nhiệm vụ các công trình 1. Làm thoáng Mục đích của làm thoáng là làm giàu oxy cho nước và tăng pH cho nước . Làm thoáng trước để khử CO2, hòa tan O2 và nâng hóa trị pH của nước.Công trình làm thoáng được thiết kế với mục đích chính là khử CO2 vì lượng CO2 trong nước cao sẽ làm giảm pH mà môi trường có pH thấp sẽ không tốt cho quá trình oxy hóa Fe .Sau khi làm thoáng ta sẽ châm hóa chất để khử Fe trong nước . Hóa chất sử dụng ở đây là Clo một chất oxy hóa mạnh để oxy hóa Fe, các chất hữu cơ trong nước , Mn ,H2S. ngoài ra để tạo môi trường thuận lợi cho quá trình oxy hóa Fe thì ta cho thêm vôi cùng Clo. Mục đích cho thêm vôi là để kiềm hóa nước giúp cho tốc độ phản ứng oxy hóa Fe diễn ra nhanh hơn. Có thể làm thoáng tự nhiên hoặc làm thoáng nhân tạo • Các công trình làm thoáng gồm : Làm thoáng đơn giản : phun hoặc tràn trên bề mặt bể lọc có chiều cao từ trên đinh tràn đến mực nước cao nhất > 0,6m . hiệu quả xử lý khử dc 3035% CO2 , Fe ≤5mgl , pH sau làm thoáng > 6,8 Dàn mưa ( làm thoáng tự nhiên) khử dc 7580% CO2, tăng DO (55% DO bão hòa ) Thùng quạt gió : làm thoáng tải trọng cao ( làm thoáng cưỡng bức) nghĩa là gió và nước đi ngược chiều . Khử được 8590% CO2, tăng Do lên 7080% Do bão hòa 2. Lắng Mục đích lắng cặn nước làm sạch sơ bộ trước khi đưa vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước .trong thực tế tùy thuộc vào công suất và chất lượng nước mà người ta sử dụng loại bể lắng phù hợp Bể lắng ngang được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất >30000m3 ngày đêm đối với các trường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dugnj với bất kì tạm có công suất nào mà không dùng phèn Bể lắng đứng thường được áp dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ hơn 3000m3 ngày đêm . bể lắng đứng hay được kết hợp với bể phản ứng xoáy hình tru Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng có hiệu quả xử lý cao hơn các loại bể lắng khác và tốn ít diện tích xây dựng hơn nhưng lại có cấu tạo phức tạp , chế độ quản lý vận hành khó đòi hỏi công trình phải làm việc liên tục , rất nhạy cảm với sự dao động lưu lượng và nhiệt độ của nước. bể chỉ áp dụng với trạm có công suất nhỏ hơn 3000m3 ngày đêm Bể lắng li tâm dùng cho các nguồn nước có hàm lượng cặn cao >2000mgl với trạm có công suất >3000m3 ngày đêm có hoặc không dùng chất keo tụ
Trang 1PHẦN CƠ SỞ NGÀNH (MÔI TRƯỜNG)
Xử lý nước cấp
Câu 1 :Trình bày các công trình cần có trong một hệ thống xử lý
nước ngầm , giải thích nhiêṃ vu ̣các công trình.
