- Giai đoạn đầu của nghĩa quân Lam Sơn đợc tác giả tái hiện nh thế + xây dựng hình ảnh có sức biểu đạt cao: N-ớng dân đen, vùi con đỏ - diễn tả tội ác rất thực của kẻ thù, tội ác man rợ
Trang 1Tiết 58(76)- Làm văn
Ngày soạn: 30/12/2015
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
A Mục tiêu bài học.
Giúp HS:
- Nắm đợc các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
- Xây dựng đợc kết cấu sao cho văn bản phù hợp với đối tợng thuyết minh
B Phơng tiện thực hiện
sgk, giáo án
C Phơng pháp thực hiện: kết hợp các phơng pháp thảo luận, trao đổi, thuyết minh.
D Tiến trình dạy học.
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
1 Thế nào là văn bản thuyết minh.:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo,tính chất, quan hệ, giá trị của một sự vật, hiện t-ợng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội, con ngời
- Có nhiều văn bản thuyết minh Có loại chủ yếu trình bày, giới thiệu thuyết minh về một tác giả, tác phẩm, một danh lam thắng cảnh, một di tích lịch sử,một phơng pháp Có loại thiên về miêu tả sự vật, hiên tợng với những hình ảnh sinh động giàu tính hình tợng
+ Thông lệ làng mở hội, trong đó có thổi cơm thi vào ngày rằm tháng giêng
+ Luật lệ và hình thức thi
+ Nội dung hội thi (diễn biến cuộc thi)
+ Đánh giá kết quả
+ ý nghĩa hội thi thổi cơm ở Đồng Văn
- Văn bản 2: giới thiệu bởi Phúc Trạch, có các ý chính là:
+ Trên đất nớc ta có nhiều loại bởi nổi tiếng: Đoan Hùng (Phú Thọ), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Long Thành (Đồng Nai), Phúc Trạch (Hà Tĩnh)
+ Miêu tả quả bởi Phúc Trạch (Hình thể, màu sắc bên ngoài, mùi thơm của vỏ, vỏ mỏng)
+ Miêu tả hiện trạng (Màu hồng đào, múi thì màu hồng quyễn rũ, tép bởi vị không cay, không chua không ngọt đậm đà mà ngọt thanh)
+ ở Hà Tĩnh ngời ta biếu ngời ốm bằng bởi
+ Thời kì kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ thơng binh mới đợc u tiên
+ Bởi đến các trạm quân y
+ Các mẹ chiến sĩ tiếp bộ đội hành quân qua làng
Trang 2- Phân tích cách sắp sếp các ý trong
từng văn bản? Giải thích cơ sở của
cách sắp sếp ấy?
- Từ cách trả lời trên đây, hãy nêu
thế nào là kết cấu của văn bản thuyết
+ Năm 1938 bởi Phúc Trạch đợc trúng giải thởng trong một cuộc thi Ban giám khảo xếp vào hàng ''Quả ngon xứ Đông Dơng''
- Văn bản 1: Các ý đã đợc sắp sếp theo trình tự thời gian, giới thiệu hội thi và thi một công việc cụ thể nên ngời trình bày phải theo thời gian Sự việc ấy đ-
ợc diễn ra vào lúc nào Ngời giới thiệu đã theo quá trình vận động của cuộc thi mà lần lợt trình bày
- Văn bản hai là sự kết hợp nhiều yêú tố khác nhau.+ Lúc đầu giới thiệu quả bởi Phúc Trạch theo trình
tự không gian (từ ngoài vào trong)+ Sau đó giới thiệu giá trị sử dụng bởi Phúc Trạch
II Luyện tập
- Chọn hình thức kết cấu hỗn hợp:
+ Giới thiệu PNL là một vị tớng và cũng là môn khách, là con rể của Trần Quốc Tuấn
+ Đã từng đánh đông, dẹp bắc
+ Ca ngợi sức mạnh của quân dân đời Trần trong đó
có PNL; + PNL còn băn khoăn về nợ công danh.+ So với GCL thì thấy xấu hổ vì mình cha làm đợc
Lập dàn ý bài văn thuyết minh
A Mục tiêu bài học.
B Phơng tiện thực hiện: sgk, sgv, giáo án
C Phơng pháp giảng dạy : kết hợp các phơng pháp trao đổi thảo luận, phát vấn
D Tiến trình bài giảng.
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
1 Nhắc lại bố cục của bài văn và
Trang 3nhiệm vụ của mỗi phần.
thân bài kể dới đây có phù hợp với
yêu cầu thuyết minh không?
- Muốn giới thiệu một danh nhân,
- Thân bài: Nội dung chính của bài viết
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, hành động của ngời viết
- Văn bản thuyết minh là kết quả của thao tác làm văn Cũng có lúc ngời viết phải miêu tả, nêucảm xúc trình bày sự việc => Phù hợp
- Nhìn chung là tơng đồng giữa văn bản tự sự vàthuyết minh ở hai phần mở bài và kết bài Song
có điểm khác ở phần kết bài: ở văn bản tự sự chỉcần nêu lên cảm nghĩ của ngời viết ở văn bản thuyết minh phải trở lại đề tài thuyết minh, lu lạinhững suy nghĩ cảm xúc lâu bền trong lòng độc giả Điều này thì văn bản tự sự không cần thiết
- Trình tự thời gian (từ xa đến nay_
- Trình tự không gian (từ gần đến xa, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dới)
- Điều này tuỳ thuộc vào từng đối tợng Song nên đi ngợc lại: Từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ dới lên trên)
- Trình tự chứng minh -> chứng minh cụ thể ngắn gọn, tiêu biểu không có sự phản bác trong văn thuyết minh
II Luyện tập tại lớp.
-Xác định đề tài
+ Một danh nhân văn hoá
+ Một ngời tìm hiểu kĩ và yêu thích
+ Nguyễn Du, Nguyễn Trãi
- Xây dựng dàn ý
+ Mở bài: Giới thiệu một cách tự nhiên danh nhân văn hoá ấy Lời giới thiệu phải thực sự thu hút mọi ngời về đề tài lựa chọn
+ Thân bài: Cần cung cấp cho ngời đọc những tri thức nào? Những tri thức ấy có chuẩn xác có
độ tin cậy hay không
- Sắp sếp các ý theo hệ thống nào? thời gian, không gian, trật tự lo gíc
+ Kết bài: Nhìn lại những nét chính đã thuyết minh về danh nhân Lu giữ cảm xúc lân bền trong lòng độc giả
a Mở bài: Gt chung về trò chơi thả diều
b Thân bài: Thuyết minh cụ thể hơn về trò chơi này
- Vẻ gợi cảm của cánh diều
- Âm thanh trầm bổng, vi vu của tiếng sáo diều
- ý nghĩa của trò chơi thả diều
Trang 4? Lập dàn ý cho đề bài: giới thiệu
tác giả văn học Nguyễn Du
Trên cơ sở thảo luận nhóm về các
đề tài trên, yêu cầu học sinh tự lập
dàn ý chi tiết cho đề tài của nhóm
Tự đa ra vấn đề thuyết minh và
luyện tập lập dàn ý cho bài văn
thuyết minh
Dặn dò: Chuẩn bị bài mới
c Kết bài:Nét đặc sắc của trò chơi thả diều trong văn hóa vùng Nam á
2 Lập dàn ý
- Giới thiệu tác giả văn học Nguyễn Du
a Mở bài: GT về nhân vật mà mình đang định thuyết minh (nhà văn Nguyễn Du)
b Thân bài:
+ Nội dung thơ của Nguyễn Du+ Nghệ thuật thơ của Nguyễn Du
c Kết bài: Đánh giá chung về giá trị thơ
Nguyễn Du và vị trí của ông trong nền văn học dân tộc
****************************************
Trang 5- Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học viết theo thể phú
- Bồi dỡng cho HS niềm tự hào dân tộc
B Phơng tiện thực hiện: sgk, sgv, giáo án
C Phơng pháp thực hiện: kết hợp các phơng pháp trao đổi, thảo luận
B Tiến trình bài giảng.
- Thông qua các địa danh khách
đến và cách tiêu dao của khách,
tác giả thể hiện nhân vật khách
trong bài phú là ngời nh thế nào?
- Hãy cho biết tại sao “khách” lại
muốn học “Tử trờng’’tiêu dao
ơng khóc ngời anh hùng xa
Trang 6- Cảnh thực đó đợc thể hiện qua cái nhìn mang tính hồi tởng mỗi lúc một cụ thể: (Bờ lau san sát…gò đầy xơng khô)
- Tâm trạng của khách “…đứng lặng giờ lâu…luống còn lu”
- Trớc cảnh sông nớc Bạch Đằng, một tính cách
và một tâm hồn phóng khoáng, mạnh mẽ cũng trởnên hững hờ nuối tiếc, bời bời hoài niệm về một quá khứ oanh liệt
- Nhân vật khách tuy có tính chất công thức về thể phú nhng đã đợc THS thổi hồn vào, trở thành một con ngời sinh động Nhân vật “khách” ở đây chính là cái “tôi” của tác giả Đó là một con ngời
có tính cách tráng sĩ, đồng thời có một tâm hồn thơ trác việt, một kẻ sĩ nặng lòng với đất nớc và lịch sử dân tộc
*******Tiết 2**********
2 Trận Bạch Đằng qua lời kể của các vị bô lão.
- Nếu nh ở đoạn 1, nhân vật “khách” chính là cái
“tôi” cá nhân của tác giả thì ở đoạn 2, nhân vật
“các bô lão” là hình ảnh tập thể, xuất hiện nh một
sự hô ứng
- Tác giả tạo ra nhân vật này – hình ảnh có tính lịch sử – nhằm thể hiện không khí đối đáp tự nhiên, kể cho “khách” nghe về những trận thuỷ chiến ở đây
- Qua lời thuật của các bô lão, những chiến công
vĩ đại trên sông Bạch Đằng đợc gợi lên trong không khí tng bừng chiến trận (Thuyền tàu muôn
đội…giáo gơm sáng chói”, miêu tả khí thế giằng
co quyết liệt (“ánh nhật nguyệt…chừ sắp đổi”)
- Các hình ảnh điển tích đợc sử dụng phù hợp với
sự thật lịch sử đầy tự hào Đây là thế trận nói chung bao gồm cả thời Ngô Quyền lẫn thời Trần Hng Đạo – có thể thấy nổi bật tính chất hết sức căng thẳng, vận nớc lâm nguy “ngàn cân treo sợi tóc”
- Việc chon lọc những hình ảnh, điển tích đã tạo nên khả năng diễn tả nổi bật sự thất bại thảm hại của quân giặc: Trận Xích Bích….Đây cũng là thủ pháp ẩn dụ, đặt những trận thuỷ chiến Bạch Đằng ngang tầm những trận oanh liệt nhất trong lịch sử Trung Quốc Những hình ảnh, điển tích sử dụng
có chọn lọc vì thế vừa phù hợp với sự thật lịch sử, vừa góp phần khẳng định một cách trang trọng về
Trang 7- Qua hình ảnh điển cố đợc sử
dụng, qua hình tợng dòng sông,
hình tợng tác giả, hãy chỉ ra tính
chất hoành tráng của bài phú?
