Câu: Được phân công làm trọng tài HKPĐ Anh (chị) cho biết: Ở nội dung 100 nữ, khi gần về đến đích các vận động viên va vào nhau và bị ngã, vận động viên A bị ngã trước vạch đích chỉ bàn tay và đầu qua vạch đích, vận động viên B chỉ một phần cơ thể (từ bụng trở lên) đã qua vạch đích, vận động viên C chỉ có cẳng chân qua vạch đích. Hãy xếp thứ hạng về đích của VĐV? Giải thích tại sao ? b. Lập công thức, vẽ xích ma thi đấu môn Đá cầu loại trực tiếp một lần thua cho 14VĐV, đội tham gia thi đấu? Trả lời Vận động viên nào được coi là đã về đích không? Tại sao? Vận động viên B được coi là đã về đích. Tại sao? theo luật điền kinh: + VĐV được công nhận là tới đích khi một bộ phận thân người (phần Torso) chạm vào mặt phẳng tạo bởi vạch đích và dây đích (trừ đầu, cổ, tay, và chân). + VĐV được công nhận là chạy hết cự ly (qua đích) khi toàn bộ cơ thể đã đi qua mặt phẳng tạo bởi vạch đích và dây đích. + Nếu VĐV bị ngã trước khi đến đích, nhưng nhờ quán tính nên toàn bộ cơ thể đã lăn qua được vạch đích thì vẫn được công nhận là đã chạy hết cự ly. + Nếu VĐV sau khi chạm thân người vào mặt phẳng của đích mà bị ngã ở ngay vạch đích nhưng đã nhanh chóng chuyển toàn bộ cơ thể qua vạch đích thì thời gian và thứ tự về đích vẫn được công nhận. a Các bước biên soạn một đề kiểm tra theo chuẩn KTKN Bước 1. Xác định mục đích kiểm tra + Căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra + Căn cứ vào chuẩn KTKN + Căn cứ vào thực tế học tập của học sinh Bước 2. Xác định hình thức kiểm tra 1. Đề kiểm tra tự luận; 2. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan; 3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra Các bước cơ bản: B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra; B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy; B3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra; B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề ..... tương ứng với tỉ lệ %; B6. Tính số điểm và Q.Đ số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng; B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột; B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột; B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết. ? Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận Cần đảm bảo nguyên tắc: + Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; + Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận
Trang 1Câu: Được phân công làm trọng tài HKPĐ Anh (chị) cho biết:
Ở nội dung 100 nữ, khi gần về đến đích các vận động viên va vào nhau và bị ngã, vận động viên A bị ngã trước vạch đích chỉ bàn tay và đầu qua vạch đích, vận động viên B chỉ một phần cơ thể (từ bụng trở lên) đã qua vạch đích, vận động viên C chỉ có cẳng chân qua vạch đích Hãy xếp thứ hạng về đích của VĐV? Giải thích tại sao ?
b Lập công thức, vẽ xích ma thi đấu môn Đá cầu loại trực tiếp một lần thua cho 14VĐV, đội tham gia thi đấu?
Trả lời
* Vận động viên nào được coi là đã về đích không? Tại sao?
- Vận động viên B được coi là đã về đích
* Tại sao? theo luật điền kinh:
+ VĐV được công nhận là tới đích khi một bộ phận thân người (phần Torso) chạm vào
mặt phẳng tạo bởi vạch đích và dây đích (trừ đầu, cổ, tay, và chân)
+ VĐV được công nhận là chạy hết cự ly (qua đích) khi toàn bộ cơ thể đã đi qua mặt phẳng tạo bởi vạch đích và dây đích
+ Nếu VĐV bị ngã trước khi đến đích, nhưng nhờ quán tính nên toàn bộ cơ thể đã lăn qua được vạch đích thì vẫn được công nhận là đã chạy hết cự ly
+ Nếu VĐV sau khi chạm thân người vào mặt phẳng của đích mà bị ngã ở ngay vạch đích nhưng đã nhanh chóng chuyển toàn bộ cơ thể qua vạch đích thì thời gian và thứ tự về đích vẫn được công nhận
a- Các bước biên soạn một đề kiểm tra theo chuẩn KT-KN
Bước 1 Xác định mục đích kiểm tra
+ Căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra + Căn cứ vào chuẩn KTKN
+ Căn cứ vào thực tế học tập của học sinh Bước 2 Xác định hình thức kiểm tra
1 Đề kiểm tra tự luận;
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra - Các bước cơ bản:
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và Q.Đ số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết ?
