1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de 3 he ho hap

5 590 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác nhau Là sự khuếch tán O2 từ không khí ở phế nang vào máu và CO2 từ máu vào phế nang Là sự khuếch tán của O2 từ máu vào tế bào và CO2 từ tế bào vào máu.. - Sự TĐK ở phổi: Giúp cho O2

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3: HỆ HÔ HẤP Câu 1: So sánh sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?

Giống nhau Các chất khí trao đổi theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ

cao đến nơi có nồng độ thấp

Khác nhau Là sự khuếch tán O2 từ không

khí ở phế nang vào máu và CO2 từ máu vào phế nang

Là sự khuếch tán của O2 từ máu vào tế bào và CO2 từ tế bào vào máu

Câu 2: Trình bày sự liên quan giữa 3 giai đoạn trong quá trình hô hấp.

- Sự thở:giúp thông khí ở phổi để duy trì nồng độ CO2 và O2 trong không khí ở phế nang ở mức thích hợp cho sự TĐK ở phổi

- Sự TĐK ở phổi: Giúp cho O2 trong phế nang khuếch tán vào máu và CO2 theo chiều

ngược lại làm cho máu ra khỏi phổi về tim mang nhiều O2 và CO2 ít hơn tạo điều kiện thuận lợi cho sự TĐK ở TB

- Sự TĐK ở TB: Giúp O2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào TB và CO2 khuếch tán theo chiều ngược lại

Câu 3: Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hệ hô hấp của cơ thể?

- CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi đặc biệt khi

cơ thể hoạt động mạnh

- NOx: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí ó thể gây tử vong nếu bị tác động liều cao

- Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí có thể gây ung thư phổi

Câu 4: Nêu tác dụng của cơ hoành?

Cơ hoành co dãn làm thay đổi lồng ngực Khi cơ hoành co thể tích lồng ngực lớn, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi( hít vào)

Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi tràn ra ngoài

Câu 6: Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như thế nào? Cần phải rèn luyện thế nào để

có hệ hô hấp khỏe mạnh?

* Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như sau:

- Sự thở: Nhờ hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp làm thể tích lồng ngực thay đổi mà

ta thực hiện được sự hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới, đảm bảo nồng độ O2 và CO2 trong không khí phế nang thích hợp cho sự trao đổi khí ở phổi

- Sự trao đổi khí ở phổi: Nhờ nồng độ O2 trong không khí phế nang cao hơn trong máu

nên O2 đã khuếch tán từ phế nang vào máu và liên kết với Hb (Hê mô glô bin) trong hồng cầu Ngược lại, nồng độ CO2 trong máu cao hơn trong phế nang nên CO2 đã khuếch tán từ máu ra phế nang

- Sự trao đổi khí ở tế bào: Máu giàu O2 và nghèo CO2 từ mao mạch phổi được trở về

tim rồi đi tới tất cả các tế bào của cơ thể Tại mao mạch máu quanh các tế bào, nhờ nồng

độ O2 trong máu cao hơn trong nước mô và trong tế bào (vì Tế bào đã sử dụng O2 để Ôxi hóa các chất để tạo ra năng lượng) nên O2 đã khuếch tán từ máu vào nước mô rồi vào tế bào Ngược lại, CO2 đã khuếch tán từ tế bào vào nước mô rồi vào máu

* Biện pháp rèn luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

- Tích cực tập thể dục, thể thao, phối hợp tập thở sâu để giảm số nhịp thở

Trang 2

- Tập thường xuyên, đều đặn từ bé

Câu 7: Tại sao những người làm việc ở nơi không khí có nhiều khí cacbon ôxit ( khí CO) lại bị ngộ độc.

TL:

- Trong hồng cầu của người có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng lẻo với khí cacbonic (CO2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài

- Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này (CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO2 Do đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và ngất xỉu, không thoát hết lượng CO2 ra khỏi cơ thể  ngộ độc

Câu 8: Nêu những đặc điểm trong cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại? Để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh thì ta phải làm gì?

TL:

+ Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót trong đường dẫn khí

+ Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và nóng ấm ở dưới lớp niêm mạc mũi, phế quản

+ Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữ hạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung (quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt; tế bào limpho ở các hạch amiđan và tuyến V.A tiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gây nhiễm

Biện pháp: HS tự trả lời

Câu 9 :

1 Bản chất của sự hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?

2 Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khúc chào đời?