- Hãy nêu chủ đề và tổng kết giá
trị nội dung và nghệ thuật của
bài phú?
tài đức vua tôi nhà Trần
- Những hình ảnh, điển tích sử dụng có chọn lọc tạo đợc sức mạnh, diễn tả hình ảnh chiến thắng Bạch Đằng nh một bài thơ tự sự đậm chất anh hùng ca Chúng ta chiến thắng oanh liệt trên sông Bạch Đằng bởi do “Trời đất cho nơi hiểm trở” cũng nhờ “Nhân tài giữ cuộc điện an” Nhờ “đại vơng coi thế giặc nhàn” Chính vì thế kết thúc
đoạn 2 tác giả viết:
Đến bên sông chừ hổ mặt Nhớ ngời xa, chừ lệ chan
- Trong đoạn 3 tác giả tự hào về non sông đất nớc hùng vĩ gắn với chiến công lịch sử và quan niệm của tác giả về nhân tố quyết định trong cuộc đánhgiặc giữ nớc Lời ca của các bô lão khẳng định sự vĩnh hằng của dòng sông và những chiến công hiển hách ở đây Đồng thời khẳng định sự tồn tại vĩnh hằng của chân lí lịch sử: Bất nghĩa tiêu vong,anh hùng thì lu danh thiên cổ
- Lời ca của khách cũng tiếp nối niềm tự hào về non sông hùng vĩ, nhng thể hiện về nhân tố quyết
định trong công cuộc đánh giặc giữ nớc không chỉ
ở thế hiểm yếu mà là vai trò quan trọng đặc biệt hơn hẳn của lòng ngời – trớc hết là “Anh minh hai vị thánh quân” Đó là một quan niệm tiến bộ nhân văn của tác giả
Chất hoành tráng của bài phú đợc thể hiện qua:
- Hình tợng dòng sông Bạch Đằng lịch sử đợc tái hiện theo hai bối cảnh khác nhau: Một thời gian
và một không gian có tính chất đơng đại (Miêu tả trực tiếp) đồng hiện với một thời gian và một không gian có tính chất lịch đại (đợc miêu tả theotrí tởng tợng), mà dấu nối giữa hai bối cảnh đó là tinh thần ngoan cờng, bất khuất của dân tộc ta trong việc bảo vệ nền độc lập
- Điển cố đợc sử dụng có chọn lọc, giàu sức gợi, tạo ra một hình dung rộng lớn và âm hởng hào hùng từ những chiến thắng trên sông Bạch Đằng lịc sử
- Hình tợng tác giả thể hiện qua bài phú là một nghệ sĩ – tráng sĩ dạt dào cảm hứng hoài niệm và
tự hào về truyền thống oai hùng của dân tộc
III Tổng kết
- Chủ đề:
Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về những chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con ngời với tinh thần ngoan cờng, bất khuất trong sự nghiệp dựng nớc
và giữ nớc
- Phần ghi nhớ
Trang 8-Bồi dỡng ý thức dân tộc, biết yêu quý di sản văn học của cha ông.
Hoạt động 1: ổn định- Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc một phần của bài Phú sông Bạch Đằng của Trơng Hán Siêu, bài Phú đã thể hiện nội dung, t tởng gì, có những giá trị nghệ thuật nào?
Hoạt động 2: Dẫn vào bài mới:
Hoạt động 3: Học bài mới
Hớng dẫn HS tìm hiểu cuộc đời, con
ngời Nguyễn Trãi
Trang 9- Vì sao có thể nói Nguyễn Trãi là
-Qua đó, hãy nhận xét, đánh giá về
cuộc đời, con ngời Nguyễn Trãi?
Hớng dẫn HS tìm hiểu sự nghiệp thơ
văn Nguyễn Trãi
- Nêu những tác phẩm chính về thơ
văn Nguyễn Trãi? giới thiệu sơ lợc về
một vài tác phẩm tiêu biểu?
- Đánh giá chúng của em về những
sáng tác của Nguyễn Trãi?
- Nêu những tác phẩm chính luận của
Nguyễn Trãi?
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật
văn chính luận Nguyễn Trãi?
2 Cuộc đời, con ngời
- Thuở thiếu thời, trải qua nhiều đau thơng, mất mát trong cuộc sống
- NT đóng góp cho đất nớc về nhiều mặt, đặc biệt
là góp phần to lớn vào chiến thắng vẻ vang của dân tộc
+ Đến với Lam Sơn, ông dâng Lê Lợi Bình Ngô sách (sách lợc đánh Ngô)
+ Giúp Lê Lợi soạn thảo các th từ, mệnh lệnh trong quân đội, đặc biệt là những bức th dụ giặc đ-
ợc xem là đỉnh cao của văn học luận chiến thời trung đại, góp phần thắng lợi
+ Viết Cáo bình Ngô tổng kết về chiến thắng và tuyên bố độc lập
+ Hoà bình giúp vua xây dựng đất nớc
- Cuộc đời chịu nhiều oan khuất nhất trong lịch sửdân tộc
* Bậc đại anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm có: nhà chính trị, nhà ngoại giao, nhà văn, nhà thơ kiệt xuất Năm 1980, UNESCO công nhận
NT là danh nhân văn hoá thế giới
II Sự nghiệp thơ văn
1 Những tác phẩm chính
- Sáng tác chính (SGK)
- Đánh giá NT là tác giả xuất sắc về nhiều thể loại
2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất
Quân trung từ mênh tập sức mạnh của 10 vạn quân
Bình Ngô đại cáo - giá trị lớn về văn hóa chính trị, thiên cổ hùng văn
3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc
- Ngời anh hùng Nguyễn Trãi:
+ Hoà quyện nhân nghĩa với yêu nớc thơng dân - thiết tha mãnh liệt
+ Phẩm chất ý chí sáng ngời trong chiến đấu chống ngoại xâm cũng nh cờng quyền
+ Ngay thẳng, cứng cỏi
- Con ngời trần thế Nguyễn Trãi:
+ Đau nỗi đau con ngời: đau trớc nghịch cảnh, éo
le của xã hội, trớc thói đời đen bạc
+ Yêu thơng con ngời, thiên nhiên, đất nớc
=> Nguyễn Trãi có sự kết hợp hài hòa giữa ngời anh hùng vĩ đại và "con ngời trần thế nhất trần gian": đau nỗi đau của con ngời, yêu tình yêu của con ngời
Trang 10- Nghệ thuật+Việt hoá thơ Đờng luật: thất ngôn xen lục ngôn,
sử dụng nhiều từ thuần Việt, +Vận dụng thành công tục ngữ, ca dao, lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân: Quốc âm thi
tập là bông hoa đầu mùa tuyệt đẹp của thơ Nôm Việt Nam (Lê Trí Viễn)
Trang 11A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc lòng yêu nớc và tinh thần tự hào dân tộc thể hiện tập trung ở t tởng nhânnghĩa xuyên suốt bài cáo.Thấy rõ đây là quyết định làm nên thắng lợi trong chiến tranhchống xâm lợc
- Nhận thức đợc vẻ đẹp của áng" thiên cổ hùng văn'' với sự kết hợp hài hòa của sứcmạnh lý lẽ và giá trị biểu cảm của hình tợng nghệ thuật
- Biết phân tích bài cáo theo đặc trng thể loại
Hoạt động 1: ổn định -Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc một phần của bài Phú sông Bạch Đằng của Trơng Hán Siêu, bài Phú đã thể hiện nội dung, t tởng gì, có những giá trị nghệ thuật nào?
Hoạt động 2: Dẫn vào bài mới:
Hoạt động 3: Bài mới
- Dựa vào SGK, nêu hoàn cảnh ra
- Gọi 1 HS đọc toàn bộ bài cáo
yêu cầu đọc đúng giọng điệu của
từng phần
- Có những chân lí nào đợc khẳng
định để làm chỗ dựa, làm căn cứ
xác đáng cho triển khai toàn bộ nội
dung bài cáo?
- T tởng nhân nghĩa có nội dung nh
thế nào?
- Em có nhận xét gì về t tởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi?
- Đoạn mở đầu có ý nghĩa nh một
lời tuyên ngôn độc lập, vì sao có thể
2 Thể cáo
- Thờng đợc vua chúa dùng để ban bố một vấn đề có ý nghĩa trọng đại
- Viết bằng văn biền ngẫu
- Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc, là bài văn chính trị nhng giàu hình ảnh, súc tích
3 Bố cục
II Đọc - hiểu văn bản
1 Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa
- Triển khai qua hai nội dung:
+ T tởng nhân nghĩa+ Chân lý về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nớc Đại Việt
a T tởng nhân nghĩa:
+ Vốn là học thuyết Nho giáo - thể hiện mối quan hệ tốt đẹp giữa ngời với ngời trên cơ sở tình thơng đạo lý
+ Nguyễn Trãi đã chắt lọc, phát triển t tởng nhân nghĩa lên một tầm cao hơn hẳn
* Mục đích của nhân nghĩa: dân yên ổn, hạnhphúc
* Tiền đề của Yên dân - trừ bạo: muốn dân yên phải chống quân xâm lợc
=> Đánh giặc Minh là làm điều nhân nghĩa
= T tởng nhân nghĩa mang màu sắc thời đại, thấm đợm tinh thần dân tộc, rút ra từ thực tiễn lịch sử dân tộc - nhân nghĩa phải gắn liền
Trang 12- Khi khẳng định chủ quyền độc lập
dân tộc, tác giả đã dựa vào những
yếu tố nào?
