ ký của họ
Trường hợp đơn đúng thẩm quyền của Thủ trưởng cấp mình:
Cán bộ tiếp công dân kiểm tra đơn và các tài liệu có liên quan kèm theo đơn, đơn phải có chữ ký trực tiếp của người gửi đơn, ghi rõ ngày ký, số chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp Đối với việc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì có người tố cáo phải cung cấp đầy đủ tài liệu có căn cứ về hành vi vi phạm pháp luật nêu trên và xử lý như sau:
Trang 10Nếu người tranh chấp, khiếu nại cung cấp đầy đủ các tài liệu nêu trên thì cán bộ tiếp dân viết biên nhận tiếp nhận đơn; trình lãnh đạo để giao cán bộ, công chức xử lý.
Nếu người tranh chấp, khiếu nại chưa cung cấp đầy đủ các tài liệu trên thì cán bộ tiếp công dân yêu cầu người tranh chấp, khiếu nại bổ sung đầy đủ, sau đó mới tiếp nhận đơn và tài liệu kèm theo Việc yêu cầu công dân bổ sung tài liệu chỉ thực hiện một lần
Đối với đơn tố cáo: Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu do người tố cáo cung
cấp, cán bộ tiếp công dân phải làm biên nhận, có chữ ký của người tiếp nhận và người cung cấp
Trường hợp tiếp nhiều người khiếu nại:
Nếu đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại
Trường hợp người gửi tranh chấp, khiếu nại không đúng thẩm quyền của Thủ trưởng cấp mình hoặc không đủ điều kiện thụ lý:
Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối nhận đơn và hướng dẫn bằng văn bản ( nếu người tranh chấp, khiếu nại có yêu cầu) để người tranh chấp, khiếu nại gửi đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết Khi tiếp công dân, nếu thấy vụ việc
do cơ quan cấp dưới của Thủ trưởng cơ quan cấp mình giải quyết nhưng quá thời hạn qui định mà chưa được giải quyết thì kiến nghị Thủ trưởng cơ quan cấp mình yêu cầu cấp dưới giải quyết; đồng thời đề nghị Thủ trưởng của cơ quan cấp mình chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố ý trì hoãn việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại đó
Đối với những công dân đến nơi tiếp công dân của các cấp, các ngành để biết tiến độ giải quyết hồ sơ, cán bộ tiếp công dân rà soát tiến độ và trả lời ngày cho công dân tại buổi tiếp công dân
Trong trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buột thôi việc cán bộ, công chức không được giải quyết hoặc
Trang 11đã được giải quyết lần đầu, nhưng người khiếu nại không đồng ý mà khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai và khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền thì giải quyết như sau:
a) Trường hợp chỉ có một người vừa khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa
án có thẩm quyền, vừa khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai
b) Trường hợp có nhiều người mà họ vừa kiện vụ án hành chính tại Tòa
án có thẩm quyền, vừa khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc trong đó có người khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, có người khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai thì việc giải quyết thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai
Đối với đơn do bưu điện chuyển phát thì các cơ quan tham mưu phải thực hiện đồng thởi ba bước: tiếp nhận, phân loại và xử lý như trên nhưng việc hướng dẫn cho người khiếu nại phải thực hiện bằng văn bản; đồng thời trả lời theo qui định của pháp luật cho những cá nhân, tổ chức có chức năng kiểm tra, giám sát theo qui định của pháp luật hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến về kết quả xử
lý đơn
Nếu đơn chuyển không đúng thẩm quyền thì các cơ quan tham mưu hoàn lại đơn cho các chủ thể chuyển đơn không đúng Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung của Luật khiếu nại, tố cáo
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THÀNH SƠN 2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thành Sơn, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá
* Vị trí địa lý:
Thành Sơn là một xã Miền núi nằm ở phía tây của huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá, nằm dọc theo Quốc lộ 15 c cách trung tâm huyện lỵ 30 Km về phía tây Bắc cách thành phố Thanh Hóa tỉnh lỵ khoảng 140 km về phía tây và xã được thành lập từ năm
Trang 121964, từ xã Quốc Thành được chia thành 6 xã Thành Sơn, Thành Lâm, Ban Công, Lũng Niêm, Cổ Lũng, Lũng Cao Đương 15 c chạy theo lưng chừng núi lịch sử.
