1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de 2 he tuan hoan

10 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 56,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Các đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tĩnh mạch: - Tĩnh mạch dẫn máu từ các cơ quan về tim, với hướng máu chuyển từ mạch nhỏ vào mạch lớn nên thành tĩnh mạch không có sợi

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 2: HỆ TUẦN HOÀN

Câu 1: Phân tích những đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi loại mạch máu.

Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của các loại mạch máu:

a Động mạch: Lòng ống hẹp hơn tĩnh mạch, có thành dày nhất trong 3 loại mạch gồm 3

lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bỡ), cú khả năng đàn hồi => phù hợp với chức năng nhận một lượng lớn máu từ tâm thất với vận tốc nhanh, áp lực lớn

b Tĩnh mạch: có thành mỏng hơn ít đàn hồi hơn động mạch, có lòng rộng => phù hợp với

chức năng nhận máu từ các cơ quan và vận chuyển về tim với vận tốc chậm, áp lực nhỏ; có các van một chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực

c Mao mạch: có thành rất mỏng, phân nhánh nhiều Cấu tạo chỉ gồm 1 lớp tế bào biểu bì phù

hợp với chức năng vận chuyển máu chậm để thực hiện sự trao đổi chất giữa máu và tế bào

* Các đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của động mạch:

- Động mạch có chức năng mang máu từ tim đến các cơ quan, để phù hợp với chức năng này, thành cơ của động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi, có ý nghĩa:

- Tạo lực co khá mạnh để hỗ trợ lực đẩy của tim đưa máu tuần hoàn

- Các sợi đàn hồi còn giúp động mạch co dãn ra để dễ dàng khi nhận máu từ tim

* Các đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tĩnh mạch:

- Tĩnh mạch dẫn máu từ các cơ quan về tim, với hướng máu chuyển từ mạch nhỏ vào mạch lớn nên thành tĩnh mạch không có sợi đàn hồi

* Các đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mao mạch:

- Mao mạch là nơi xảy ra trao đổi chất giữa máu và tế bào, có những đặc điểm cấu tạo phù hợp như:

- Thành rất mỏng, chỉ có một lớp tế bào để giúp thuận lợi cho việc khuếch tán chất và khí

- Đường kính của mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong nó rất chậm, giúp máu và tế bào có đủ thời gian để trao đổi hết các chất và khí

Câu 2: Phân biệt đông máu với ngưng máu

Đặc điểm

phân biệt

Khái niệm Là hiện tượng máu bị đông

lại khi ra khỏi cơ thể

Là hiện tượng hồng cầu của người cho

bị kết vón trong máu người nhận

Cơ chế Tiểu cầu vỡ tiết enzim kết

hợp với ion Ca có trong huyết tương biến chất sinh

tơ máu trong huyết tương thành tơ máu, các tơ máu tạo thành mạnh lưới ôm giữ các TB máu tạo thành khối máu đông

Các kháng nguyên có trong huyết tương người nhận gây kết dính với các kháng thể trên hồng cầu người cho, làm cho hồng cầu của người cho bị kết vón thành cục trong máu người nhận

Ý nghĩa - Đối với cơ thể: Bảo vệ cơ

thể chống mất máu khi các mạch máu bị đứt

- Khoa học: Chế tạo chất chống đông trong truyền máu hoặc chế tạo chất gây

- Đối với cơ thể: Đây là một phản ứng miễn dịch của cơ thể, tuy nhiên nếu hiện tượng ngưng máu xảy ra sẽ gây hiệu quả nghiêm trọng: Làm tắc nghẽn các mao mạch dẫn đến làm cho máu không lưu thông được có thể dẫn tới tử

Trang 2

đông máu trong các trường hợp máu khó đông

vong

- Khoa học: Đảm bảo truyền máu đúng nguyên tắc tránh trường hợp gây ngưng máu trong quá trình truyền máu

Câu 3 :

a) Em hãy nêu cấu tạo và chức năng sinh lý các thành phần của máu ?