nhiệm vụ các công trình
1 Làm thoáng
Mục đích của làm thoáng là làm giàu oxy cho nước và tăng pH cho
nước Làm thoáng trước để khử CO2, hòa tan O2 và nâng hóa trị
pH của nước.Công trình làm thoáng được thiết kế với mục đích
chính là khử CO2 vì lượng CO2 trong nước cao sẽ làm giảm pH
mà môi trường có pH thấp sẽ không tốt cho quá trình oxy hóa
Fe Sau khi làm thoáng ta sẽ châm hóa chất để khử Fe trong nước
Hóa chất sử dụng ở đây là Clo một chất oxy hóa mạnh để oxy hóa
Fe, các chất hữu cơ trong nước , Mn ,H2S ngoài ra để tạo môi
trường thuận lợi cho quá trình oxy hóa Fe thì ta cho thêm vôi cùng
Clo Mục đích cho thêm vôi là để kiềm hóa nước giúp cho tốc độ
phản ứng oxy hóa Fe diễn ra nhanh hơn Có thể làm thoáng tự
nhiên hoặc làm thoáng nhân tạo
Các công trình làm thoáng gồm :
- Làm thoáng đơn giản : phun hoặc tràn trên bề mặt bể lọc có chiều
cao từ trên đinh tràn đến mực nước cao nhất > 0,6m hiệu quả xử
lý khử dc 30-35% CO2 , Fe ≤5mg/l , pH sau làm thoáng > 6,8
- Dàn mưa ( làm thoáng tự nhiên) khử dc 75-80% CO2, tăng DO
(55% DO bão hòa )
Trang 2- Thùng quạt gió : làm thoáng tải trọng cao ( làm thoáng cưỡng bức) nghĩa là gió và nước đi ngược chiều Khử được 85-90% CO2, tăng
Do lên 70-80% Do bão hòa
2 Lắng
Mục đích lắng cặn nước làm sạch sơ bộ trước khi đưa vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước trong thực tế tùy thuộc vào công suất và chất lượng nước mà người ta sử dụng loại bể lắng phù hợp
- Bể lắng ngang được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất
>30000m3/ ngày đêm đối với các trường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dugnj với bất kì tạm có công suất nào mà không dùng phèn
- Bể lắng đứng thường được áp dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ hơn 3000m3/ ngày đêm bể lắng đứng hay được kết hợp với bể phản ứng xoáy hình tru
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng có hiệu quả xử lý cao hơn các loại bể lắng khác và tốn ít diện tích xây dựng hơn nhưng lại có cấu tạo phức tạp , chế độ quản lý vận hành khó đòi hỏi công trình phải làm việc liên tục , rất nhạy cảm với sự dao động lưu lượng và nhiệt
độ của nước bể chỉ áp dụng với trạm có công suất nhỏ hơn
3000m3/ ngày đêm
- Bể lắng li tâm dùng cho các nguồn nước có hàm lượng cặn cao
>2000mg/l với trạm có công suất >3000m3/ ngày đêm có hoặc không dùng chất keo tụ
3 Lọc
Quá trình lọc nước là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề mặt hoặc giữ lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước
Trang 3Sau một thời gian làm việc, lớp vật liệu lọc bị chít lại làm tốc độ lọc giảm dần.Để khôi phục lại khả năng làm việc của lọc, phải thổi rửa bể lọc bằng nước hoặc gió, nước kết hợp để loại bỏ cặn bẩn ra khỏi lớp vật liệu lọc.Bể lọc luôn luôn phải hoàn nguyên Chính vì vậy quá trình lọc nước được đặc trưng ởi hai thông số cơ bản là: tốc độ lọc và chu kì lọc
Các loại bể lọc
- Bể lọc chậm dùng để xử ký cặn bẩn , vi trùng trong nước bị giữ lại trên lớp màng lọc Ngoài ra bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn , không đòi hỏi sử dụng nhiều máy móc thiết bị phức tạp , vận hành đơn giản Nhược điểm lớn nhất là vận tốc nhỏ khó
