1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ NGÀNH MÔI TRƯỜNG

20 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 116,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ NGÀNH MÔI TRƯỜNG Câu 1. Môi trường là tập hợp yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động tới sự tồn tại, phát triển của con người và sinh cật. 2 Câu 2. Hiệu ứng nhà kính 3 Câu 3: Ô nhiễm Môi trường 5 Câu 4. Tài nguyên thiên nhiên 9 Câu 5 Dân số và MT 14 Câu 6. Năng lượng và Môi trường 16 Câu 7: Phát triển bền vững 17 Câu 8: Chiến lược BVMT quóc gia đến 2020, tầm nhìn đến 2030 19

Trang 1

CƠ SỞ NGÀNH MÔI TRƯỜNG

Câu 1 Môi trường là tập hợp yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động tới sự tồn tại, phát triển của con

người và sinh cật 2

Câu 2 Hiệu ứng nhà kính 3

Câu 3: Ô nhiễm Môi trường 5

Câu 4 Tài nguyên thiên nhiên 9

Câu 5 Dân số và MT 14

Câu 6 Năng lượng và Môi trường 16

Câu 7: Phát triển bền vững 17

Câu 8: Chiến lược BVMT quóc gia đến 2020, tầm nhìn đến 2030 19

Trang 2

Câu 1 Môi trường là tập hợp yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động tới sự tồn tại, phát triển của con

người và sinh cật.

1.1.Các chức năng cơ bản của mt

a.Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật: Mỗi một người đều có yêu cầu về số lượng không

gian cần thiết, cần nơi để ở,để sinh hoạt,để sản xuất…có thể phân loại chức năng không gian sống theo: chức năng xây dựng, chức năng vận tải, chức năng giải trí

b.Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc

sống và hoạt động sản xuất của con người

c.Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con

người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình:

phế thải do con người tạo ra trong quá trình sản xuất và tiêu dung được đưa trở lại môi trường tại đây nhờ hoạt động của

vi sinh vật và các thành phần môi trường khác, phế thải sẽ biến đổi trở thành các dạng ban đầu trong một chu trình sinh địa hóa phức tạp khả năng tiếp nhận và phân hủy của mt được gọi là khả năng nền của mt

d.MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên đến con người và sinh vật trên trái đất: sự phát sinh và phát triển

sự sống trên trái đất nhờ hoạt động của hệ thống các thành phần của mt trái đất

- Khí quyển giữ cho nhiệt độ trái đất tránh được các bức xạ

quá cao,chênh lệch nhiệt độ lớn,ổn định nhiệt trong khả năng chịu đựng của con người

- Thủy quyển: thực hiện chu trình tuần hoàn nước,giữ cân

bằng nhiệt độ,các chất khí,giảm nhẹ tác động thiên nhiên

- Thạch quyển: lien tục cung cấp năng lượng,vật chất cho các

quyển khác,giảm tác động thiên tai tới con ng và sv

e.MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.:

Trang 3

- Ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất,sự tiến hóa của vật chất và sinh vật

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tam thời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như: phản ứng sinh lýcuar cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến thiên nhiên

+) Lưu trữ và cung cấp cho con người cá nguồn gen,các loài động thực vật,các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo

1.2.Hiện nay con người đang tác động đến chức năng của môi trường như thế nào?

1.Gia tăng dân số -> cần mở rộng không gian -> đốt rưng để tăn gkhoong gian sống

2.Vi phạm thông qua việc tạo ra nhiều chất thải lớn hơn khả năng tự làm sạch của môi trường  suy thoái MT , OONMT 3.Con ng sd TNMT: khai thác quá mức, gần như cạn kiệt nguồn tài nguyên k tái tạo ( dầu mỏ, than đá )

Cần nghiên cứu để sử dụng và khai thác TN tái tạo ( NL mặt trời, gió )

- Sd tài nguyên sinh vật -> mát cân bằng HST.