* Ranh giới xã được tiếp giáp với:
- Phía Bắc giáp xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa:
- Phía Nam giáp xã Thành Lâm;
- Phía Đông giáp xã Lũng Niêm;
- Phía Tây giáp xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa;
* Xã Thành Sơn - huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hoá có tổng diện tích tự nhiên 3.838,18 ha chủ yếu là đồi núi đá vôi thuộc diện tích Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông, còn lại là đất nông nghiệp, đất nhà ở và đất chưa sử dụng Có 11 Chi bộ Đảng với 106 Đảng viên, gồm có 7 thôn: Thôn Eo Kén, Thôn Pà Ban, Thôn Đông Điểng, Thôn Kho Mường, Thôn Pà Khà, Thôn Báng, Thôn Nông Công Toàn xã có 548 hộ, tổng số dân là: 2.235 khẩu, gồm có hai dân tộc anh em cùng sinh sống là: Thái, Mường
* Xã Thành Sơn - huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hoá là một xã nằm trong 61 huyện nghèo thuộc Chương trình Nghị quyết 30a của Chính phủ Song tình hình Kinh
tế - xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo còn cao (tỷ lệ
hộ nghèo là: 50%, hộ cận nghèo là: 6%) do đó, nguy cơ tái nghèo là rất lớn
Trình độ mọi mặt của đội ngũ cán bộ, Đảng viên đang được quan tâm đào tạo nhưng còn nhiều hạn chế, mặt bằng dân trí không đồng đều; nhân dân các dân tộc trong xã còn mang tính chông chờ ỷ lại, chưa nỗ lực phấn đấu vươn lên trong công tác xoá đói, giảm nghèo.
* Đặc điểm điều kiện tự nhiên và khí hậu:
Xã Thành Sơn là một vùng đồi núi nên địa hình ở đây chủ yếu là các dãy núi nhấp nhô, Độ cao trung bình từ 100 đến 700m, đồng thời có nhiều núi đá trên địa bàn
xã, có độ dốc tương đối cao, thường xảy ra các hiện tượng sạt lở đá
Độ chia cắt địa hình tương đối cao, gây ảnh hưởng đến việc đi lại, sản xuất nông, lâm nghiệp nhất là trong việc trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
Thành Sơn có diện tích đồi núi khoảng hơn 86% nên rất phù hợp cho sản xuất lâm nghiệp, cũng như trang trại, vườn rừng
Khí hậu Thành Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới Độ ẩm cao thời tiết khắc nhiệt trong năm chia thành hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, mây mù giá rét kéo dài, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều.
Trang 132.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã Thành Sơn, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá
*Vị trí, vai trò, cơ cấu, tổ chức của UBND.
Theo quy định tại Điều 2 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 thì UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp
và cơ quan Nhà nước cấp trên.
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, và các văn bản của
cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển Kinh tế - xã hội, củng cố Quốc phòng, an ninh
và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
Số lượng thành viên UBND xã Thành Sơn bao gồm: 1 Chủ tịch và 2 Phó Chủ tịch (một người phụ trách mảng văn hóa xã hội, một người phụ trách mảng kinh tế) và các Ủy viên UBND phụ trách Công an, Quân sự
Các thành viên thuộc UBND xã được giao đảm nhiệm những lĩnh vực công tác phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã UBND xã làm việc theo chế độ tập thể và cá nhân phụ trách Là người lãnh đạo, điều hành công việc của UBND, Chủ tịch UBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và trước UBND cấp trên trực tiếp.
UBND xã Thành Sơn hiện nay có hai Ban là Ban công an và Ban Văn hóa - xã hội Ngoài các ban còn có các Trạm y tế, Bưu điện…
Riêng UBND xã không thành lập cơ quan chuyên môn mà chỉ thành lập các bộ phận công tác do cán bộ, công chức thực hiện, cụ thể: Cán bộ Tư pháp - hộ tịch; cán
bộ Quân sự; cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội; cán bộ Văn phòng thống kê; cán bộ Tài chính kế toán; cán bộ Địa chính - nông nghiệp - xây dựng; cán bộ Văn hoá
xã hội.
Một đặc thù của UBND xã là phải đảm nhận hầu như toàn bộ những chức năng
và nhiệm vụ của toàn bộ các ban ngành và các bộ phận công tác, là cấp cơ sở gần dân, UBND xã là cầu nối chuyển tải mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống.