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận - Cần đảm bảo nguyên tắc:
+ Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm;
+ Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định
Trang 2Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm-cần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác;
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra - Gồm các bước sau:
- Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm,
- Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề,
- Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
Câu 7:
a, Đồng chí hãy nêu định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá HS? Đ/c hiểu đánh giá theo năng lực là đánh giá như thế nào?
b, Đồng chí hãy nêu các bước XD đề KT đánh giá theo hướng PTNL HS? nêu bố cục chung của ma trận đề KT theo hướng PTNL?
Trả lời:
a, Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá HS:
• Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);
• Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực của người học Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;
• Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;
• Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá Đánh giá theo năng lực:
Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa Tức là phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống có tính thựctiễn
=> Đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá
Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau
b, các bước XD đề KT đánh giá theo hướng PTNL HS
Quy trình
B1 Xác định mục đích kiểm tra
B2 Xác định hình thức đề kiểm tra
B3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
B4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
B5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Trang 3Yêu cầu:
- Tổ/nhóm thống nhất mục đích, hình thức, xây dựng ma trận cho tất cả các bài kiểm tra định kỳ;
- GV căn cứ vào ma trận đã được tổ/nhóm thống nhất để biên soạn đề kiểm tra cho từng lớp;
- Đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình;
- Giảm tỷ lệ Nhận biết, thông hiểu; tăng tỷ lệ Vận dụng (50-50);
- Tăng cường công tác quản lý (chỉ đạo, kiểm tra);
- Các ma trận được lưu giữ trong hồ sơ minh chứng của tổ/nhóm CM
và hồ sơ CM của GV
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1 Chuẩn KT, KN-
Năng lực cần kiểm tra (Ch)
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu điểm= %
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
… điểm=
%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
… điểm=
%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:
Số điểm:
%
Số câu:
Số điểm>
%
Số câu:
Số điểm:
%
Số câu:
Số điểm
Câu 8: Đ/c nêu các đặc trơng của dạy học theo định hướng PTNL?
a) DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động HT, từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn
=> GV là người tổ chức và hướng dẫn - HS tiến hành các hoạt động học tập như: nhớ lại
KT cũ, phát hiện KT mới, vận dụng sáng tạo KT đã biết vào các tình huống học tập hoặc thực tiễn…
b) Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để HS biết cách đọc hiểu SGK, tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những KT đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện KT mới,
=> Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… => Từng bước phát triển năng lực vận dụng sáng tạo của
HS
Trang 4c) Tăng cường phối hợp học cá thể với học hợp tác theo phương châm “tạo ĐK cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”
=> Mỗi HS vừa cố gắng tự lực học một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới
=> Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy–trò và trò–trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung
d) Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
Câu 9: Đ/c hãy nêu định hướng về đổi mới PPDH theo PTNL; các biện pháp và kĩ thuật dạy học cơ bản theo hướng PTNL?
+Định hướng về đổi mới PPDH theo PTNL
- Dạy học thông qua tổ chức hoạt động học tập của HS;
- Dạy học chú trọng phương pháp tự học;
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác;
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
- Tổ chức dạy học sao cho: HS được suy nghĩ nhiều hơn, được thảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều hơn, được hoạt động hiều hơn
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, hình thành và phát triển NL tự học, trên cơ sở đó trau dồi các PC linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy
- Vận dụng một cách linh hoạt các PP dạy học để thực hiện, đồng thời phải đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”
- Sử dụng PPDH phù hợp với HT tổ chức DH Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những HT tổ chức thích hợp Cần chuẩn bị tốt về PP đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học
- Cần sử dụng hợp lý và hiệu quả các thiết bị, đồ dùng dạy học Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học
+ Một số biện pháp cơ bản
1) Cải tiến các PPDH truyền thống
2) Kết hợp đa dạng các PPDH
3) Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
4) Vận dụng dạy học theo tình huống
5) Vận dụng dạy học định hướng hành động
6) Tăng cường sử dụng PTDH và CNTT
7) Sử dụng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo
8) Tăng cường các PPDH học đặc thù bộ môn
9) Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS
10) Dạy học phân hóa;
11) Đổi mới hình thức dạy học;
+ Kĩ thuật dạy học tích cực trong tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Trang 5Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một tình huống học tập để chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh
Hoạt động tự chủ: Học sinh hoạt động giải quyết nhiệm vụ (Cá nhân, cặp đôi, nhóm), giáo viên định hướng, hỗ trợ khi cần
Báo cáo, tranh luận, thảo luận: Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả và thảo luận Kết luận, nhận định: Giáo viên phân tích, nhận xét, đánh giá và định hướng cho hoạt động tiếp theo
Câu 10: Đ/c hiểu thế náo là năng lực, nêu các năng lực chung mà đ/c biết.?
