CÂU HỎI ÔN THI LÝ THUYẾT GVDG MÔN TOÁN CÂU 1: Hướng đổi mới PPDH toán hiện nay ở trường THCS là: + Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh. + Khơi dậy và phát triển năng lực tự học. + Hình thành cho học sinh tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo. + Nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. + Tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin, hứng thú học tập của học sinh. CÂU 2:Những đặc trưng cơ bản của PPDH đổi mới trong môn toán bậc THCS : 1. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh. + Dạy học toán thực chất là dạy hoạt động toán học, +HS chủ thể của hoạt động học cần phải được cuốn hút vào những hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, +HS tự lực khám phá những điều mình chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức có sẵn. GV tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động: +củng cố kiến thức cũ, tìm tòi phát hiện kiến thức mới, + luyện tập vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau, rèn luyện kỹ năng, hình thành thói quen vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn và vào việc học tập các môn học khác. 2. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học. GV truyền thụ cho HS những tri thức về phương pháp (quy tắc, quy trình, tìm đoán..) để HS biết cách học, 3. Dạy học thông qua tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác 4. Dạy học thông qua kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS CÂU 3: Các bước của quy trình biên soạn đề kiểm tra theo hướng đổi mới kiểm tra đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo là:
Trang 1CÂU HỎI ÔN THI LÝ THUYẾT GVDG MÔN TOÁN
CÂU 1: Hướng đổi mới PPDH toán hiện nay ở trường THCS là:
+ Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
+ Khơi dậy và phát triển năng lực tự học
+ Hình thành cho học sinh tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo
+ Nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin, hứng thú học tập của học
sinh
CÂU 2: Những đặc trưng cơ bản của PPDH đổi mới trong môn
toán bậc THCS :
1 Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh.
+ Dạy học toán thực chất là dạy hoạt động toán học,
+HS - chủ thể của hoạt động học cần phải được cuốn hút vào những
hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo,
+HS tự lực khám phá những điều mình chưa biết chứ không phải thụ
động tiếp thu những tri thức có sẵn
- GV tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động:
+củng cố kiến thức cũ, tìm tòi phát hiện kiến thức mới,
+ luyện tập vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau, rèn
luyện kỹ năng, hình thành thói quen vận dụng kiến thức toán học vào
thực tiễn và vào việc học tập các môn học khác
2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
GV truyền thụ cho HS những tri thức về phương pháp (quy tắc, quy
trình, tìm đoán ) để HS biết cách học,
3 Dạy học thông qua tăng cường học tập cá thể phối hợp với học
tập hợp tác
4 Dạy học thông qua kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá
của HS
CÂU 3: Các bước của quy trình biên soạn đề kiểm tra theo hướng
đổi mới kiểm tra đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo là:
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm, đáp án và thang điểm
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
CÂU 4:Những yêu cầu quan trọng trong việc đổi mới phương
pháp dạy học ?
+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò
chủ đạo của giáo viên
+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên
và học sinh
+ Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một
cách hợp lý
+ Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động
+ Dạy học sát đối tượng
+ Chú ý đến kiến thức thực tế và liên hệ thực tế theo từng bộ môn
CÂU 5: Hãy nêu một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi
vấn đề.
1. Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực
tiễn
2 Lật ngược vấn đề
3 Xem xét tương tự
4 Khái quát hóa
5 Tư duy hàm
6 Khai thác kiến thức cũ đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới
7 Nêu một bài toán mà việc giải quyết cho phép dẫn đến kiến thức mới
8 Tìm sai lầm trong lời giải và sửa chữa sai lầm đó
CÂU 6:dạy học môn Toán THCS nhằm giúp học sinh đạt được các kỹ năng cơ bản sau:
- Thực hiện được các phép tính đơn giản trên số thực
- Vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất; hàm số y = ax2
- Giải thành thạo phương trình ( bậc nhất, bậc hai, quy về bậc hai), bất
phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Vẽ hình; vẽ biểu đồ; đo đạc; tính độ dài, góc, diện tích, thể tích
- Thu thập và xử lí số liệu thống kê đơn giản
- Uớc lượng kết quả đo đạc và tính toán
- Sử dụng các công cụ đo, vẽ, tính toán
- Suy luận và chứng minh
- Giải toán và vận dụng kiến thức toán học trong học tập và đời sống
CÂU 7:
Anh (Chị) hãy nêu những ứng dụng, vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin và chức năng của máy vi tính trong dạy học Toán ở THCS
+ Ứng dụng:
- Dùng trong phần mềm toán học
- Các phần mềm toán học trợ giúp
- Phần mềm trong các khâu hoạt động
+ Chức năng:
- Hiển thị lên màn hình các thông tin
- Hoạt động khám phá giải quyết vấn đề
- Trực quan hoá, minh hoạ, kiểm nghiệm
- Đo sự lưu trữ các biểu đồ
* Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong dạy học toán
- Hình thành kiến thức toán học
- Rèn kỷ năng thực hành
- Rèn luyện và phát triển tư duy
- Hình thành phẩm chất, đạo đức, tác phong của người lao động trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CÂU 8:
a) Anh (chị) hãy nêu những con đường tiếp cận khái niệm toán học thường dùng trong dạy học toán THCS
b) Theo anh (chị) để tiếp cận khái niệm hàm số thì sẽ tiếp cận theo con đường nào? Nêu quy trình tiếp cận khái niệm hàm
số
Có 2 con đường thường dùng trong dạy học toán THCS:
- Con đường suy diễn;
- Con đường qui nạp (Ngoài ra còn con đường kiến thiết nhưng ít dùng)
Để tiếp cận khái niệm hàm số ta tiếp cận theo con đường qui nạp.
Qui trình như sau:
i) Giáo viên nêu lại một số kiến thức mà học sinh đã được học ở lớp dưới để học sinh xem xét, ví dụ:
+ Quãng đường đi trong chuyển động đều tỉ lệ thuận với thời gian
Trang 2+ Thời gian hoàn thành một khối lượng cụng việc tỉ lệ nghịch với
năng suất thực hiện cụng việc đú
ii) Giỏo viờn dẫn dắt học sinh phõn tớch, so sỏnh cỏc vớ dụ trờn để thấy
được rằng ở mỗi trường hợp đều cú một đại lượng nhận giỏ trị và một
đại lượng nữa cú giỏ trị tương ứng thuộc tập hợp số thứ hai Nờu bật
được đặc điểm chung sau: Với mỗi phần tử x thuộc tập hợp số A đều
tương ứng một phần tử xỏc định y thuộc tập hợp số B
iii) Trờn cơ sở nhận xột đạt được ở ii), giỏo viờn gợi ý để học sinh phỏt
biểu khỏi niệm hàm số
CÂU 9:
Những ưu điểm của PPDH DỰA TRấN GQVĐ
1 Thuộc nhúm phương phỏp dạy học lấy học sinh làm trung tõm
2 Gắn nội dung mụn học với thực tiễn
3 Kớch thớch hứng thỳ học tập của học sinh
4 Rốn luyện khả năng tự định hướng, tự học cho học sinh
5 Phỏt triển tư duy phờ phỏn, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định
6 Thỳc đẩy làm việc hợp tỏc, phỏt triển kỹ năng sống
CÂU 10
Anh (chị) hóy nờu cỏc mức độ cần đạt được về kiến thức trong dạy
học mụn toỏn Mỗi mức độ lấy một vớ dụ minh hoạ