- So với bài thơ Nam quốc sơn hà,
những yếu tố mới nào đã đơc bổ
sung?
- Tác giả đã có cách viết nh thế nào
để làm nổi bật niềm tự hào dân tộc
- Đại Việt là quốc gia độc lập có
chủ quyền hoàn toàn bình đẳng với
tiến của t tởng thời đại và thể hiện
tầm cao của t tởng ức Trai
Tiết 2
Cả phần 2, tội ác của kẻ thù đợc
vạch trần qua những nội dung nào?
- Tác giả đã tố cáo những âm mu,
những hành động tàn ác nào của
giặc Minh?
- âm mu nào là thâm độc nhất, tội
ác nào là man rợ nhất?
- Nghệ thuật đoạn văn cáo trạng tội
b Khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập,
có chủ quyền của nớc Đại Việt
+ Lãnh thổ riêng biệt+ Văn hoá, phong tục+ Triều đại tự chủ+ Truyền thống văn hiến lâu đời+ Nhân tài hào kiệt
=> Sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Việt Nam cũng là một chân lý khách quan phù hợp với chân lý đó
-> ý thức độc lập dân tộc toàn diện và sâu sắc
- Cách dùng từ: từ trớc, vốn xng, đã lâu, đã
chia, cũng khác - lột tả bản chất vốn có, hiển
nhiên, lâu đời của nớc Đại Việt
- Câu văn biền ngẫu, sóng đôi-> tơng xứng, ngang hàng
- Dẫn chứng cụ thể tạo sức thuyết phục về sứcmạnh nhân nghĩa: giặc tàn bạo - thất bại; ta chính nghĩa - chiến thắng
- Giọng: dõng dạc, nghiêm nghị, khẳng định chân lí dân tộc
-> Bản tuyên ngôn độc lập trong thế kỷ 15
=> Phần 1: Nêu lập trờng chính ngĩa của nhândân Đại Việt với 2 nội dung xác đáng -> bọn Ngô phải thất bại
* Chủ trơng cai trị phản nhân đạo
+ Khủng bố, tàn sát man rợ ngời dân vô tội+ Nhũng nhiễu, ức hiếp, không để nhân dân yên ổn
+ Bóc lột sức lao động con ngời đến cạn kiệt, thiệt hại cả đến tính mạng
+ Vơ vét tài nguyên khoáng sản để thoả lòng tham vô đáy
+ Tàn ác hơn nữa là huỷ hoại cả môi trờng sống
- Âm mu thâm độc nhất của giặc Minh là giả nhân giả nghĩa để làm chuyện phi nhân, tội ácman rợ nhất là tội ác diệt chủng, huỷ hoại cuộc sống con ngời
-> ngời dân vô tội rơi vào tình cảnh bi đát đếncùng cực, không còn đờng sống: chốn chốn l-
ới chăng, nơi nơi cạm đặt
=> Hình tợng trong câu văn là sự thật, là chi tiết điển hình ch muôn ngàn sự thật ấy
Trang 13- Nghệ thuật của bản cáo trạng có gì
đặc biệt?.
- Khi tái hiện giai đoạn đầu của
cuộc khởi nghĩa, tác giả đã tập
trung khắc hoạ hình tợng Lê Lợi,
của ai? Trong bài văn nào?
- Giai đoạn đầu của nghĩa quân
Lam Sơn đợc tác giả tái hiện nh thế
+ xây dựng hình ảnh có sức biểu đạt cao:
N-ớng dân đen, vùi con đỏ
- diễn tả tội ác rất thực của kẻ thù, tội ác man
rợ thời trung cổ, vừa mang tính khái quất+ Sử dụng hình ảnh đối lập: ngời dân vô tội><
kẻ thù: Thằng há miêng, đứa nhe răng
- ngời dân điêu linh, khốn khổ, lầm than
- giặc: con quỷ khát máu cuồng điên+ Kết thúc bản cáo trạng bằng câu văn đầy hình tợng: Độc ác thay trúc Nam Sơn không
ghi hết tội/ Dơ bẩn thay nớc Đông Hải không rửa sạch mùi
-> Lấy cái vô hạn (trúc Nam Sơn) để nói cái vô hạn (tội ác của giặc), lấy cái vô cùng của nớc Đông Hải để nói cái vô cùng (sự dơ bẩn của kẻ thù)
+ Lời văn trong bản cáo trạng vừa đanh thép,vừa thống thiết: lúc uất hận trào sôi, khi nghẹn ngào tấm tức
=>Đoạn cáo trạng tội ác giặc Minh cho thấy Nguyễn Trãi không chỉ đứng trên lập trờng dân tộc, mà còn đứng trên lập trờng nhân bản,vì quyền sống chính đáng của con ngời, tố cáo, lên án bon giặc Minh xâm lợc tàn bạo, phi nhân -> có ý nghĩa nh một bản tuyên ngôn nhân quyền
3 Quá trình chinh phạt gian khổ và thắng
lợi của cuộc khởi nghĩa
a Buổi đầu khởi nghĩa *Hình tợng Lê Lợi (chủ yếu là hình tợng tâm lý, bằng bút pháp tự sự - trữ tình) qua đó phản ánh những khó khăn, gian khổ buổi đầu
và ý chí đấu tranh giải phóng đất nớc của quân dân Đại Việt
- Lê Lợi đợc khắc hoạ thống nhất giữa con ngời bình thờng và con ngời lãnh tụ
- Hàng loạt từ tình thái đã đợc vận dụng để lộttả hết những đau buồn, căm giận, lo lắng, trăntrở, thôi thúc tình cảm nào cũng thiết tha cao độ
* Những khó khăn thử thách của buổi đầu khởi nghĩa:
+ Địch mạnh, ta yếu+ Thiếu nhân tài
Trang 14- Khi tái hiện giai đoạn phản công
thắng lợi, bài cáo miêu tả bức tranh
toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam
thuật miêu tả thế chiến thắngcủa ta
và sự thất bại của giặc?
- Sức mạnh của quân ta đợc Nguyễn
Trãi miêu tả nh thế nào?
- Tác giả đã sử dụng những thủ
pháp nghệ thuật gì khi nói về những
thất bại của địch?
- Thái độ của ta sau khi chiến
thắng?
- Giọng văn ở đoạn này có gì khác
với đoạn văn trên? Do đâu có sự
* Sức mạnh giúp quân ta chiến thắng
- Hình ảnh: nhân dân bốn cõi một nhà - cuộc khởi nghĩa của nhân dân, đợc nhân dân ủng
hộ - >yếu tố quyết định của chiến thắng -Thế trận xuất kỳ / Dùng quân mai phục : đó
là những chiến thuật quân sự và những phơng
kế sáng suốt kỳ diệu của ngời cầm quân có quyết tâm cao -> Khắc phục đợc khó khăn, b-
ớc đầu giành thắng lợi
+ Cách miêu tả ngắn gọn, săc sảo, ta chiến thắng nhanh chóng, địch thua nh bị sét đánh, không sao chống cự nổi
-> Quân ta: càng hăng hái, địch: hoảng sợ, mất vía, nín thở
* Trận Ninh Kiều- Tốt Động: đợt diệt viện lần thứ 1:
trận có tính chất bản lề, ác liệt+ Ta áp sát vào sào huyệt của địch ở thành
Đông Đô
+ Địch tung lực lợng lớn để chống lại-> Ta quyết tâm lớn -> Địch thất bại nhiều
=> Không gian+ thời gian chất đầy tội ác, chính chúng đã tự giết chúng
* Đợt diệt viện lần thứ 2: chiến thắng Chi Lăng - Xơng Giang:Địch: 2 tớng giỏi- 2 đạo quân mạnh, 2 cánh tiến quân, 2 gọng kìm ->
đều thất bại Nghệ thuật:
+ sóng đôi, âm điệu câu văn liền mạch tạo ra cái thế vững chắc nh hai bức tờng: Ta: ta trớc
đã ta sau lại
+Nhịp ngắt ngắn , dồn dập, hào sảng +sử dụng nhiều động từ mạnh-> tạo thành những rung chuyển dồn dập, mạnh mẽ, dữ dội
+ sử dụng các tính từ chỉ mức độ ở điểm tối
đa tạo thành hai mảng đen trắng đối lập -> Khí thế chiến thắng của ta và sự thất bại của
địch
+ Ngày 18- ngày 20
Âm điệu nh chặt đứt ra từng khúc -> các đạo binh bị ta chia cắt từng mảng, liên tiếp, dồn dập
Trang 15Hệ thống lại nội dung kiến thức đã
học.
-> Chuyển tiết 3
Trong lời tuyên bố nền độc lập dân
tộc đã đợc lập lại, bài cáo đồng thời
nêu lên bài học lịch sử, đó là bài
học gì? và ý nghĩa của nó đối với
"Kiền khôn lại minh" có tác dụng
biểu đạt nội dung nh thế nào?
