Đề cương ôn tập Cơ sở Tài nguyên và Môi trường biển 1. Hãy nêu khái niệm và phân loại cách tiếp cận hệ thống quản lý tài nguyên biển? Hãy vẽ sơ đờ và giải thích một hệ thống tài nguyên biển mà bạn biết? a. Hệ thống là tập hợp các hiện tượng và sự kiện phụ thuộc lẫn nhau mà bằng phương pháp suy luận trí tuệ có thể xem xét tập hợp đó như một thể thống nhất. b. Phân loại Các phần tử phụ thuộc lẫn nhau theo chức năng hoạt động và tiến hóa của chúng. Tác động giữa hai phần tử có thể theo một chiều hoặc cả hai chiều và có thể trực tiếp hoặc gián tiếp. Tùy theo cường độ và tốc độ phân biệt thành tương tác mạnh và yếu. Kết quả làm xuất hiện các thuộc tính chung. Các phần tử liên kết với nhau thành một tập hợp cấu trúc. Trong đó tập hợp lại tác động đến các phần tử. Hệ thống tác động lên các thuộc tính, chức năng hoạt động và tiến hóa của các phần tử. Bất cứ một hệ thống nào cũng không bị cô lập mà chính nó lại là phần tử của một hệ thống khác lớn hơn và chứa đựng các hệ thống nhỏ hơn. Đó là phương thức tổ chức theo thứ bậc và tạo ra các cấp độ hệ thống khác nhau. c. Sơ đồ
Trang 1Đề cương ôn tập Cơ sở Tài nguyên và Môi trường biển
1 Hãy nêu khái niệm và phân loại cách tiếp cận hệ thống quản lý tài nguyên biển? Hãy vẽ sơ đờ và giải thích một hệ thống tài nguyên biển
mà bạn biết?
a Hệ thống là tập hợp các hiện tượng và sự kiện phụ thuộc lẫn nhau màbằng phương pháp suy luận trí tuệ có thể xem xét tập hợp đó như một thể thốngnhất
b Phân loại
- Các phần tử phụ thuộc lẫn nhau theo chức năng hoạt động và tiến hóa củachúng Tác động giữa hai phần tử có thể theo một chiều hoặc cả hai chiều và cóthể trực tiếp hoặc gián tiếp Tùy theo cường độ và tốc độ phân biệt thành tươngtác mạnh và yếu
- Kết quả làm xuất hiện các thuộc tính chung Các phần tử liên kết với nhauthành một tập hợp cấu trúc Trong đó tập hợp lại tác động đến các phần tử
- Hệ thống tác động lên các thuộc tính, chức năng hoạt động và tiến hóa củacác phần tử Bất cứ một hệ thống nào cũng không bị cô lập mà chính nó lại làphần tử của một hệ thống khác lớn hơn và chứa đựng các hệ thống nhỏ hơn Đó
là phương thức tổ chức theo thứ bậc và tạo ra các cấp độ hệ thống khác nhau
Vịnh
Trang 22 Hãy chứng minh đại dương thế giới là một hệ tự nhiên cấp hành tinh?
Đại dương thế giới là một hệ thống mở do có sự trao đổi mạnh mẽ vàthường xuyên của nước đại dương với khí quyển thông qua vòng tuần hoànnước ĐDTG mang đầy đủ các đặc trưng cơ bản và các thuộc tính vốn có củamột hệ thống tự nhiên:
- Tính thứ bậc biểu hiện rõ rệt Nó bao gồm các hệ tự nhirn cấp nhỏ hơn làđại dương và biển, thấp hơn nữa là vịnh, vũng, đầm phá… Các hệ tự nhiên nàycũng là những hệ sinh thía mà giá trị tài nguyên của chúng mang tính phức hợp,
là đới tượng nghiên cứu của nhiều ngành
- Đại dương thế giới được đặc trưng bởi các quá trình động lực riêng, quyếtđịnh bản chất và sự tồn tại của chúng Đặc biệt các yếu tố thủy động lực nhưsóng, thủy triều và dòng chảy đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra cácdòng năng lượng – vật chất, góp phần thực hiện chức năng tương tác giữa các hệ
tự nhiên trong đại dương thế giới
- Các hệ sinh thái biển và đại dương duy trì tính liên kết và chức năngtương tác của chúng thông qua chu trình sinh địa hóa, các chu trình dinh dưỡng,chuỗi thức ăn và các dòng năng lượng của hệ
- Đại dương thế giới luôn tác ddoognj tương tác với khí quyển Nó có khảnăng tiếp nhận nước mưa trực tiếp từ bầu khí quyển và gián tiếp qua các hệthống sông ngòi từ lục địa, đồng thời cũng bốc hơi một lượng nước vào bầu khíquyển quá trình này dẫn đến sự biến đổi về chất lượng của đại dương thế giới
- Do sự khác biệt về môi trường tự nhiên, điều kiện sinh thái mà đại dươngthế giới tiềm chứa nhiều kiểu loại tài nguyên hoàn toàn khác với lục địa