• Năng lực là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ, niềm tin, giá trị… vào việc thực hiện các nhiệm vụ trong những hoàn cảnh cụ thể của thực tiễn
• NL chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho mọi hoạt
động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp NL chung được hình thành và phát triển từ nhiều môn học
• NL chuyên biệt là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực
chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt NL chuyên biệt sẽ được hình thành và phát triển trong môn học/hoạt động giáo dục
• các NL chung
Câu 11 Thế nào là SHCM theo hướng NCBH? Nêu trình tự các bước tiến hành
NCBH?
* Quan niệm đổi mới chuyên môn theo NCBH
* Thế nào là sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (NCBH)?
- Là hoạt động chuyên môn nhưng ở đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học (học sinh)
- Không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại GV mà nhằm khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho HS được tham gia vào quá trình học tập; giúp GV có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng HS
Chu trình NCBH gồm 4 bước:
- Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
- Tiến hành bài học và dự giờ
- Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu
- Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày
Các bước tiến hành NCBH
Trang 6* Bước 1 Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
Cần xác định mục tiêu kiến thức và kĩ năng mà HS cần đạt được khi tiến hành nghiên cứu Mục tiêu bài học được nghiên cứu, được đề xuất bởi một thành viên trong tổ CM, sau
đó được góp ý, hoàn thiện qua SHCM
Các GV sẽ có một một cuộc thảo luận chi tiết, cụ thể bài học tiến hành nghiên cứu như:
- Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì?
- Cách giới thiệu bài học như thế nào?
- Sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học thế nào cho đạt hiệu quả cao?
- Nội dung bài học chia ra những đơn vị kiến thức nào?
- Dự kiến tổ chức hoạt động dạy học nào tương ứng?
- Dự kiến tích hợp nội dung giáo dục nào là phù hợp?
Sau khi kết thúc cuộc họp này, một GV trong nhóm sẽ nhận nhiệm vụ phát triển đề cương đầu tiên của giáo án bài học nghiên cứu, các ý kiến góp ý, chỉnh sửa của của tổ chuyên môn chỉ mang tính tham khảo
* Bước 2 Tiến hành bài học và dự giờ
Sau khi hoàn thành kế hoạch dạy học chi tiết, một GV sẽ dạy minh hoạ bài học nghiên cứu ở một lớp cụ thể
- Các yêu cầu cụ thể của việc dự giờ như sau:
+ Chuẩn bị lớp dạy minh hoạ, bố trí lớp có đủ chỗ ngồi quan sát thuận lợi cho người dự + Điều chỉnh số lượng người dự ở mức vừa phải, không quá đông
+ Việc dự giờ cần đảm bảo không ảnh hưởng đến việc học của học sinh, không gây khó khăn cho người dạy minh hoạ
- Vị trí quan sát của người dự giờ :
GV cần quan sát học sinh học, cách phản ứng của học sinh trong giờ học, cách làm việc nhóm, những sai lầm học sinh mắc phải Quan sát tất cả đối tượng học sinh, không được
“bỏ rơi” một HS nào
- Từ bỏ thói quen đánh giá giờ dạy của GV, người dự cần học tập, hiểu và thông cảm với khó khăn của người dạy Đặt mình vào vị trí của người dạy để phát hiện những khó khăn trong việc học của HS để tìm cách giải quyết
* Bước 3 Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu
- Suy ngẫm và chia sẻ các ý kiến của GV về bài học sau khi dự giờ Các ý kiến đưa ra nhiều hay ít, tinh tế và sâu sắc hay hời hợt và nông cạn sẽ quyết định hiệu quả học tập, phát triển năng lực của tất cả GV tham gia vào SHCM