Trong phần kết thúc bài cáo này,
Nguyễn Trãi còn rút ra bài học lịch
+ Tác giả sử dụng thủ pháp cờng điệu để thể hiện sức mạnh phi thờng, ngang tầm vũ trụ của quân ta:sĩ tốt,đê vỡ
+ Câu văn mang âm hởng chiến trận và những nét vẽ hoành tráng tạo âm điệu anh hùng ca
-> Giặc thất bại nhục nhã , đê hèn
=> Bao trùm lên đoạn thơ là cảm hứng anh hùng ca-> Bức tranh toàn cảnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với chiến thắng lẫy lừng *********Tiết 3********
4 Lời tuyên bố hoà bình và rút ra ý nghĩa chiến thắng
a Lời tuyên bố:
- Giọng văn: khỏe khoắn, hả hê, mang sắc thái ung dung, trang trọng ->vui mừng, hân hoan, tự hào, bay bổng trong niềm vui sớng vì
đất nớc đợc hồi sinh
- "Kiền khôn lại minh": cảm hứng về vũ trụ
- có khi bĩ khi hối nhng quy luật là hớng tới
sự sáng tơi phát triển
=> Cảm hứng về độc lập dân tộc và tơng lai
đất nớc đã hòa quyện với cảm hứng về vũ trụ -> càng khắc họa sâu đậm niềm tin và quyết tâmcủa nhân dân Đại Việt xây dựng đất nớc khi vận hội duy tân đã mở
=> Lời tuyên bố chiến thắng, kỷ nguyên độc lập dân tộc đã đợc mở ra với tơng lai tơi sáng cho nhân dân Đại Việt
b Bài học lịch sử
- Vận mệnh, tơng lai đất nớc phải do chính chúng ta dốc sức tạo nên = cả tâm huyết, mồ hôi, xơng máu
- Sự phục hng là nguyên nhân, là điều kiện đểthiết lập sự vững bền Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống với sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng
III Tổng kết
1 Nội dung:
- Là bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lợc, gian khổ màhào hùng của quân dân Đại Việt
- Là bản tuyên ngôn Độc lập sáng ngời t tởngnhân
nghĩa yêu nớc và khát vọng hòa bình
2 Nghệ thuật:
-Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ
pháp nghệ thuật: so sánh, tơng phản, liệt kê
Trang 16Dặn dò: chuẩn bị bài mới
- Giọng văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh sinh
động, hoành tráng
=> "BNĐC" xứng đáng là một áng "thiên cổ hùng văn"
các ý: - Nội dung bài cáo
- Nghệ thuật bài cáo
- ý nghĩa của bài cáo
Tiết 66(84) Làm văn
Ngày soạn: 14/1/2012
Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: - Ôn tập củng cố kiễn thức văn thuyết minh đã học
- Hiểu thế nào là tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện các biểu hiện của tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh và bớc đầu biết viết văn bản thuyết minh có tính
- Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại khái niệm văn thuyết minh Lấy ví dụ?
- Hoạt động 2: Dẫn vào bài mới
Trang 17Hoạt động của Gv và Hs Kết quả cần đạt
Hoạt động 3: Bài mới
Hớng dẫn HS tìm hiểu tính chuẩn
xác trong văn thuyết minh
- Theo dõi những câu hỏi của phần
I2, trả lời câu hỏi (sgk)
- 3 vi dụ ấy đã đạt yêu cầu tính
chuẩn xác của văn thuyết minh
hay cha?
- Tính chuẩn xác của văn bản
thuyết minh là gì? Cần đạt đợc
những yêu cầu nào?
- Tại sao văn bản thuyết minh cần
dẫn của văn bản thuyết minh
sử dụng bảng phụ, ngữ liệu là đoạn
văn ở BT1 (sgk)
- Đoạn văn này, t/giả giới thiệu
nội dung gì? Nội dung đó có hấp
1 Xét ví dụ:
a ý kiến trên là không chuẩn xác, vì: ngoài VHDG, sgk còn có VHTĐ và VHHĐ Trong VHDG, ngoài tục ngữ, ca dao, còn có truyện dân gian
b Không chuẩn xác, vì:
cụm từ giải thích " đã đợc viết ra từ nghìn năm trớc" không phù hợp với nghĩa của cụm từ " áng thiên cổ hùng văn"
c Không nên sử dụng văn bản đó, vì: nội dung
đoạn văn không hề giới thiệu Ng Bỉnh Khiêm với
t cách 1 nhà thơ nh đề bài yêu cầu
2.Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo
tính chuẩn xác
-Tính chuẩn xác: chính xác, đúng, phù hợp chuẩn mực, chân lý khách quan, khoa học
- Mục đích:+ Làm cho ngời đọc (ngời nghe) hiểu
đúng đối tợng thuyết minh + Cung cấp những tri thức về sự vật khách quan nhằm giúp cho hiểu biết con ngời càng thêm chính xác và phong phú
- Chính xác là yêu cầu đầu tiên, yêu cầu quan trọngnhất của văn bản thuyết minh
-Một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của vănbản thuyết minh
+Tìm hiểu thấu đáo trớc khi viết + Thu thập đầy đủ những tài liệu đáng tin cậy, có giá trị khoa học của các cơ quan chuyên môn, hoặccác chuyên gia về vấn đề cần thuyết minh
lý, sự kiện lịch sử từng diễn ra ở Đồng Lộc thời chống Mỹ
II Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
1 Xét ví dụ Đoạn văn "Miếng ngon Hà Nội" (Vũ Bằng)
Đề tài hấp dẫn: Một món ăn có sức gợi cảm
- cách thuyết minh sinh động, hấp dẫn:
+Giới thiệu món ăn dới nhiều góc nhìn: xa có, gần có, nhập vào vai ngời ăn có,, nhập vào vai ngời ngoài đứng nhìn cũng có
+ Món ăn còn hấp dẫn bởi sắc màu, hơng vị và cả
sự ấm áp của món ăn tỏa ra từ trong cái rét mớt củamùa đông; thậm chí còn hấp dẫn bởi sự tò mò và cảm xúc đợc bộc lộ ra trực tiếp
Trang 18- Từ ví dụ trên, em hãy cho biết
đặc điểm của tính hấp dẫn trong
văn bản thuyết minh là gì?
- Nếu chỉ đạt yêu cầu chuẩn xác,
văn bản thuyết minh có lôi cuốn,
thu hút đợc ngời đọc, ngời nghe
không?
- Tính hấp dẫn có vai trò quan
trọng nh thế nào đối với văn bản
thuyết minh?
- Trong văn thuyết minh, biện
pháp nghệ thuật nào tạo nên sự
Chuẩn bị bài mới
+ Gợi những liên tởng bất ngờ mà hợp lý đến ác vẻ
đẹp hấp dẫn khác: mây khói chùa Hơng, bức tranh Tàu vẽ những ông Tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu -> món ăn đẹp hơn, có hồn hơn, thu hút
sự chú ý của ngời đọc nhiều hơn
2 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
a Tính hấp dẫn: là sự lôi cuốn, gây đợc chú ý,
hứng thú của ngời đọc, ngời nghe
- Hấp dẫn đợc xem là yêu cầu không thể thiếu và cũng rất quan trọng của văn bản thuyết minh
b Một số biện pháp:
+ Đa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con
số chính xác để bài văn không trừu tợng, mơ hồ.+ So sánh để làm nổi bật cái khác biệt, khắc sâu vào trí nhớ ngời đọc
+ Kết hợp các kiểu câu+ Khi cần nên phối hợp nhiểu loại kiến thức để đối tợng cần đợc thuyết minh đợc soi rọi từ nhiều mặt
3 Luyện tập
a Văn bản 1: Biện pháp tạo nên tính hấp dẫn: đa
ra 2 địa chỉ cụ thể (Trờng Đại học y khoa Bialo, Ilinoi) và các con số cụ thể để chứng minh và lôi cuốn sự chú ý của ngời đọc
b Văn bản 2: Biện pháp tạo tính hấp dẫn: kể tóm tắt truyền thuyết -> vẻ đẹp ly kỳ, huyền ảo cho văn bản Biện pháp này không vi phạm tính chuẩn xác vì t/giả đã nói rõ đây là truyền thuyết để ngời đọc không tin đó là sự thật
III Thực hành Viết 1 đoạn văn thuyết minh có tính chuẩn xác và hấp dẫn ( Học sinh hoạt động độc lập)
Tiết (85-86-87-88-89-90)- Tự chọn
Ngày soạn: 15/1/2016
Chủ đề:
Luyện tập về các phơng thức biểu đạt và vận dụng tổng hợp
các phơng thức biểu đạt trong bài văn.
A Mục tiêu bài học:
Trang 19- Viết đợc tơng đối thành thạo những văn bản thuộc năm phơng thức vừa kể vànhững văn bản có vận dụng tổng hợp năm phơng thức.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hiểu thế nào là biểu đạt?
Phơng thức biểu đạt là gì?
Hãy cho biết có những phơng
thức biểu đạt nào?