Nhận biết: Là học sinh nhớ cỏc khỏi niệm cơ bản, Vớ dụ: Chỉ ra đõu
là một phương trỡnh bậc hai
Thụng hiểu: Là học sinh hiểu cỏc khỏi niệm cơ bản Vớ dụ: Cho
được vớ dụ về phõn số
Vận dụng:
- Vận dụng ở cấp độ thấp là học sinh cú thể hiểu được khỏi niệm ở
một cấp độ cao hơn “ thụng hiểu
Vớ dụ: Dựng cụng thức nghiệm để giải phương trỡnh bậc hai
- Vận dụng ở cấp độ cao cú thể hiểu là học sinh cú thể sử dụng cỏc
khỏi niệm về mụn học, chủ đề để giải quyết cỏc vấn đề mớiVớ dụ:
Biện luận nghiệm của phương trỡnh cú tham số
CÂU 11
Theo anh (chị) thế nào là một tỡnh huống gợi vấn đề (hay tỡnh
huống cú vấn đề) trong dạy học Toỏn? Lấy một vớ dụ minh hoạ
+ Tỡnh huống gợi vấn đề, hay tỡnh huống cú vấn đề là một tỡnh huống
gợi ra cho học sinh những khú khăn về lý luận hay thực tiễn mà họ
thấy cần thiết và cú khả năng vượt qua, nhưng khụng phải ngay tức
khắc nhờ một thuật giải mà phải trải qua một quỏ trỡnh tớch cực suy
nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến
thức sẵn cú
+ Vớ dụ: Sau khi học định lý tổng ba gúc trong của một tam giỏc bất
kỳ bằng 1800, GV cú thể đặt cho HS cõu hỏi: “Tổng cỏc gúc trong
của một tứ giỏc cú phải là một hằng số khụng”
CÂU 12: Những ưu điểm và nhược điểm của PP dạy học hợp tỏc
theo nhúm
Ưu điểm của dạy học hợp tỏc theo nhúm:
- Mọi học sinh đều được làm việc, khụng khớ học tập trong
lớp thõn thiện
- Hiệu quả làm việc của HS cao, nhiều HS được dịp thể hiện
khả năng cỏ nhõn và tinh thần giỳp đỡ nhau
HS khụng chỉ học tập kiến thức kĩ năng mà cũn thu nhận được kết
quả về cỏch làm việc hợp tỏc cựng nhau Điều này gúp phần thực hiện
một trong bốn mục tiờu về học tập của thế kỷ XXI là học cỏch làm
việc cựng nhau
Hạn chế của dạy học hợp tỏc theo nhúm:
Hiệu quả học tập phụ thuộc hoạt động của cỏc thành viờn, nếu cú
HS trong nhúm bất hợp tỏc thỡ hiệu quả thấp
- Khả năng bao quỏt của GV là khú khăn, nhất là khi số học sinh trong lớp, trong nhúm cũn đụng
- Xỏc định nhiệm vụ mỗi nhúm và mỗi cỏ nhõn trong nhúm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đú cú yờu cầu chung của chương trỡnh và đặc điểm cụ thể của HS Đú là việc khụng dễ dàng
Những dạng thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy học hợp tỏc theo nhúm:
- Cỏc bài tập rốn luyện kỹ năng tớnh toỏn
- Một số bài tập dạng trắc nghiệm
- Một số hoạt động thực hành trong lớp như dựng mỏy tớnh, đo gúc
- Một số hoạt động thực hành ngoài trời
CÂU 13: Yờu cầu, trỡnh tự, cỏc con đường tiếp cận khi dạy học khỏi niệm toỏn học
Yờu cầu của dạy khỏi niệm toỏn học:
- Nắm vững cỏc đặc điểm đặc trưng cho một khỏi niệm
- Biết nhận dạng và thể hiện khỏi niệm
- Biết phỏt biểu rừ ràng chớnh xỏcđịnh nghĩa khỏi niệm
- Biết vận dụng khỏi niệm trong những tỡnh huống cụ thể trong hoạt động giải toỏn và ứng dụng vào thực tiễn
- Biết phõn loại kn, nắm được mối quan hệ của một khỏi niệm với một khỏi niệm khỏc trong cựng một hệ thống
Cỏc hoạt động trỡnh tự trong quỏ trỡnh dạy học khỏi niệm
- HĐ1: Tiếp cận khỏi niệm - HĐ2: Định nghĩa khỏi niệm
- HĐ3: Cũng cố khỏi niệm
Cỏc con đường tiếp cận khỏi niệm:
- Con đường suy diễn; - Con đường quy nạp;
- Con đường kiến thiết;
CÂU 14
dạy học bài tập toỏn cú cỏc chức năng:
- chức năng dạy học, -chức năng giỏo dục, -chức năng phỏt triển - chức năng kiểm tra
CÂU 16: Anh chị hóy cho biết việc soạn giỏo ỏn theo tinh thần đổi mới phương phỏp dạy học mụn toỏn cần cú những thay đổi như thế nào?
