vấn đáp lí luận nhà nước và pháp luật 1. Phân tích vai trò của khoa học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật đối với các khoa học pháp lý chuyên ngành Lý luận chung về nhà nước và pháp luật là hệ thống tri thức về sự phát triển đặc thù, những đặc điểm chung nhất của nhà nước và pháp luật nói chung. Các khoa học pháp lý chuyên ngành là hệ thống quan điểm, khái niệm, kết luận hình thành trên cơ sở nghiên cứu những quy phạm pháp luật của một ngành luật cụ thể trong hệ thống pháp luật. Lý luận chung về nhà nước và pháp luật có vai trò cung cấp cơ sở lý luận và phương pháp luận cho các khoa học pháp lý chuyên ngành. Lý luận chung về nhà nước và pháp luật nghiên cứu về hoạt động của nhà nước và sự điều chỉnh của pháp luật một cách chung nhất, toàn diện nhất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Những quan điểm, khái niệm, kết luận cơ bản được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu đó trở thành cơ sở lý luận và phương pháp luận cho các khoa học pháp lý chuyên ngành. Trong quá trình nghiên cứu, việc vận dụng các khái niệm, kết luận, quan điểm cơ bản do Lý luận chung của nhà nước và pháp luật đưa ra của các khoa học pháp lý chuyên ngành cũng đồng thời minh họa, làm rõ thêm, cụ thể hóa những khái niệm, kết luận, quan điểm đó.
Trang 1VẤN ĐÁP LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1 Phân tích vai trò của khoa học Lý luận chung về nhà nước và pháp
luật đối với các khoa học pháp lý chuyên ngành
- Lý luận chung về nhà nước và pháp luật là hệ thống tri thức về sự pháttriển đặc thù, những đặc điểm chung nhất của nhà nước và pháp luậtnói chung
- Các khoa học pháp lý chuyên ngành là hệ thống quan điểm, khái niệm,kết luận hình thành trên cơ sở nghiên cứu những quy phạm pháp luậtcủa một ngành luật cụ thể trong hệ thống pháp luật
- Lý luận chung về nhà nước và pháp luật có vai trò cung cấp cơ sở lýluận và phương pháp luận cho các khoa học pháp lý chuyên ngành
- Lý luận chung về nhà nước và pháp luật nghiên cứu về hoạt động củanhà nước và sự điều chỉnh của pháp luật một cách chung nhất, toàndiện nhất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Những quanđiểm, khái niệm, kết luận cơ bản được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu đótrở thành cơ sở lý luận và phương pháp luận cho các khoa học pháp lýchuyên ngành
- Trong quá trình nghiên cứu, việc vận dụng các khái niệm, kết luận,quan điểm cơ bản do Lý luận chung của nhà nước và pháp luật đưa racủa các khoa học pháp lý chuyên ngành cũng đồng thời minh họa, làm
rõ thêm, cụ thể hóa những khái niệm, kết luận, quan điểm đó
2 Phân tích khái niệm nhà nước
- Định nghĩa: Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, baogồm một lớp người tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực,nhằm tổ chức và quản lý xã hội, nhằm phục vụ lợi ích chung của toàn
xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội
3 Phân tích các đặc trưng của nhà nước
- Định nghĩa: Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, baogồm một lớp người tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực,nhằm tổ chức và quản lý xã hội, nhằm phục vụ lợi ích chung của toàn
xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội
- Nhà nước có 5 đặc trưng:
- Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội: Cũng như các tổ
chức xã hội khác, để tồn tại và duy trì hoạt động, Nhà nước cần cóquyền lực Quyền lực của nhà nước là sức mạnh và khả năng để có thểbắt các cá nhân và tổ chức khác của xã hội phải phục tùng ý chí của
nó Quyền lực của nhà nước phụ thuộc vào sức mạnh bạo lực (quân