b) Sự khác nhau về trao đổi khí ở vòng tuần hoàn nhỏ và trao đổi khí ở vòng tuần hoàn lớn?

c) Giải thích vì sao Tim đập liên tục suốt đời không mệt mỏi?

a) Cấu tạo và chức năng sinh lí của các thành phần máu :

1 Hồng cầu:

- Cấu tạo: Là những tế bào màu đỏ không có nhân, hình đĩa lõm hai mặt

- Chức năng sinh lý:

+ Vận chuyển các chất khí : Vận chuyển O2 từ phổi đến các mô và CO2 từ các mô đến phổi để thải ra ngoài(do Hb đảm nhiệm)

+ Tham gia vào hệ đệm protein để điều hòa độ pH của máu

2 Bạch cầu:

- Cấu tạo:

+ Tế bào bạch cầu có hình dạng và kích thước khác nhau, chia làm 2 nhóm Bạch cầu đơn nhân và Bạch cầu đa nhân

+ Bạch cầu có số lượng ít hơn hồng cầu

- Chức năng sinh lý:

+ Thực bào là ăn các chất lạ hoặc vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể

+ Đáp ứng miễn dịch: Là khả năng sinh ra các kháng thể tương ứng đặc hiệu với kháng nguyên để bảo vệ cơ thể

+ Tạo Interferon được sản sinh ra khi có có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, Interferon

sẽ ức chế sự nhân lên của virut, hạn chế TB ung thư

3 Tiểu cầu:

- Cấu tạo: Kích thước nhỏ, hình dạng không ổn định, không nhân, không có khả năng phân chia

- Chức năng sinh lý:

+ Tham gia vào quá trình đông máu: Bằng cách giải phóng ra chất tham gia vào quá trình đông máu

+ Làm co các mạch máu

+ Làm co cục máu

4 Huyết tương:

- Cấu tạo: Là một dịch thể lỏng, trong, màu vàng nhạt, vị hơi mặn, 90% là nước, 10% là vật chất khô, chứa các hưu cơ và vô cơ ngoài ra còn có các loại enzim, hoocmon, vitamin…

- Chức năng sinh lý:

+ Là môi trường diễn ra các hoạt động sinh lý của cơ thể

+ Cung cấp vật chất cho tế bào cơ thể

b)Sự khác nhau giữa trao đổi khí ở vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn:

- Trao đổi khí ở vòng tuân hoàn nhỏ: Trao đổi khi ở phổi lấy O2 và thải CO2 ra ngoài

- Trao đổi khí ở vòng tuần hoàn lớn: Trao đổi khi ở mô tế bào máu vận chuyển O2 đến cung cấp cho mô tế bào đồng thời nhận CO2 thải ra ngoài ở phổi

Trang 3

c) Tim đập liên tục suốt đời không mệt mỏi là vì:

Vì thời gian làm việc “Tim đập” và thời gian nghỉ ngơi là bằng nhau:

+ Thời gian nghỉ ngơi 0,4s: pha giãn chung 0,4s

+ Thời gian làm việc 0,4s bằng pha nhĩ co(0,1s) cộng pha thất co (0,3s)

Câu 4: Cấu trúc nào của tim, mạch đảm bảo máu chỉ vận chuyển một chiều trong hệ tuần hoàn ? Trình bày vai trò của các cấu trúc đó.

HD: Tim có cấu tạo gồm 4 ngăn, giữa các ngăn có các van tim đảm bảo cho máu không chảy ngược trở lại Mặt khác giữa tâm thất và động mạch có van tổ chim

Tĩnh mạch có van một chiều, do sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, do sự co các cơ quanh thành tĩnh mạch

Câu 5:a Ở người có mấy nhóm máu? Nêu đặc điểm của từng nhóm máu?

b Người chồng có nhóm máu O, người vợ có nhóm máu B Huyết thanh của một bệnh nhân làm ngưng kết máu của người chồng mà không làm ngưng kết máu của người

vợ Bệnh nhân có nhóm máu gì? Giải thích?