* Trong việc soạn giáo án theo tinh thần đổi mới PPDH môn Toán, cần có những thay đổi quan trọng sau:
+ Thay đổi cỏch xỏc định mục tiờu bài học theo hướng chỉ rừ mức
độ HS phải đạt được sau bài học về kiến thức, kĩ năng, thỏi độ đủ
để làm căn cứ đỏnh giỏ kết quả bài học, chỳ ý tới mục tiờu xõy dựng phương phỏp học tập, đặc biệt là tự học
+ Thay đổi cỏch soạn giỏo ỏn, chuyển trọng tõm từ thiết kế cỏc hoạt động của thầy sang thiết kế hoạt động của trũ, tăng cường tổ chức cỏc cụng tỏc độc lập hoặc làm việc theo nhúm nhỏ bằng phiếu học tập, tăng cường giao tiếp thầy trũ, mở rộng giao tiếp thầy trũ
+ Nõng cao chất lượng cỏc cõu hỏi trong giỏo ỏn, giảm số cõu hỏi tỏi hiện kiến thức, tăng cỏc cõu hỏi yờu cầu tư duy tớch cực, độc lập, sỏng tạo Chỳ trọng nhận xột, sửa chữa cỏc cõu trả lời của học sinh Hệ thống cõu hỏi phải được chọn lọc phục vụ cho việc thực hiện PPDH mới ( chẳng hạn cỏc cõu hỏi tạo tỡnh huống cú vấn đề, cõu hỏi giỳp học sinh phỏt hiện kiến thức mới, cõu hỏi tạo điều
Trang 3kiện cho học sinh giải quyết vấn đề, câu hỏi giúp đào sâu khai thác
kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn )
CÂU 18: Nêu những yêu cầu đối với giáo viên trong việc bám sát
chuẩn kiến thức, kỹ năng đổi mới phương pháp dạy học ?
