Giao diện của Flash được tạo nên từ những vùng sau: - Thuộc tính Properties: là các tính chất áp dụng cho đối tượng lớp, đối tượng, hình vẽ… - Khung hình Frame: chứa nội dung hoạt hình h
Trang 1GIÁO TRÌNH
ĐỒ HỌA HÌNH ĐỘNG VỚI FLASH
(Dành cho sinh viên CNTT ngành Đồ họa)
Trang 2MỤC LỤC
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ THIẾT KẾ HOẠT HÌNH VỚI FLASH 5
I Giới thiệu: 5
II Giao diện chương trình: 6
III Hộp công cụ (Toolbar): 7
IV Một số tính năng cơ bản: 8
1 Đặt thuộc tính cho khung hoạt hình: 8
2 Tỉ lệ cửa sổ làm việc: 8
3 Các chế độ hiển thị: View Preview Mode 8
4 Tắt / mở các vùng: view 9
5 Chế độ khung lưới: View Grid 9
6 Chế độ đường gióng: 10
7 Hiện ẩn thanh công cụ chính, thanh điều khiển hoạt hình, thanh hiệu chỉnh: 10
8 Hiện ẩn hộp công cụ, cửa sổ tiến trình: 12
9 Hiện ẩn các cửa sổ thành phần khác: 12
10 Trả về vị trí mặc định các cửa sổ thành phần: 12
11 Ghi lại cách bố trí các cửa sổ thành phần: 12
12 Đóng tất cả các cửa sổ thành phần: 12
Chương II: HỘP CÔNG CỤ VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN 13
I Các công cụ vẽ 13
1 Vẽ bằng công cụ Pen 13
2 Line tool (N 14
3 Oval Tools (O): 15
4 Rectangle Tool (R): 15
5 PolyStar Tool 16
6 Pencil Tool (Y) 16
7 Brush (B): 17
II Công cụ tạo văn bản 18
III Các công cụ chọn và hiệu chỉnh 19
1 Selection Tool (V 19
2 Subselect tool (A 19
3 Lasso Tool (L 20
4 Free Transform Tool (Q 20
IV Các công cụ tô màu 22
1 Ink Bottle Tool (S) 22
2 Paint Bucket Tool (K) 22
3 Fill Transform 23
4 EyeDropper tool (I): 23
5 Eraser tool (E): 23
V Công cụ chỉnh màu sắc 24
1 Stroke Color 24
2 Fill Color 24
VI Công cụ hiển thị 25
Trang 3Giáo trình Đồ họa hình động
2 Zoom tool (M,Z): 25
VII Các thao tác cơ bản: 25
VIII.Thao tác trên đối tượng 27
1 Thay đổi hình dạng của đối tượng 27
2 Mở rộng hình dạng của đối tượng được tô màu 27
3 Làm mềm đường biên của đối tượng (làm nhèo đường biên) 28
4 Dùng trình đơn Modify Transform… 28
IX Dùng các cửa sổ thành phần 29
1 Cửa sổ Info: hiển thị toạ độ và kích thước đối tượng 29
2 Cửa sổ Transform: 29
3 Cửa sổ Color Mixer: 30
4 Cửa sổ Color Swatches 32
5 Cửa sổ Align: 32
Với các nhóm lệnh 32
X Bài tập chương II: HỘP CÔNG CỤ VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN 34
Chương III: THAO TÁC VỚI HÌNH ẢNH VÀ KHUNG HÌNH 38
I Ảnh tĩnh 38
1 Ảnh vector: 39
2 Ảnh bitmap 39
II Ảnh động 42
III Phân loại khung hình (Frame): 42
IV Các thao tác trên kung hình (Frame): 42
Chương IV: THAO TÁC VỚI LỚP (LAYER) VÀ CẢNH (SCENE) 44
I Layer (lớp) 44
1 Định thuộc tính cho lớp: 44
2 Các thao tác trên lớp: 45
II Thanh tiến trình (TIMELINE): 46
III CẢNH (SCENE): 47
Chương V: TẠO HOẠT HÌNH 48
I Tạo hoạt hình bằng các khung hình liên tiếp 48
II TẠO HOẠT HÌNH BẰNG BIẾN ĐỔI HÌNH DẠNG (SHAPE TWEENING) 51
III ĐỊNH CÁC ĐIỂM BIẾN HÌNH (SHAPE HINTS): 54
IV TẠO HOẠT HÌNH CHUYỂN ĐỘNG (MOTION): 55
V TẠO HOẠT HÌNH BẰNG BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG (MOTION): 56
1 Tạo hoạt hình chuyển động quay vòng theo đường thẳng 57
