PHÒNG GD ĐT YÊN THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN : VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2020 2021. PHẦN I. KẾ HOẠCH CHUNG I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Thuận lợi: Giáo viên được đào tạo có chuyên môn, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu quý học sinh; nắm vững cấu trúc chương trình, mục tiêu và những yêu cầu của môn học, điều này đáp ứng tốt cho quá trình giảng dạy. Toàn bộ giáo viên hiện tại của nhà trường đều có trình độ đào tạo chuẩn, nhiều giáo viên trên chuẩn. Về phía học sinh: các em đều có ý thức chăm chỉ học tập, có tinh thần trách nhiệm, bước đầu bắt nhịp với một số phương pháp học tập mới, nội dung môn học rất thiết thực với các em, phù hợp với cuộc sống được các em đón nhận một cách chủ động và hứng khởi. Sách giáo khoa của học sinh đủ, không học sinh nào thiếu SGK. Giáo viên có đủ SGK, SGV, SBT và có ý thức tìm tòi nhiều loại sách tham khảo, sách nâng cao. 2. Khó khăn: Đội ngũ giáo viên trẻ, kinh nghiệm đứng lớp còn hạn chế Bên cạnh số lượng học sinh khá giỏi, vẫn còn nhiều các em học sinh có lực học trung bình, có ý thức chưa thực sự tốt gây khó khăn cho quá trình giáo dục của giáo viên. Học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học, còn ham chơi chưa tự giác học tập. Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy. Đa số học sinh chưa biết cách học hiệu quả. Nhiều em chưa biết chú ý nghe giảng, chưa tích cực tham gia góp ý xây dựng bài; chất lượng học sinh chưa đồng đều. II. CÁC BIỆN PHÁP CHÍNH 1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng giảng dạy bộ môn như : bài soạn, SGK, tranh minh họa, dụng cụ trực quan, bảng phụ, bài giảng điện tử… Xác định phương pháp, mục tiêu giảng dạy từng bài đúng đắn. Vận dụng phương pháp mới, phù hợp vào giảng dạy, cố gắng tìm nhiều câu hỏi tích hợp, nâng cao.. Sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi, phải bao quát hết cả lớp. Cần chú ý đến đối tượng học sinh yếu kém. Không nóng nảy la hét mà phải ân cần nhắc nhở chỉ bảo nhất là các học sinh yếu. Đối với các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới giáo viên cần gợi ý cách làm, hướng dẫn chuẩn bị phần trọng tâm ở bài sắp học. Động viên khuyến khích yêu cầu các em đến lớp nghe giảng theo dõi SGK kịp thời, về nhà làm bài tập đầy đủ, chuẩn bị tốt bài mới và học thuộc bài. Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém thường xuyên. (do nhà trường qui định) Giáo viên luôn nghiên cứu học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ Thực hiện đúng chương trình soạn giảng do Bộ qui định. Dự giờ, thăm lớp để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. 2. Đối với học sinh: Phải có đầy đủ SGK và vở ghi chép. Kết hợp việc học ở trường và học ở nhà, có thời gian biểu tự học ở nhà cụ thể. Phải học thuộc bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Tránh tình trạng bỏ giờ và nghỉ học không có lý do. Phải đọc sách nhiều, nhất là sách tài liệu có liên quan đến bộ môn nâng cao kiến thức. Bài kiểm tra phải sạch sẽ và trình bày rõ ràng. Nếu học sinh vi phạm sẽ bị giáo viên phạt như là : phê bình cảnh cáo trước lớp, viết giấy cam đoan, gặp phụ huynh, … 3. Đối với gia đình: Phối hợp chặt chẽ với GVCN và GVBM để nắm bắt tình hình học tập cụ thể của học sinh để có biện pháp phối hợp Thường xuyên giám sát, nhắc nhở việc học và làm bài ở nhà của HS, chuẩn bị bài trước khi đến lớp 4. Đối với nhà trường: Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian để giáo viên, học sinh có điều kiện thực hiện những phương pháp học tập mới Có hình thức khen thưởng kịp thời với HS và GV có những đổi mới, cũng như có thành tích cao trong học tập và giảng dạy KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN :VẬT LÍ 9 NĂM HỌC: 20202021 I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Thuận lợi: Giáo viên được đào tạo có chuyên môn, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu quý học sinh; nắm vững cấu trúc chương trình, mục tiêu và những yêu cầu của môn học, điều này đáp ứng tốt cho quá trình giảng dạy. Sách giáo khoa của học sinh đủ, không học sinh nào thiếu SGK. 2. Khó khăn: HS chiếm đại đa số có lực học trung bình, có ý thức chưa thực sự tốt gây khó khăn cho quá trình giáo dục của giáo viên. Học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học, còn ham chơi chưa tự giác học tập. Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy. Đa số học sinh chưa biết cách học hiệu quả. Nhiều em chưa biết chú ý nghe giảng, chưa tích cực tham gia góp ý xây dựng bài; chất lượng học sinh chưa đồng đều. Đồ dùng thiếu , kém chất lượng. II. CÁC BIỆN PHÁP CHÍNH 1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng giảng dạy bộ môn như : bài soạn, SGK, tranh minh họa, dụng cụ trực quan, bảng phụ, bài giảng điện tử… Xác định phương pháp, mục tiêu giảng dạy từng bài đúng đắn. Vận dụng phương pháp mới, phù hợp vào giảng dạy, cố gắng tìm nhiều câu hỏi tích hợp, nâng cao.. Sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi, phải bao quát hết cả lớp. Cần chú ý đến đối tượng học sinh yếu kém. Không nóng nảy la hét mà phải ân cần nhắc nhở chỉ bảo nhất là các học sinh yếu. Đối với các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới giáo viên cần gợi ý cách làm, hướng dẫn chuẩn bị phần trọng tâm ở bài sắp học. Động viên khuyến khích yêu cầu các em đến lớp nghe giảng theo dõi SGK kịp thời, về nhà làm bài tập đầy đủ, chuẩn bị tốt bài mới và học thuộc bài. Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém thường xuyên. (do nhà trường qui định) Giáo viên luôn nghiên cứu học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ Thực hiện đúng chương trình soạn giảng do Bộ qui định. Dự giờ, thăm lớp để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. 2. Đối với học sinh: Phải có đầy đủ SGK và vở ghi chép. Kết hợp việc học ở trường và học ở nhà, có thời gian biểu tự học ở nhà cụ thể. Phải học thuộc bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Tránh tình trạng bỏ giờ và nghỉ học không có lý do. Phải đọc sách nhiều, nhất là sách tài liệu có liên quan đến bộ môn nâng cao kiến thức. Bài kiểm tra phải sạch sẽ và trình bày rõ ràng. Nếu học sinh vi phạm sẽ bị giáo viên phạt như là : phê bình cảnh cáo trước lớp, viết giấy cam đoan, gặp phụ huynh, … 3. Đối với gia đình: Phối hợp chặt chẽ với GVCN và GVBM để nắm bắt tình hình học tập cụ thể của học sinh để có biện pháp phối hợp Thường xuyên giám sát, nhắc nhở việc học và làm bài ở nhà của HS, chuẩn bị bài trước khi đến lớp 4. Đối với nhà trường: Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian để giáo viên, học sinh có điều kiện thực hiện những phương pháp học tập mới Có hình thức khen thưởng kịp thời với HS và GV có những đổi mới, cũng như có thành tích cao trong học tập và giảng dạy III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN : VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2020 2021. TT Bài Chủ đề Yêu cầu cần đạt Thời lượng dạy học Hình thức tổ chức dạy học hình thức kieemrtra đánh giá. Tiết Ghi chú 1 Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Sử dụng được đồ thị biểu diễn mqh giữa U và I Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của U và I giữa hai đầu dây dẫn. 1 Tiết Dạy học trên lớp. Hình thức kiểm tra: hỏi đáp, kết quả hoạt động nhóm 1 2 Bài 2: Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm Nhận biết được đơn vị của điện trở. Vận dụng được công thức tính điện trở để làm bài tâp. Phát biểu được nội dung và viết được hệ thức cả định luật Ôm. Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập. 1 Tiết Dạy học trên lớp. Hình thức kiểm tra: hỏi đáp, kết quả hoạt động nhóm 2 3 Bài 3: Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở Mô tả được thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và vôn kế 1 Tiết Dạy học trên lớp. Hình thức kiểm tra: hỏi đáp, kết quả hoạt động nhóm 3 4 Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp Suy luận để xây dựng được công thức tính Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức: từ các kiến thức đã học. Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết. 1 Tiết Dạy học trên lớp. Hình thức kiểm tra: hỏi đáp, kết quả hoạt động nhóm 4 5 Bài 5: Đoạn mạch song song Suy luận để xây dựng được công thức tính Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: = và hệ thức: từ các kiến thức đã học. Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết. 1 Tiết Dạy học trên lớp. Hình thức kiểm tra: hỏi đáp, kết quả hoạt động nhóm 5
Trang 1PHÒNG GD &ĐT YÊN THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS PHAN ĐĂNG LƯU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN : VẬT LÍ 9
- Về phía học sinh: các em đều có ý thức chăm chỉ học tập, có tinh thần trách nhiệm, bước đầu bắt nhịp với một số phươngpháp học tập mới, nội dung môn học rất thiết thực với các em, phù hợp với cuộc sống được các em đón nhận một cách chủđộng và hứng khởi