- Bám sát chuẩn KT, KN để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt
được những yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không
quá tải và không lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Việc khai thác sâu kiến
thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với
các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc
trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của
lớp, trường và địa phương
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham
gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá,
phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức,
kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu
hành động và thái độ tự tin trong học tập của HS; giúp HS phát triển
tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát
triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy
học; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói
quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách
hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn
học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời
lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương
CÂU 19:
Hãy nêu ưu điểm, nhược điểm của dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề
* Ưu điểm : (Đối với học sinh)
- So sánh với các phương pháp truyền thống thì PPDH này
tạo điều kiện tốt hơn để đưa HS vào vị trí trung tâm nhằm hình thành
và phát triển ở HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Giúp HS tích cực, tự giác, chủ động, hứng thú trong học
tập → làm cho HS năng động, sáng tạo → hình thành năng lực phát
hiện và giải quyết vấn đề
- Góp phần hình thành ở các em nếp nghĩ, làm việc sáng tạo,
độc lập, sự nhanh nhạy và linh hoạt Về lâu dài, hoạt động học tập sẽ
hình thành ở HS những năng lực khác nhau, trong đó, có năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Gợi nhu cầu nhận thức cho người học, kích thích sự ham
mê khám phá của học sinh, đồng thời tạo điều kiện tạo cho học sinh
niềm tin có thể giải quyết được vấn đề nếu các em nổ lực hoạt động
HS tập trung, chú ý hơn vào bài học, các em hăng say kiến tạo tri thức
mới, lĩnh hội một cách chủ động, không bị áp đặt miÔn cưỡng Do đó
học sinh nhớ bài sâu và lâu hơn
* Thuận lợi: (Đối với giáo viên)
- GV chủ động đưa ra tình huống dạy học, lựa chọn nội
dung, phương pháp dạy học kết hợp với các phương pháp khác (vấn
đáp, trực quan…), có thể thay đổi trật tự nội dung bài dạy
- Tất cả HS trong lớp đều phải tích cực hoạt động, tập trung
tối đa để hoàn thành nhiệm vụ được giao, tạo điều kiện thuận lợi cho
GV bao quát lớp tốt hơn
- GV không phụ thuộc hoàn toàn vào SGK và sách hướng
dẫn để truyền đạt kiến thức một cách cứng nhắc, khô khan
Bên cạnh một số ưu điểm và thuận lợi trên thì phương pháp này còn tồn tại có một số nhược điểm, khó khăn như sau:
2 Nhược điểm, khó khăn
- GV phải đầu tư nhiều công sức để nghiên cứu tài liệu
và chuẩn bị bài dạy, đồ dùng dạy học
- GV phải đưa ra tình huống dạy học phù hợp ( nội dung dạy học, mục tiêu dạy học, thời gian ): nội dung tích hợp vừa phải, thời điểm đưa ra câu hỏi phải đúng lúc, lựa chọn câu hỏi mang tính tổng quát và câu hỏi mang tính gợi mở sao cho phù hợp
- GV không linh hoạt, chủ động trong từng tình huống
cụ thể, GV khó kiểm soát được lớp học, và bị động trước những tình huống mà học sinh nêu ra dẫn đến tình trạng “ cháy giáo án”
- GV phải có khả năng điều khiển, tổ chức, dự kiến các tình huống có thể xảy ra, dự kiến được thời gian
CÂU 20: Trình tự dạy học định lí bao gồm các hoạt động sau:
-HĐ1: Tạo động cơ học tập định lí
-HĐ2: Phát hiện định lí -HĐ3: Phát biểu định lí
-HĐ4: Chứng minh định lí -HĐ5: Củng cố định lí
-HĐ6: Bước đầu vận dụng định lí trong giải bài tập đơn giản -HĐ7: Vận dụng định lí trong bài tập tổng hợp
Vận dụng vào dạy học định lí “Tổng ba góc của một tam giác”:
-HĐ1: Cho 2 tam giác có hình dạng khác nhau, yêu cầu HS đo các góc trong mỗi tam giác và tính tổng ba góc trong mỗi tam giác đó
-HĐ2: Từ kết quả của phép đo, các em phát hiện định lí
-HĐ3: Yêu cầu HS phát biểu đầy đủ định lí
-HĐ4: Hướng dẫn chứng minh định lí
-HĐ5: Vận dụng và củng cố
CÂU 21:
1 Nêu những yêu cầu đối với giáo viên trong việc bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đổi mới phương pháp dạy học ?