Trang 2đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù), sức mạnh vật chất, uy tín của nhà nướchay khả năng vận động quần chúng của nhà nước Quyền lực của nhànước tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi cá nhân, tổ chức, mọikhu vực lãnh thổ và trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Để thựchiện quyền lực nhà nước, có một lớp người tách ra khỏi hoạt động sảnxuất trực tiếp, tổ chức thành các cơ quan, mỗi cơ quan đảm nhiệmnhững công việc khác nhau, hợp thành bộ máy nhà nước từ trung ươngtới địa phương, điều hành, quản lý xã hội, thiết lập và giữ gìn trật tự xãhội
- Nhà nước quản lý dân cư theo lãnh thổ: Người dân không phân biệt
huyết thống, dân tộc, giới tính, … cứ sống trên một địa bàn nhất địnhthì chịu sự quản lý của một nhà nước nhất định Họ thực hiện quyền vànghĩa vụ trước nhà nước theo nơi họ cư trú Nhà nước phân chia lãnhthổ thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và quản lý toàn bộ dân xưtheo từng khu vực đó
- Nhà nước thực thi chủ quyền quốc gia: Chủ quyền quốc gia mang nội
dung chính trị pháp lý, thể hiện quyền quyết định tối cao và độc lập, tựquyết mọi vấn đề đối nội, đối ngoại, không phụ thuộc vào bất cứ cánhân tổ chức nào cả trong và ngoài nước Nhà nước có quyền lực baotrùm toàn phạm vi lãnh thổ quốc gia nên nhà nước là tổ chức duy nhất
có khả năng, tư cách đại diện cho quốc gia, thay mặt quốc gia thựchiện và bảo vệ chủ quyền quốc gia
- Nhà nước ban hành pháp luật, sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý
xã hội: Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật, là
hệ thống quy tắc xử sự chung, được đảm bảo thực hiện bằng quyền lựcnhà nước, mang tính bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức trong xãhội Với sứ mệnh tổ chức và quản lý mọi mặt của xã hội, nhà nướcphải dựa vào pháp luật, sử dụng pháp luật như một công cụ, phươngtiện đặc biệt để quản lý và điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Nhà nước quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền: Thuế là
khoản tiền hay hiện vật mà mọi cá nhân tổ chức trong xã hội phải nộpcho nhà nước theo quy định của pháp luật Nhà nước là một tổ chứcđược tách ra từ hoạt động sản xuất trực tiếp, nên để tồn tại, nó phảiđược nuôi dưỡng từ nguồn của cải do dân cư động góp Thuế luôn làquốc sách của mọi nhà nước và là nguồn của cải quan trọng phục vụcho việc phát triển mọi mặt của đời sống xã hội Ngoài thuế, nhà nước
Trang 3còn có quyền phát hành tiền, công trái Do vậy nhà nước có sức mạnhvật chất vô cùng to lớn, không chỉ có thể trang trải cho hoạt động của
nó mà còn hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động của các tổ chứckhác trong xã hội
4 Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác
- Tổ chức xã hội là những tổ chức tự nguyện của những người có cùngmục đích, chính kiến, lý tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính, …được thành lập và hoạt động nhằm đại diện và bảo vệ cho lợi ích củacác hội viên của chúng
- Phân biệt dựa trên các đặc trưng
- Phân biệt trên các tiêu chí:
- Nguyên nhân kinh tế: sự phát triển của lực lượng sản xuất mà trước hết
là sự phát triển của công cụ lao động làm cho năng suất lao động tăngcao, dần trở nên dư thừa, nhu cầu quản lí của cải dư thừa làm nảy sinhmầm mống chế độ tư hữu Mặt khác, sự phát triển của lực lượng sảnxuất dẫn đến các cuộc phân công lao động trên quy mô lớn, chăn nuôi,thủ công nghiệp và thương nghiệp tách ra khỏi trồng trọt, trở thànhnhững ngành kinh tế độc lập Cũng do sự phát triển của công cụ laođộng mà việc sản xuất có thể tiến hành riêng mà không cần phải tiếnhành chung theo cộng đồng, tư liệu sản xuất cũng được chia nhỏ đểsản xuất, trở thành sở hữu riêng của từng gia đình, của cải làm ra cóthể đem bán, trao đổi Nền kinh tế sản xuất, trao đổi hàng hóa và sởhữu tư nhân xuất hiện
- Nguyên nhân xã hội: Sự phát triển của kinh tế dẫn đến sự phân hóa con
người trong xã hội thành kẻ giàu người nghèo, thành người tự do và nô
lệ, thành các giai cấp, tầng lớp, lực lượng xã hội có khả năng kinh tế
Trang 4và địa vị xã hội khác biệt nhau, sinh ra mâu thuẫn và đấu tranh vớinhau.