3 Nêu khái niệm tài nguyên biển và các quan điểm tài nguyên biển, phân loại các dạng tài nguyên biển?
a Khái niệm tài nguyên biển và các quan điểm về tài nguyên biển:
- Tài nguyên biển là một bộ phận của tài nguyên thiên nhiên, hình thành vàphân bố trong khối nước biển, trên bề mặt đáy biển và trong lòng đất dướiđáy biển
- Ban đầu người ta quan niệm tài nguyên thiên nhiên là những dạng vậtchất cụ thể của tự nhiên mà con người có thể sử dụng để chế tác ra các vậtdụng hằng ngày phụ vụ cho chính cuộc sống của họ
- Cùng với sự phát triển của loài người và khoa học công nghệ, quan niệmtài nguyên thiên nhiên cũng thay đổi, tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ cácdạng vật chất hữu dụng cho con người, cũng như các yếu tố tự nhiên màcon người có thể sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để phfục vụ cho chính
Trang 3sự Theo quan niệm này, tài nguyên thiên nhiên cũng là những hợp phầncủa môi trường tự nhiên và các dạng phi vật chất
- Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu hoặc quản lý mà người ta sử dụngmột trong những cách phân loại nói trên Trong thực tế, cách phân loạitheo nguồn gốc và bản chất tồn tại được sử dụng thường xuyên hơn đôikhi sử dụng kết hợp cả hai
Tài nguyên biển được mô tả theo hai nhóm chính là tài nguyên sinhvật và phi sinh vật Tài nguyên sinh vật lại chia ra: đa dạng sinh học biển,nguồn lợi hả sản và tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản mặn lợ Tàinguyên phi sinh vật bao gồm các phụ nhóm và dạng tài nguyên sau: dầukhí, sa khoáng biển, vật liệu xây dựng, photphorit, kết hạch sắt – mangan,bùn khoáng, các khoáng sản khác, năng lượng biển, tiềm năng phát triển
du lịch biển, tiềm năng phát triển cảng - hàng hải và tiềm năng vị thế
4 Nêu khái niệm đa dạng sinh học biển là gì? Hãy vẽ sơ đồ bậc dinh dưỡng trong đại dương và giải thích sơ đồ đó?
Đa dạng sinh học biển được hiểu là tổng các dạng sống trong đại dươngthế giới, được nhìn nhận ở ba mức: đa dạng loài, hệ sinh thái và nguồn gen