- Bám sát chuẩn KT, KN để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt được những yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập của HS; giúp HS phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình
Trang 4độ HS; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của
trường, địa phương
CÂU 22: Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội
dung, chương
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với
tỉ lệ
B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn
tương ứng
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
CÂU 23:
Những tiêu chí cơ bản nhất trong việc đánh giá một tiết dạy thực
hiện tốt yêu cầu về phương pháp dạy- học theo hướng tích cực
a.Về tổ chức dạy học của giáo viên:
-Thể hiện rõ nét vai trò tổ chức, hướng dẫn, hợp tác với
HS trong mọi hoạt động học
-Đa dạng hoá nhiều hình thức tổ chức dạy học: cá nhân-nhóm-lớp; có
tổ chức nhóm lớn (3-5 học sinh), nhóm đôi
-Giáo viên quản lý, tổ chức hoạt động nhóm có hiệu quả
-Giáo viên phản hồi, đánh giá, khuyến khích khen ngợi học sinh sau
khi các em trao đổi, chia sẻ; đưa ra các kết luận sau mỗi hoạt động
gọn, rõ đầy đủ các thông tin cần thiết
-Huy động sự tham gia của tất cả học sinh vào tiết học, không có học
sinh ngoài lề tiết học
-Giáo viên tạo cơ hội cho học sinh chia sẻ kinh nghiệm, tự sửa lỗi,
trình bày sản phẩm trong tiết học
-Giáo viên không quản lý lớp bằng hình thức đe doạ
-Giáo viên liên hệ thực tế cuộc sống với bài học
-Giáo viên có sử dụng các câu hỏi mở
-Giáo viên sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học có hiệu quả
b.Học tập của học sinh
- HS học tập tự tin, hứng thú, tự giác, hợp tác với thầy cô giáo, bạn bè
để tham gia giờ học
- HS được học tập theo nhiều hình thức: cá nhân, nhóm, lớp;
- HS phối hợp với nhau trong các hoạt động nhóm để chia sẻ, trao đổi,
làm việc hiệu quả
- Hơn 80% hoặc tất cả HS tích cực tham gia trong mọi hoạt động học
- Học sinh có đủ đồ dùng học tập và sử dụng chúng có hiệu quả
c Môi trường học tập
- Có đủ đồ dùng, thiết bị dạy học
- Lớp học sạch sẽ, ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; thân
thiện, có sản phẩm của học sinh
- Bàn ghế phù hợp với đối tượng học sinh, được bố trí phù hợp với
nội dung, phương pháp tổ chức, tăng cường kĩ năng giao tiếp, làm
việc nhóm có hiệu quả
- Tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh trưng bày sản phẩm trong tiết học
- Đáp ứng yêu cầu trang trí lớp học theo yêu cầu của Bộ GD
CÂU 24:
Thế nào là dạy học hợp tác theo nhóm? Nêu nội dung các bước của quá trình dạy học hợp tác theo nhóm Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc dạy học hợp tác theo nhóm
Ưu điểm của dạy học hợp tác theo nhóm:
Mọi học sinh đều được làm việc, không khí học tập trong lớp thân thiện
Hiệu quả làm việc của HS cao, nhiều HS được dịp thể hiện khả năng cá nhân và tinh thần giúp đỡ nhau
HS không chỉ học tập kiến thức kĩ năng mà còn thu nhận được kết quả về cách làm việc hợp tác cùng nhau Điều này góp phần thực hiện một trong bốn mục tiêu về học tập của thế kỷ XXI là học cách làm việc cùng nhau
Hạn chế của dạy học hợp tác theo nhóm:
Hiệu quả học tập phụ thuộc hoạt động của các thành viên, nếu có
HS trong nhóm bất hợp tác thì hiệu quả thấp
Khả năng bao quát của GV là khó khăn, nhất là khi số học sinh trong lớp, trong nhóm còn đông
- Xác định nhiệm vụ mỗi nhóm và mỗi cá nhân trong nhóm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có yêu cầu chung của chương trình và đặc điểm cụ thể của HS Đó là việc không dễ dàng
Những dạng thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy học hợp tác theo nhóm:
- Các bài tập rèn luyện kỹ năng tính toán
- Một số bài tập dạng trắc nghiệm
Một số hoạt động thực hành trong lớp như dùng máy tính, đo góc Một số hoạt động thực hành ngoài trời
CÂU 25: Bản chất của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
là gì?