Ở người có 4 nhóm máu A, B, AB, O

Nhóm máu A: Hồng cầu có kháng nguyên A, huyết tương có kháng thể β

Nhóm máu B: Hồng cầu có kháng nguyên B, huyết tương có kháng thể α

Nhóm máu AB: Hồng cầu có cả kháng nguyên A và B, huyết tương không có cả α lẫn β Nhóm máu O: Hồng cầu không có cả kháng nguyên A và B, huyết tương có cả α lẫn β

- Trong đó α là kháng thể tương ứng của kháng nguyên A, β là kháng thể tương ứng của kháng nguyên B

- Nguyên tắc khi truyền máu là “không cho kháng nguyên kháng thể tương ứng gặp nhau”

- Ta có sơ đồ nguyên tắc truyền máu như sau:

A

A

O O AB AB

B

B

Theo sơ đồ nguyên tắc truyền máu và bài ra rừ ràng người bệnh có nhóm máu B vỡ nhúm mỏu này khi truyền sẽ làm ngưng kết người có nhóm máu O (người chồng) nhưng không làm ngưng kết nhóm máu B (người vợ)

Câu 6: Hãy trình bày cấu tạo của tim phù hợp với chức năng?

- Cấu tạo tim phù hợp với chức năng co bóp tống máu đi, nhận máu về

+ Tim là một khối cơ rỗng cấu tạo từ mô cơ tim

+ Tim gồm 4 ngăn, hai tâm nhĩ ở trên, hai tâm thất ở dưới Tâm nhĩ và tâm thất thông với nhau nhờ các van tim (van tim chỉ cho máu di chuyển một chiều) Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ

+ Tâm thất thông với động mạch, tâm nhĩ thông với tĩnh mạch

+ Trong khoang tim có hạch thần kinh tự động

- Tim co bóp đẩy máu gián đoạn nhưng máu chảy thành dòng trong mạch là do

+ Thành mạch có tính đàn hồi khi tim co → Lượng máu tống vào động mạch→ dãn thành mạch

+ Khi tim dãn, thành động mạch co lại một cách thụ động làm máu vận chuyển tiếp

+ Có van đóng mở một chiều

Trang 4

Câu 7: Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào ?

- sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch

- sức hút của lồng ngực khi ta hít vào thở ra

- sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra

- các van tĩnh mạch

Câu 8: Cấu tạo và chức năng của hồng cầu?

+ Cấu tạo: Là tế bào không nhân đường kính 7-8 m độ dày 1-2 m

- Hình dạng: Là tế bào hình đĩa lõm 2 mặt ( tăng diện tích tiếp xúc)

- Thành phần chủ yếu là Hb + Sắc đỏ có chứa sắt không có nhân

+ Chức năng: Vận chuyển Ôxi từ phổi đến các tế bào ( liên kết lõng lẽo )

- Vận chuyển CO2 từ tế bào về tim lên phổi thải ra

- Hồng cầu kết hợp chặt chẽ với CO

- Môi trường bị CO làm cản trở việc tạo khí giữa cơ thể với môi trường cơ thể bị ngộ độc

Câu 9:

a Vì sao máu là mô liên kết ? vẽ sơ đồ truyền máu ? Giải thích sơ đồ ?

b Vì sao máu lại chảy được từ các tĩnh mạch chân, tay, thân về được tim ?

a Máu là mô liên kết vì : Mô liên kết là mô có thành phần gian bào > tế bào mà thành phần của máu: tế bào 40-45%; huyết tương 55-60 % ( gian bào )

Vì vậy máu là mô liên kết

* Sơ đồ truyền máu :

* Giải thích sơ đồ truyền máu:

- O là nhóm chuyên cho vì : Trong nhóm máu O hồng cầu không có chất bị ngưng nên khi truyền không xảy ra sự ngưng máu