5 Hãy trình bày các nguồn trầm tích đáy biển và đại dương?
a Sông đưa ra
Các sản phẩm phong hóa các đa trên lục địa được các con sông tải ra biểndưới dạng vật chất hòa tan và lơ lửng Trong biển, các vật liệu đó được dichuyển, phân phối và trầm lắng dưới tác động của sóng, thủy triều và dòng chảy,cũng như phụ thuộc vào độ sâu cụ thể của bồn lắng động
Chúng ta có thể gián tiếp ước tính được lượng vật liệu trầm tích đưa vàobiển và đại dương Tốc độ lắng đọng trầm tích ở vùng nước sâu dao động trongkhoảng 1 – 20mm/1000năm, ở vùng sườn lục địa đến 100mm/1000năm Nếu lấygiá trị 100mm/1000năm trong phạm vi 10% diện tích đáy đại dương và giá trị5mm/1000năm cho các phần còn lại thì ta có giá trị trung bình chừng15mm/1000năm Đáy đại dương bao trùm diện tích gấp hơn 2 lần diện tích cáclục địa Các đại lục nếu là nguồn chính của tất cả trầm tích thì co thể bào mòn
Trang 4trên lượng phù sa do sông cung cấp, từ đó tính được tốc độ bào mòn khoảng12km3/năm Nếu dàn trải lượng phù sa này lên 362 km2 đáy đại dương, sẽ tínhđược tốc độ lắng đọng trầm tích khoảng 30mm/1000năm và tốc độ bào mòntương ứng trên lục địa là gần 80mm/1000năm Ngoài ra, theo turekian K.K,hằng năm các con sông trên toàn Trái Đất chuyển vào đại dương khoảng36x1014g chất hòa tan
b Băng hà đưa tới
Trong vùng vĩ độ cao, trên đường di chuyển các khối băng hoặc các tảngbăng trôi, nhiều vật liệu bị xiết ép vỡ vụn hoặc bị rửa lũa sẽ được cuốn theo ravùng bờ biển, thềm lục địa và ngoài đại dương Băng hà có thể vận chuyển cảnhững vật liệu từ kích thước nhỏ đến rất thô ra biển do đó trầm tích băng hà rấthấp dẫn các nhà khoa học khi khôi phục cổ khí hậu Khi các tảng băng trôi tanhết thì cũng chấm dứt khả năng vận chuyển của chúng và vật liệu trầm tích đượctích đọng Ranh giới chấm dứt hoạt động của băng hà như vậy ở quanh NamCực đến gần 40 độ Nam, còn ở Bắc Đại Tây Dương thì tương ứng với ranh giớihiện tại giữa vùng nước ấm và rất lạnh Trong thời kì băng hà lần cuối cùng(khoảng 20.000 năm trước) đã từng mở rộng hơn nhiều về phía Nam, đến đườngnối giữa New York và Bồ Đào Nha Hiện nay, khoảng 20% đáy biển tiếp nhậnmột số loại vật liệu do băng hà chuyển tới
c Gió thổi đến
Ngược lại với vận chuyển băng hà, gió chỉ có thể mang được các vật liệuhạt mịn Một số nhà khoa học Ả Rập đã chỉ ra rằng, bụi ra khỏi sa mạc Sahara ởBắc Phi, vào “biển tối” của Đại Tây Dương Trước đó, Saclo Đauyn đã giả thiếtđây là loại bụi cấu thành nên đáy đại dương Khi bụi bị thổi ra biển, các phần tửlớn hơn sẽ nằm lại hoặc rơi xuống nước, còn các phần tử mịn hơn sẽ tiếp tụcđược chuyển đi xa hơn tùy thuộc vào tốc độ và hướng gió Các phần tử, từ mộttrận bão bụi lớn ở xa mạc Sahara năm 1901, có kích thước trung bình khoảng0,012mm lắng xuống khu vực Palemo (Italy) và 0,006mm ở Hămbuốc (Đức).Cũng trong thời gian xảy ra cơn bão này, trên khắp vùng Địa Trung Hải, người
ta đã đo được đến 11g bụi/m3 không khí
Trên vùng Bắc Cực, đảo Gronlen và các khu vực băng tuyết, mặc dù xanguồn bụi sa mạc, việc đo bụi lắng thành lớp hàng năm rất dễ dàng, từ đó tínhđược tốc độ bụi lắng từ không khí Một số dự tính gợi ý, đa số trầm tích sét biểnsâu bắt nguồn từ vật liệu gió mang đến Tốc độ tích tụ của loại sét này khoảng1mm/1000 năm ở Bắc Thái Bình Dương và 2,5mm/1000 năm ở Đại Tây Dương
Trang 5d Núi lửa phun lên
Một lượng vật liệu được bổ sung từ các vật liệu núi lửa, đặc biệt các núilửa đi kèm các rìa đại dương hoạt động Thành phần của trầm tích sét biển sâu
đã chỉ ra rằng: Vào thời kì hơn 10 triệu năm trước, trước băng hà và tạo núi điềukiện tự nhiên đã thay đổi, nhuồn chính của sét biển sâu trong Thái Bình Dương
là vật liệu phân hủy tro núi lửa Vật liệu núi lửa cũng do xói mòn các đá núi lửa
cổ trên lục địa và được chuyển vào biển để tạo thành trầm tích lục nguyên.Những đợt hoạt động núi lửa ngầm dưới nước ngoài việc cung cấp các vật liệucứng để tạo hành trầm tích núi lửa, bổ sung thêm các khí và dung dịch thủynhiệt cho đại dương
Vào năm 1923, tại vùng biển miền trung Việt Nam đã xảy ra hoạt độngnúi lửa ngầm dưới nước, chỉ sau một đêm đã bị sống phá hủy Hiện nay chỉ còndấu tích là đảo núi lửa ngầm vật liệu sản sinh từ hoạt động này đã phân bố lantỏa ra đáy biển xung quanh