- Người dự tập trung quan sát việc học của HS, đưa ra bằng chứng về những gì họ nhìn thấy được về cách học, suy nghĩ, giải quyết vấn đề của HS trên lớp học, để rút kinh nghiệm, bổ sung, đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả
- Mọi người phải lắng nghe, tôn trọng ý kiến của nhau khi thảo luận, không nên quan tâm đến các tiêu chuẩn truyền thống của một giờ dạy
- Tuyệt đối không xếp loại giờ dạy minh hoạ trong SHCM Bởi giờ dạy là sản phẩm chung của mọi người khi tham gia SHCM
* Bước 4 Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày
- Sau khi thảo luận về tiết dạy đầu tiên, tất cả cùng suy ngẫm xem có tiếp tục thực hiện NCBH này nữa không? Nếu bài học nghiên cứu vẫn chưa hoàn thiện thì cần tiếp tục nghiên cứu để tiến hành dạy ở các lớp sau cho hoàn thiện hơn
Trang 7 - Cuối cùng các GV viết bài báo cáo vạch ra những gì họ được học liên quan đến chủ
đề nghiên cứu và mục tiêu của họ trong giảng dạy
Câu 12 Nêu cách tổ chức thực hiện SHCM theo NCBH
3.1 Điều kiện để thực hiện nghiên cứu bài học
- Nhóm GV hợp tác xây dựng giáo án
- Tiết học minh hoạ là tiết học như bình thường hàng ngày
- Phát giáo án của tiết học cho giáo viên dự giờ
- Vị trí GV dự giờ có thể quan sát được nét mặt của học sinh
- Các giáo viên cần học cách quan sát
- Nêu lại những ấn tượng của mình khi quan sát học sinh học
- Chỉ ra thực tế và có bằng chứng (quay video, chụp ảnh)
- Không đánh giá giờ dạy của GV.
- Sự ủng hộ từ phía lãnh đạo
Giai đoạn thứ nhất: Hình thành cách dự giờ, suy ngẫm, xây dựng quan hệ đồng nghiệp mới
Trong giai đoạn này, SHCM cần tập trung thực hiện các mục tiêu sau:
- Luyện tập cách quan sát và suy nghĩ về việc học của HS trong giờ học, có khả năng phán đoán nhanh nhạy, chính xác để điều chỉnh việc dạy phù hợp, việc học của HS
- Làm thay đổi cách nhìn, cách nghĩ và cảm nhận của GV về HS trong từng hoàn cảnh khác nhau
- Hình thành thói quen lắng nghe lẫn nhau; rèn luyện cách chia sẻ ý kiến, từ đó hoàn thành mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện, cộng tác và học tập lẫn nhau
*Giai đoạn thứ hai: Tập trung phân tích các nguyên nhân, các mối quan hệ trong giờ học và tìm biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng các bài học.
- Đi sâu nghiên cứu, phân tích các phương án dạy học đáp ứng tối thiểu việc học của học sinh, các mối quan hệ trong lớp học, các kĩ năng cần thiết để nâng cao chất lượng việc học của HS
- Tăng cường, vận dụng, thử nghiệm những ý tưởng sáng tạo khi dạy minh hoạ, lấy học sinh làm trung tâm đều được vận dụng, trải nghiệm trong SHCM
- SHCM nên tổ chức càng nhiều lần càng tốt
Quy trình thực hiện đổi mới dự giờ:
1.Tổ/ nhóm CM họp soạn giáo án
2 Cử một GV dạy minh họa
3 Tổ/nhóm CM họp rút KN
4 Áp dụng vào thực tiễn
Câu 13 Sự khác nhau giữa SHCM truyền thống và SHCM theo NCBH?Các lợi ích có được khi tham gia nghiên cứu bài học
1 Mục đích
- Đánh giá xếp loại giờ dạy theo tiêu chí từ
các văn bản chỉ đạo của cấp trên
- Người dự tập trung quan sát các hoạt động
của GV để rút kinh nghiệm
1 Mục đích
- Không đánh giá xếp loại giờ dạy theo tiêu chí, quy định
- Người dự giờ tập trung phân tích các hoạt động của HS để rút kinh nghiệm
Trang 8- Thống nhất cách dạy các dạng bài để tất cả
GV trong từng khối thực hiện
- Tạo cơ hội cho GV phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo của mình
2 Thiết kế bài dạy minh hoạ
- Bài dạy minh hoạ được phân công cho một
GV thiết kế; được chuẩn bị, thiết kế theo đúng
mẫu quy định
- Nội dung bài học được thiết kế theo sát nội
dung SGV, SGK, không linh hoạt xem có phù
hợp với từng đối tượng HS không