4.Ảnh hưởng tới khí quyển( tạo ra các chất gây ONMT không khí Nhu CO2 -> hiệu ứng nhà kính

5.Phá vỡ các nền di tích lịch sử

Câu 2 Hiệu ứng nhà kính

Khái niệm: Hiệu ứng nhà kính là hiệu ứng làm cho không

khí của Trái đất nóng lên do bức xạ sóng ngắn của Mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyển chiếu xuống mặt đất; mặt đất hấp thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyển để

CO2 hấp thu làm cho không khí nóng lên

 Cơ chế: Bức xạ nhiệt của mặt trời là bức xạ có sóng ngắn nên dễ dàng xuyên qua tầng ozon và lớp khí CO2 để đi tới mặt đất

Trang 4

Ngược lại, bức xạ nhiệt từ Trái Đất vào vũ trụ là bức sóng dài, không có khả năng xuyên qua lớp khí CO2 dày và bị CO2 + hơi nước trong khí quyên hấp thụ Như vậy lượng nhiệt này làm cho nhiệt độ bầu khí quyển bao quanh Trái Đất tăng lên Nguyên nhân :

- Chủ yếu là CO2 ( chiếm tới 47%)

- Đốt cháy nguyên liệu hóa thạch ở các ngành sx gấy, vật

liệu xây dựng -> thải ra khí NOx

- O3 từ mặt đất : Lượng NOx tác dụng với các hchc ( hơi ) để

tạo thành O3

 Các loại khí nhà kính :

Co2: 50%, CFC 20%, CH4 16%, O3 8%, N2O 6%

 Hiệu ứng nhà kính có lợi hay có hại ?

- Có lợi : Nhờ có HƯNK trái đất mới oorrn dịnh nhiệt độ

như bay giờ, nếu không có HƯNK Trái đất sẽ đang ở nhiệt

độ âm và rất lạnh

- Có hại : Gia tăng loại khí nhà kính

Hấp thụ các bước sóng dài dẫn tới khí quyển ngày càng nóng lên + Làm TĐ nóng lên -> băng 2 cực tan -> nước biển dâng, có thể dẫn đến nạn hồng thủy

+ Làm cho MT sống của các lài sv bị ảnh hưởng

VD : Ở VN, Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập lụt, xâm nhập mặn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp

-Các nguồn nước: Chất lượng và số lượng của nước uống, nước tưới tiêu…có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự thay đổi của các trận mưa axit và bởi sự tăng khí bốc hơi

-Sức khỏe: Số người chết vì nóng có thể tăng do nhiệt độ cao trong những chu kì dài hơn trước dex bị mắc các bệnh về da hay các bệnh truyền nhiễm

-Lâm nghiệp: Nhiệt độ cao hơn tạo điều kiện cho nạn cháy rừng dễ xảy ra hơn

Các biện pháp cá nhân để bảo vệ mt tránh và giảm HƯNK

Trang 5

1.Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng : Nước, điện,

giấy,

2.Tái sử dụng những gì có thể : chai nhựa

3.Không xả rác bừa bãi xuống ao hồ sông suối hay bất cứ đâu

4 TRồng thêm cayy xanh

5.Tố cáo các hành vi vi phạm như vưt rác bừa bãi, vi phạm

về MT

6 Tuyền truyền cho mọi người bảo vệ MT cũng như sử dụng tiết kiệm năng lượng

7.Chuyển sang sử dụng phương tiện giao thong công cộng như xe buýt, kêu gọi thêm mọi người hưởng ứng

Câu 3: Ô nhiễm Môi trường

 Khái niệm :

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi

trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

Ô nhiễm môi trường dất

1.Khái niệm : Là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước , có hại cho hoạt động sống của con người và sinh vật

2.Nguyên nhân :

- Tự nhiên : Xác động thực vật , mưa , tuyest tan, gó, bão, lũ

lụt  đưa vào nước những chất thải bẩn ngoài ra có thể do hiện tượng rò rỉ dầu tự nhiên

- Nhân tạo : Chủ yếu dưới dạng lỏng như nước thải sinh

hoạt, công nghiệp ( chủ yếu từ các nhà máy ), nông nghiệp ( thuốc bảo vệ thực vật chỉ 1 phần đi vào cây trồng còn lại chủ yếu đi vào nước, chăn nuôi hay nươi trồng thủy sản ) , giao thong vào môi trường nước