6 Nêu đặc điểm địa hình dưới đáy đại dương? Hãy so sánh địa hình đáy đại dương và lục địa?
- Sự hình thành thềm lục địa chủ yếu là do sự lún sụt của các châu lục
- Địa hình của thềm lục địa có quan hệ rất chặt chẽ với địa hình của đất liềntiếp giáp Theo nguyên tắc ở đâu bờ biển là vách đá thì thềm lục địa thuhẹp, còn ở những vùng đồng bằng thì thềm lục địa tiến xa ra biển
- Thềm lục địa là vùng có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất và trong cuộcsống của con người Đây là khu vực có giá trị kinh tế lớn: có nhiều tôm
cá, dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản
b Sườn lục địa:
- Là mặt nghiêng nối thềm lục địa với đáy đại dương Vùng này thường ở
độ sâu từ 200 đến 3000m, độ dốc khá lớn, trung bình là 4 - 70, ở quanhcác đảo san hô, núi lửa đôi khi tới 20 – 400
- Sườn lục địa có thể bị chia cắt bởi những lũng ngầm, mà nguồn gốc củanhững thung lũng này có liên quan đến các hoạt động kiến tạo.Các thunglũng ngầm đều ăn sâu vào vùng thềm lục địa
Trang 6- Những thung lũng ngầm có đặc điểm là dốc, hẹp, vách dựng đứng có trắcdiện dọc dốc 40 - 100‰ trong khi đó các sông lớn có độ dốc thường ítkhi vượt quá 2 - 3‰.
- Các vách hẻm vực thường k phẳng phiu có dạng hình bậc thang
- Trong dại dương thế giới có 29 hẻm vực sâu, trong đó có 5 hẻm vực sâuhơn 10000m Độ sâu lớn nhất thuộc về các hẻm vực “đới trầm tích”củacác vòng cung đảo Tây Thái Bình Dương
d Sống núi giữa đại dương:
- Kéo dài liên tục khoảng 63.000km, cao khoảng 2 – 3km so với bề mặt đáyđại dương, chiều rộng chân núi chừng 200 – 300km chiếm 1/3 diện tíchđáy đại dương, tương đương với 1/4 diện tích bề mặt trái đất
- Hướng chạy chủ đạo của sống núi này gần song song với bờ các đại lục
- Đỉnh núi lởm chởm và khá phức tạp, sườn núi có xu hướng thườn thoải dotrầm tích phủ Đỉnh sống núi giữa bị cắt khúc và chuyển dịch so lệchngang
- Đỉnh sống núi giữa là nơi tập trung các chấn tâm động đất, các hoạt độngnúi lửa và các dòng nhiệt liên quan đến sự trồi lên và tách dãn vật chất éplên vỏ Trái Đất
So sánh địa hình đáy đại dương và lục địa
- Địa hình đáy đại dương ổn đinh hơn so với lục địa và chịu tác động củangoại lực, đặcbiệt là quá trình phong hóa
- Độ chênh lệch giữa nơi có địa hình cao và nơi có địa hình thấp ở đáy đạidương lớn hơn nhiều so với độ chênh lệch địa hình lục địa Đại dương là11.000m, lục địa là 8,800m
- Độ sâu đáy đại dương trung bình khoảng 3800m, độ cao trung bình củalục địa là 800m so với mức biển trung bình