6 Phân tích khái niệm kiểu nhà nước
- Định nghĩa: kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm, đặc thù củamột nhóm nhà nước, qua đó phân biệt với nhóm nhà nước khác
- Có thể dựa trên các tiêu chí khác nhau để phân kiểu nhà nước
+ Dựa theo thời kì lịch sử: nhà nước cổ đại, nhà nước trung đại, nhà
nước cận đại, nhà nước hiện đại
+ Dựa theo nền văn minh: nhà nước trong nền văn minh nông nghiệp,
nhà nước trong nền văn minh công nghiệp
+ Dựa theo cách tổ chức quyền lực nhà nước: nhà nước chuyên chế,
nhà nước dân chủ
+ Dựa theo yếu tố địa lý: nhà nước phương Đông, nhà nước phương
Tây
+ Dựa theo học thuyết của Mác- Lê nin về hình thái kinh tế xã hội:
Từ khi phân chia giai cấp, xã hội loài người đã trải qua 4 hình thái
kinh tế xã hội tương ứng với mỗi phương thức sản xuất nhất định:chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản, XHCN Trong mỗi hình tháikinh tế xã hội, nhà nước là bộ phận quan trọng của kiến trúc thượngtầng, tồn tại và phát triển phù hợp với cơ sở hạ tầng là các quan hệ
sản xuất trong phương thức sản xuất tương ứng Vậy có 4 kiểu nhà
nước: nn chủ nô, nn phong kiến, nn tư sản, nn XHCN
7. Phân tích tính giai cấp của nhà nước
8. Phân tích tính xã hội của nhà nước
9 Phân tích các đặc điểm thể hiện tính xã hội của Nhà nước CHXHCN
Việt Nam hiện nay
- Nhà nước ta đã và đang được xây dựng theo hướng trở thành nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân,
là nhà nước có tính xã hội rộng rãi và rõ rệt
- Nhà nước ta vừa là bộ máy để tổ chức và xây dựng xã hội, điều hành
và quản lý những lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội, vừa là bộ máycưỡng chế, trấn áp để bảo vệ chính quyền của nhân dân, thiết lập trật
Trang 510 Trình bày sự hiểu biết về nhà nước “của nhân dân, do nhân dân, vì
+ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếphoặc dân chủ gián tiếp thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân haycác cơ quan nhà nước khác
+ Nhân dân có thể trực tiếp làm việc trong cơ quan nhà nước bằngcách ứng cử hay thi tuyển, qua đó trực tiếp thực hiện và quản lýquyền lực nhà nước
+ Nhân dân có quyền quyết định tối cao và cuối cùng cho mọi vấn đềquan trọng của đất nước
+ Nhà nước do nhân dân tổ chức thông qua việc trực tiếp hay giántiếp bầu ra các cơ quan nhà nước Các đại biểu được nhân dân bầu
ra, nhận sự ủy quyền của nhân dân nên going như đầy tớ của nhândân chứ không phải ông chủ của nhân dân Nhà nước chịu tráchnhiệm trước nhân dân và nhân dân có quyền bãi miễn những đạibiểu không còn xứng đáng với sự tin tưởng của nhân dân
+ Nhà nước được nuôi bằng tiền thuế do nhân dân động góp Nhândân có quyền giám sát, xây dựng để hoàn thiện nhà nước
+ Nhà nước vì nhân dân là nhà nước lấy việc phục vụ cho lợi ích củanhân dân là ưu tiên hàng đầu và là mục tiêu cho mọi đường lối,chính sách, hoạt động của nhà nước Nhà nước phải luôn liêmchính, kiến tạo và đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước
+ Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước vừa là đầy tớ vừa là ngườilãnh đạo, hướng dẫn nhân dân nên phải luôn gần dân, tận tụy với
Trang 6nhân dân, cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, không để xảy ralạm quyền, tham nhũng, lợi ích nhóm
11 Phân tích khái niệm chức năng nhà nước Trình bày các phương thức
thực hiện chức năng nhà nước.