Trang 6

3.Tác động của ô nhiễm môi trường nước :

- Đối với hst nước :

+ Suy giẩm nồng độ oxy hòa tan trong nước

+ Gây nhiễm độ nước  sv trong nước bị tiêu diệt > làm giảm ĐDSH

+ Suy thoái trũ lượng nước ngầm : giảm công suất khai thác cũng như mực nước ngầm bị hạ thấp

+ Các tác dộng sẽ dẫn tới hiện trạng nước nhiễm phèn, nhiễm mặn

+ Hiện tượng phú dưỡng dẽ bị xảy ra tình trạng phú dưỡng ở các ao hồ do nước thải

+ VD: Hồ Gươm : NỒng độ N và P quá nhiều ( hiện tượng phú dưỡng trong nước ) -> phát triển các loại tảo làm hạn chế các sinh vật khác trong nước phát triển Lượng oxi trong nước giảm, cá chết, đi kèm là các loài sinh vật khác

- Đối với con người :

+ Giảm nguồn nước sạch

+ Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sức khỏe con người

bị nhiễm

Vd : Thủy, hải sản ở các nơi gần với nguồn thải thác khu công nghiê, khai thác khoáng sản thường bị nhiễm kim loại năng , nếu con người ăn phải sẽ bị nhiễm độc, chất độc sẽ thâm nhập vào cơ thể

- Đối với các hoạt động phát triển : Ảnh hưởng đến các

ngành công ,nông, ngư nghiệp

Ngành du lịch

NGoài ra ô nhiễm không khí cũng tác động mạnh mẽ tới nước, hàm lượng CO2 trong nước tăng , nhiều chat bụi kim loại chất độc hại ( chủ yesu nước biển ) theo không khí đi vào nước

Trang 7

4.Biện pháp

- Về pháp luật : Thi hành các luật và các văn bản dưới luật

như tiêu chuẩn quy chuẩn về nước

- Về kinh tế, tài chính :

+ thu thuế sử dụng , phí xả thải, theo nghị định 154/2016 về các hoạt động xả thải

+ Xử phạt trong các hoạt động xả thải

+ Lập các quỹ hỗ trợ các hoạt động, giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường

- Công cụ kỹ thuật :

+ Quy hoạch sủ dụng nước

+ Quy hoạch các nguồn thải

+ Áp dụng khoa học công nghệ nhăm giảm phát sinh chất thải, xử lý chất thải

- Công cụ phụ trợ :

+ Tuyên truyền giáo dục qua các phương tiện truyền thong + Ứng dụng phần mềm GIS trong quả lý tài nguyên nước + Mô hình hóa quản lý tài nguyên môi trường

Ô nhiễm môi trường đất

1.Khái niệm : Là sự thay đổi thành phần và tính chất của đất ,

có hại cho hoạt động sống của con người và sinh vật

2.NGuyên nhân :

- Tự nhiên : Nhiễm phèn, nhiễm mặn, lũ lụt, cháy rừng ->

thảm thực vật thay đổi, ô nhiễm đất

- Nhân tạo :

+ Đất bị bạc màu do cát từ nơi này qua nơi khác , canh tác không còn phù hợp với đất nữa

+ Đất bị mặn hóa : do canh tác, nhiễm mặn

+ CTR trong nước thải

+ Phân bón, thuốc trừ sâu thẩm thấu vào đất dần thay đổi tính chất lý hóa của đất

+ Công nghiệp : Nước thải công nghiệp, chất thải nguy hại, dầu mỡ thải

Trang 8

 Hất thải đổ ra ngoài MT không thể làm c sạch được

3.Tác động

- Ô nhiễm MT đất

- HIện t ượng sa mạc hóa, hoang mạc hóa xảy ra ở nhiều nơi

trên trái Đất

VD: ở VN, Tây nguyên có những vùng trở nên

- Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cua hóa.

- Đát bị xói mòn, bạc màu, rửa trôi.