7 Trình bày đặc trưng sinh thái biển? So sánh hệ sinh thái biển và hệ sinh thái trên cạn?
Đặc điểm của môi trường nước biển
- Cột nưóc biển có áp suất cao hơn cột khí quyển Sinh vật sông dưới nước càngsâu thì càng chịu được áp suất cao
Trang 7- Nước biển là dung môi hoà tan các chất khí, các hợp chất vô cơ và một phầnhữu cơ Nó có độ mặn, độ pH khác nhau, sinh vật sống trong đó cũng khác nhau
- Nước biển bốc hơi khi nhiệt độ tăng
- Khác với khí quyển, môi trường nước biển là yếu tô" giới hạn của sinh vật thuỷsinh vì tỉ lệ của khí hoà tan, độ mặn, áp suất, pH, độ chiếu sáng theo chiều sâukhác nhau
- Nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời, một phần nưóc biển chuyển đổi ra hơinước, vì thế từ nước mặn trở thành nước ngọt thông qua chu trình mưa-bốc hơi
Sinh thái biển khác với sinh thái trên cạn
- Nước biển hấp thụ ánh sáng và sản suất vật chất hữu cơ thông'qua quang hợpchỉ giới hạn đến độ sâu không quá 200 m Đây còn gọi là đới quang hợp(euphotic zone)
- Vì độ sâu trung bình của đại dương khoảng 3800 m, nên đa phần đại dươngthiếu ánh sáng, bởi vậy thiếu năng suất sơ cấp, phụ thuộc vào nguồn thức ăn:hoặc bị chìm xuống sâu'từ đới quang hợp hoặc được chuyển vào từ lục địa.Năng suất tầng trên của nưổc ngoài đại dương chỉ bằng một phần nhỏ so với lụcđịa, vì các chất dinh dưỡng cần thiết (nitrat và phôtphat) ở đây hoặc rất hiếmhoặc không nhận được
- Thực vật trong các đại dương tồn tại ở dạng hiển vi và trôi nổi tự do,' gọi làthực vật phù du (phytoplankton) Chúng bị tiêu thụ bởi các động vật rất nhỏ -động vật phù du (Zooplankton), và rồi sau đó động vật phù du lại bị tiêu thụ bởicác động vật ăn thịt trôi nổi và bơi lội khác Bởi vậy, trong biển và đại dư^ng,các động vật lớn nhất là các động vật ăn thịt và chuỗi thức ăn thì dài hơn trên lụcđịa Trên cạn, thực vật sản suất là thực vật bậc cao, còn ở biển quan trọng nhấtlại là sinh vật cực nhỏ (nanoplankton) Cây có hạt không có ở nước biển, trừgiống cỏ biển Zoster a
- Vì chúng bị nổi lên do tỉ trọng nước, nên sinh vật biển đầu tư ít năng lượng vàotrong cấu trúc vật chất Chúng giàu chất đạm (protein), trong khi trên cạn, vậtchất chiếm ưu thế là hydrat cacbon (một loại hợp chất hữu cơ chứa đựng cacbon,hydro và ôxy), khiến cho sinh vật biển có đời sông ngắn hơn sinh vật trên cạn
Vì nước đại dương chứa một lượng lốn sinh vật sông trôi nổi, nên đã xuất hiệnmột nhóm động vật mói - gọi là các động vật Ẩn lọc - hoàn toàn không phát hiệnthấy trên lục địa
Trang 8- Phủ trực tiếp lên thạch quyển của lục địa là khôi không khí, còn dưới đạidương là khối nước mặn Cho nên, ôxy trong nước đại dương nghèo hơn nhiều
so với trong không khí và hàm lượng của nó cũng khác nhau phụ thuộc vàonhiệt độ và độ muối Tuy nhiên, cũng có một vài ngoại lệ nên vẫn có đủ ôxy ởtất cả các độ sâu của đại dương để đảm bảo sự sống
- Môi trường đại dương thực chất là môi trường thuỷ sinh (aquaticenvironment), khôi nước đại dương là những hệ thống không gian ba chiều rõrệt Tính đa dạng và mật độ lớn nhất của sinh vật biểu hiện ở các tầng nước trêncùng, nơi ánh sáng cho phép tạo ra năng suất sơ cấp Sinh vật biển phân bố theo
độ sâu, ỏ dưới sâu hơn, kiểu loại sinh vật thay đổi và số lượng của chúng cũnggiảm do thiếu thức ăn
- Bên trong mỗi một quần xã biển, các cơ chế sinh học để điều chỉnh và duy trì
sự tồn vong của các sinh vật thành viên thì tương tự như trong điều kiện sinhthái lục địa Đó là sự cạnh tranh sinh học, ăn thịt lẫn nhau và tuyển lựa
- Khác với trên đất liền, nơi chúng ta chỉ có thể canh tác trên bề mặt hoặc cùnglắm là đến độ sâu 40 - 50 cm đối với cầy có củ, thì dưới biển, trong phần lớnchiều sâu của nó (50 m sâu trở lại, là phần nước có năng suất cao), có thể nuôitrồng các loài hải sản Ngoài ra, đáy biển cũng là nơi sinh cư của nhiều loài cáđáy, nhuyễn thể hai mảnh vỏ và nhiều loài chân đốt Chúng đều là những đốitượng có thể nuôi trồng phục vụ cho cuộc sông hàng ngày của con người