Nêu khái niệm tự sự
Trình bày hiểu biết của em về
- Khái niệm phơng thức biểu đạt vốn bắt nguồn
từ thực tế đời sống của con ngời: ngời ta sốngkhông thể không trao đổi những ý nghĩ, tình cảmcủa mình với những ngời xung quanh bằng lờinói hoặc chữ viết và không ai không muốnnhững t tởng, tình cảm đó đợc hiểu một cách thật
đúng đắn và đầy đủ Việc tỏ rõ những t tởng,tình cảm của mình ra ngoài cho mọi ngời thấy
nh thế gọi là biểu đạt
- Để có thể nói đúng, nói hết t tởng, tình cảm củamình và ngời đọc, ngời nghe có thê tiếp nhậnnhững t tởng, tình cảm ấy một cách dễ dàng trọnvẹn, hứng thú thì ngời biểu đạt còn cần phải nắmvững và sử dụng thành thạo những phơng pháp,cách thức biểu đạt thích hợp
b Xây dựng cho câu chuyện của mình một cốttruyện hợp lí, hấp dẫn ở đó các sự kiện cần đợc
tổ chức một sao cho thu hút đợc sự chú ý của
ng-ời đọc
- Một cốt truyện gồm:
+ Trình bày (mở đầu): giới thiệu hoàn cảnh củacâu chuyện (thời gian, hoàn cảnh, địa điểm, lailịch và mối quan hệ giữa các nhân vật trớc khixảy ra xung đột, mâu thuẫn hoặc những đột biếnkhác)
Trang 20Những yêu cầu của phơng
+ Đỉnh điểm (cao trào): các mâu thuẫn, xung đột
đợc đẩy lên tới mức cao nhất, chuẩn bị cho kếtthúc
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hiểu thế nào về khái niệm
cụ thể sự vật, sự việc hoặc thế giới nội tâm của conngời Hành động miêu tả sinh ra từ đấy
b Sự miêu tả chỉ đợc coi là đạt đợc thành công khi
đem lại những hình ảnh có thể khiến ngờinghe(xem) cảm thấy nh gặp đợc con ngời, nghe thấy
âm thanh, nhìn thấy cảnh vật và có khi còn tởng nhchạm đợc tay vào nhân vật
Muốn thế khi vận dụng phơng pháp miêu tả thì yêucầu đầu tiên là phải chính xác
- Ngời làm công việc miêu tả còn cần cố gắng đểlàm nổi bạt đợc những nét riêng của đối tợng
Nhng điều đó không có nghĩa là khi nào cũng cầnphải miêu tả cho thật chi li, tỉ mỉ Ngợc lại khi đãsuy tính, cân nhắc kĩ rồi, có khi ngời ta chỉ cần tìm
đúng nét tiêu biểu nhất của sự vật để khi bức tranhbằng ngôn ngữ hiện lên thì hồn phách của đối tợng
sẽ sống dậy chỉ qua một vài nét vẽ
c Muốn vậy, ngời làm văn phải biết quan sát kĩ conngời và sự vật
- Bên cạnh việc chăm chỉ quan sát ngời làm côngviệc miêu tả còn cần phải biết liên tởng và tởng tợng
Trang 21Nêu vai trò của yếu tố biểu
b Muốn biểu cảm tốt cần:
- Cảm xúc của ngời viết phải chân thành
- Tuy nhiên, nguồn khơi gợi cảm xúc cho con ngờilại luôn nằm trong hiện thực
- Phơng thức biểu cảm còn đòi hỏi ngời vận dụngphải tìm ra một cách nhìn, cách cảm xúc độc đáo đểdiễn tả trong những lời văn với ngôn từ và nhịp điệu
có khả năng làm say đắm lòng ngời
- Có thể nói không có loại văn bản nào đòi hỏi vẻ
đẹp và sức gợi cảm của ngôn từ nhiều hơn văn bảnbiểu cảm
* Củng cố – Dặn dò:
1 Nắm vững lí thuyết về phơng thức miêu tả và biểu cảm
2 Viết một văn bản miêu tả hoặc biểu cảm
Ngày soạn: 17/1/2016
Tiết 3:
Câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết của em về phơng thức miêu tả.
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Nêu khái thuyết minh
Trình bày những yêu cầu đối
với phơng thức thuyết minh
Để văn bản thuyết minh hấp
dẫn, chúng ta phải làm gì?
3 Thuyết minh:
a.Thuyết minh là một hoạt động mà con ngời vẫn ờng xuyên tiến hành trong đời sống Ngời ta tìm đếnphơng thức thuyết minh khi cần cung cấp, giới thiệu,giảng giải…những tri thức về một sự vật, hiện tợngnào đó cho những ngời rất cần biết nhng cha biết
th-b Yêu cầu:
- Yêu cầu về tính chuẩn xác: trong văn thuyết minh,tri thức đợc đề cập tới phải phù hợp với chân líkhách quan
+ Chuẩn xác về nội dung (thông tin)
+ Chuẩn xác về hình thức: yêu cầu phải trong sáng,
rõ ràng trong sắp xếp bố cục đến việc dùng từ ngữ
- Ngoài ra để thu hút ngời đọc cần phải tìm cách làmcho bài văn thuyết minh không chỉ đúng, rõ mà cònhay, không chỉ chính xác mà còn hấp dẫn Muốnvậy, cần phải:
+ Tìm đến những đề tài đặc sắc hoặc chi tiết cụ thể,sinh động, bất ngờ, đặc sắc
+ Làm giảm bớt sự khô khan, trừu tợng bằng nhữngcâu chuyện, những chi tiết cụ thể hoặc những sosánh bất ngờ
+ Lời văn thuyết minh phải sinh động, gợi những
Trang 22- Bài văn thuyết minh thờng đợc xây dựng theo mộttrong năm dạng kết cấu:
+ Theo trình thời gian
+ Theo trình tự chủ yếu, thứ yếu: trình bày cáichính, cái chủ yếu trớc, cái phụ, cái thứ yếu sau
- Có nhiều phơng pháp thuyết minh trong đó thờng
sử dụng hơn cả là: định nghĩa, chú thích, phân loại,
tỉ dụ, so sánh, nêu ví dụ điển hình, liệt kê, giải thíchnguyên nhân, kết quả: dẫn t liệu, số liệu… việc lựachọn, phối hợp và sáng tạo các phơng pháp thuyếtminh phải xuất phát từ nội dung và mục đích thuyếtminh
* Củng cố – Dặn dò:
1 Nắm vững lí thuyết về phơng pháp thuyết minh
2 Thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học
Ngày soạn : 18/1/2016
Tiết 4: * Bài cũ:
Câu hỏi: Phơng thức thuyết minh là gì? Hãy trình bày những hình thức kết
cấu của văn bản thuyết minh
để giải quyết, ngời viết thờng dùng các động từsai khiến, ra lệnh, điều khiển, kiến nghị, đó làphơng thức điều hành
- Khi văn bản sử dụng phơng thức điều hành ta
có văn bản điều hành
- Đặc điểm: Trình bày văn bản theo một số mụcnhất định nhằm truyền đạt những nội dung vàyêu cầu của cấp trên hoặc bày tỏ những ý kiến,nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơquan có quyền hạn để giải quyết
6 Phơng thức lập luận:
- Khái niệm: Khi muốn làm sáng tỏ một vấn đềnhằm thuyết phục ngời đọc, ngời nghe về một t t-ởng, quan điểm nào đó thì ngời viết cần dùng lí
lẽ và dẫn chứng để giải thích, chứng minh, phân
Trang 23tích, bình luận, đó là phơng thức lập luận.
- Khi văn bản sử dụng phơng thức lập luận, ta cóvăn bản lập luận (còn đợc gọi là văn bản nghịluận)
- Đặc điểm của phơng thức biểu đạt lập luận:dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểmnhằm thuyết phục ngời đọc, ngời nghe về một t t-ởng, quan điểm
* Củng cố – Dặn dò:
1 Nắm vững lí thuyết về phơng thức điều hành và phơng thức lập luận
2 Biết nhận diện từng phơng thức trong các văn bản cụ thể
Đàn đáy là một nhạc cụ họ dày, xa kia chỉ dùng
đệm cho hát ả đào Đàn có bầu cộng hởng hìnhthang đáy lớn khoảng 25 cm nằm phía trên, đáy nhỏkhoảng 22 cm nằm ở phía dới, hai cạnh bên khoảng
35 cm, dày 7 – 8 cm Mặt đàn bằng gỗ xốp, thờng
là gỗ cây ngô đồng, còn gắn thêm mảnh gỗ hình chữ
U có lỗ để mắc gốc cây đàn
(Từ điển bách khoa Việt Nam – Tập 1)
- Đoạn văn có sử dụng kết hợp giữa phơng thứcthuyết minh và phơng thức miêu tả nhng phơng thức
đợc sử dụng chính là phơng thức thuyết minh
2 Đoạn 2:
Âm nhạc là một nghệ thuật gắn bó với con ngời từkhi lọt lòng mẹ cho tới khi từ biệt cuộc đời Ngay từlúc chào đời, em bé đã đợc ôm ấp trong lời ru nhẹnhàng của mẹ, lớn lên với những khúc hát đồng dao,những khúc tình ca vui buồn với biết bao sinh hoạtnghệ thuật ca hát từ thôn xóm đến thành thị NgờiViệt Nam chúng ta cho tới lúc hết cuộc đời vẫn còntiếng nhạc vẳng theo với những điệu hò đa linh hay
điệu kèn đa đám
(Phạm Tuyên – Các bạn trẻ đến với âmnhạc)
- Phơng thức chính đợc sử dụng là phơng thức lậpluận
3 Đoạn 3:
Nay xa cách lòng tôi luôn tởng nhớ
Màu nớc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơiTôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá
Trang 24chính mà ngời viết đã sử dụng
trong mỗi đoạn văn
(HS thảo luận, trả lời)
đây là do tuổi già hay do ông lời tắm, vốn là mộtngời ngại cả trời nóng, ngại cả trời rét, ông ít đi
đến chỗ bác già
- Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!
Anh thanh niên vừa vào, kêu lên:
Trang 25- Hiểu đợc tấm lòng trân trọng, niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của Hoàng
Đức Lơng đối với việc bảo tồn di sản thơ ca dân tộc
- Thấy đợc đặc điểm của thể tựa và cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảmtrong bài tựa
- Có thái độ trân trọng, yêu quý di sản văn hoá dân tộc
Hoạt động 1: ổn định lớp ; Kiểm tra bài cũ
Nêu giá trị nghệ thuật, nội dung Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 3: Bài mới
Hoạt động của GV và HS Kết quả cần đạt
- Hớng dẫn HS đọc TD và thực hiện
các yêu cầu:
- Nêu những nét chính về tác giả?
- Nêu những hiểu biết về tác phẩm?
- ý nghĩa của nhan đề?
I-Tiểu dẫn 1- Tác giả
- Quê quán: Văn Giang - Hng Yên
Trang 26(Trích: rút ra; diễm:tơi đẹp; thi: thơ;
tập: quyển)
- Nêu cách hiểu về thể tựa So sánh
một số lời nói đầu trong một số
cuốn sách hiện nay?
bố cụ bài tựa?
- Theo tác giả có những nguyên
nhân nào khiến sáng tác thơ văn của
ngời xa không đợc lu truyền đầy đủ
cho đời sau?
- Với nguyên nhân này, t/giả đã có
nào mang tính thời đại, những
nguyên nhân nào là chuyện của
muôn đời?