cơ giớ hóa và tự động hóa quá trình rửa lọc vì vậy phải quản lý bằng phương pháp thủ công Bể lọc chậm thường áp dụng cho các nhà máy có công suất đến 1000m3/ ngày đêm với hàm lượng cặn < 50mg/l , độ màu đến 50 co-pan
Bể lọc nhanh
Theo nguyên tắc cấu tạo và hoạt động, bể lọc nhanh bbao gồm
bể lọc một chiều và bể lọ 2 chiều Trong bể lọc một chiều gồm 1 lớp vật liệu lọc hoặc hai hay nhiều lớp vật liệu lọc
Khi lọc: nước được được dẫn từ bể lắng sang, qua máng phân phối vào bể lọc, qua lớp vật liệu lọc, lớp sỏi đỡ vào hệ thống thu nước trong và được đưa vào bể chứa nước sạch
Khi rửa: Nước rửa do bơm hoặc đài nước cung cấp, qua hệ thống phân phối nước rửa lọc, qua lớp sỏi đỡ , lớp vật liệu lọc và kéo theo cặn bẩn tràn vào máng thu nước rửa, thu về máng tập trung, rồi được xả ra ngoaig theo mương thoát nước
Sau khi rửa, nước được đưa vào bể đến mực nước thiết kế, rồi cho bể làm việc Do cát mới rửa chưa được sắp xếp lại, độ rỗng lớn,
Trang 4nên chất lượng nước lọc ngay sau khi rửa chưa đảm bảo, phải xả lọc đầu, không đưa ngay vào bể chứa
Hiệu quả làm việc của bể lọc phụ thuộc vào chu kì công tác của
bể lọc, tức là phụ thuộc vào khoảng thời gian giữa 2 lần rửa bể Chu
kì công tác của bể lọc dài hay ngắn phụ thuộc vào bể chứa Thời gian
xả nước lọc đàu quy định là 10 phút
Bể lọc nhanh 2 lớp
Bể lọc nhanh 2 lớp, có nguyên tắc làm việc, cấu tạo và tính toán hoàn toàn giống bể lọc nhanh phổ thông Bể này chỉ khác bể lọc nhanh phổ thông là có 2 lớp vật liệu lọc: lớp phía dưới là cát thạch anh, lớp phía trên là lớp than Angtraxit
Nhờ có lớp vật liệu lọc phía trên có cỡ hạt lớn hơn nên độ rỗng lớn hơn Do đó sức chứa cặn bẩn của bể lắng lên từ 2 ÷ 2,5 lần so với
bể lọc nhanh phổ thông Vì vậy có thể tăng tốc độ lọc của bể và kéo dài chu kì làm việc của bể
Tuy nhiên khi rửa bể lọc 2 lớp vật liệu lọc thì cát và than rất dễ xáo trộn lẫn nhau Do đó chỉ dùng biện pháp rửa nước thuần túy để rửa bể lọc nhanh 2 lớp vật liệu lọc
Bể lọc sơ bộ
Bể lọc sơ bộ còn được gọi là bể lọc phá được sử dụng để làm sạch nước sơ bộ trước khi làm sạch triệt để trong bể lọc chậm
Bể lọc sơ bộ có nguyên tắc làm việc giống như bể lọc nhanh phỏ thông
Số bể lọc sơ bộ trong 1 trạm không được nhỏ hơn 2
Bể lọc áp lực
Bể lọc áp lực là một loại bể lọc nhanh kín, thường được chế tạo bằng thép có dạng hình trụ đứng ( cho công suất nhỏ) và hình trụ ngang ( cho công suất lớn)
Trang 5Bể lọc áp lực được sử dụng trong dây chuyền xử lí nước mặt có dùng chất phản ứng khi hàm lượng cặn của nước nguồn đến 50mg/l
độ màu đến 80o với công suất trạm xử lý đến 3000m3/ngàyđêm, hay dùng trong dây truyền khử sắt khi dùng ezecto thu khí với công suất nhỏ hơn 500m3/ngàyđêm và dùng máy nén khí cho công suất bất kì
Bể lọc tiếp xúc
Bể lọc tiếp xúc được sử dụng trong dây truyền công nghệ xử lí nước mặt có dùng chất phản ứng đối với nguồn nước có hàm lượng cặn đến 150 mg/l, độ màu đến 150o (thường là nước hồ) với công suất bất kì hoặc khử sắt trong nước ngầm cho trạm xử lí có công suất đến 10.000 m3/ngàyđêm
4 Khử trùng
Là khau bắt buộc cuối cùng trong quá trình xử lý nước trong nước thô có nhiều vi sinh vật và vi trùng gây bệnh như tả lị , thương hàn cần phải khử trùng nươc để đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho nhu cầu ăn uông