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề có bản chất cơ bản sau đây:
- HS được đặt vào một tình huống có vấn đề chứ không phải được thông báo dưới dạng tri thức có sẵn
- HS hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn
đề chứ không phải nghe thầy giảng một cách thụ động
- Mục tiêu dạy học là phát triển khả năng tiến hành những quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề HS không phải chỉ được học nội dung vấn đề mà còn nắm được con đường và cách thức tiến hành dẫn đến những kết quả đó, tạo cho các em hứng thú học tập
-Sau khi nắm vững bản chất của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, chúng ta cần có sự nhận thức một cách thấu đáo những đặc điểm của phương pháp này đề từ đó có thể vận dụng linh hoạt vào quá trình dạy học
CÂU 26: qui trình các bước của PP pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là gì?
Bước 1: Phát hiện và thâm nhập vấn đề:
- Từ tình huống gợi vấn đề, HS phát hiện, suy nghĩ, tìm tòi
- Giải thích và chính xác hoá tình huống
- Phát hiện vấn đề và đặt mục đích giải quyết vấn đề đó
Bước 2: Tìm giải pháp:
- Tìm cách giải quyết vấn đề Việc này thường được thực hiện theo sơ đồ:
Trang 5
Khi phân tích vấn đề cần làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết
và cái cần tìm Từ đó đề xuất và thực hiện hướng giải quyết Kết quả
của việc đề xuất và thực hiện hướng giải quyết là hình thành một giải
pháp
Việc tiếp theo là kiểm tra giải pháp có đúng hay không Nếu
giải pháp đúng thì đi đến kết thúc ngay Nếu giải pháp sai thì lại phải
bắt đầu từ bước phân tích vấn đề Nếu có nhiều phương pháp đúng thì
cũng có thể so sánh để chọn giải pháp tối ưu
Bước 3: Trình bày giải pháp
-Khi đã giải quyết được vấn đề đặt ra, HS trình bày toµn bộ
quá trình tiến hành dẫn đến giải pháp đúng
Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả
- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan
CÂU 27: Thế nào là dạy học theo chủ đề?
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng,
đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương
đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
CÂU 29: Điểm tương đồng giữa dạy học chủ đề và dạy học truyền thống là gì?
là VẪN COI VIỆC LĨNH HỘI NỘI DUNG LƯỢNG KIẾN THỨC NỀN TẢNG, vì thế dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học có thể vận dụng vào thực tiển hiện nay dễ dàng hơn một số
mô hình khác Điều cần làm để có thể vận dụng nó là phải tổ
chức lại một số bài học thành một chủ đề được cho là sự tích hợp tốt hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn cách trình bày của sách giáo khoa mà chúng ta đang có.
CÂU 30: Các bước cơ bản xây dựng chủ đề và tiến trình soạn giảng chủ đề
Bước 1: Xác định nội dung, phạm vi kiến thức muốn đưa vào
chủ đề Nội dung có thể là sự tích hợp một đơn vị kiến thức trong một bài, nhiều bài, một môn, nhiều môn
Yêu cầu: Có sự liện hệ tri thức gần nhau, giao thoa hoặc trùng lặp hay có độ liên đới lũy tiến, đi lên phù hợp trình độ nhận thức của học sinh
Bước 2: Căn cứ các nội dung đã được xác định tích hợp, giáo
viên tiến hành xây dựng chủ đề
Yêu cầu: Tên chủ đề bao quát các đơn vị kiến thức muốn tích hợp, kết cấu nội dung chủ đề phải hợp lý, các đơn vị kiến thức trong chủ đề phải theo trình tự nhận thức từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp hoặc nhóm thành các chủ đề nhỏ phù hợp với nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh
Chủ đề xây dựng vừa đúng, đủ, phù hợp và đảm bảo các yêu cầu
về chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình chuẩn, cũng như các năng lực cần xây dựng, kiểm tra, đánh giá đối với học
sinh.Bước 3: Tiến hành soạn giáo án theo chủ đề đã xây dựng.