- Nhóm AB là nhóm chuyên nhận vì: trong nhóm máu AB không có chất gây ngưng nên khi nhóm máu khác truyền hồng cầu không bị kết dính , không xảy ra ngưng máu

- Nhóm A chỉ chuyên cho chính nó và AB

- Nhóm B chỉ chuyên cho chính nó và AB

Câu 10: a/Huyết áp là gì ? Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp ?

b/ trong hệ mạch huyết áp ở đâu là thấp nhất? Cao nhất ? Vì sao tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhưng máu lại được chảy liên tục trong hệ mạch ?

a Huyết áp là áp lực của dòng máu tác dụng lên thành mạch khi di chuyển

Nguyên nhân là thay đổi huyết áp :

-Nguyên nhân do tim : Tim co bóp mạnh thì huyết áp tăng và ngược lại

- Tim co bóp mạnh là nhiều nguyên nhân như sau : Lao động, TDTT, cảm xúc mạnh, nồng

độ 1 số hoà nhất trong máu như

- Nguyên nhân tăng do máu :

a Huyết áp cao nhất động mạch chủ

b Huyểt áp thấp nhất tĩnh mạch chủ

Vì dòng máu khi chảy từ động mạch chủ sang mao mạch tĩnh mạch chủ có huyết áp giảm dần, động mạch chủ có huyết áp cao nhất và tĩnh mạch chủ có huyết áp thấp nhất

Sự chênh lệch và huyết áp làm cho máu vẫn chảy khi tim nghỉ

Câu 11: Nêu cơ chế hoạt động của các van tim ?

Cơ chế hoạt động của van tim :

* Hoạt động của van nhĩ thất :

Trang 5

- Khi tâm thất co, áp suất trong tâm thuyết tăng cao làm sơ dây chằng van tim dãn các van đạp kín

- Khi tâm thất giãn, áp suất trong TT giảm các dây chằng co lại…………

* Hoạt động của van thất động ( tổ chim )

- Khi thất co đẩy máu chảy vào động mạch các mảnh van hơi bị đẩy ra 1 chút

- Khi thất dãn, van có chức năng đẩy máu rồi đóng lại

Câu 12:

a Miễn dịch là gì ? Vì sao cơ thể có khẳ năng miễn dịch ? Nêu các hàng rào bảo vệ cơ thể ?

b So sánh MD chủ động và MD thụ động

Giải: Miễn dịch là khả năng không thể mắc một số bệnh

* Cơ thể có khả năng miễn dịch vì :

- trong cơ thể có bạch cầu có khả năng tiêu diệt vi khuẩn

- Bạch cầu tiết ra không độc chống lại các độc tố của vôkhuẩn

* Các hàng rào bảo vệ cơ thể :

- Bạch cầu : Tiết không thể và thực khuẩn

- Gan : Khử độc và diệt khuẩn chống mùi

- Hạch bạch tuyết : vật là và khoáng khuẩn bị giữ lại

- Da : Ngăn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể

b Miễn dịch có 2 loại: Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo Miễn dịch nhân tạo gồm miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động

• Giống nhau: Đều giúp cơ thể chống lại một số bệnh

• Khác nhau:

-Phòng bệnh

-Tiêm vào cơ thể những vi khuẩn đã bị

làm yếu hoặc đã chết, các độc tố do vi

khuẩn tiết ra

-Tác dụng chậm

-Thời gian dài

-Cơ thể tạo ra được kháng thể dự trữ

-Chữa bệnh -Truyền vào huyết thanh các kháng thể chống lại độc tố vi khuẩn và tiêu diệt vi khuẩn

-Tác dụng nhanh -Thời gian ngắn -Cơ thể chống lại vi khuẩn gây bệnh tức thời

Câu 13: Trình bày vai trò của các tế bào bạch cầu trong quá trình bảo vệ cơ thể ?

- Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập bằng cơ chế thực bào

- Bạch cầu limphô B tiết kháng thể vô hiệu hóa TB vi khuẩn

- Bạch cầu limphô T phá hủy những TB của cơ thể bị nhiễm vi khuẩn

Câu 14: Giải thích vì sao máu AB là máu chuyên nhận, máu O là máu chuyên cho?