Cơ sở của phương pháp này là dùng chất oxy hóa mạnh để oxy hóa men của tế bào vi sinh và tiêu diệt chúng
Các biện pháp khử trùng
Khử trùng bằng phương pháp nhiệt
Đây là phương pháp khử trùng cổ truyền Đun sôi nước ở nhiệt
độ 1000C có thể tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước Chỉ trừ nhóm vi khuẩn khi gặp nhiệt độ cao sẽ chuyển sang dạng bào tử vững chắc Tuy nhiên, nhóm vi khuẩn này chiếm tỉ lệ rất nhỏ Phương pháp đun sôi nước tuy đơn giản, nhưng tốn nhiên liệu và cồng kềnh, nên chỉ dùng trong quy mô gia đình
Khử trùng bằng tia cực tím (UV)
Tia cực tím là tia bức xạ điện từ có bước sóng khoảng 4 – 400
nm, có tác dụng diệt trùng rất mạnh Dùng các đèn bức xạ tử ngoại,
Trang 6đặt trong dòng chảy của nước Các tia cực tím phát ra sẽ tác dụng lên các phân tử protit của tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và mất khả năng trao đổi chất, vì thể chúng sẽ bị tiêu diệt Hiệu quả khử trùng chỉ đạt được triệt để khi trong nước không có các chất hữu cơ và cặn lơ lửng Sát trùng bằng tia cực tím không làm thay đổi mùi, vị của nước
Khử trùng bằng siêu âm
Dòng siêu âm với cường độ tác dụng không nhỏ hơn 2W/cm2 trong khoảng thời gian trên 5 phút có khả năng tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật trơ
Khử trùng bằng ion bạc
Ion bạc có thể tiêu diệt phần lớn vi trùng có trong nước Với hàm lượng 2 – 10 ion g/l đã có tác dụng diệt trùng Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là: nếu trong nước có độ màu cao, có chất hữu cơ, có nhiều loại muối,…thì ion bạc không phát huy được khả năng diệt trùng
Khử trùng bằng Clo và các hợp chất của Clo:
Clo là một chất oxy hóa mạnh ở bất cứ dạng nào.Khi Clo tác dụng với nước tạo thành axit hypoclorit (HOCl) có tác dụng diệt trùng mạnh Khi cho Clo vào nước, chất diệt trùng sẽ khuếch tán xuyên qua
vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bên trong của tế bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt
Khi cho Clo vào nước, phản ứng diễn ra như sau:
Cl2 + H2O HOCl + HCl Hoặc có thể ở dạng phương trình phân ly:
Cl2 + H2O H+ + OCl- + Cl
-Khi sử dụng Clorua vôi, phản ứng diễn ra như sau:
Ca(OCl)2 + H2O = CaO + 2HOCl +2HOCl 2H+ + 2OCl
- Dùng ozone để khử trùng:
Trang 7Ozone là một chất khí có màu ánh tím ít hòa tan trong nước và rất độc hại đối với con người Ơ trong nước, ozone phân hủy rất nhanh thành oxy phân tử và nguyên tử Ozone có tính hoạt hóa mạnh hơn Clo, nên khả năng diệt trùng mạnh hơn Clo rất nhiều lần Thời gian tiếp xúc rất ngắn do đó diện tích bề mặt thiết bị giảm, không gây mùi vị khó chịu trong nước kể cả khi trong nước có chứa phênol
5 Bể chứa nước sạch
Bể chứa nước sạch có hiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II Ngoài ra còn có nhiệm vụ
dự trữ nước chữa cháy trong 3h , cung cấp nước rửa lọc , dùng cho các nhu cầu khác của nhà máy
Bể có thể làm bằng bê tông cốt thép hoặc gạch có hình chữ nhật hoặc hình tròn trên mặt bằng bể có thể xây chìm , nổi , hoặc nửa chìm nửa nổi tùy thuộc điều kiện cụ thể
Câu 2 Trình bày các công trình cần có trong một hệ thống xử lý
nước mặt , giải thích nhiêṃ vu ̣các công trình.