CÂU 17 Tiến trình giải bài tập toán gồm các bước sau:
Giải BTT là thực hiện một loạt các hoạt động liên tục và khá phức tạp vì BTT là sự kết hợp đa dạng nhiều khái niệm , quan hệ toán học Vì vậy để giải được BTT đòi hỏi học sinh nắm chắc các khái niệm, định lý, quy tắc các kiến thức trong mối quan hệ toán học của chương trình đã học
Bắt đầu
Phân tích vấn đề dddddddddddddd dđddddddd®đeee eeđề
Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết
Hình thành giải pháp
Giải pháp đúng Kết thúc
Trang 6CÂU 28: Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay là gì?
Dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay Dạy học theo chủ đề
1- Tiến trình giải quyết vấn đề tuân theo chiến lược giải quyết vấn
đề trong khoa học vật lý: logic, chặt chẽ, khoa học do giáo viên
(SGK) áp đặt (G.viên là trung tâm)
2- Nếu thành công có thể góp phần đạt tới mức nhiều mục tiêu
của môn học hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hoạt
động, bồi dưỡng các phương thưc tư duy khoa học và các
phương pháp nhận thức khoa học: PP thực nghiệm, PP tượng tự,
PP mô hình, suy luận khoa học…)
3- Dạy theo từng bài riêng lẻ với một thời lượng cố định
4- Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ có mối liên hệ tuyến tính
(một chiều theo thiết kế chương trình học)
5- Trình độ nhận thức sau quá trình học tập thường theo trình tự
và thường dừng lại ở trình độ biết, hiểu và vận dụng (giải bài tập)
1- Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lươc học tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên (Học sinh là trung tâm) 2- Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học như: quan sát, thu thập thông tin, dữ liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thông tin); suy luận, áp dụng thực tiễn
3- Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học
4- Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau
5- Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh giá
Trang 76- Kết thỳc một chương học, học sinh khụng cú một tổng thể
kiến thức mới mà cú kiến thức từng phần riờng biệt hoặc cú hệ
thống kiến thức liờn hệ tuyến tớnh theo trật tự cỏc bài học
7- Kiến thức cũn xa rời thực tiễn mà người học đang sống do sự
chậm cập nhật của nội dung sỏch giỏo khoa
8- Kiến thức thu được sau khi học thường là hạn hẹp trong
chương trỡnh, nội dung học
9- Khụng thể hướng tới nhiều mục tiờu nhõn văn quan trọng
như: rốn luyện cỏc kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp tỏc,
quản lý, điều hành, ra quyết định…
6- Kết thỳc một chủ đề học sinh cú một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khỏc với nội dung trong sỏch giỏo khoa
7- Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà học sinh đang sống hơn do yờu cầu cập nhật thụng tin khi thực hiện chủ đề
8- Hiểu biết cú được sau khi kết thỳc chủ đề thường vượt ra ngoài khuụn khổ nội dung cần học do quỏ trỡnh tỡm kiếm, xử lý thụng tin ngoài nguồn tài liệu chớnh thức của học sinh
9- Cú thề hướng tới, bồi dưỡng cỏc kĩ năng làm việc với thụng tin, giao tiếp, ngụn ngữ, hợp tỏc
CÂU 15
Việc dạy định lý toỏn học cú thể thực hiện theo hai con đường: con đường suy diễn và con đường cú khõu suy đoỏn Anh (chị) hóy vẽ sơ đồ minh họa hai con đường này bằng một sơ đồ
Con đờng có khâu suy đoán Con đờng suy diễn
Gợi động cơ và phát biểu vấn đề
Dự đoán và phát biểu định lý Suy diễn dẫn tới định lý
Chứng minh định lý Phát biểu định lý
Vận dụng định lý để giải quyết vấn đề
Củng cố định lý