A và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ Vì thế máu AB có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó

* Máu O không có chứa kháng nguyên trong hồng cầu Vì vậy, khi được truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu nên máu

O được xem là máu chuyên cho

Câu 15: Vì sao máu của động vật bậc thấp không có màu đỏ?

Trang 6

Vì máu người và động vật bậc cao đều có hồng cầu, chứa huyết sắc tố, còn động vật bậc thấp thì không

Đối với động vật bậc thấp như tôm, cua, chuồn chuồn, nhện…, máu của chúng chỉ có các

tế bào trông giống như bạch cầu ở động vật bậc cao, chứ không chứa các tế bào hồng cầu

Vì thế, máu không có màu đỏ Một số loài động vật bậc thấp khác (như giun đất, tằm

cát…) cũng có máu đỏ, nhưng là do trong huyết tương của chúng có chứa huyết sắc tố (chứ không phải do có hồng cầu)

Một số loài côn trùng khác lại có máu màu vàng hoặc màu xanh lục Đó là bởi trong huyết tương của chúng có chứa một loại huyết tố có chứa kim loại đồng Đa số các loài động vật bậc thấp có máu không màu và trong suốt Các nhà khoa học không gọi đó là máu, mà chỉ coi là một dịch thể

Câu 16: Khi kiểm tra sức khỏe ở người trưởng thành bác sĩ kết luận: Huyết áp tối đa

là 120mmHg, huyết áp tối thiểu là 80mmHg Em hiểu thế nào về kết luận trên Tại sao người bị cao huyết áp thường dẫn tới suy tim.

Trả lời: Huyết áp là áp lực của dòng máu khi chảy trong hệ mạch

Huyết áp sinh ra do lực co của tâm thất, lúc tâm thất co ta có huyết áp tối đa, lúc tâm thất dãn ta có huyết áp tối thiểu

Càng xa tim huyết áp càng nhỏ do vận tốc máu giảm dần dẫn đến áp lực giảm

Huyết áp 120/80 chứng tỏ sức khỏe người đó bình thường Lúc tâm thất co huyết áp tối đa

là 120, lúc tâm thất dãn huyết áp tối thiểu là 80

- Người bị cao huyết áp thường dẫn đến suy tim vì tim phải tăng cường độ làm việc để đẩy máu vào động mạch, lâu ngày làm mỏi tim dẫn đến suy tim

Câu 17: a Trình bày 5 chức năng của hệ tuần hoàn.

b.Hãy mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải.

c Trong cơ thê có những loại mạch máu nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng từng loại mạch.

Trả lời: a 5 chức năng của hệ tuần hoàn:

- Đảm bảo sự điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể

- Đảm bảo sự liên lạc giữa các cơ quantrong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường bên ngoài bằng con đường thể dịch

- Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến từng tế bào và mang đi các sản phẩm không cần thiết cho tế bào do quá trình sống của tế bào thải ra để đưa ra ngoài cơ thể

- Điều hòa nhiệt độ cơ thể

- Bảo vệ cơ thể

b Máu từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải, dồn xuống tâm thất phải qua động mạch phổi, đến mao mạch phổi Tại đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái, từ tâm nhĩ trái dồn xuống tâm thất trái theo động mạch chủ về tay phải

c Trong cơ thể có 3 loại mạch máu: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

Trang 7

- Động mạch: Có chức anwng dẫn máu từ tim đến các cơ quan.