8 Tiềm năng dầu khí ở vùng biển Việt Nam?
Nước ta cso vùng thềm lục địa rộng chừng 1 triệu km2, là nơi có triểnvọng dầu khí rất lớn dựa vào kết quả nghiên cứu địa chất – địa vật lý đã xácđịnh 7 bồn trầm tích có triển vọng chứa nhiều dầu khí ở vùng thềm lục địa nước
ta Đó là bồn trũng Sông Hồng, Bồn Hoàng Sa, bồn trường Sa, bồn Cửu Long,bồn Nam Côn Sơn, bồn Thổ Chu, bồn trũng Khánh Hòa Các mỏ được phát hiện
và khai thác từ lòng đất dưới đáy biển khu vức thềm lục địa phía Nam, nơi có độsâu 50 – 200m nước và trong tầng cấu trúc sâu trên 1000m đến trên 5000m
Nguồn dầu khí đã thăm dò khảo sát tại VN có trữ lượng trên 4 tỉ m3 dầuqui đổi và gần đây mở rộng tìm kiếm đã phát hiện một số mỏ mới cho phép giatăng trữ lượng dầu khí tại VN 2006 – 2010 có 12 phát hiện dầu khí mới ra tăngtrữ lượng 43 triệu tấn qui đổi Hoạt động khai thác dầu được duy trì tại 6 mỏ củathềm lục địa VN: Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng, Rạng Đông, Hồng Ngọc và PM3.Sản lượng dầu thô khai thác tăng 30% hằng năm ngành dầu khí nước ta đã đạtmốc khai thác tấn dầu thô 10/2010 là 260 triệu tấn dầu thô
Trang 9Mức tăng trưởng như vậy đã đưa ngành dầu khí VN trở thành ngành kinh
tế mũ nhọn của đất nước và luôn đứng đầu về kinh ngạch xuất khẩu Cùng vớiviệc khai thác dầu, hằng năm phải đốt gần một tỉ m3 khí đồng hành, bằng sốnhiên liệu cung cấp cho một nhà máy điện tuabin khí có công suất 300mW Đểtận dụng nguồn khí này, chính phủ đã cho xây dựng một nhà máy điện khí BàRịa và đưa vào hoạt động năm 1996 Nhà máy lọc dầu đầu tiên cũng được khẩntrương xây dựng ở Dung Quất (Quảng Ngãi)
Phương hướng cơ bản sắp tới là đẩy mạnh công tác tìm kiếm tăm dò dầukhí trên thềm lục địa, các cấu trúc có triển vọng và xác minh trữ lượng côngnghiệp có khả năng khai thác Tiếp tục đưa mỏ mới vào khai thác năm 2010 đạtsản lượng khoảng 40 triệu tấn dầu/năm và 5-10 tỉ m3 khí/năm 2011 – 2015 phấnđấu trữ lượng khai thác từ 130 – 140 triệu tấn/năm