- Sách giáo khoa của học sinh đủ, không học sinh nào thiếu SGK Giáo viên có đủ SGK, SGV, SBT và có ý thức tìm tòi nhiềuloại sách tham khảo, sách nâng cao
2 Khó khăn:
- Đội ngũ giáo viên trẻ, kinh nghiệm đứng lớp còn hạn chế
- Bên cạnh số lượng học sinh khá giỏi, vẫn còn nhiều các em học sinh có lực học trung bình, có ý thức chưa thực sự tốt gâykhó khăn cho quá trình giáo dục của giáo viên
- Học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học, còn ham chơi chưa tự giác học tập
- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy
- Đa số học sinh chưa biết cách học hiệu quả Nhiều em chưa biết chú ý nghe giảng, chưa tích cực tham gia góp ý xây dựngbài; chất lượng học sinh chưa đồng đều
II CÁC BIỆN PHÁP CHÍNH
1 Đối với giáo viên:
Trang 2- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng giảng dạy bộ môn như : bài soạn, SGK, tranh minh họa, dụng cụ trực quan, bảng phụ, bài giảngđiện tử…
- Xác định phương pháp, mục tiêu giảng dạy từng bài đúng đắn
- Vận dụng phương pháp mới, phù hợp vào giảng dạy, cố gắng tìm nhiều câu hỏi tích hợp, nâng cao
- Sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi, phải bao quát hết cả lớp
- Cần chú ý đến đối tượng học sinh yếu kém
- Không nóng nảy la hét mà phải ân cần nhắc nhở chỉ bảo nhất là các học sinh yếu
- Đối với các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới giáo viên cần gợi ý cách làm, hướng dẫn chuẩn bị phần trọng tâm ở bài sắphọc
- Động viên khuyến khích yêu cầu các em đến lớp nghe giảng theo dõi SGK kịp thời, về nhà làm bài tập đầy đủ, chuẩn bị tốtbài mới và học thuộc bài
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém thường xuyên (do nhà trường qui định)
- Giáo viên luôn nghiên cứu học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ
- Thực hiện đúng chương trình soạn giảng do Bộ qui định
- Dự giờ, thăm lớp để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
2 Đối với học sinh:
- Phải có đầy đủ SGK và vở ghi chép
- Kết hợp việc học ở trường và học ở nhà, có thời gian biểu tự học ở nhà cụ thể
- Phải học thuộc bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tránh tình trạng bỏ giờ và nghỉ học không có lý do
- Phải đọc sách nhiều, nhất là sách tài liệu có liên quan đến bộ môn nâng cao kiến thức
- Bài kiểm tra phải sạch sẽ và trình bày rõ ràng
- Nếu học sinh vi phạm sẽ bị giáo viên phạt như là : phê bình cảnh cáo trước lớp, viết giấy cam đoan, gặp phụ huynh, …
3 Đối với gia đình:
- Phối hợp chặt chẽ với GVCN và GVBM để nắm bắt tình hình học tập cụ thể của học sinh để có biện pháp phối hợp
- Thường xuyên giám sát, nhắc nhở việc học và làm bài ở nhà của HS, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
4 Đối với nhà trường:
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian để giáo viên, học sinh có điều kiện thực hiện những phương pháp học tập mới
- Có hình thức khen thưởng kịp thời với HS và GV có những đổi mới, cũng như có thành tích cao trong học tập và giảng dạy
Trang 3KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN :VẬT LÍ 9
- HS chiếm đại đa số có lực học trung bình, có ý thức chưa thực sự tốt gây khó khăn cho quá trình giáo dục của giáo viên
- Học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học, còn ham chơi chưa tự giác học tập
- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy
- Đa số học sinh chưa biết cách học hiệu quả Nhiều em chưa biết chú ý nghe giảng, chưa tích cực tham gia góp ý xây dựngbài; chất lượng học sinh chưa đồng đều
- Đồ dùng thiếu , kém chất lượng
II CÁC BIỆN PHÁP CHÍNH
1 Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng giảng dạy bộ môn như : bài soạn, SGK, tranh minh họa, dụng cụ trực quan, bảng phụ, bài giảngđiện tử…
- Xác định phương pháp, mục tiêu giảng dạy từng bài đúng đắn
- Vận dụng phương pháp mới, phù hợp vào giảng dạy, cố gắng tìm nhiều câu hỏi tích hợp, nâng cao
- Sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi, phải bao quát hết cả lớp
- Cần chú ý đến đối tượng học sinh yếu kém
- Không nóng nảy la hét mà phải ân cần nhắc nhở chỉ bảo nhất là các học sinh yếu
- Đối với các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới giáo viên cần gợi ý cách làm, hướng dẫn chuẩn bị phần trọng tâm ở bài sắphọc
Trang 4- Động viên khuyến khích yêu cầu các em đến lớp nghe giảng theo dõi SGK kịp thời, về nhà làm bài tập đầy đủ, chuẩn bị tốtbài mới và học thuộc bài.