- Định nghĩa: Chức năng nhà nước là những hoạt động cơ bản của nhànước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và đượcxác định bởi điều kiện kinh tế xã hội qua từng giai đoạn phát triển củamột đất nước
- Giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước vừa có sự thống nhất, sựkhác biệt vừa có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhiệm vụ là nhữngcông việc đặt ra đòi hỏi nhà nước phải giải quyết theo mục tiêu địnhsẵn, có thể bao gồm nhiệm vụ trước mắt, và nhiệm vụ chiến lược lâudài Nhiệm vụ trước mắt là công việc nhà nước giải quyết trong ngắnhạn để thực hiện 1 chức năng nào đó của nhà nước Nhiệm vụ chiếnlược lâu dài là vấn đề nhà nước phải giải quyết trong suốt chặng đườngphát triển đất nước
- Giữa chức năng và vai trò của nhà nước cũng vừa có sự thống nhất,vừa có sự khác biệt Chức năng của nhà nước để nói đến nhà nước sinh
ra để làm gì, còn vai trò là nhắc đến tầm quan trọng của nhà nước, tácđộng của nhà nước đến một đối tượng nào đó
- Chức năng của nhà nước phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội củađát nước trong từng thời kì phát triển Trong một nhà nước cụ thể,trong các giai đoạn khác nhau, số lượng chức năng, tầm quan trọngcũng như nội cung cách thức thực hiện mỗi chức năng cũng khác nhau
- Chức năng nhà nước vừa phụ thuộc vào bản chất, mục tiêu và nhiệm
vụ của nhà nước, vừa là sự thể hiện bản chất của nhà nước Thông qua
Trang 7những hoạt động cụ thể mà bản chất nhà nước được thể hiện đầy đủ, rõnét.
- Nhà nước có thể có nhiều chức năng khác nhau, có mối liên hệ mậtthiết với nhau, việc thực hiện chức năng này có thể ảnh hưởng đến việcthực hiện chức năng khác
- Để thực hiện chức năng của mình, đòi hỏi nhà nước phải sử dụng cácphương thức khác nhau, trong đó có các phương thức cơ bản là xâydựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật
12 Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước Trình bày mối liên hệ giữa bộ
máy nhà nước với chức năng của nhà nước.
- Định nghĩa: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từtrung ương xuống địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quyđịnh của pháp luật, nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhànước
- Có 3 đặc điểm:
+ Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước
+ Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo các nguyêntắc nhất định
+ Bộ máy nhà nước được thiết lập để thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của nhà nước
13 Phân tích khái niệm cơ quan nhà nước Cho ví dụ
- Định nghĩa: Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước,bao gồm số lượng người nhất định, được tổ chức và hoạt động theoquy định của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhànước
- Có 5 đặc điểm:
+ Cơ quan nhà nước là những bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước
+ Cơ quan nhà nước do nhà nước thành lập
+ Cơ quan nhà nước tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật
+ Mỗi cơ quan nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnriêng do pháp luật quy định
+ Mỗi cơ quan nhà nước được trao cho những quyền năng nhất định
để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
14 Phân biệt cơ quan nhà nước với cơ quan của tổ chức xã hội khác Cho
Trang 8Do nhà nước thành lập Do tổ chức và thành viên của tổ chức
nhiệm vụ và quyền hạn riêng do pháp
luật quy định
Mỗi cơ quan đều có những chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn riêng cho điều
lệ của tổ chức qui địnhNhân danh nhà nước và sử dụng
quyền lực nhà nước để thực hiện thẩm
quyền
Nhân danh tổ chức và sử dựng quyềnlực của tổ chức để thực hiện hoạtđộng