9 Tiềm năng phát triển du lịch biển.
a Các giá trị du lịch biển chủ yếu
Vị trí địa lý: là một tiêu chuẩn để xem xét khoảng cách từ nơi du lịch đên các
nguồn du khách Vùng bò biển thường là nơi thuận lợi đốì với du khách nưỏcngoài và nội địa do gần các trung tâm kinh tế, văn hoá-xã hội, các khu đô thị vàcông nghiệp lón, các tụ điếm dân cư, các đầu mối giao thông thuỷ bộ
- Cảnh quan vùng bờ biển: là nơi luôn gắn liền giữa cảnh quan biển, đảo và rừng
núi ven biển Cho nên nhiều nơi phong cảnh sơn thuỷ hữu tinh hấp dẫn dukhách
- Khí hậu biển: thường ôn hoà, không khí ở vùng bờ biển trong lành do chứa
một lượng khá lớn anion-một loại “vitamin không khí” Khi hít thở, các anionnày vào cơ thể, cải thiện hoạt động của phổi, tăng thêm khả năng hấp thụ ôxy vàthải khí cacbônic
- Địa hình: là yếu tô" quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh và tính đa dạng
của phong cảnh vùng bờ biển Đối với du lịch, địa hình càng đa dạng, tươngphản và độc đáo càng tăng sức hấp dẫn du khách
- Hải văn: nước biển xanh trong và là một dung dịch muối tổng hợp rất tốt cho
loại hình du lịch nghỉ dưỡng, nhiều eo vụng sóng yên biển lặng thuận lợi cho dungoạn
- Thế giới sinh vật: tính đa dạng và đặc hữu của khu hệ động thực vật biển và
ven biển đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển du lịch
Trang 10- Văn hoá-nhân văn: Các giá trị văn hoá truyền thông như lễ hội nghề cá, chọi
trâu; các di tích văn hoá-lịch sử nổi tiếng ven biển như cung điện, lâu đài, đềnthờ mang sắc thái biển, các kiểu văn hoá làng chài, các thành tựu kinh tế qua các
hội chợ triển lãm ở các thành phô" ven biển cũng là những điều kiện hấp dẫn
khách du lịch ra biển với nhiều mục tiêu trong một kỳ nghỉ
b Du lịch biển và du lịch ngầm dưới biển
Tham gia du lịch ngầm dưói biển, ngoài việc chiêm ngưỡng những nétkiệt tác của tự nhiên dưới đáy biển thì du khách còn được tăng thêm kiến thức,
mở rộng tầm nhìn về tài nguyên biển, rèn luyện sức khỏe và tinh thần, tăngcường ý thức bảo tồn biển Hiện nay, trên thế giới đang lưu hành một sô" loạihình du lịch ngầm dưới nưóc, trong đó phổ biến là hoạt động thăm quan du lịchcác khu bảo tồn thiên nhiên biển bằng cách ngồi trong một phòng kính trongsuốt của tàu ngầm hoặc được đặt cố’ định dưổi đáy biển Mọi người ở trongphòng có thể ngắm nhìn cảnh sắc biển ở xung quanh Tuy nhiên, phần đôngngười lại thích mang theo bình ôxy và tự mình lặn du ngoạn dưới biển sâu Mỗibình ôxy có thể dùng trong 0,5 đến 1 giờ
Bốn vùng không gian trọng điểm (cùng với các tiêu chí chọn lựa), thườngđược xem xét đồng thòi trong phát triển du lịch biển là:
- Bãi biển vói các tiêu chí như: qui mô, độ nghiêng, thành phần và độ hạt cát bãi
(Md = 0,05-0,25 mm), thời gian ngập nước hoặc phơi bãi, sức chứa khách
- Đảo vối các tiêu chí như: cảnh quan, danh thắng, bến bãi, sân bay, giao thông
nội hạt, tính hoang sơ, động thực vật hoang dã và loài đặc hữu
- Vùng ven biển vối các tiêu chí như: phong cảnh núi, rừng (kể cả rừng ngập
mặn), giao thông, mặt bằng phát triển hạ tầng du lịch, khoảng cách so với cácnguồn du khách, các di sản văn hoá lịch sử, các phong tục truyền thống
- Vùng ven bờ với các tiêu chí như: cảnh quan vũng, vụng, đầm phá, cửa sông,
các khu nuôi trồng thuỷ hải sản, các khu bảo tồn thiên nhiên, các đặc hải sản,bến tàu
c Tiềm năng du lịch biển VN
10.Tương lai tài nguyên khoáng sản biển ở VN?
11.Trình bày tiềm năng năng lượng biển của VN?
12.Trình bày năng lượng sóng biển?