- Qua việc tìm hiểu những lý do
trên, em có thể hình dung con đờng
xây dựng và giữ gìn, phát triển nền
văn hiển của cha ông đã diễn ra ntn?
b Thể loại: tựa-Vị trí: đặt ở đầu sách, do t/giả hoặc ngời đợc t/giả mời viết
- ND: nêu những q/điểm của ngời viết về các vấn đề liên quan đến lí do, phơng pháp, mục
đích, kết cấu của cuốn sách đó
- Phơng thức diễn đạt: nghị luận kết hợp tự sự hoặc trữ tình
c Hoàn cảnh ra đời: 1497, thời kỳ phục hng dân tộc về mọi mặt, trong đó có văn hóa, sau cuộc k/chiến chống nhà Minh thắng lợi
II-Đọc - hiểu chung văn bản
1- Đọc: y/cầu:mạch lạc, rõ ràng theo từng luận
điểm
2-Giải thích từ khó3- Bố cục: 3 phần
- P1: Từ đầu -> "lắm sao": Lý do biên soạn
- P2: "Tôi không xa vậy": Quá trình biên soạn
- Những ngời yêu thơ văn thì tài lực kém cỏi, ngại khó, không kiên trì ( Thiếu ngời để làm công việc su tập)
Cách lập luận: sử dụng lối tơng phản, đối lập
- Chính sách kiểm duyệt, in ấn bị hạn chế bởi lệnh vua ( Việc lu hành thơ có giới hạn nhất
định)Cách lập luận: so sánh
=> Với 4 nguyên nhân (do đặc trng thơ ca; do con ngời; do luật lệ ) -> ng.nhân chủ quan.+ Nguyên nhân khách quan
- Sự hủy diệt của thời gian
- Sự hủy diệt của "binh hỏa"
Cách diễn đạt: so sánh tơng phản kết hợp với biểu cảm
N.xét: những ng.nhân mà t/giả đa ra đều có cơ
Trang 27- Điều gì thôi thúc Hoàng Đức Lơng
vợt qua khó khăn để biên soạn tập
thơ này? Qua đó ta hiểu gì về con
ngời ông?
- Đoạn văn của phần 2 sử dụng
ph-ơng thức biểu đạt nào? Hình thức
kết cấu theo kiểu nào?
(có những câu thơ phải trở đi trở lại nhiều lần mới hiểu)
=> Chỉ ra chồng chất những khó khăn, thách thức nh vậy, t/giả giúp ngời đọc cảm nhận đợc quá trình xây dựng và giữ gìn, phát triển nền văn hiến, bản sắc dân tộc là cả 1 cố gắng lớn lao Đồng thời, ngững gì ta nhận đợc từ truyền thống (trong đó có di sản thơ văn) khẳng định bản lĩnh, ý thức đọc lập tự chủ mãnh liệt của dân tộc
b Động cơ biên soạn
-Thơ văn của tiền nhân bị thất lạc nhiều, không tơng xứng với bề dày văn hiến dân tộc
- Ngời học làm thơ phải trông đợi nhà Đờng
=> Tâm trạng của t/giả:thở than tiếc nuối, xót
xa, tổn thơng lòng tự hào dân tộc (Mỗi khi lắm sao): câu hỏi tu từ, câu cảm thán, thán từ
Đặc biệt câu cảm thán đặt ở cuối đoạn văn-> cảm nhận về 1 sự day dứt, đánh mạnh vào tình cảm của ngời đọc Đó là tiếng nói thẳng thắn của ngời có ý thức trách nhiệm, thực sự tâm huyết với di sản thơ văn dân tộc
=> ý thức độc lập tự chủ về văn hóa dân tộc, tinh thần sánh ngang với TQ-> Biểu hiện niềm
tự hào, sự phục hng thời đại.-> Đó là những
động cơ thôi thúc t/ giả làm công việc su tập này
-> Việc biên soạn không chỉ do ý muốn chủ quan của tác giả mà còn là yêu cầu của thời đại+Phơng pháp lập luận:
Từng đoạn: quy nạp Toàn phần: diễn dịch kết hợp với nhân -quả; nghị luận kết hợp với trữ tình
|-> NT lập luận chặt chẽ, logic: nêu nguyên nhân của thực trạng thơ văn còn ít ỏi -> thực trạng-> Khẳng định việc biên soạn này không phải chỉ là ý muốn chủ quan của ngời viết mà còn là nhu cầu sự thôi thúc của thời đại
2-Quá trình biên soạn
a Khó khăn khi biên soạn
+ Th tịch cũ không còn+ Ngời viết đã pải "tìm quanh hỏi khắp để thu thập, thu lợm thơ của các vị làm trong triều, lựachọn bài hay
-> Công việc su tầm rất khó khăn, vất vả
-> Niềm tự hào, trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn hóa của dân tộc
Ngời biên soạn tự thấy trách nhiệm nặng nề mà mình "tài hèn sức mọn" Đây là cách nói khiêm tốn của ngời xa
b Kết cấu tác phẩm:
6 quyển/2 phần-Phần chính: Thơ ca của các t/giả từ đời Trần
đến đời Hậu Lê
-Phần cuối: Những bài thơ của chính t/giả
Trang 28- Qua việc trình bày lý do và giới
thiệu tập sách "TDTT", bài tựa đã
thể hiện tình cảm của t/giả đối với
thơ ca dân tộc nói riêng và nền văn
hiến nói chung củaddaats nớc ntn?
- Việc làm của Hoàng Đức Lơng có
ý nghĩa gì đối với nền văn học dân
tộc?
Hoạt động 4: *Củng cố
Hớng dẫn HS luyện tập mở rộng
1 Em hãy cho biết trớc bài tựa này
đã có ý kiến nào nói về văn hiến dân
-> Việc làm của ông giúp bảo lu di sản văn học dân tộc, làm cầu nối giữa ngời xa - ngời sau, góp phần tiếp nối, không gián đoạn dòng chảy sáng tạo nghệ thuật của dân tộc -> Niềm tự hào,
sự trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn học dân tộc
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
(Trích Bài kí đề danh tiến sĩ, khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)
- Đọc hiểu bài văn chính luận theo đặc trng thể loại
- Bài học về rèn đức luyện tài
Trang 29- Hoạt động 2: Dẫn vào bài mới
-Hoạt động 3: Bài mới
- Dựa vào phần tiểu dẫn, nêu vài nét
tiêu biểu về tác giả, vị trí của bài văn
bia đá, ngời viết chỉ đợc dùng một số
chữ nhất định Mặt khác, ngời viết
văn bia ý thức đợc sự hệ trọng của
việc viết văn bia " khôn văn tế, dại
văn bia" Bài văn tế đọc xong đốt đi,
không ai biết hay dở thế nào Nhng
bài bia khắc trên đá thì tồn tại hàng
- Xác định hệ thống luận điểm trong
văn bản Luận điểm nào là quan trọng
- P 1: Từ đầu "mức cao nhất": Vai trò của
hiền tài đối với đất nớc
- P.2: Còn lại:ý nghĩa của việc khắc bia ghi têntiến
sỹ
- Luận điểm 1 là gốc, là cơ sở, luận điểm 2 có ýnghĩa thực tiễn quan trọng nhất
3 Tìm hiểu văn bản
a Vai trò của hiền tài
- Hiền tài: ngời có tài, có đức, tài cao, đức lớn,
đợc mọi ngời tín nhiệm, suy tôn
- Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sốngcòn và phát triển của sự vật
->Hiền tài là nguyên khí: Hiền tài có vai tròquyết định sự hng thịnh của đất nớc, góp phầnlàm nên sự sống còn của quốc gia và xã hội
- Tác giả chỉ ra mối quan hệ giữa hiền tài với sựthịnh suy của đất nớc: Nguyên khí thịnh thì thếnớc mạnh, rồi lên cao và ngợc lại nguyên khísuy thì thế nớc yếu, rồi xuống thấp-> Nh vậy,với sự sống còn và phát triển của đất nớc, dântộc, ngời hiền tài đóng vai trò vô cùng quantrọng, quý giá, không thể thiếu -> Nh vậy, muốncho nguyên khí thịnh, đất nớc phát triển thìkhông thể không chăm chút, bồi dỡng nhân tài
- Cách lập luận theo kiểu diễn dịch bằng cách
so sánh đối lập để thấy chân lý rõ ràng, hiểnnhiên: Họ chính là rờng cột, là sự sống còn củadân tộc
-> Khuyến khích hiền tài
- Những việc đã làm: cho khoa danh, đề cao
Trang 30là nguyên khí của quốc gia?
- Tác giả đã phát triển luận điểm này
nh thế nào?
- Liên hệ: nớc ta có những ngời hiền
nào có công với đất nớc? Có những
triều đại nào thực hiện tốt chính sách
khuyến khích hiền tài mà em biết
( Ngời hiền tài: Nguyễn Trãi, Ngô Thì
Nhậm, dới triều đại Lê Thái Tổ,
Quang Trung )
- Các bậc thánh đế, minh vơng đã làm
gì để khuyến khích hiền tài? Tại sao
nói làm thế vẫn cha đủ
( Ra chiếu cầu hiền, chiếu lập học, tổ
chức thi cử chọn ngời tài, bất kể xuất
thân)
GV: Chủ trơng dựng bia đá để khích
lệ sự tự giác và lơng tâm đạo đức của
kẻ sỹ nằm trong chủ trơng "đức trị"
nói chung của Nho gia
- ý nghĩa của văn bia đá đề danh là
gì? có phải chuộng văn suông, ham
tiếng hão không?
- Rút ra bài học lịch sử gì từ việc khắc
bia tên tiến sĩ?
- Thử suy nghĩ xem, khắc bia tiến sỹ
có vai trò quan trọng nh vật, nhng liệu
nó có mặt trái nào không?
- Ngày nay, nhà nớc ta đã có những
chính sách nào để khuyến khích hiền
tài? Vấn đề mà chúng ta cần quan tâm
hiện nay là gì (đặt trong bối cảnh toàn
cầu hóa) để khuyến khích hiền tài.?