Các quyền của cơ quan nhà nước:
- Ban hành những quyết định dưới
dạng những quy tắc xử sự chung
hay những quyết định cá biệt là
những quyết định có giá trị bắt
buộc phải tôn trọng đối với những
cá nhân và tổ chức liên quan
- Yêu cầu những cá nhân và tổ
chức liên quan phải thực hiện
nghiêm chỉnh những quyết định
do nó hoặc những cơ quan có
thẩm quyền ban hành
- Sử dụng những biện pháp cần
thiết, trong đó có cưỡng chế nhà
nước để đảm bảo thực hiện quyết
định
Các quyền của cơ quan tổ chức khác:
- Ban hành những quyết định dướidạng những quy tắc xử sự chunghay những quyết định cá biệt lànhững quyết định có giá trị bắtbuộc phải tôn trọng với nhữngthành viên hay cơ quan có liênquan trong tổ chức
- Yêu cầu những thành viên và cơquan có liên quan thực hiệnnghiêm chỉnh những quyết định
do nó hoặc cơ quan khác của tổchức ban hành
- Sử dụng những biện pháp cầnthiết, trong đó có biện pháp kỷluật của tổ chức để đảm bảo thựchiện quyết định
Kinh phí hoạt động do nhà nước cung
cấp từ nguồn thuế do nhân dân động
góp
Kinh phí hoạt động từ tiền quỹ tổchức do thành viên của tổ chức độnggóp
15 Phân loại cơ quan nhà nước Cho ví dụ
- Căn cứ vào thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ: cơ quan trung ương
(Quốc hội) và cơ quan địa phương (Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình)
- Căn cứ vào chức năng: cơ quan lập pháp (Quốc hội), cơ quan hành
pháp (Chính phủ), cơ quan tư pháp (Tòa án nhân dân tối cao)
- Căn cứ vào thời gian hoạt động: cơ quan thường xuyên (Chính phủ),
cơ quan lâm thời (Ủy ban sửa đổi hiến pháp)
- Căn cứ vào con đường hình thành, tính chất, chức năng: cơ quan
quyền lực nhà nước (Quốc hội), cơ quan quản lý nhà nước (Chínhphủ), cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân tối cao), cơ quan kiểm sát (Việnkiểm sát nhân dân tối cao)
Trang 916. Phân tích nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước trong tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước
17. Phân tích nguyên tắc chủ quyền thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước
18. Phân tích nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
- Từ định nghĩa trên có thể thấy, xem xét hình thức chính thể của mộtnhà nước là xem xét trong nhà nước đó, quyền lực tối cao được traocho cơ quan nào, cách thức và trình tự lập ra cơ quan đó, quan hệ giữa
nó với các cơ quan cấp cao khác, sự tham gia của nhân dân vào việc tổchức và hoạt động của các cơ quan đó
- Căn cứ vào các nội dung trên, có 2 dạng hình thức chính thể cơ bản là
chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
- Chính thể quân chủ là chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của nhànước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay một cá nhân theophương thức cha truyền con nối
Chính thể quân chủ có 2 dạng là quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn
Tùy theo đối tượng tham gia vào việc thành lập cơ quan tối cao của
nhà nước, chính thể cộng hòa được chia thành 2 dạng là
Cộng hòa quý tộc: quyền bầu cử thuộc về tầng lớp quý tộc
Cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử thuộc về tầng lớp nhân dân
- Phân biệt chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
Chính thể quân chủ Chính thể cộng hòaChủ
Trang 10Cha truyền con nối, chỉ định, suy
tôn, tự xưng, tiếm quyền, …
Nhân dân không được tham gia
vào việc lựa chọn vua hay giám
sát hoạt động của vua
Nhân dân có thể được tham giarộng rãi vào việc bầu cử hay ứngcủa vào cơ quan nhà nước cũngnhư giám sát hoạt động của ccas
cơ quan nàyCác
21. Phân tích sự biến đổi của chính thể quân chủ qua các kiểu nhà nước