Cấu tạo động mạch phù hợp vối chức năng: Thành động mạch khá dày, dai và đàn hồi, có 3 lớp tế bào: Ngoài là màng liên kết với các nhánh thần kinh, giữa là sợi đàn hồi và sợi cơ trơn, trong cùng là một lớp biểu bì Thành cơ động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi có ý nghĩa tạo lực co khá mạnhđể hỗ trợ lực đẩy máu của tim đưa máu tuần hoàn, ngoài ra còn giúp động mạch có thể dãn ra dễ dàng, tránh tổn thương do áp lực máu

- Tĩnh mạch: Có chức năng dẫn máu từ các cơ quan về tim

Cấu tạo tính mạch phù hợp chức năng: Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng hơn, ít sợi đàn hồi và nhiều sợi cơ trơn nên khi đứt thì miệng tĩnh mạch dẹp xuống làm cho máu đông lại Các tĩnh mạch chân có van xếp hướng về tim để máu không chảy ngược trở lại do sức hút của trọng lực

- Mao mạch: Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa máu và tế bào

Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng: Thành mao mạch rất mỏng, chỉ có 1 lớp tế bào,

bề mặt tiếp xúc lớn giúp thuận lợi hco việc khuếch tán các chất giữa máu và tế bào dễ dàng Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong mạch rất chậm, giúp máu và

tế bào có đủ thời gian để trao đổi hết các chất

Câu 18: a) Phân tích các thành phần cấu tạo và chức năng của máu? ( sgk tr 42)

b) Phân tích mqh của máu, nước mô và bạch huyết?( sơ đồ Hình 13-2 sgk)

c) Phân tích đặc điểm cấu tạo của hồng cầu phù hợp với c/ năng vận chuyển khí?

TL:

+ Hình đĩa dẹt, lõm hai mặt -> tăng S TĐK, giúp hồng cầu vận chuyển nhiều khí O2

+ Huyết sắc tố kết hợp lỏng lẻo với O2 và CO2 -> khi đi qua TB dễ nhường O2 và kết hợp CO2

( Hồng cầu có Hb ( huyết sắc tố) có đặc tính khi kết hợp với O2 có màu đỏ tươi, khi kết hợp với CO2 có màu đỏ thẩm Nên máu từ phổi về tim rồi tới các TB có màu đỏ tươi, còn máu từ các TB về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẩm)

Hb + O2 -> Hb O2

Phổi Tế bào

HB CO2 <- CO2 + Hb

+ Là Tb không nhân

+ Hồng cầu thường xuyên được đổi mới và số lượng hồng cầu lớn Ví dụ: 1mm3 có

khoảng 4,5 triệu Tb hồng cầu Cứ 1giây có 10 triệu hồng cầu được sinh ra và cũng có 10 triệu hồng cầu bị tiêu diệt

 Qua những đặc điểm trên cho ta thấy hồng cầu thích nghi với chức năng vận chuyển khí phù hợp với hoạt động sống phức tạp

Câu 19: a) Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu? ( vẽ sơ đồ hoạt động của thực bào?)

TL: - Vẽ phác họa sơ đồ ( sgk H14-1)

- Giải thích cơ chế: Bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân(bạch cầu mônô) gọi

là đại thực bào bảo vệ cơ thể nhờ khả năng thực bào

Khi có vi khuẩn hoặc vi rút xâm nhập vào cơ thể, bạch cầù trung tính và bạch cầu đơn nhân sẽ di chuyển đến; chúng có thể thay đổi cả hình dạng để có thể chui qua thành mạch máu đến nơi có vi khuẩn và vi rút Sau đó, các TB bạch cầu tạo ra các chân giả bao lấy dần

vi sinh vật rồi đưa vi sinh vật vào bạch cầu và tiêu hóa chúng

b) Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể.

TL: - Khái niệm: Kháng nguyên; ví dụ

Trang 8

- Khái niệm: Kháng thể; ví dụ

- Cơ chế: Chìa khoá - ổ khoá ( nghĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể đó)

Đó là 3 hàng rào:

+ Sự thực bào: là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi Có 2 loại bạch cầu chủ yếu tham gia thực bào là Bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân(bạch cầu mônô) gọi là đại thực bào

+ Tế bào limphô B

+ Tế bào lim phô T

* Giải thích cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào limphô B và Tế bào limphô T

+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô B (tế bào B) đã chống lại kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính kháng nguyên

+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô T (tế bào T) Đã phá hủy các TB cơ thể bị nhiễm

vi khuẩn, vi rút bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng ( nhờ cơ chế chìa khóa - ổ khóa giữa kháng nguyên và kháng thể) tiết ra Prôtêin đặc hiệu và TB nhiễm bị phá hủy)

* Liên hệ bản thân em trong việc miễn dịch, tiêm phòng các vết thương tự khỏi ?