- Theo em, hiền tài có dễ tìm kiếm
không? Là 1 học sinh đang ngồi trên
ghế nhà trờng, em có suy nghĩ nh thế
nào về vấn đề này cả với t cách là
ng-ời trong cuộc và ngng-ời ngoài cuộc
- MR: Chính sách sử dụng ngời tài ở
- T/giả đã dùng phép liệt kê, chỉ ra những việc
đã làm của triều đình để đối đãi với ngời tài ->
sự trân trọng, đề cao vai trò của ngời tài
(Tuy nhiên, những việc đã làm vẫn còn thấy chaxứng với vai trò, vị trí của hiền tài)
-Những việc tiếp tục làm: khắc bia tiến sĩ để lutên
tuổi ngời tài lại cho muôn đời
(Gv có thể lấy VD thêm về Lu Bị, Tào Tháo, lànhững nhân vật trong lịch sử TQ đã từng rất trọng dụng hiền tài) -> thu phục đợc giang sơn Trong khi đó, Tần Thủy Hoàng là vị hoàng đế
đầu tiên có công thống nhất TQ nhng lại trị vì
đất nớc bằng cờng quyền, bạo ngợc, đốt sách, coi thờng hiền tài -> sớm rơi vào cảnh loạn li)
b ý nghĩa của việc khắc bia tiến sỹ
+ Đối với ngời đơng thời:
Đối với ngời hiền tài: Làm nức lòng kẻ sĩ,khiến họ phấn chấn, hăng hái, chăm lo rèn tài,luyện đức, hết lòng giúp nớc; ngăn ngừa điều ác Đối với mọi ngời: khuyến khích họ noi gơngngời tài mà cố gắng phấn đấu, soi rọi cho mình,khiến lòng thiện tràn đầy, ý xấu bị ngăn chặn đểtrở thành ngời tài
+ Đối với ngời đời sau:
Tôn vinh quá khứ, làm gơng cho tơng lai Tạo dựng truyền thống hiếu học -> đất nớcmới hng thịnh, bền vững
=> Việc khắc bia ghi tên tiến sĩ cho thấy nếuđợctrân trọng và khích lệ đúng mức thì nhân tài sẽphát triển nở rộ và đất nớc sẽ cờng thịnh về mọimặt Nguồn nhân lực là vốn quý nhất, là nềntảng cơ bản của nớc nhà, vì thế bồi dỡng và pháttriển nhân tài phải là sách lợc hàng đầu của mộtquốc gia
=>Việc khắc bia tiến sỹ này có ý nghĩa:
- Thể hiện tinh thần trọng ngời tài của các đấngminh vơng.(Nhìn từ lập trờng của 1 nhà lãnh
đạo)
- Là lời nhắc nhở mọi ngời, nhất là trí thức,nhận rõ trách nhiệm đối với vận mệnh dân tộc( từ góc độ của kẻ sỹ)
Trang 31- Nhận xét về cách lập luận của tác
giả?
- ý nghĩa của bài ký này là gì?
Hoạt động 4: Củng cố : Y/cầu học
sinh hiểu đợc giá trị của bài văn bia
->Luyện tập: Lập sơ đồ của bài văn
bia này (Bảng phụ)
Dặn dò: Chuẩn bị bài mới
dục là quốc sách hàng đầu", trọng dụng nhân tài,thấm nhuần quan điểm của chủ tịch Hồ ChíMinh : 1 dân tộc dốt là 1 dân tộc yếu
địn mục đích của việc dựng bia
- Lập luận đối lập, phép liệt kê trùng điệp
Trang 32Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Nắm đợc nét chính về lịch sử hình thành và phát triển và các quan hệtiếp xúc của tiếng Việt với tiếng Hán
+ Tích hợp với các văn bản thơ văn trung đại, hiện đại và vốn sống thực tế
- Về kĩ năng: rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt và có ý thúc giữ gìn sự trong sángcủa tiếng Việt
b phơng tiện thực hiện :
- Phơng tiện thực hiện: SGK, giáo án, máy chiếu
c Phơng pháp thực hiện : Thuyết giảng, thảo luận nhóm, phát vấn
d Tiến trình dạy - học :
- ổn định lớp
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Việc khắc bia tiến sĩ có ý nghĩa nh thế nào?
Hoạt động 2: Dẫn vào bài mới
- Sự phát triển của tiếng Việt trong
thời kỳ phong kiến độc lập tự chủ
có điểm gì nổi bật?
- Sự phát triển của tiếng Việt trong
thời kỳ Pháp thuộc có điểm gì
I Lịch sử phát triển của tiếng Việt
1 Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nớc
1 Nguồn gốc tiếng Việt
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa Thuộc họngôn ngữ Nam á
2 Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
- Họ ngôn ngữ Nam á đã phân chia thành một sốdòng, tiếng Việt thuộc dòng Môn- Khơ me
- Tiếng Việt có quan hệ họ hàng với các ngônngữ thuộc dòng Môn-khơme nh: tiếng Môn,tiếng Khơme, tiếng Mờng, tiếng Ba na
2.Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc và
- Tiếng Việt vay mợn rất nhiều từ ngữ tiếng Hánnhng hớng chủ đạo của việc vay mợn này là Việthoá (âm đọc, ý nghĩa và phạm vi sử dụng)
- Nhiều từ ngữ Hán Việt đợc Việt hoá hoàn toàn
3 Tiếng Việt trong thời kỳ độc lập tự chủ
- Việc học ngôn ngữ - văn tự Hán đợc các triều
đại phong kiến Việt Nam chủ động đẩy mạnh.Một nền văn chơng chữ Hán mang sắc thái ViệtNam hình thành và phát triển
- Việc vay mợn từ ngữ Hán theo hớng Việt hoálàm cho tiếng Việt thêm phong phú, tinh tế vàuyển chuyển
- Chữ Nôm đợc xây dựng dựa vào việc vay mợnmột số yếu tố văn tự Hán
- Tiếng Việt thời kỳ này đã rất gần với tiếng Việthiện đại
4 Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc
- Chữ quốc ngữ xuất hiện và trở nên thông dụng
- Tiếp nhận những ảnh hởng tích cực của ngônngữ văn hoá phơng Tây - Tiếng Việt có bớc pháttriển mới thể hiện ở những văn bản thuộc các
Trang 33lĩnh vực chính trị, xã hội, văn hoá, khoa học
- Tiếng Việt có những từ ngữ, thuật ngữ mới
5 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng 8/1945
đến nay
- Tiếng Việt có vị trí xứng đáng trong một nớcViệt Nam độc lập, tự do, trở thành ngôn ngữquốc gia
- Tiếng Việt đợc dùng ở tất cả các bậc học và ởtất cả các lính vực nghiên cứu khoa học
III Chữ viết của tiếng Việt
2 Chữ quốc ngữ
- Là hệ thống chữ viết dùng chữ la-tinh để ghi âm
tố của tiếng Việt
Trang 34Tiết70 (94) Đọc thêm
Ngày soạn: 5/2/2016
Hng Đạo đại vơng Trần Quốc Tuấn
(Trích Đại Việt sử kí toàn th) Ngô Sĩ Liên
A Mục tiêu cần đạt
- HS cần thấy đợc cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử đậm chất văn học qua nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử
Trang 35- Hiểu, cảm phục và tự hào về tài năng và đức độ lớn của ngời anh hùng dân tộc TQT và những bài học đạo lý mà ông để lại
B Phơng pháp thực hiện: gợi mở, nêu vấn đề, trao đổi thảo luận
Trọng tâm: Hình tợng Trần Quốc Tuấn
C.Phơng tiện thực hiện:
- Bảng phụ, tranh ảnh đền HĐV, sgk, sgv, giáo án
D Tiến trình dạy - học
- Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là ngời hiền tài? Vì sao hiền tài lại là nguyên khí của quốc gia?
- Hoạt động 2: Dẫn vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kết quả cần đạt
- Tại sao tác giả không mở đầu
bằng việc kể nguồn gốc, lai lịch
của nhân vật mà lại mở đầu bằng
lời dặn của ngời trớc lúc đi xa?
- Đoạn văn tiếp theo kể chuyện
gì?
I Tiểu dẫn
- Ngô Sĩ Liên - nhà sử học nổi tiếng thời Lê
- Vâng lệnh vua Lê Thánh Tông biên soạn, dựa vào
Đại Việt sử kí (Lê Văn Hu), Sử kí tục biên (PhanPhu Tiên)
- Vừa có giá trị lịch sử vừa có giá trị văn học
2 Hình tợng Trần Quốc Tuấn
- Kế sách giữ nớc:
+ Nên tuỳ thời thế mà có sách lợc phù hợp, binhpháp chống giặc cần vận dụng linh hoạt, không cókhuôn mẫu nhất định
+ Điều kiện quan trọng nhất là toàn dân đoàn kếtmột lòng
+ Thợng sách giữ nớc: khoan th sức dân
- Lời dặn dò tỉ mỉ, thể hiện trí thông minh, uyênbác, vốn kinh nghiệm dồi dào, tầm nhìn xa trôngrộng, sâu sắc, tận tuỵ với nớc, với dân cho đến tậngiây phút cuối cùng của cuộc đời
=> Hng Đạo đại vơng là một vị tớng giàu lòng yêunớc, có tài năng, đức độ lớn lao, thơng dân, trọngdân và lo cho dân
- Mở đầu nh vậy tạo sự hấp dẫn cho lời kể
- Tác dụng: tập trung làm rõ ý định, t tởng của ngờiviết một cách giản dị, thuyết phục mà hấp dẫn
- Đối với lời cha dặn, TQT đã có suy nghĩ riêng củamình, ông ghi để điều đó trong lòng, nhng khôngcho là phải Ông hỏi ý kiến để thử lòng gia nô vàhai con
- Trớc lời Dã Tợng và yết Kiêu, ông cảm phục đếnphát khóc, khen ngợi hai ngời
- Trớc lời Hng Vũ Vơng, ngầm cho là phải phải
- Trớc lời Hng Nhợng Vơng, ông nổi giận định rútgơm trị tội và không muốn Quốc Tảng nhìn mặt ông
Trang 36- Phản ứng của TQT trớc con trai
và hai ngời gia nô nh thế nào? ý
- Có công lao, uy tín bậc nhất trong triều đình nhàTrần
+ Khi mất đợc nhà vua truy tặng tớc lớn+ Chỗ dựa tinh thần cho hai vua
+ Đợc nhân dân suy tôn, kính yêu+ Tiến cử đợc nhiều ngời tài+ Là tác giả soạn nhiều sách huấn luyện quân sự,binh pháp
- Theo trình tự thời gian
=> Cách kể linh hoạt, xen kẽ những chi tiết lời nói,hành động của nhân vật với những lời nhận xét củangời viết
- TQT đã đợc thần thánh hoá trong tâm thức dângian - vị phúc thần, Đức thánh Trần thiêng liêng,anh linh có thể báo trớc hay phù hộ cho công cuộcxây dựng đất nớc đời sau
3 Nghệ thuật kể chuyện và nghệ thuật khắc hoạnhân vật
- Việc ghi chép không theo lối biên niên sự kiệnmột cách khô khan Những câu chuyện có liên quan
đến nhân vật lịch sử đợc kể khá chi tiết sinh động:
có mở đầu, xung đột, mâu thuẫn - bộc lộ tính cáchnhân vật
- Xây dựng nhân vật trong nhiều mối quan hệ và đặttrong những tình huống có thử thách làm nổi bậtnhiều nét phẩm chất cao quý của nhân vật trênnhiều phơng diện
III Tổng kết
(ghi nhớ)
Trang 37
- Nắm đợc lối viết kết hợp sử biên niên và tự sự của Ngô Sĩ Liên
B Phơng pháp thực hiện: gợi mở, nêu vấn đề
Tại sao Hng Đạo đại vơng lại đợc nhân dân tôn thờ đến nh vậy?