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém thường xuyên (do nhà trường qui định)
- Giáo viên luôn nghiên cứu học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ
- Thực hiện đúng chương trình soạn giảng do Bộ qui định
- Dự giờ, thăm lớp để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
2 Đối với học sinh:
- Phải có đầy đủ SGK và vở ghi chép
- Kết hợp việc học ở trường và học ở nhà, có thời gian biểu tự học ở nhà cụ thể
- Phải học thuộc bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tránh tình trạng bỏ giờ và nghỉ học không có lý do
- Phải đọc sách nhiều, nhất là sách tài liệu có liên quan đến bộ môn nâng cao kiến thức
- Bài kiểm tra phải sạch sẽ và trình bày rõ ràng
- Nếu học sinh vi phạm sẽ bị giáo viên phạt như là : phê bình cảnh cáo trước lớp, viết giấy cam đoan, gặp phụ huynh, …
3 Đối với gia đình:
- Phối hợp chặt chẽ với GVCN và GVBM để nắm bắt tình hình học tập cụ thể của học sinh để có biện pháp phối hợp
- Thường xuyên giám sát, nhắc nhở việc học và làm bài ở nhà của HS, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
4 Đối với nhà trường:
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian để giáo viên, học sinh có điều kiện thực hiện những phương pháp học tập mới
- Có hình thức khen thưởng kịp thời với HS và GV có những đổi mới, cũng như có thành tích cao trong học tập và giảng dạy
Trang 5III KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN : VẬT LÍ 9
NĂM HỌC 2020 - 2021.
TT Bài/ Chủ đề Yêu cầu cần đạt lượng Thời
dạy học
Hình thức tổ chức dạy học / hình thức kieemrtra đánh giá.
1
Bài 1: Sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
-Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Sử dụng được đồ thị biểu diễn mqh giữa U và I
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của U và I giữa hai đầu dây dẫn
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
1
2 Bài 2: Điện
trở của dây dẫn Định luật Ôm
- Nhận biết được đơn vịcủa điện trở Vận dụngđược công thức tính điệntrở để làm bài tâp
- Phát biểu được nội dung
và viết được hệ thức cảđịnh luật Ôm
- Vận dụng được định luật
Ôm để giải một số dạng bài
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
2
Trang 6kế và Vôn kế
- Nêu được cách xác địnhđiện trở từ công thức tínhđiện trở
- Mô tả được thí nghiệmxác định điện trở của mộtdây dẫn bằng Ampe kế vàvôn kế
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
từ các kiến thức đãhọc
-Mô tả được cách bố trí vàtiến hành TN kiểm tra lạicác hệ thức suy ra từ líthuyết
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
4
5 Bài 5: Đoạn
mạch song song
-Suy luận để xây dựng được công thức tính Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt động
5
Trang 7song song: = và
hệ thức: từ các kiến thức đã học
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các
hệ thức suy ra từ lí thuyết
nhóm
6
Bài 6: Bài tập vận dụng định luật
Ôm
- Vận dụng các kiến thức
đã học để giải các bài tậpđơn giản về mạch điện gồmnhiều nhất là 3 điện trở
1Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
6
Kiểm tra 15 phút
7 Chủ đề:
Điện trở dây dẫn ( Bài 7,8,9)
- Biết cách xác định sự phụthuộc của Điện trở vào mộttrong các yếu tố (chiều dài,tiết diện, vật liệu làm dâydẫn) Suy luận và tiến hànhđược TN Kiểm tra sự phụthuộc của Điện trở vàochiều dài của dây dẫn
- Nêu được Điện trở củacác dây dẫn có cùng tiếtdiện và được làm từ cùngmột vật liệu thì tỉ lệ thuậnvới chiều dài của dây -Học sinh biết sử dụng các
3 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
7,8,9,10 Bài7,8MụcIII.Vậndụng
HS tự học có hướngdẫn
Trang 8dụng cụ đo: Ampe kế, vôn
kế để làm thí nghiệm kiểmtra sự phụ thuộc của điệntrở và chiều dài dây dẫn
- Nêu được Điện trở củacác dây dẫn có cùng chiềudài và được làm từ cùngmột vật liệu thì tỉ lệ nghịchvới tiết diện của dây
Nêu được Điện trở củacác dây dẫn có cùng chiềudài, tiết diện thì điện trởphụ thuộc vật liệu làm dây
8
Bài 10: Biến trở Điện trở dùng trong
kĩ thuật
- Nêu được biến trở là gì?