4.Biện pháp

- Về pháp luật : Thi hành các luật và các văn bản dưới luật như

tiêu chuẩn quy chuẩn về đất

- Về kinh tế, tài chính :

+ thu thuế sử dụng , phí xả thải, theo nghị định 154/2016 về các hoạt động xả thải

+ Xử phạt trong các hoạt động xả thải

+ Lập các quỹ hỗ trợ các hoạt động, giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường

- Công cụ kỹ thuật :

+ Quy hoạch sủ dụng đất., BVMT

+ Quy hoạch các nguồn thải

+ Áp dụng khoa học công nghệ nhăm giảm phát sinh chất thải,

xử lý chất thải

+ Sử dụng hợp lý phân bón

- Công cụ phụ trợ :

+ Tuyên truyền giáo dục qua các phương tiện truyền thong + Ứng dụng phần mềm GIS trong quả lý tài nguyên đất

+ Mô hình hóa quản lý tài nguyên môi trường

5.Biện pháp kiểm soát

- Hạn chế sử dụng hóa chất bảo ệ nông nghiệp trong trồng trọt

và thay vào đó là chất sinh học, như phân hữu cơ, phân vi sinh

- Tăng cương biện pháp bảo vệ MT đất.

- TRồng.ồng rừng, phục hồi đất đồi trọc.

- Thâm canh, giũ vững cơ cấu cây trồng

Trang 9

Câu 4 Tài nguyên thiên nhiên

Khái niêm : Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất

có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến,

sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người (rừng cây, các động vật, thực vật quý hiếm, các mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu, khí )

Tài nguyên tái tạo (nước ngọt, đất, sinh vật v.v ) là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái không thể tái tạo được Ví dụ: tài nguyên nước có thể bị ô nhiễm, tài nguyên đất có thể bị mặn hoá, bạc màu, xói mòn v.v

Tài nguyên không tái tạo là loại tài nguyên tồn tại hữu

hạn, sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng Ví dụ như tài nguyên khoáng sản của một mỏ có thể cạn kiệt sau khi khai thác

1 Tài nguyên rừng

 Khái niệm ; Là quần xã sinh vật , trong đó sinh vật là thành phần chủ yếu Là tất cả các giá trị vật chất, tinh thần mà rừng mang lại cho con người

 Phân loại :

Dựa vào mục đích sử dụng :

1.Rừng phòng hộ : sd để bảo vệ nguồn nước , đất

Tác dụng chống xói mòn , thiên tai, chống sa mạc hóa -Điều hòa khí hậu- Bảo vệ MT

Phân loại - Rừng phòng hộ đầu nguồn

Rừng phòng hộ ven biển

Rừng phòng hộ BVMT sinh thái

2.Rừng đặc dụng : Được thiết lập với mục đích chủ yếu bảo

tồn thiên nhiên và là mẫu chuẩn hst rừng quốc gia , lưu trữ nguồn gen, sinh vật rừng., nghiên cứu khoa học, bảo vệ di lích lịch sử, danh lam thắng cảnh

Trang 10

Phân loại : Vường Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, Khu văn hóa xã hội, khu nghiên cứu thí nghiệm

3.Rừng sản xuất : để sản xuất và kinh doanh gỗ lâm sản và 1

số đặc sản về rừng

Dựa vào trữ lượng

1, Rừng giàu : trữ lượng > 150m3/ ha

2, Rừng TB: 100 < trữ lượng <150m3/ ha

3, Rừng nghèo : 80 < trữ lượng > 100 m3/ ha

4, Rừng kiệt : trữ lượng < 80m3/ ha

Vai trò của tài nguyên rừng tới môi trường sống của con người

Vê Sinh thái : Điiều hà khi hậu ( quang hợp )

Đa dạng các nguồn gen

Vê BVMT : Hấp thụ khí CO2 ( loại khí của hiệu ứng nhà

kính)

Bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn

Bảo vệ thảm vực rừng : nơi chứa chất dinh dưỡng, chất khoáng, mùn, tạo độ phì nhiêu cho đất và còn là nơi cư trú cho các loài sinh vật

Cung cấp tài nguyên : Gỗ, chất đốt, nguyên vật liệu cho

ngành công nghiệp

- Cung cấp lương thực, thực phẩm

- Cng cấp các nguồn dược liệu.