22. Phân tích sự biến đổi của chính thể cộng hòa qua các kiểu nhà nước
23 Phân tích đặc trưng của chính thể quân chủ đại nghị Cho ví dụ
- Quyền lực của vua bị hạn chế trong cả lập pháp và hành pháp vì quyềnlập pháp thuộc về nghị viện và quyền hành pháp thuộc về chính phủ
- Quyền lực của nhà vua chỉ là hình thức, nghi lễ, tượng trưng
- Nhà vua là biểu tượng cho truyền thống đất nước và có quyền vô tráchnhiệm với các hoạt động của mình
- Chính phủ được hình thành bằng con đường nghị viện, dựa trên kếtquả bầu cử nghị viện, chịu trách nhiệm trước nghị viện
VD: Anh, Nhật, Thụy Điển
24 Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hòa tổng thống Cho ví dụ
- Tổng thống đứng đầu quốc gia, đứng đầu chính phủ, không có chứcthủ tướng Tổng thống có quyền lực rất lớn, là trung tâm của bộ máynhà nước
- Tổng thống nắm toàn quyền hành pháp Tổng thống thành lập nội các
từ số các chính khách không phải là nghị sĩ để đảm bảo sự độc lập giữa
Trang 11nghị viện và chính phủ Tổng thống bổ nhiệm các bộ trưởng và nghịviện phê chuẩn các quyết định đó
- Tổng thống và nghị viện đều do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệmtrước nhân dân
- Tổng thống không có quyền nêu sáng kiến xây dựng luật và không cóquyền giải tán nghị viện, nghị viện không có quyền lật đổ chính phủ
- Tổng thống có quyền phủ quyết các dự luật nghị viện thông qua, nghịviện có quyền khởi tố và xét xử tổng thống hay các bộ trưởng theo thủtục khi họ vi phạm công quyền
VD: Mỹ, Philippines
25 Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hòa đại nghị Cho ví dụ
- Trong bộ máy nhà nước vừa có chức vụ tổng thống, vừa có chức vụthủ tướng Tổng thống đứng đầu nhà nước, thủ tướng đứng đầu chínhphủ cùng nắm quyền hành pháp
- Tổng thống do nghị viện bầu ra, có những quyền có tính chất đại diệncho nhà nước, không có thực quyền, không trực tiếp tham gia các côngviệc của nhà nước Vai trò trong việc điều hành nhà nước chỉ mangtính hình thức, nghi lễ, tượng trưng
- Tổng thống có thể vô trách nhiệm về chính trị và hình sự
- Chính phủ nắm quyền hành pháp, được thành lập từ phe đa số trongnghị viện Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ và là lãnh tụ củađảng cầm quyền Nội các là trụ cột và trung tâm quyết sách của toàn
bộ các cơ quan hành chính nên chính thể này còn được gọi là chế độnội các
- Nghị viện có quyền lực tối cao, chính phủ do nghị viện thành lập vàchịu sự giám sát của nghị viện Nghị viện có quyền bất tín nhiệm chínhphủ, khi đó chính phủ có thể phải từ chức Các bộ trưởng chịu tráchnhiệm trước nghị viện, cả trách nhiệm liên đới và trách nhiệm cá nhânVD: Đức, Ireland,
26 Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hòa hỗn hợp Cho ví dụ
- Tổng thống là nhân vật trung tâm của hệ thống các cơ quan cao nhấtcủa nhà nước, do cử tri or đại cử tri bầu ra nên quyền lực rất lớn, kể cảquyền giải tán nghị viện trước thời hạn
- Tổng thống có tác động khá mạnh mẽ và nhiều khi có ý nghĩa quyếtđịnh đến việc ban hành luật
Trang 12- Chính phủ do tổng thống bổ nhiệm nhưng không đứng đầu chính phủ,đứng đầu là thủ tướn, song tổng thống lại có quyền điều hành các hoạtđộng của chính phủ
- Mặc dù pháp luật quy định chính phủ phải chịu trách nhiệm trước nghịviện nhưng khả năng của nghị viện trong việc kiểm tra các hoạt độngcủa chính phủ rất hạn chế
VD: Pháp, Nga, Bồ Đào Nha
27 Phân tích khái niệm hình thức cấu trúc nhà nước Phân biệt nhà nước
đơn nhất với nhà nước liên bang
- Để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước một cách hiệu quả, nhà nước