- Thiếu sự sáng tạo trong việc sử dụng các
phương pháp, kĩ thuật dạy học
2 Thiết kế bài dạy minh hoạ
- Bài dạy minh hoạ được các GV trong tổ thiết
kế Chủ động linh hoạt không phụ thuộc máy móc vào quy trình, các bước dạy học trong SGK, SGV
- Các hoạt động trong thiết kế bài học cần đảm bảo được mục tiêu bài học, tạo cơ hội cho tất
cả HS được tham gia bài học
3 Dạy minh hoạ, dự giờ
* Người dạy minh hoạ
- GV dạy hết các nội dung kiến thức trong bài
học, bất luận nội dung kiến thức đó có phù
hợp với HS không
- GV áp đặt dạy học một chiều, máy móc: hỏi
– đáp hoặc đọc – chép hoặc giải thích bằng
lời
- GV thực hiện đúng thời gian dự định cho
mỗi hoạt động Câu hỏi đặt ra thường yêu cầu
HS trả lời theo đúng đáp án dự kiến trong giáo
án (mang tính trình diễn)
* Người dự giờ
- Thường ngồi ở cuối lớp học quan sát người
dạy như thế nào, ít chú ý đến những biểu hiện
thái độ, tâm lí, hoạt động của HS
3 Dạy minh hoạ, dự giờ
* Người dạy minh hoạ
- Có thể là một GV tự nguyện hoặc một người được nhóm thiết kế lựa chọn
- Thay mặt nhóm thiết kế thể hiện các ý tưởng
đã thiết kế trong bài học
- Quan tâm đến những khó khăn của HS
- Kết quả giờ học là kết quả chung của cả nhóm
* Người dự giờ
- Đứng ở vị trí thuận lợi để quan sát, ghi chép,
sử dụng các kĩ thuật, chụp ảnh, quay phim… những hành vi, tâm lí, thái độ của HS để có dữ liệu phân tích việc học tập của HS
4 Thảo luận giờ dạy minh hoạ
- Các ý kiến nhận xét sau giờ học nhằm mục
đích đánh giá, xếp loại GV
- Những ý kiến thảo luận, góp ý thường không
đưa ra được giải pháp để cải thiện giờ dạy GV
dạy trở thành mục tiêu bị phân tích, mổ xẻ các
thiếu sót
- Không khí các buổi SHCM nặng nề, căng
thẳng, quan hệ giữa các GV thiếu thân thiện
- Cuối buổi thảo luận người chủ trì tổng kết,
thống nhất cách dạy chung cho các khối
4 Thảo luận giờ dạy minh hoạ
- Người dạy chia sẻ mục tiêu bài học, những ý tưởng mới, những cảm nhận của mình qua giờ học
- Người dự đưa ra các ý kiến nhận xét, góp ý
về giờ học theo tinh thần trao đổi, chia sẻ, lắng nghe mang tính xây dựng; tập trung vào phân tích các hoạt động của HS và tìm các ra nguyên nhân
- Không đánh giá, xếp loại người dạy mà coi
đó là bài học chung để mỗi GV tự rút kinh nghiệm
- Người chủ trì tôn trọng và lắng nghe tất cả ý kiến của GV, không áp đặt ý kiến của mình hoặc của một nhóm người Tóm tắt các vấn đề thảo luận và đưa ra các biện pháp hỗ trợ HS
Trang 95 Kết quả
*Đối với HS
- Kết quả học tập của HS ít được cải thiện
- Quan hệ giữa các HS trong giờ học thiếu
thân thiện, có sự phân biệt giữa HSG với HS
yếu kém
*Đối với GV
- Các PPDH mà GV sử dụng thường mang
tính hình thức, không hiệu quả Do dạy học
một chiều nên GV ít quan tâm đến HS
- Quan hệ giữa GV và HS thiếu thân thiện, cởi
mở
- Quan hệ giữa các GV thiếu sự cảm thông,
chia sẻ, luôn phủ nhận lẫn nhau
5 Kết quả
*Đối với HS
- Kết quả của HS được cải thiện
- HS tự tin hơn, tham gia tích cực vào các hoạt động học, không có học sinh nào bị “bỏ
quên”
- Quan hệ giữa các học sinh trở nên thân thiện, gần gũi về khoảng cách kiến thức
*Đối với GV
- Chủ động sáng tạo, tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học
- Tự nhận ra hạn chế của bản thân để điều chỉnh kịp thời
- Quan tâm đến những khó khăn của HS, đặc biệt là HS yếu, kém
- Quan hệ giữa đồng nghiệp trở nên gần gũi, cảm thông, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau
* Đối với cán bộ quản lí
- Cứng nhắc, theo đúng quy định chung
Không dám công nhận những ý tưởng mới,
sáng tạo của GV
- Quan hệ giữa cán bộ quản lí với GV là quan
