Đề cương ôn tập môn đường sắt hiện đại trong thi cao học. Cơ sở động lực học đường sắt hiện đại và đường sắt đô thị. Các loại hình đường sắt trên thế giới và Việt Nam.1111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC PHẦN: CƠ SỞ ĐỘNG LỰC HỌC ĐƯỜNG SẮT A- LÝ THUYẾT
1 Thế nào là dao động xác định? Hãy lập phương trình vi phân dao động của hệ một bậc tự do?
2 Nêu sự khác nhau giữa dao động xác định và dao động ngẫu nhiên? Cho ví dụ minh họa về dao động xác định và dao động ngẫu nhiên?
3 Thành lập hệ số động δ của hệ dao động điều hòa một bậc tự do?
4 Thành lập công thức tính độ võng của ray Y, mô men uốn của ray M, Lực tác dụng lên tà vẹt R cho một bánh xe và hệ bánh xe?
5 Nêu cách tính tải trọng động thẳng đứng Pd, hệ số tốc độ α và hệ số lệch tải β theo phương pháp thực dụng của Trung Quốc?
6 Phân biệt khái niệm về chiều dài ray thông thường, chiều dài ray dài, ray không khe nối và vẽ sơ đồ phân bố nội lực của các loại trên?
7 Nêu nguyên lý cơ bản về ứng suất nhiệt t, Lực nhiệt độ (Pt), độ nghiêng sức cản dọc nền đá và độ nghiêng của lực nhiệt độ?
8 Nêu khái niệm và phân loại về đường không thuận phẳng? Nêu công thức thực nghiệm xác định đường không thuận phẳng của đường sắt Tiệp Khắc?
9 Khái niệm về bậc tự do? Thành lập phương trình vi phận của hệ 2 bậc tự do và giải thích các tham số cơ bản của phương trình vi phân đó?
10 Khái niệm về bậc tự do? Thành lập phương trình vi phận của hệ 3 bậc tự do và giải thích các tham số cơ bản của phương trình vi phân đó?
11 Nêu quan hệ tiếp xúc giữa bánh xe và ray?
12 Phân tích và so sánh kết quả tính Pd theo mô hình động lực học và theo phương pháp thực dụng của Trung Quốc?
Trang 22
B - BÀI TẬP
1 Tính Mt, Yt, Rt và kiểm tra các trạng thái ứng suất ở trạng thái tĩnh biết:
Ray P43, Mô đun đàn hồi E=2,1x106 kG/cm2, Mô men quán tính Jngang = 1489cm4;
Wđế= 218 cm3; Wnấm =208 cm3; kích thước tà vẹt là: 18x180cm; hệ số uốn của tà vẹt = 0,85; khoảng cách tà vẹt a = 60cm; diện tích tấm đệm là 210 cm2; Hệ số đàn hồi C=6kG/cm3; đầu máy D13E có Pt=14,5 (T/trục); cự ly trục: 2x170(cm); ứng suất nhiệt của ray là 60MPa; cho biết Ray 4050kG cm/ 2 ;
12,5 / 2
tavet MPa
2 Tính Mđ, Yđ, Rđ và kiểm tra các trạng thái ứng suất ở trạng thái động biết:
Ray P50, Mô đun đàn hồi E=2,1x106 kG/cm2, Mô men quán tính Jngang = 2037cm4;
Wđế= 289 cm3; Wnấm =250 cm3; kích thước tà vẹt là: 20x180cm; hệ số uốn của tà vẹt = 0,9; khoảng cách tà vẹt trên đường thẳng a1 = 63cm; khoảng cách tà vẹt trên đường cong a2 = 53cm; hệ số đẩy ngang trên đường thẳng fthẳng=1,2; hệ số đẩy ngang trên đường cong fcong=1,35; Hệ số đàn hồi C=13kG/cm3; độ siêu cao thiếu
m
; đầu máy PĐ2 có Pt=13,5 (T/trục); cự ly trục: 1x170(cm); tốc độ trên đường thẳng Vthẳng = 90km/h; tốc độ trên đường cong Vcong=60km/h; ứng suất nhiệt của ray là 50MPa; cho biết 3500 / 2
; balat 15kG cm/ 2 ;
30
tavet MPa
3 Tính chiều rộng khe hở ray dự phòng, biết:
Nhiệt độ ray tmax=650C; tmin=00C
Nhiệt độ khóa đường tk=370C; Lực cản mối nối Pn=23500kG;
Lực cản dọc đơn vị r=7kG/cm; Ray tiêu chuẩn Lp=25m; Ray P50 có diện tích mặt cắt ngang F= 65,9cm2; Chiều rộng khe hở ray lớn nhất cho phép P 20mm