1 - Hô hấp ngoài:

+ Sự thở ra và hít vào ( thông khí ở phổi)

+ Trao đổi khí ở phổi: O2 khuếch tán từ phế nang vào máu

CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang

- Hô hấp trong

+ Trao đổi khí ở tế bào: CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

O2 khuếch tán từ máu vào tế bào

2 Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.

- Đứa trẻ khi chào đời bị cắt bỏ dây rốn lượng CO2 thừa ngày càng nhiều trong máu sẽ kết hợp với nước tạo thành H2CO3=>I on H+ tăng => Kích thích trung khu hô hấp hoạt động, tạo ra động tác hít vào, thở ra Không khí đi ra tràn qua thanh quản tạo nên tiếng khóc chào đời

Câu 10: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước 1 phút? Trường hợp nào nhịn lặn hơi ? tại Sao ?

- Vì sao O xi từ ngoài không khí lại đến được tế bào ?

a Lúc bình thường nhịn thở lâu hơn sau khi lặn 1 phút vì : Khi lặn cơ thể phải nín thở lặn dẫn đến hàm lượng CO2 ở phế nang lớn, ô xi thấp , kích thích trong khi hoạt động để cung cấp o xi

b Để đến được tế bào thì oxi phải đi qua phế nang vào máu và đi đến tế bào

Trang 3

Cụ thể : ở phổi do phân áp của oxi ở trong máu, oxi từ phế nang vào máu theo………… Vào máu kết hợp lỏng lẻo với hêmôglíin(HbO2) để tế bào oxi đi tiếp nhỏ khuếch tán

Câu 11: Suy hô hấp là gì ? Nguyên nhân gây ra suy hô hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp các hệ cơ quan khác có bị ảnh hưởng như thế nào ?

TL: Suy hô hấp suy giảm khả năng TĐC khi ở phổi dẫn đến thiếu oxi cho quá trình TĐC

ở tế bào

- Nguyên nhân : Do vi rút sống ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp đặc biệt chủ yếu là

ở các phế nang của phổi làm mất khả năng TĐK ở các phế nang

- Hậu quả : Suy ho hấp, cơ thể thiếu oxi, trao đổi chấ giảm, cơ thể thiếu năng lượng, Tất cả các quá trình đều hoạt động yếu dần

Câu 12:

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

- Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

- Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch giúp cho phổi phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra

- Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máu đến phổi được dễ dàng

- Số lượng phế nang lớn có tới 700 – 800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng

- Giái thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng - Hô hấp tế bào tăng  Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic  Nồng dộ cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp

Câu 13 Nguyên nhân nào dẫn đến sự thông khí qua phổi ? Ý nghĩa của hô hấp sâu ? Giải thích vì sao người ít luyện tập khi lao động nặng nhịp hô hấp tăng nhiều so với người hay luyện tập.

HD:

- Nguyên nhân thông khí qua phổi: lá thành bao lấy phổi luôn áp sát vào lồng ngực và hđ

cơ thở làm V lồng ngực thay đổi -> sự chênh lệch áp suất kk trong phổi và ngoài môi trường

+ Do cơ thở hoạt động khi co -> V ngực tăng, không khí từ ngoài vào phổi (hít vào)

+ Khi cơ thở dãn -> V ngực giảm, không khí bị ép tống ra ngoài (thở ra)

- Ý nghĩa: + Khi cơ co mạnh, V lồng ngực tăng nhiều, kk từ ngoài vào nhiều nên bổ sung

một lượng khí cho cơ thể

+ Khi cơ giản mạnh, lượng khí động trong phổi tống ra nhiều nên giảm khả năng viêm phổi

Mặt khác, người thường xuyên rèn luyện hô hấp sâu thì lượng khí lưu thông qua phổi lớn gấp 6 – 8 lần so với người bình thường nên tạo đk cho cơ thể tiếp nhận hiều O2, thải a nhiều CO2

Trang 4

Người thường xuyên luyện tập sức co cơ lớn, V lồng ngực tăng nhiều nên nhịp hô hấp trong phút ít hơn Vì vậy nếu lao động cùngcường độ thì người ít luyện tập sẽ chống mệt hơn người hay luyện tập

Câu 14: Vì sao ta có thể thở bình thường ngay cả lúc chúng ta không hề để ý đến.