có thể phân định lãnh thổ quốc gia thành các đơn vị hành chính lãnhthổ, đồng thời thiết lập các cơ quan nhà nước theo đơn vị hành chínhlãnh thổ đó, trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước trong phạm vi lãnhthổ đó, tạo thành một hệ thống các cấp chính quyền từ trung ươngxuống địa phương Mặt khác, một số nhà nước có thể liên kết vớinhau, biến lãnh thổ thuộc quyền quản lí của mình thành đơn vị hànhchính lãnh thổ của quốc gia chung, thành lập một nhà nước chung, bộmáy chính quyền chung song song với bộ máy chính quyền của chúng.Cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo đơn vị hành chính lãnh thổnày gọi là hình thức cấu trúc nhà nước
- Định nghĩa: Hình thức cấu trúc nhà nước là cách thức tổ chức quyềnlực nhà nước theo đơn vị hành chính – lãnh thổ và xác lập mối quan hệgiữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau
- Theo định nghĩa trên, hình thức cấu trúc nhà nước được chia thành 2
dạng cơ bản là nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang, ngoài ra còn
có một dạng không cơ bản là nhà nước liên minh
- Nhà nước đơn nhất là hình thức cấu trúc nhà nước truyền thống và phổbiến trên thế giới, tuy nhiên nó rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vàođiều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của mỗi nước Nhà nướcđơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung do chính quyền trung ươngnắm giữ, địa phương là những đơn vị hành chính lãnh thổ không cóchủ quyền, có 1 hệ thống chính quyền và 1 hệ thống pháp luật, quan hệgiữa chính quyền trung ương và địa phương là cấp trên cấp dưới
- Nhà nước liên bang là nhà nước gồm nhiều nước thành viên hợp lại,chủ quyền quốc gia vừa do chính quyền liên bang, vừa do chính quyền
Trang 13các bang nắm giữ, có sự phân chia quyền lực giữa chính quyền liênbang với chính quyền các bang trên cả ba lĩnh vực lập pháp, hànhpháp, tư pháp, các bang tự xây dựng chính quyền và hệ thống phápluật của bang mình, cả nước tồn tại nhiều hệ thống chính quyền, nhiều
hệ thống pháp luật, 1 của cả liên bang, 1 của từng bang
- Nhà nước liên minh là sự liên kết tạm thời giữa các nhà nước nhằmthực hiện mục đích chung nhất định Sau khi đạt được thì nhà nướcliên minh có thể tự giải tán or phát triển thành nhà nước liên bang
- Phân biệt nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang
Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bangĐịnh
Chủ
quyền
quốc
gia
Do chính quyền trung ương nắm
giữ, địa phương là đơn vị hành
chính lãnh thổ không có chủ
quyền
Chỉ có nhà nước liên bang mới cóchủ quyền hoàng toàn toàn, đạidiện cho quốc gia thực hiện chủquyền quốc gia, là chủ thể củapháp luật quốc tế Các nước thànhviên phải phụ thuộc vào nhà nướcliên bang
quyền duy nhất, bao gồm hai cấp
là trung ương và địa phương
Quan hệ giữa chính quyền trung
ương với chính quyền địa phương
là cấp trên cấp dưới
Có nhiều hệ thống cơ quan nhànước, một hệ thống là chung chotoàn liên bang, có thẩm quyền tốicao trên toàn lãnh thổ, mối bangthành viên lại có hệ thống cơ quanriêng có thẩm quyền trong phạm
vi bang đó Chính quyền bao gồm
3 cấp là liên bang, bang và địaphương Sự phân chia quyền lựcgiữa nhà nước liên bang và nhànước thành viên được thể hiệntrong 3 mặt lập pháp, hành pháp,
tư phápHệ
1 hệ thống chung cho toàn liênbang, có hiệu lực pháp lý caonhất, mỗi bang thành viên lại có 1
hệ thống pháp luật là 1 bản hiếnpháp có hiệu lực trong phạm vi
Trang 14bang đó
28 Phân tích khái niệm chế độ chính trị của nhà nước Phân biệt chế độ
chính trị dân chủ với chế độ chính trị phản dân chủ
- Định nghĩa: Chế độ chính trị là tổng thể những phương pháp nhà nước
sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