*Trách nhiệm phạm vi giải quyết công việc của UBND xã Thành Sơn
- Uỷ ban nhân dân xã giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn, thảo luận
tập thể và quyết định theo quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm
Trang 142003, và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND xã.
- Thảo luận tập thể và quyết định từng vấn đề, đề án, dự án, báo cáo tại phiên họp UBND xã thường kỳ hoặc bất thường;
- Đối với một số vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tại phiên họp
Uỷ ban nhân dân xã hoặc vấn đề cần quyết định gấp nhưng không có điều kiện tổ chức họp Uỷ ban nhân dân xã, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã (Sau đây gọi chung là Văn phòng HĐND&UBND xã) gửi toàn bộ hồ sơ về vấn đề đó và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND xã Nếu quá nửa số thành viên UBND xã nhất trí, thì cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, Văn phòng HĐND&UBND xã thẩm tra, trình Chủ tịch UBND xã quyết định và báo cáo kết quả với UBND xã tại phiên họp gần nhất Nếu quá nửa số thành viên UBND xã không nhất trí, thì Văn phòng HĐND&UBND xã báo cáo Chủ tịch UBND dân xã quyết định đưa vấn đề ra UBND xã thảo luận tại phiên họp gần nhất.
- Các quyết định tập thể của UBND xã nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được quá nửa tổng số thành viên UBND xã đồng ý thông qua.
*Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND xã Thành Sơn.
- Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND xã, tham dự đầy
đủ các phiên họp của UBND, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã,
- Giúp UBND và Chủ tịch UBND xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực được phân công.
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân Nếu có vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.
- Tuân thủ Quy chế làm việc của UBND xã, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch UBND xã; giải quyết công việc kịp thời theo đúng chức năng, nhiệm vụ
Trang 15được giao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật
và nội quy cơ quan.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, tham mưu với cấp có thẩm quyền về thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; Tổ chức sắp xếp, lưu giữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND xã; thực hiện chế độ báo cáo đảm bảo kịp thời, chính xác tình hình lĩnh vực mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch UBND xã.
- Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển Kinh tế - xã hội, củng cố Quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
- Không nói và làm trái với các Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND xã và các văn bản chỉ đạo của các cơ quan Nhà nước cấp trên.
* Cơ cấu tổ chức phân công nhiệm vụ của UBND xã Thành Sơn:
* Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Phó Chủ tịch Kinh tế Phó Chủ tịch Văn hoá
Chủ tịch
Trang 16Tài chớnh - Kế hoạch Thụn Nụng Cụng
Nhỡn chung tỡnh hỡnh khiếu nại, tố cỏo trờn địa bàn Sơn L những năm qua
cú phần giảm cả về số lượt, số vụ Những sự việc khiếu nại, tố cỏo chủ yếu tập trung vào việc tranh chấp đất đai, cấp đất sai trỡnh tự thủ tục, khụng đỳng theo Luật đất đai;
Đối tượng khiếu nại, tố cỏo chủ yếu là cụng dõn thuộc địa bàn cỏc thụn bản trên địa bàn cũn tồn tại những nội dung trờn Song vẫn cũn một số đối tượng lợi dụng quyền dõn chủ, cú tư thự cỏ nhõn lợi dụng quyền khiếu nại, tố cỏo đó kớch động và lụi kộo một số phần tử xấu, coi thường kỷ cương phộp nước tập trung đụng người gõy rối mất trật tự, làm ảnh hưởng đến tỡnh hỡnh chung địa phương
Nhận thức rừ được vai trũ quan trọng trong cụng tỏc tiếp dõn và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cỏo của cụng dõn Đảng uỷ, HĐND, UBND xó đó quan tõm chỉ đạo cỏc, bàn ngành, đoàn thể, UBND xó, triển khai và thực hiện tốt cụng tỏc tiếp dõn, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cỏo giải quyết dứt điểm cỏc vụ việc, khụng để phỏt sinh thành cỏc điểm núng làm ảnh hưởng đến tỡnh hỡnh chung của
xó phục vụ tốt cho việc phỏt triển kinh tế - xó hội giữ vững an ninh chớnh trị nhất
là phục vụ tốt cho bầu cử HĐND cỏc cấp