hệ mệnh lệnh, xa cách, hành chính…
*Đối với cán bộ quản lí
- Đặt bài học lên hàng đầu, đánh giá sự linh hoạt sáng tạo của của từng GV
- Có cơ hội bám sát chuyên môn, hiểu được nguyên nhân của những khó khăn trong quá trình dạy và học để có biện pháp hỗ trợ kịp thời
- Quan hệ giữa cán bộ quản lí và GV gần gũi, gắn bó và chia sẻ
Các lợi ích có được khi tham gia nghiên cứu bài học
- Học cách quan sát tinh tế, nhạy cảm việc học của HS
- Hiểu sâu, rộng hơn về HS và đồng nghiệp Hình thành sự chấp nhẫn lẫn nhau giữa GV với
GV và giữa GV và HS
- Cùng nhau xây dựng và tạo nên văn hoá nhà trường
- Tạo cơ hội cho CBQL, GV hiểu về quy định, chính sách của ngành và công việc của mỗi GV
- Tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới PPDH, KTĐG theo hướng dạy học tích cực, lấy việc học của HS làm trung tâm của GV khi tham gia SHCM theo NCBH
Câu 1 (5,0 điểm)
1 Xây dựng phân phối chương trình môn học là một trong những nhiệm vụ về phát
triển chương trình giáo dục nhà trường
Anh (chị) hãy nêu những hoạt động giáo viên cần tham gia khi thực hiện nhiệm vụ nói trên
2 Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là một hoạt động góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 10Anh (chị) hãy nêu những điểm cần lưu ý khi tham gia dự giờ trong quy trình nghiên cứu bài học
Câu 2 (6,0 điểm)
Anh (chị) hãy thiết kế hoạt động thực hành tiết “Hoàn thiện bài thể dục nhịp điệu” lớp 10 môn Thể dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Câu 3 (4,0 điểm)
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phương pháp trò chơi được sử dụng nhằm tích cực hóa học sinh Anh (chị) hãy nêu những ưu điểm, nhược điểm khi sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học
Câu 4 (5,0 điểm)
Hội khỏe Phù Đổng cấp trường năm học 2015 - 2016, có 08 đội tham gia thi đấu nội dung Bóng chuyền Ban Tổ chức quyết định thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt
a, Anh (chị) hãy lập công thức và tính số trận đấu, số vòng đấu
b, Hướng dẫn học sinh cách sắp xếp các cặp đấu của các vòng đấu
Trả lời Câu 1
1 Các hoạt động giáo viên cần tham gia:
- Xem xét, phân tích tình hình nhà trường, thấy được những điểm mạnh, điểm yếu làm căn
cứ cho việc xác định xây dựng PPCT môn học;
- Xem xét, rà soát để loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, những nội dung không phù hợp với địa phương của nhà trường; bổ sung, cập nhật những thông tin, nội dung mới, phù hợp Phát hiện và xử lý những nội dung trùng nhau trong môn học và giữa các môn học;
- Cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của môn học trong chương trình hiện hành (xây dựng chủ đề dạy học, thay đổi trình tự thực hiện,…);
- Lồng ghép nội dung dạy học tự chọn (nếu có) với chương trình, sách giáo khoa trong PPCT môn học;
- Lựa chọn hình thức, thời điểm, thời lượng dạy học cho các bài/chủ đề phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường;
- Rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện và đề xuất điều chỉnh (nếu cần)
2 Những điểm cần lưu ý khi dự giờ trong quá trình NCBH:
a) Xác định đúng đối tượng quan sát: Hoạt động học của học sinh (chủ yếu) và hoạt động của giáo viên;
b) Xác định đúng mục đích quan sát:
- Quan sát hoạt động học của học sinh để đánh giá về:
+ Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập (NVHT);
+ Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác trong thực hiện các NVHT;
+ Kết quả thực hiên NVHT
- Quan sát hoạt động dạy của giáo viên để đánh giá về:
+ Mức độ sinh động, hấp dẫn của phương pháp và hình thức chuyển giao NVHT;