và nêu được nguyên tắchoạt động của biến trở
- mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch
- Nhận ra được các biến trởdùng trong kĩ thuật
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
11
9 Bài 11: Bài
tập vận dụng định luật
Ôm và công thức tính điện trở của
- Vận dụng định luật Ôn vàcông thức tính điện trở củadây dẫn để tính được cácđại lượng có liên quan đốivới đoạn mạch gồm nhiềunhất là 3 điện trở mắc nối
Trang 9dây dẫn tiếp, song song hoặc hỗnhợp
10 Bài 12: Công suất điện
- Nêu được ý nghĩa của sốoát ghi trên các dụng cụdùng điện
- Vận dụng được công thức
P = U.I để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
14
11
Bài 13: Điện năng Công của dòng điện
- Nêu được dụng cụ đođiện năng tiêu thụ là công
tơ điện và mỗi số đếm củacông tơ là 1 kilôoát giờ(KWh)
- Chỉ ra được sự chuyểnhóa của các dạng nănglượng trong hoạt động củacác dụng cụ điện như cácloại đèn điện, bàn là, nồicơm điện, quạt điện, máybơm nước
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hoạt động
nhóm
- Đánh giá kếtquả HS theo kétquả báo cáo thínghiệm
15
12
Bài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
- Giải được bài tập tính công suất điện và điện năngtiêu thụ đối với các dụng
cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
16
13 Bài 15: Thực
hành xác - Biết mắc mạch điện,Có kỹ năng thực 17 MụcII.2 Không dạy
Trang 10định công suất của các dụng cụ điện.
hành xác định côngsuất của bóng đèn
14 Bài 16: Định luật Jun –
Lenxơ
- Nêu được tác dụng củadòng điện: Khi có dòngđiện chạy qua vật dẫnthông thường thì một phầnhay toàn bộ điện năng đượcbiến đổi thành nhiệt năng
- Phát biểu được Định luậtJun-Lenxơ và vận dụngđược Định luật này để giảicác bài tập về tác dụngnhiệt của dòng điện
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm 18 Thí nghiệm 16.1 Khôngbắt buộc làm thí
nghiệm
15
Kiểm tra giữa kì
Kiểm tra, đánh giá mức
độ nhận thức của học sinh
về các kiến thức vật lí đãhọc trong chương trình vật
lí 9
1 Tiết
- Dạy học trênlớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
19
16 Bài 17: Bài
tập vận dụng Vận dụng định luật Jun –Len – Xơ để giải các bài 1 Dạy học trên lớp.- Hình thức kiểm
Trang 11định luật Jun - Lenxơ
tập về tác dụng nhiệt củadòng điện
Tiết tra: hỏi đáp, kết
quả hoạt độngnhóm
Bài sử dụng
an toàn tiết kiệm điện
2 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
21,22
-18 Chủ đề : - Biết được nam châm nào 2 tiết - Dạy học trên 23,24 -Mục III bài 21 HS tự
Trang 12Nam
châm-Từ trường ( Bài 21 và Bài 22)
cũng có hai cực Bắc vàNam Khi đặt gần nhau cáccực cùng tên thì đẩy nhau,các cực khác tên thì hútnhau
- Mô tả được cấu tạo vàgiải thích được hoạt độngcủa la bàn - Mô tả được thínghiệm về tác dụng từ củadòng điện
- Trả lời được câu hỏi từtrường tồn tại ở đâu
- Biết cách nhận biết từtrường
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
đọc có hướng dẫn-Mục I: Lực từ Bài 22khuyến khích HS tự đọc
Trang 1319 Bài 23: Từ phổ - Đường
sức từ
- Nắm được thế nào là từphổ Biết cách dùng mạt sắt
để tạo ra từ phổ của thanhnam châm
- Biết vẽ các đường sức từ,xác định được chiều củacác đường sức từ và các từcực của nam châm
1 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
25
20
Bài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
- So sánh được từ phổ củaống dây có dòng điện chạyqua và từ phổ của thanhnam châm thẳng
- Vẽ được đường sức từbiểu diễn từ trường của ốngdây
1 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
26
21
Bài 25: Sự nhiễm từ của Sắt- Thép- Nam châm điện
- Sắt , thép khi đặttrong từ trườngthì bị nhiễm từ,khi đưa ra khỏi từtrường thì théplưu lại từ tính cònsắt bị khử từ
- Nắm được cấutạo của nam châmđiện
1 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
27
Trang 1422 Bài 26 : Ứng dụng nam
châm điện.