Yêu cầu trả lời:
Hoạt động 2: Dẫn vào bài mới:
Bên cạnh TQT, thái s Trần Thủ Độ cũng là một hiền tài của quốc gia, dân tộc với câu nói nổi tiếng: Đầu tôi cha rơi, xin bệ hạ đừng lo!
Hoạt động của thầy và trò Kết quả cần đạt
hiểu chi tiết
- Nêu những tình tiết liên quan đến
Trang 38- Nét đặc sắc trong nghệ thuật kể
chuyện và khắc hoạ nhân vật?
- Trong khi kể chuyện, tác giả có
xen lời nhận xét bình luận không?
- Phục thiện, công minh, độ lợng, có bản lĩnh
- Ngời chí công vô t, thực hiện đúng pháp luật, không thiên vị ngời thân, giữ nghiêm phép nớc
- Kiên quyết trừng trị nạn chạy chức, chạy quyền,
đút lót, hối lộ, dựa dẫm thân thích, giữ công bằng pháp luật
- Luôn đặt việc công trên việc t, không t lợi, gây
bè, kết cánh - cảm khái và dứt khoát
=> Bản lĩnh và nhân cách Trần Thủ Độ: thẳng thắncầu thị, độ lợng, nghiêm minh và đặc biẹt là hết sức chí công vô t, luôn đặt việc nớc lên trên, khôngmảy may t lợi cho bản thân và gia đình Ông là một vị quan đầu triều gơng mẫu, xứng đáng là chỗ dựa quốc gia và đáp ứng đợc lòng tin cậy của nhândân
- Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ tính cách nhânvật:
+ Xây dựng tình huống giàu kịch tính - truyện dù ngắn nhng đều có những xung đột đi dần đến cao trào và giải quyết bất ngờ, thú vị
+ Kiệm lời - không bình luận - khách quan, để sự việc tự nói lên vấn đề
III Tổng kết
Ghi nhớ
IV Dặn dò
- Nắm đợc công lao, phẩm chất của Trần Thủ Độ
- Soạn bài: Chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên
Tiết 71 (95) -Làm văn
Ngày soạn: 10/2/2016
Phơng pháp thuyết minh
Trang 39A Mục tiêu bài học: giúp học sinh
- Nắm đợc những kiến thức cơ bản về một số phơng pháp thuyết minh thờng gặp
- Bớc đầu vận dụng đợc những kiến thức đã học để viết đợc những văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao
- Thấy đợc việc nắm vững phơng pháp thuyết minh là cần thiết không chỉ cho những bài tập trớc mắt mà còn cho cuộc sống sau này
- Rèn luyện kĩ năng thuyết minh, sử dụng linh hoạt các phơng pháp thuyết minh
- Tích hợp với các phơng pháp thuyết minh đã học ở chơng trình lớp 8, các văn bản thuyết minh đã học
B Phơng pháp trọng tâm: thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn.
C Phơng tiện thực hiện : Phiếu học tập (thảo luận), các bảng phụ, giáo án, sgk
D Tiến trình dạy học:
- Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1 Em đã đợc học những phơng pháp thuyết minh nào ở chơng trình Ngữ Văn 8, các phơng pháp thuyết minh đó có vai trò nh thế nào đối với mục đích thuyết minh của một văn bản thuyết minh
- Hoạt động 2: Bạn vừa nhắc lại một số phơng pháp thuyết minh đã học ở lớp
8, bài học hôm nay sẽ giúp các em trên cơ sở ôn tập nhũng kiến thức cũ và tiếp
nhận thêm một số phơng pháp thuyết minh khác nữa để từ đó có thể lựa chọn
và sử dụng các phơng pháp thuyết minh sao cho hiệu qủa và đạt sức thuyết
phục cao
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu bài mới
- Cho học sinh xem ở bảng phụ (1) và
trả lời câu hỏi
- Ngời viết muốn thuyết minh về điều
gì?
- Cách trình bày của ngời viết nh thế
nào? Có tác dụng gì đối với ngời đọc
khi tiếp nhận văn bản này?
- Ngời viết có đạt đợc mục đích thuyết
minh (giới thiệu cuốn Đại Việt sử kí
toàn th của Ngô Sỹ Liên) không nếu
bản thân ngời viết cha biết cách thuyết
minh nh thế nào để giới thiệu một cách
rõ ràng, đầy đủ, ngắn gọn về cuốn sách
đó?
- Vậy theo em phơng pháp thuyết minh
có vai trò nh thế nào trong bài văn
thuyết minh và có quan hệ nh thế nào
với mục đích thuyết minh?
- Em hãy kể tên những phơng pháp
thuyết minh đã học?
- Cho học sinh xem ở bảng phụ (2)
- Bảng phụ trên đợc sử dụng nh sau:
Cột bên trái (phơng pháp thuyết minh)
đợc đề can lại không cho học sinh nhìn
thấy, học sinh chỉ quan sát đợc cột bên
phải (ví dụ) GV gọi một học sinh lần
Lê Văn Hu ở thời Trần và Sử kí tục biên củaPhan Phu Tiên ở đầu thời Hậu Lê Tác phẩmthể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, vừa cógiá trị sử học vừa có giá trị văn học.” (SGK– trang 41) đoạn văn này đã đợc học ở bài
đọc hiểu: Hng Đạo Đại Vơng Trần QuốcTuấn (phần tiểu dẫn)
- Phơng pháp thuyết minh có vai trò quantrọng tạo nên giá trị và hiệu quả của bài vănthuyết minh, do đó ngời làm bài phải nắm đ-
ợc phơng pháp thuyết minh
II Một số ph ơng pháp thuyết minh
1 Ôn tập các phơng pháp thuyết minh đã học(nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, phân loại,nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh)
* Kết quả thảo luận
- Đoạn trích 1: Liệt kê, giải thích
- Đoạn trích 2: Nêu định nghĩa, giải thích
- Đoạn trích 3: nêu số liệu, so sánh
Trang 40thuyết minh nào? Còn giáo viên sẽ lần
lợt gỡ tấm đề can dán ở các ô ở bên trái
ra để kiểm tra
- Tổ chức thảo luận nhóm: Yêu cầu 4
nhóm, phân tích các ngữ liệu theo các
nội dung sau:
+ Xác định mục đích thuyết minh
sao? “Là một thi sĩ nổi tiếng” và “là
bút danh” thông tin nào nêu lên đợc
bản chất của đối tợng (Ba-sô) để phân
biệt với những ngời khác Tìm một số
ví dụ có kiểu diễn đạt giống câu (2)?
- Vậy thế nào là phơng pháp thuyết
minh bằng cách chú thích?
- Đọc đoạn văn trong sách giáo khoa,
cho biết:
- Đoạn văn đợc viết để nói về: Niềm
say mê cây chuối của Ba-sô (1); lai lịch
của bút danh Ba-sô (2) Trong hai mục
đích ấy, mục đích nào là chủ yếu? vì
sao?
- Các ý của đoạn văn có quan hệ nhân
quả với nhau không? Nếu có thì đâu là
nguyên nhân và đâu là kết quả?
- Hãy tìm trong văn bản: “Hiền tài là
nguyên khí của quốc gia” ví dụ minh
hoạ cho phơng pháp thuyết minh giảng
giải nguyên nhân-kết quả?
- 4 đoạn có mục đích thuyết minh khác
nhau, sử dụng các phơng pháp thuyết
minh khác nhau, và đều tạo ra giá trị
hiệu quả thuyết minh cao Hãy giải
thích tại sao?
- Nh vậy căn cứ vào đâu để quyết định
nên chọn phơng pháp thuyết minh nào
cho phù hợp và hiệu quả?
So sánh hai câu văn sau:
(1) Ba-sô là một thi sĩ nổi tiếng
(2) Ba-sô là bút danh
- Ví dụ: Nguyễn Trãi, hiệu là ức Trai
Nguyễn Du, tự là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên)
Vậy: Thuyết minh bằng cách chú thích là làm rõ nghĩa thêm bằng cách đa ra một tên gọi khác hoặc một cách nhận biết khác nhau,cha phản ánh đầy đủ thuộc tính bản chất của
đọc những tri thức mới, thú vị về thi sĩ Ba-sô
- Vậy: Thuyết minh bằng cách giảng giảinguyên nhân-kết quả là cách trình bày các ýtheo mối quan hệ nguyên nhân-kết quả đểlàm rõ đối tợng thuyết minh
III Yêu cầu đối với việc vận dụng ph ơng pháp thuyết minh.
+ Việc sử dụng phơng pháp thuyết minh (baonhiêu phơng pháp và những phơng pháp cụthể nào) phải căn cứ vào mục đích thuyếtminh
+ Việc sử dụng phơng pháp thuyếtminh phải linh hoạt, phù hợp đảm bảo tínhchuẩn xác và tính hấp dẫn
IV Tổng kết.
- Ghi nhớ- SGK, trg: 51
***************************** Tiết 72-73 (96-97)- Đọc văn