2 Tạo hoạt hình bằng cách co dãn đối tượng 59
3 Tạo hoạt hình bằng cách đổi màu 59
VI TẠO HOẠT HÌNH BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG THEO ĐƯỜNG DẪN (MOTION GUIDE LAYER) 59
VII TẠO HOẠT HÌNH BẰNG MẶT NẠ LỚP 61
VIII.Bài tập chương V: TẠO HOẠT HÌNH 63
Chương VI: SỬ DỤNG THƯ VIỆN VÀ ÂM THANH 71
I THƯ VIỆN 71
1 MỞ THƯ VIỆN 71
2 SỬ DỤNG NỘI DUNG TRONG THƯ VIỆN 72
Trang 4II ÂM THANH: 73
1 Đưa âm thanh vào Flash 73
2 Đưa âm thanh vào hoạt hình: 73
3 Hiệu chỉnh âm thanh 74
III NÉN ÂM THANH 76
Chương VII: TẠO VÀ SỬ DỤNG BIỂU TƯỢNG (SYMBOL) 78
I ĐỊNH NGHĨA 78
II TẠO BIỂU TƯỢNG: 78
1 Tạo biểu tượng từ đầu 78
2 Đưa một đoạn hoạt hình có sẳn vào biểu tượng: 81
3 Đưa một file hoạt hình swf vào thành biểu tượng: 82
4 Tạo biểu tượng sử dụng nội dung trên khung làm việc: 82
5 Lấy biểu tượng từ tập tin Flash khác: 82
III CÁC THAO TÁC TRÊN BIỂU TƯỢNG: 83
IV Bài tập chương VI: TẠO BIỂU TƯỢNG 83
Chương VIII: TẠO HOẠT CẢNH VÀ XUẤT PHIM 84
I ĐỊNH NGHĨA 85
II PHÂN LOẠI SỰ KIỆN 85
1 Các sự kiện của Mouse: 85
2 Các sự kiện của bàn phím: 86
3 Các sự kiện của khung hình (hành động của khung hình): 87
III CÁC HÀNH ĐỘNG : 87
IV Bài tập chương VII: TẠO BIỂU TƯỢNG 89
Trang 5Giáo trình Đồ họa hình động
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ THIẾT KẾ HOẠT HÌNH VỚI
FLASH Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học này, sinh viên có khả năng:
- Trình bày và nhận biết được các chức năng khái niệm của phần mềm tạo hoạt hình với flash trên máy tính
- Nhận biết được các thành phần và chức năng cơ bản trong cửa sổ làm việc
- Thực hiện thành thạo các thao tác: tổ chức cửa sổ làm việc, làm việc với tài liệu
- Có thói quen sắp xếp, tổ chức cửa sổ làm việc hợp lý
Nội dung chính:
I Giới thiệu:
Flash là một trong những công cụ thiết kế hoạt hình thông dụng nhất hiện nay Nó tạo ra những hiệu ứng hoạt hình linh hoạt có tính tương tác cao và hấp dẫn để đặt
nó lên trang Web Hoặc tạo ra những trò chơi với màu sắc và âm thanh hấp dẫn
Flash với hộp công cụ đa năng và các phép biến hình phối hợp hiệu ứng trên các lớp giúp người thiết kế thể hiện những ý tưởng của mình một cách dễ dàng Âm thanh được điều khiển theo nhiều cách làm cho hoạt hình thêm sống động Ngoài
ra với các hàm tương tác giúp cho người thiết kế còn có khả năng tạo ra những điều khiển tác động trực tiếp lên hoạt hình
Việc áp dụng đồ họa vector cho các đoạn hoạt hình đã mang lại sức mạnh và sự linh động cho Flash Nên các đoạn phim Flash thường nhỏ gọn và tải xuống nhanh chóng Trình thể hiện phim Flash được cung cấp miễn phí đã tạo thuận lợi cho việc phổ biến tới người dùng
Tuy nhiên, để tạo đoạn phim Flash, bạn cần phải có một công cụ sáng tác Mặc dù một số chương trình khác có thể xuất ra định dạng Flash, nhưng công cụ Flash của Macromedia vẫn được xem là công cụ chủ yếu, chuyên nghiệp nhất trong việc tạo
ra các đoạn phim Flash cho các trang Web Ngoài ra, Flash còn hỗ trợ người thiết
kế có thể xuất ra nhiều định dạng file hoạt hình tùy theo ứng dụng cần sử dụng