Nhiệm vụ các công trình
1 Song chắn rác
Song chắn rác được sử dụng để giữ lại các chất rắn thô có kích
thước lớn có trong nước thải mà chủ yếu là rác nhằm tránh hiện
tượng tắt nghẽn đường ống, mương dẫn hay hư hỏng bơm.Khi
lượng rác giữ lại đã nhiều thì dùng cào để cào rác lên rồi tập trung
lại đưa đến bãi rác và hợp đồng với công nhân vệ sinh để chuyển
rác đến nơi xử lý
Song chắn rác gồm các thanh đan sắp xếp cạnh nhau trên mương
dẫn nước Thanh đan có thể tiết diện tròn hay hình chữ nhật, thường
Trang 8là hình chữ nhật Song chắn rác thường dễ dàng trượt lên xuống dọc theo 2 khe ở thành mương dẫn và đặt nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc 45o hay 60o để tăng hiệu quả, tiện lợi khi làm vệ sinh
2 keo tụ
Để tăng nhanh quá trình lắng các chất lơ lửng phân tán nhỏ, keo, thậm chí cả nhựa nhũ tương polyme và các tạp chất khác, người ta dùng phương pháp đông tụ để làm tăng kích cở các hạt nhờ tác dụng tương hổ giữa các hạt phân tán liên kết vào tập hợp hạt để có thể lắng được Khi lắng chúng sẽ kéo theo một số chất không tan lắng theo nên làm cho nước trong hơn
Việc chọn loại hóa chất, liều lượng tối ưu của chúng, thứ tự cho vào nước, … phải được thực hiện bằng thực nghiệm Các chất đông tụ thường dùng là nhôm sunfat, sắt sunfat, sắt clorua…
3 Lắng
Mục đích lắng cặn nước làm sạch sơ bộ trước khi đưa vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước trong thực tế tùy thuộc vào công suất và chất lượng nước mà người ta sử dụng loại bể lắng phù hợp
- Bể lắng ngang được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất
>30000m3/ ngày đêm đối với các trường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dugnj với bất kì tạm có công suất nào mà không dùng phèn
- Bể lắng đứng thường được áp dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ hơn 3000m3/ ngày đêm bể lắng đứng hay được kết hợp với bể phản ứng xoáy hình tru
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng có hiệu quả xử lý cao hơn các loại bể lắng khác và tốn ít diện tích xây dựng hơn nhưng lại có cấu
Trang 9tạo phức tạp , chế độ quản lý vận hành khó đòi hỏi công trình phải làm việc liên tục , rất nhạy cảm với sự dao động lưu lượng và nhiệt
độ của nước bể chỉ áp dụng với trạm có công suất nhỏ hơn
3000m3/ ngày đêm
- Bể lắng li tâm dùng cho các nguồn nước có hàm lượng cặn cao
>2000mg/l với trạm có công suất >3000m3/ ngày đêm có hoặc không dùng chất keo tụ
4 Lọc
Quá trình lọc nước là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề mặt hoặc giữ lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước
Sau một thời gian làm việc, lớp vật liệu lọc bị chít lại làm tốc độ lọc giảm dần.Để khôi phục lại khả năng làm việc của lọc, phải thổi rửa bể lọc bằng nước hoặc gió, nước kết hợp để loại bỏ cặn bẩn ra khỏi lớp vật liệu lọc.Bể lọc luôn luôn phải hoàn nguyên Chính vì vậy quá trình lọc nước được đặc trưng ởi hai thông số cơ bản là: tốc độ lọc và chu
kì lọc
Các loại bể lọc
- Bể lọc chậm dùng để xử ký cặn bẩn , vi trùng trong nước bị giữ lại trên lớp màng lọc Ngoài ra bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn , không đòi hỏi sử dụng nhiều máy móc thiết bị phức tạp , vận hành đơn giản Nhược điểm lớn nhất là vận tốc nhỏ khó