Hiện trạng

- Diện tích đất ngày càng bị thu hẹp : do vấn đề canh tác,

chặp phá rừng để chăn nuôi và trồng trot

- Trữ lượng và chất lượng rừng ngày càng suy giảm.

Nguyên nhân

- CHặt phá rừng để lấy đất canh tác, làm củi, làm nơi ở.

- CHặt phá rừng để khai thác, khai thong giao thong vận tải

- Ảnh hưởng từ chất độc hóa học do chiến tranh để lại

Trang 11

Biện pháp

+ Để bảo vệ :

- Đóng cửa rừng tự nhiên

- Lập các khu bảo tồn thiên nhiên, rừng quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, sinh quyển

- Ứng dụng KHKT vào để quản lý rừng

- Đưa ra các văn bản chặt chẽ về quy định cũng như luật để bảo vệ rung

- Tăng cường lực lượng kiểm lâm và kiểm soát quyền hạn của họ

- Truyền thong, nâng cao nhận thức

+ Để phát triển rừng :

Trồng rừng, phủ xanh đồn trọc

- Khai thác hợp lý rừng sản xuất.

- Hạn chế khai hoang rừng thành đất nông nghiệp hay nơi ở

2.Tài nguyên khoáng sản

 Khái niệm : Là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ Trái Đất, mà ở điều kiện hiện tại con người

đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hang ngày

 Phân loại : ( 3 cách )

- Theo dạng tồn tại : Rắn , lỏng ( Hg, dầu, nước khoáng), khí

( khí đốt, agron, he)

- Theo nguồn gốc :

+ NỘi sinh : sinh ra trong long TĐ

+ Ngoại sinh : Sinh ra trên bề mặ trái Đất

- Theo thành phần hóa học :

+ Khoáng sản kim loại : Kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm )

+ Khoáng sản phi kim : vật liệu xây dựng , đá quý, vật liệu khoáng

Trang 12

2.Vai trò đối với hoạt động phát triển kinh tế : Tài nguyên

khoáng sản giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của công nghiệp :

- Quy định sự phát triển của các ngành : dựa trên thế mạnh

khoáng sản mà một số ngành công nghiệp của Việt Nam đã phát triển khá mạnh như dầu khí, hóa chất luyện kim, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng…

- Những nguồn tài Khoáng sản là nguồn tư liệu sản xuất quan

trọng trong công nghiệp, gián tiếp cho phát triển dịch vụ, đóng góp khá lớn vào nền kinh tế cũng như là động lực phát triển kinh tế

 Các vấn đề môi trường trong khai thác khoáng sản :

- Gây ra mất đất, mất rừng, ô nhiễm nước, ô nhiễm bụi, khí

độc, lãng phí tài nguyên

- Vận chuyển, chế biến khoáng sản gây ra ô nhiễm buji, khí,

nước và CTR

- Sử dụng khoáng sản gây ra ÔN không khí ( SO2, bụi, khí

độc,… ) ÔN nước, CTR

 Biện pháp BVMT Và sử dụng hợp lý tài nguyên

- Hạn chế tổn thất tài nguyên và tác động tiêu cực tới MT

trong quá trình thăm dò, khai thác và chế biến

- Điiều tr chi tiết, quy hoạch khiai thác và chế biesn khoáng

sản không xuất thô các nglieu khoáng , tăng cường tinh chế

và tuyển luyện khoáng sản

- Đầu tư kinh phí xử lý chất ô nhiễm phát sinh trong quá

trình khai thác và sử dụng khoáng sản : xly chống bụi, chống độc, xử lý nước thải, quy hoạch xây dựng các bãi thải

2.1.1.1 Một số vấn đề lien q uan đến tài nguyên đất và nước ở VN.

A, Vấn đề về MT nước ở VN

- THiếu nước vào mù khô, lũ lụt vào mùa mưa ( do hiện

tượng chặt phá rừng )

Ngày đăng: 02/07/2017, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w