- Biết được một sốứng dụng củanam châm
1 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
27, 28)
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòng điện thẳng đặt vuông góc với đường sức từ khi biết chiều của đường sức từ
và chiều của dòng điện
- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện mộtchiều
- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động có điện
- Phát hiện được sự biến điện năng thành cơ năng trong khi động có điện hoạtđộng
3 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
29,30,31
-Mục II Bài 28 Khuyếnkhích HS tự đọc, MụcIII,IV Bài 28 HS Tựhọc có hướng dẫn
24 Bài 30:Bài
tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn
- Vận dụng được quy tắcnắm tay phải xác định đượcchiều của đường sức từtrong lòng ống dây khi bichiều của dòng điện trongcác vòng dây và ngược lại
2tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt động
32
Trang 15tay trái
- Vận dụng được quy tắcbàn tay trái để xác địnhchiều của lực điện từ tácdụng lên dây dẫn thẳng códòng điện chạy qua đặtvuông góc với đường sức
từ hoặc xác định chiều củadòng điện khi biết hai trong
2 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
33,34
26 Kiểm tra cuối kì I
- Kiểm tra, đánh giá mức
độ nhận thức của học sinh
về các kiến thức vật lí đã học trong chương trình vật
lí 9
Trang 16Chủ đề:
STEM Chế tạo máy hút đinh
- Nguyên lý, quy trình chế tạo máy hút đinh
1 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
- Sử dụng được hai thuậtngữ: “Dòng điện cảm ứng”
và “Hiện tượng cảm ứngđiện từ” chính xác
1 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
37
29 Bài 32: Điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Xác định được có sự biếnđổi (tăng hoặc giảm) sốđường sức từ xuyên quatiết diện S của cuộn dâydẫn kín khi là thí nghiệmvới nam châm vĩnh cửuhoặc nam châm điện
- Phát biểu được điều kiện
1 tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
38
Trang 17xuất hiện dòng điện cảmứng.
30
Chủ đề : Dòng điện xoay chiều (Bài 33, và bài 34}
- Nêu được sự phụ thuộccủa chiều dòng điện cảmứng vào sự biến đổi của sốđường sức từ xuyên quatiết diện S của cuộn dây
- Nêu được đặc điểm củadòng điện xoay chiều
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
39,40
31
Tiết 2 (STEM) Thiết xe thu gom đinh sắt
- làm được xe thu gom đinh sắt 1 tiết - Dạy học trênlớp
- GVHướng dẫn
HS tự tìm tòi ,chế tạo sản phẩm
41
32
Tiết 3 Trình bày sản phẩm ( STEM)
- HS Giới thiệu sảnphẩm xe thu gom đinh sắt
1 tiết - Dạy học trên
lớp
- Học sinh trìnhbày sản phẩm củanhóm
42
33 Bài 35: Các
tác dụng của dòng điện xoay chiều
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Học sinh nhận biết đượccác tác dụng nhiệt, quang,
từ cuả dòng điện xoaychiều
- Nhận biết được kí hiệucủa Ampe kế, Vôn kế xoaychiều
1 Tiết - Dạy học trên
lớp
- Hình thức kiểmtra: hỏi đáp, kếtquả hoạt độngnhóm
43