- Định nghĩa trên cho thấy, xem xét chế độ chính trị của một nhà nước làtìm hiểu xem nhà nước đó sử dụng những phương pháp, thủ đoạn gì để
tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước Cụ thể là phương pháp lựachọn người nắm giữ quyền lực cao nhất, phương pháp thực hiện quyềnlực của các cơ quan nhà nước, phương pháp xây dựng các quyết địnhquan trọng của đất nước, …
- Tùy thuộc vào điều kiện của đất nước mà chế độ chính trị có những
biểu hiện khác nhau Có thể chia thành 2 dạng cơ bản là chế độ dân
chủ và chế độ phản dân chủ
- Chế độ dân chủ là chế độ mà nhân dân có quyền tham gia tổ chức, hoạtđộng của các cơ quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận và quyết địnhnhững vấn đề quan trọng của đất nước Có nhiều hình thức dân chủkhác nhau như dân chủ thực chất và dân chủ chính thức, dân chủ rộngrãi và dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp, … tùythuộc vào mức độ biểu hiện dân chủ của các nhà nước
- Chế độ phản dân chủ là chế độ mà nhân dân ko có quyền tham gia vàoviệc tổ chức bộ máy nhà nước hoặc việc bàn bạc, thảo luận và quyếtđịnh các vấn đề quan trọng của đất nước Có nhiều dạng cực đoan nhưchế độ độc tài, chế độ phát xít, chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ diệtchủng, …
- Phân biệt chế độ dân chủ và chế độ phản dân chủ
Chế độ dân chủ Chế độ phản dân chủPhươn
Các
quyết
định
Được đem ra bàn bạc, thảo luận
với nhân dân hay đại diện nhân
dân và được quyết định theo đa
Do một người or một nhómngười quyết định, không có sựtham gia or bàn bạc của nhân
Trang 15Nhân dân được hưởng quyền tự
do chính trị như quyền bầu cử,
ứng cử vào cơ quan nhà nước,
giám sát hoạt động của cơ quan
nhà nước
Các quyền tự do chính trị củanhân dân không được công nhận
or bị hạn chế bởi nhà nước, nhàcầm quyền
Các
dạng
Tùy thuộc vào mức độ biểu hiện
dân chủ: dân chủ trực tiếp, dân
chủ gián tiếp, dân chủ rộng rãi,
dân chủ hạn chế, dân chủ thực
chất, dân chủ hình thức, …
Có các biến dạng cực đoan nhưchế độ độc tài, chế độ phát xít,chế độ phân biệt chủng tộc, chế
độ diệt chủng, …
29 Xác định hình thức của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam hiện
nay và giải thích tại sao xác định như vậy.
- Hình thức chính thể: là cộng hòa dân chủ vì quyền lực cao nhất thuộc
về Quốc hội (cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, hình thành bằngcon đường bầu cử) Theo hiến pháp thì công dân đủ 18 tuổi có quyềnbầu cử và đủ 21 tuổi có quyền ứng cử đại biểu quốc hội
- Hình thức cấu trúc nhà nước: là nhà nước đơn nhất bởi trong phạm vi
lãnh thổ chỉ có 1 nhà nước duy nhất nắm giữ và thực hiện chủ quyềnquốc gia, địa phương là những đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã) vàkhông có chủ quyền, 1 hệ thống pháp luật, 1 bản hiến pháp duy nhất,quan hệ cấp trên cấp dưới
- Chế độ chính trị: là chế độ dân chủ, cụ thể là dân chủ rộng rãi vì
toàn thể nhân dân có quyền tham gia vào việc tổ chức và hoạt độngcủa các cơ quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn
đề quan trọng của đất nước
Cơ quan quyền lực cao nhất là Quốc hội được hình thành bằng conđường bầu cử, do cử tri cả nước bầu ra
Các quyết định quan trọng được xây dựng bằng các cuộc thảo luận,bàn bạc chung và được quyết định theo đa số
Nhân dân được hưởng nhiều quyền tự do chính trị như quyền bầu cử,ứng cử vào các cơ quan nhà nước, giám sát hoạt động của các cơ quan
và nhân viên nhà nước
30 Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị.
- Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một nhómngười tách ra từ xã hội, chuyên thực thi quyền lực, tổ chức và quản lý