Sóng biển cũng có thể phát điện
Trang 111 Trên thế giới:
Sóng biển chứa đựng nguồn năng lượng vô cùng lớn Sóng to gió lớn của biển
cả có thể giật đổ những cần cẩu trên bến cảng, có thể làm chìm cả những con tàulớn hàng vạn tấn Để biến cái hại thành cái lợi, hơn 100 năm trước đây, người ta
đã dùng sóng biển để phát điện Tuy nguồn điện này mới đạt tới công suất 60 w,chỉ đủ để thắp sáng, nhưng nó chứng minh rằng hoàn toàn có thể dùng sóng biển
để tạo ra điện Nhiều năm sau, ngọn đèn phao này vẫn phát sáng giữa biển cảmênh mông, chỉ đường cho tàu thuyền qua lại và cũng chỉ ra con đường pháttriển nguồn điện do sóng biển
2 Máy phát điện dùng nhiệt nước biển :
Lợi dụng sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tầng nước giúp ammoniac bốc hơi rồihoá lỏng trở lại Đầu tiên, người ta dùng nước biển phía trên (có nhiệt độ 28-34
độ C) để hâm nóng một hỗn hợp ammoniac, khiến nó bốc hơi và đẩy turbinequay Sau đó, ammoniac được dẫn xuống tầng nước biển phía dưới (10-15 độ C)
để làm lỏng trở lại Tiếp theo, ammoniac lỏng lại được bơm vào thùng hỗn hợpphía trên Cứ như vậy, người ta có một vòng tròn khép kín, chuyển nhiệt lượngcủa nước biển thành điện năng Đầu tư cho nhà máy phát điện dạng này dĩ nhiên
là rất tốn kém, công suất hạn chế, tính khả thi thấp
3 Sử dụng chênh lệch độ mặn của nước sông với nước biển :
Một loại Pin có cấu tạo đơn giản, bao gồm hai điện cực (+) và (-) được đặtnằm trong một chất lỏng có chứa các hạt tích điện, hoặc ion Chất lỏng này cóthành phần là muối ăn thông thường bao gồm các ion Natri và Clo Ban đầu, pinđược làm đầy nước ngọt và một dòng điện nhỏ được sử dụng để nạp điện Sau
đó tháo nước ngọt và thay thế bằng nước biển Bởi vì nước biển chứa các ionnhiều hơn từ 60 đến 100 lần so với nước ngọt, tạo ra điện áp giữa hai điện cực.Điều đó làm cho nó có thể thu thêm nhiều điện hơn so với năng lượng để sạcpin
Dạng phát điện này cũng có công suất bé + vận hành không đơn giản vàgiá nước ngọt không phải là rẻ Nhà nghiên cứu Yi Cui than thở rằng yếu tố hạnchế công nghệ này là số lượng nước ngọt có sẵn "Chúng ta thực sự có một sốlượng vô hạn của nước đại dương, tiếc là chúng ta không có một số lượng vôhạn của nước ngọt"
Trang 12Máy phát điện sóng biển
Nguyên lỷ cơ bản của kỹ thuật này giông như một chiếc bơm xe đạp Máyphát điện đặt nổi trên mặt biển như một cái bơm đặt nằm ngang, pít-tông nối liềnvói phao, tuỳ theo sóng biển lên xuống mà pít-tông cũng chuyển động lênxuổng, biến động lực của sóng biển thành động lực của không khí bị nén Khôngkhí bị nén dưới áp suất cao phụt qua miệng phun của tuabin làm cầo máy phátđiện hoạt động Như vậy là năng lượng của sóng biển đã chuyển thành điện năng
13.Trình bày ưu, nhược điểm của năng lượng thủy triều? Ứng dụng năng lượng thủy triều tại VN?
Ưu điểm:
- Không tạo ra khí thải có hại tới môi trường
- Là năng lượng sạch và gần như vô tận
- Hiện tại trên thế giới năng lượng thủy triều đóng góp khoảng 1016KW/năm
- Giúp cải thiện giao thông vì các đập chắn có thể làm cầu nối qua sông
- Bảo vệ đường bờ biển khỏi những mối nguy hiểm từ bão
- Giá thành sản xuất rẻ, theo tính toán giá của điện từ thủy triều tương đươngvới giá điện từ các nhà máy vận hành bằng than đá hay khí đốt
- Có thể phá hủy nơi sinh sống của các động thực vật ở gần đập
- Giá thành xây dựng các nhà máy sản xuất điện từ năng lượng thủy triều còn khácao
Ứng dụng năng lượng thủy triều vào Việt Nam
Trang 134 Đa dạng sinh học biển
5 Hãy trình bày các nguồn trầm tích đáy biển và đại dương?
9 Tiềm năng dầu khí ở vùng biển Việt Nam?
14 Tiềm năng du lịch biển.
10.Tương lai tài nguyên khoáng sản biển ở VN?
11.Trình bày quyền (tiềm) năng năng lượng biển của VN?
12.Trình bày năng lượng sóng biển?
13.Trình bày ưu, nhược điểm của năng lượng thủy triều? Ứng dụng năng lượng thủy triều tại VN?
CHƯƠNG 1