cơ giớ hóa và tự động hóa quá trình rửa lọc vì vậy phải quản lý bằng phương pháp thủ công Bể lọc chậm thường áp dụng cho các nhà máy có công suất đến 1000m3/ ngày đêm với hàm lượng cặn < 50mg/l , độ màu đến 50 co-pan
Bể lọc nhanh
Trang 10Theo nguyên tắc cấu tạo và hoạt động, bể lọc nhanh bbao gồm
bể lọc một chiều và bể lọ 2 chiều Trong bể lọc một chiều gồm 1 lớp vật liệu lọc hoặc hai hay nhiều lớp vật liệu lọc
Khi lọc: nước được được dẫn từ bể lắng sang, qua máng phân phối vào bể lọc, qua lớp vật liệu lọc, lớp sỏi đỡ vào hệ thống thu nước trong và được đưa vào bể chứa nước sạch
Khi rửa: Nước rửa do bơm hoặc đài nước cung cấp, qua hệ thống phân phối nước rửa lọc, qua lớp sỏi đỡ , lớp vật liệu lọc và kéo theo cặn bẩn tràn vào máng thu nước rửa, thu về máng tập trung, rồi được xả ra ngoaig theo mương thoát nước
Sau khi rửa, nước được đưa vào bể đến mực nước thiết kế, rồi cho bể làm việc Do cát mới rửa chưa được sắp xếp lại, độ rỗng lớn, nên chất lượng nước lọc ngay sau khi rửa chưa đảm bảo, phải xả lọc đầu, không đưa ngay vào bể chứa
Hiệu quả làm việc của bể lọc phụ thuộc vào chu kì công tác của
bể lọc, tức là phụ thuộc vào khoảng thời gian giữa 2 lần rửa bể Chu
kì công tác của bể lọc dài hay ngắn phụ thuộc vào bể chứa Thời gian
xả nước lọc đàu quy định là 10 phút
Bể lọc nhanh 2 lớp
Bể lọc nhanh 2 lớp, có nguyên tắc làm việc, cấu tạo và tính toán hoàn toàn giống bể lọc nhanh phổ thông Bể này chỉ khác bể lọc nhanh phổ thông là có 2 lớp vật liệu lọc: lớp phía dưới là cát thạch anh, lớp phía trên là lớp than Angtraxit
Nhờ có lớp vật liệu lọc phía trên có cỡ hạt lớn hơn nên độ rỗng lớn hơn Do đó sức chứa cặn bẩn của bể lắng lên từ 2 ÷ 2,5 lần so với
bể lọc nhanh phổ thông Vì vậy có thể tăng tốc độ lọc của bể và kéo dài chu kì làm việc của bể
Trang 11Tuy nhiên khi rửa bể lọc 2 lớp vật liệu lọc thì cát và than rất dễ xáo trộn lẫn nhau Do đó chỉ dùng biện pháp rửa nước thuần túy để rửa bể lọc nhanh 2 lớp vật liệu lọc
Bể lọc sơ bộ
Bể lọc sơ bộ còn được gọi là bể lọc phá được sử dụng để làm sạch nước sơ bộ trước khi làm sạch triệt để trong bể lọc chậm
Bể lọc sơ bộ có nguyên tắc làm việc giống như bể lọc nhanh phỏ thông
Số bể lọc sơ bộ trong 1 trạm không được nhỏ hơn 2
Bể lọc áp lực
Bể lọc áp lực là một loại bể lọc nhanh kín, thường được chế tạo bằng thép có dạng hình trụ đứng ( cho công suất nhỏ) và hình trụ ngang ( cho công suất lớn)
Bể lọc áp lực được sử dụng trong dây chuyền xử lí nước mặt có dùng chất phản ứng khi hàm lượng cặn của nước nguồn đến 50mg/l
độ màu đến 80o với công suất trạm xử lý đến 3000m3/ngàyđêm, hay dùng trong dây truyền khử sắt khi dùng ezecto thu khí với công suất nhỏ hơn 500m3/ngàyđêm và dùng máy nén khí cho công suất bất kì
Bể lọc tiếp xúc
Bể lọc tiếp xúc được sử dụng trong dây truyền công nghệ xử lí nước mặt có dùng chất phản ứng đối với nguồn nước có hàm lượng cặn đến 150 mg/l, độ màu đến 150o (thường là nước hồ) với công suất bất kì hoặc khử sắt trong nước ngầm cho trạm xử lí có công suất đến 10.000 m3/ngàyđêm
5 Khử trùng
Là khâu bắt buộc cuối cùng trong quá trình xử lý nước trong nước thô có nhiều vi sinh vật và vi trùng gây bệnh như tả lị , thương hàn cần phải khử trùng nươc để đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho nhu cầu ăn uông