TL: - Người ta có thể thở bình thường ngay cả lúc chúng ta không hề để ý đến như khi

ngủ, … đó là nhờ phản xạ hô hấp: pxạ không điều kiện, trung khu hô hấp ở hành tuỷ

- Phản xạ xảy ra khi:

+ Khi phế nang xẹp gây kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang làm xuất hiện xung thần kinh hướng tâm -> não (theo dây li tâm) -> trung khu hô hấp -> tác động vào cơ thở làm cơ thở co gây phản xạ hít vào

+ Khi phế nang căng sẽ kìm hãm trung khu hít vào cắt luồng thần kinh làm cơ thở co đồng thời kích thích trung khu thở ra (cơ liên sườn trong) làm cho cơ dãn gây động tác thở ra

- Cứ như vậy, hít vào thở ra kế tiếp nhau diễn ra liên tục Như vậy ta có thể nói rằng hít vào

là phản xạ của thở ra đồng thời cũng là nguyên nhân gây thở ra

=> Từ những điều trên ta có thể rút ra …

Câu 15: Vì sao khi ngủ không nên trùm kín ? Giải thích ?

TL:

- Vì khi mới trùm chăn không khí trong chăn có cả O2 và CO2 nhưng sau một thời gian, khí O2 đã sử dụng hết, nồng độ CO2 trong máu cao Lúc đó khí CO2 tác dụng với hêmôglôbin tạo ra một hợp chất rất bền làm cho hồng cầu khó phân giải nên có thể gây ra hiện tượng ngất xỉu Vì thế khi ngủ không nên trùm chăn kín

Câu 16 Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ?

TL: - Lợi: loại hết khí cặn là CO2, hơi nước, chất thải trong phổi, giảm nguy cơ viêm phổi

Mặt khác hô hấp sâu tăng khí bổ sung cho phổi, nâng được dung tích sống, giảm nhịp hô hấp làm cho hệ hô hấp khoẻ mạnh

-Hại: hô hấp sâu phải chủ động, phải dùng sức, tốn năng lượng, thảI hết khí CO 2 trong phổi làm cho trung khu hô hấp với sự kích thích bình thường của khí CO 2 làm giảm đi tính khẩn trương của hô hấp dần dần làm cho hoạt động

hô hấp bị hư Kết quả: hô hấp chậm dần sau đó dừng lại gây ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ.

Vì vậy, hô hấp vừa có lợi, vừa có hại, nếu chúng ta thực hiện có hướng dẫn thì sẽ có lợi

Câu 17 Hãy giải thích câu nói: Chỉ cần ngừng thở 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ

chẳng có CO 2 mà nhận.

TL: - Trong 3 – 5 phút ngừng thở:

+ Không khí trong phổi không ngừng lưu thông

+ Tim không ngừng đập

+ Máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi

+ TĐK ở phổi không ngừng diễn ra

+ O2 trong không khí không ngừng khuếch tán vào máu và CO2 không ngừng khuếch tán

=> Bởi vậy: nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa

Huyết áp là gì? Cách phòng chống tăng huyết áp.

Đáp án:

- Sức đẩy của tim tạo ra một áp lực trong mạch máu áp lực này gọi là huyết áp

- Huyết áp tối đa: là huyết áp đo được khi tâm thất co Huyết áp tối thiểu là huyết áp khi tâm thất dãn

- Chỉ số huyết áp 120/ 80 là huyết áp của người bình thường Nếu huyết áp tối đa > 140, tối thiểu > 90: người đó bị bệnh cao huyết áp

Trang 5

Cách phòng chống bệnh cao huyết áp:

+ Hạn chế ăn mặn, chất béo, không uống rượu, hút thuốc lá, dùng các chất kích thích

+ Tránh làm việc căng thẳng,lao động quá sức hoặc xúc động, lo lắng buồn phiền

Lưu ý:

Huyết áp tối đa hay còn gọi là tâm thu, huyết áp tối thiểu hay còn gọi là tâm trương

áp tâm trương dưới 80mmHg thì được gọi là huyết áp bình thường

90 mmHg trở lên thì chần đoán là cao huyết áp

90 mmHg hoặc giảm 25 mmHg so với bình thường

Ngày đăng: 13/07/2016, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w