Câu 20: Vẽ sơ đồ và giải thích cơ chế của sự đông máu? Ý nghĩa của sự đông máu?

Vì sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông hễ ra khỏi mạch là đông ngay? Liên hệ thực tế hiện tượng đông máu( bệnh nhân mổ, tai nạn) việc cầm máu ?

Tại sao khi đỉa đeo hút máu , chỗ vết đứt máu chảy lâu đông lại?

Khi lấy máu động vật, có thể ngăn chặn sự đông máu bằng cách nào? gt?

TL: + Vẽ sơ đồ và giải thích sgk tr 48.

+ Ý nghĩa của sự đông máu: Là cơ chế tự bảo vệ của cơ thể, giúp cho cơ thể không bị mất

nhiều máu khi bị thương

+ Máu chảy trong mạch không bao giờ đông kể cả khi có va chạm vào cơ thể mà mạch k bị đứt, máu k bị đông cục lại: Thành trong của mạch máu rất trơn nên các tơ máu tạo ra k có chỗ bám lại và kết mạng với nhau Máu tuần hoàn liên tục đẩy các tơ máu đi và sau đó làm tan chúng ( Hay Tiểu cầu không bị phá vỡ, )

+ Máu chảy ra khỏi mạch ra là đông ngay:

+ Liên hệ: giải thích 1 số hiện tượng

Câu 21: Vẽ sơ đồ và giải thích cơ chế truyền máu? (Hãy hoàn thành sơ đồ về mối quan hệ

cho và nhận giữa các nhóm máu?)

- Trình bày thí nghiệm về phản ứng giữa các nhóm máu? ( TN của Lantâynơ)

- Giải thích tại sao nhóm máu AB là mhóm máu chuyên nhận, nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho?

TL: + Vẽ sơ đồ và giải thích cơ chế truyền máu sgk tr 49.

+ TN: sgk tr 49

+ Giải thích tại sao nhóm máu AB là mhóm máu chuyên nhận, nhóm máu O là nhóm

máu chuyên cho:

Trong máu người có 2 yếu tố:

- Kháng nguyên có trong hồng cầu gồm 2 loại kí hiệu là A và B

- Kháng thể có trong huyết tương gồm 2 loại là α

vàβ

; α

gây kết dính A, β

gây kết dính B

Hiện tượng kết dính hồng cầu của máu lạ xẩy ra do khi vào cơ thể nhận gặp kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính Vì vậy khi truyền máu, người ta chú ý

Trang 9

nguyên tắc là: “Hồng cầu của máu cho có bị huyết tương của máu nhận gây kết dính hay

không”

Căn cứ vào đó người ta chia ra làm 4 nhóm máu: A, B, AB, và O

Nhóm

máu

Kháng nguyên trên hồng cầu (Chất bị ngưng- ngưng kết nguyên)

Kháng thể trong huyết tương (Chất gây ngưng – ngưng kết tố)

Không có α

, chỉ cóβ

Không có β

, chỉ có α

Không có α

và β

và β

- Người có nhóm máu O trong máu có chất gây ngưng α

và β

nên họ không thể nhận máu của các nhóm máu khác, trái lại máu của họ không có chứa kháng nguyên trong hồng cầu (không có A và B) nên có thể cho máu tất cả các nhóm khác mà không gây tai biến cho người nhận Do đó nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho

- Người có nhóm máu AB trong máu có kháng nguyên A và B nên họ không thể cho máu các nhóm khác, trái lại trong máu của họ không có chất gây ngưng α

và β

nên có thể nhận máu tất cả các nhóm khác Do đó nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận

Liên hệ: Trong lớp học 8A, có 4 HS thuộc 4 nhóm máu khác nhau Bạn Duy nhận được

máu của Trung và Hiền mà không xảy ra tai biến Lấy máu của Trung truyền cho Hiền hoặc lấy máu của truyền cho Cúc thì xảy ra tai biến Tìm nhóm máu của mỗi người ? Sơ

đồ ? ( GV có thể lấy ví dụ trong gia đình, lớp em )

TL: Trung

Hiền Duy

Quỳnh

- Vì Duy nhận được máu của Hiền và Trung mà không xảy ra tai biến nên Duy có nhóm máu AB (vì trong nhóm máu AB hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có α

và β

) nên không gây hiện tượng kết dính hồng cầu

- Vì nếu khi lấy máu cuả Trung truyền cho Hiền thì xảy ra hiện tượng tai biến nên Trung có nhóm máu A, Hiền có nhóm máu O (vì trong nhóm máu A hồng cầu chỉ

có A, huyết tưong không có α

mà chỉ có β

, còn trong nhóm máu O, hồng cầu không có cả A và B, huyết tương có cả α

và β

nên khi lấy máu của người có nhóm máu A truyền cho người có nhóm máu O sẽ gây hiện tượng kết dính hồng cầu

Trang 10

- Vì nếu khi lấy máu cuả Quỳnh truyền cho Trung thì xảy ra hiện tượng tai biến nên Quỳnh có nhóm máu B (vì trong nhóm máu B hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có β

, chỉ có α

còn nhóm máu của Trung (hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có β

) nên khi lấy máu của Quỳnh truyền cho Trung sẽ gây hiện tượng kết dính hồng cầu

* So sánh hai quá trình đông máu và ngưng máu ? ý nghĩa.

a Giống nhau:

+ Đều là máu loãng biến thành cục

+ Đều xảy ra trong mô máu

b Khác nhau: Đông máu Ngưng máu

c Ý nghĩa: đông máu & ngưng máu

Câu 22: Cơ chế vận chuyển máu trong hệ mạch.

1 Cấu tạo hệ tuần hoàn + Tim: các ngăn tim, các van

+ Hệ mạch: động, tỉnh, mao mạch

( Vẽ sơ đồ 2 vòng tuần hoàn máu)

2 Cấu tạo của mạch

3 Sự lưu thông của máu trong cơ thể: có 2 vòng tuần hoàn

Giải thích sự vận chuyển máu trong hai vòng đó

4 Sơ đồ lưu thông bạch huyết

- Cấu tạo gồm hai phân hệ: lớn, nhỏ & chức năng của chúng

- Con đường luân chuyển – vai trò So sánh bạch huyết và máu

5 Phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của tim? Giải thích tại sao tim hđ suốt cả cuộc đời mà không biết mệt mỏi?

6 Huyết áp là gì ? Huyết áp tối đa ? Huyết áp tối thiểu ? Vì sao mắc bệnh huyết áp hay suy tim ?

Liên hệ: Giải thích bệnh huyết áp thấp, huyết áp cao, cách phòng tránh? Việc luyện

tập TDTT?

7 Chu kỳ co dãn của tim: Mỗi chu kỳ tim kéo dài 0,8 giây, chia 3 gđ(3pha)

+ Pha co tâm nhị(TN co): trong 0,1 giây: Như vây 2 TN dãn và nghỉ ngơi trong 0,7g + Pha co tâm thất(TT co): trong 0,3 giây: Như vây 2 TT dãn và nghỉ ngơi trong 0,5g + Pha dãn chung: Kéo dài 0,4 giây Cả TT và TN của tim đều dãn ra

Chính vì sự phân chia thời gian co, dãn hợp lý của Tn và TT nên dù tim làm việc liên tục, các bộ phận của tim vẫn đủ thời gian nghỉ ngơi và phục hồi

Ngày đăng: 13/07/2016, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w