Một ưu điểm nữa là: giao diện Flash trực quan hơn, dễ sử dụng thông qua những công cụ cho phép ta tạo một giao diện chuyên nghiệp, nếu bạn đã từ dùng một chương trình đồ hoạ vector để vẽ như Corel Draw hay Adobe Illustrator
1 Khởi động chương trình Macromedia Flash MX
- Vào menu lệnh Start\ Programs\ Macromedia Flash (Adobe Flash) chọn
Flash File 2.0
2 Thoát khỏi chương trình Macromedia Flash …
Trang 6- Kích chọn menu File chọn Exit hoặc kích chuột vào nút Close của cửa sổ
chương trình
II Giao diện chương trình:
Chúng ta sẽ xem xét tổng quan về giao diện trước khi đi vào giải thích mỗi vùng chi tiết hơn Một vài vùng, như giao diện tiến trình và lớp sẽ được đề cập sâu sắc hơn trong những chương về hoạt hình và các lớp
Giao diện của Flash được tạo nên từ những vùng sau:
- Thuộc tính (Properties): là các tính chất áp dụng cho đối tượng (lớp, đối tượng, hình vẽ…)
- Khung hình (Frame): chứa nội dung hoạt hình (hình vẽ, biểu tượng, nút nhấn, âm thanh,…)
- Lớp (Layer): lớp chứa các khung, là thành phần của tiến trình hoạt hình Lớp có nhiều thuộc tính khác nhau Các lớp được xếp chồng lên nhau (che phủ nhau), có bao nhiêu lớp cũng được, đối tượng ở lớp trên ưu tiên hiển thị hơn lớp dưới Hoạt hình thường có nhiều lớp để dễ quản và áp dụng các thuộc tính để tạo các hoạt hình phức tạp
- Mức làm việc: Trong Flash một đối tượng có thể tồn tại một trong hai mức làm việc sau:
Trang 7Giáo trình Đồ họa hình động
Selection Tool (V)
Pen Tool (P) Line Tool (O) Pencil Tool (Y) Ink Bottle Tool (S) EyedDropper Tool (I)
Subselect Tool (A) Lasso Tool (S) Text Tool (T) Rectangle Tool (R) Brush Tool (B) Paint Bucket Tool (K) Eraser Tool (E) Hand Tool (H)
Stroke Color Fill Color
Swap Color Zoom Tool (M,Z) Free Transform Tool (Q)
Các công cụ hổ trợ
Mức khung làm việc (các đối tượng vẽ hoặc bị phân rã): chúng sẽ tương tác lên nhau khi đặt chồng lên nhau
Mức che phủ: ( các đối tượng nhĩm hay chuyển thành biểu tượng) sẽ hiển thị đường bao hình chữ nhật quanh đối tượng
- Cảnh (Scene): Với một nội dung hoạt hình dài thường được chia thành nhiều cảnh để dễ quản lý và thiết lập các tương tác điều khiển
- Tập tin FLA: Tập tin nội dung của Flash
- Tập tin SWF: Tập tin hoạt hình của Flash (khơng chỉnh sửa được nội dung)
III Hộp cơng cụ (Toolbar):
Các cơng cụ vẽ trong Flash MX cho bạn tạo và thay đổi hình dạng ảnh vẽ trong đoạn phim Với các cơng cụ vẽ của Flash MX, bạn cĩ thể vẽ các hình vuơng, hình chữ nhật một cách hồn hảo, vẽ với màu sắc, xĩa lỗi và nhiều thứ khác nữa Nếu bạn cĩ thể trỏ chuột và nhấp chuột, bạn cĩ thể tạo ra các đối tượng Đồ họa trong Flash Với việc xác lập các cơng cụ rất dễ sử dụng, bạn cĩ thể tạo ra một tác phẩm nghệ thuật cạnh tranh với các họa sĩ nổi tiếng khác
Hộp cơng cụ chia làm 4 nhĩm:
Tools: chứa các cơng cụ vẽ
View: cơng cụ hiển thị
Colors: cơng cụ chỉnh màu sắc
Options: chứa các cơng cụ hỗ trợ cho cơng cụ chính đang được chọn trong nhĩm Tools
Trang 8IV Một số tính năng cơ bản:
1 Đặt thuộc tính cho khung hoạt hình:
Trong bảng Properties :
- Size: kích thước khung hoạt hình
- Stage: chọn màu nền cho frame
- FPS: tốc độ hoạt hình (fps: frames per second: số khung hình /giây)
2 Tỉ lệ cửa sổ làm việc:
- Chọn View Zoom in, Zoom Out: phóng to, thu nhỏ cửa sổ làm việc Hoặc chọn View Magnification: chọn tỉ lệ cửa sổ làm việc: Show Frame: thấy toàn bộ khung thiết kế, Show All: thấy tất cả nội dung
3 Các chế độ hiển thị: View Preview Mode
- Outline: hiển thị đối tượng ở dạng đường viền để làm việc nhanh hơn
- Fast: tắt tính năng khử răng cưa (Antialiasing) để vẽ nhanh hơn
- Antialias: khử răng cưa làm trơn các đường nét ngoài của hình và không tác dụng lên Text
- Antialias Text: khử răng cưa làm trơn các đường nét ngoài của hình kể
cả văn bản
Trang 9Giáo trình Đồ họa hình động
4 Tắt / mở các vùng: view
- Paste board: vùng làm việc
- Rulers: cây thước
5 Chế độ khung lưới: View Grid
- Show Grid (Ctrl+’): hiện/ ẩn khung lưới
- Edit Grid…(Ctrl+Alt+G): điều chỉnh ô lưới:
Color: chọn màu lưới
Chỉnh khoảng cách ngang và dọc của khung lưới
Show over objects: bật tắt ính năng bắt dính vào đối tượng
Snap to grid:bật tắt tính năng bắt dính vào lưới
Trang 10Snap accuracy: xác định khoảng cách bắt dính lưới:
+ Must be close: rất gần điểm lưới
+ Normal: bình thường
+ Can be distant: có thể bắt dính từ khoảng xa
+ Always snap: luôn luôn bắt dính
6 Chế độ đường gióng:
view Guides (muốn sử dụng đường gióng phải cho hiện cây thước, click trên cây thước dọc hoặc ngang và kéo vào khung làm việc để tạo đường gióng kéo chúng thả vào cây thước trở lại)
- Show Guides: hiện/ ẩn đường gióng
- Lock Guides: khoá đường gióng
- Edit Guides: khai báo thuộc tính cho đường gióng
Color: màu đường gióng
Snap to guides:bật tắt chế độ bắt dính vào đường gióng
Snap accuracy: tương tự của cửa sổ Grid
7 Hiện ẩn thanh công cụ chính, thanh điều khiển hoạt hình, thanh hiệu chỉnh:
Trang 11Giáo trình Đồ họa hình động
Thanh công cụ chính ( Main) gồm các nút sau:
+ New: tạo Stage mới
+ Open: mở Stage đã có
+ Save: lưu hoạt hình
+ Print: in Stage + Cut: cắt vùng chọn + Copy paste: copy vùng chọn + Undo: trở về thao tác trước
+ Redo: quay trở lại thao tác vừa undo
+ Snap to objects: tắt mở chế độ bắt dính các đối tượng
+ Smooth: làm trơn các đường thẳng và hình dạng đơn giản
+ Straighten: làm thẳng các đường và hình dạng đơn giản
+ Rotate and Skew: xoay và kéo ngiêng đối tượng
+ Scale: co dãn đối tượng
+ Align: canh thẳng hàng
Thanh điều chỉnh hoạt hình ( Controller) gồm các nút sau:
+ Stop: dừng hoạt hình
+ Rewind: trở về Frame đầu tiên
+ Step Back One Frame [<]: trở về 1 Frame trước đó
+ Play: chạy thử hoạt hình
+ Step Forward One Frame [>]: đến Fraem kế tiếp
+ Go To End: di chuyển đấn Frame cuối cùng của đoạn hoạt hình
Thanh thanh hiệu chỉnh (Edit Bar) gồm các nút sau:
Trang 12+ Scene: chọn cảnh
+ Symbol: chọn đối tượng
+ Hiệu chỉnh Stage
8 Hiện ẩn hộp công cụ, cửa sổ tiến trình:
chọn Window Tools, Timeline
9 Hiện ẩn các cửa sổ thành phần khác:
chọn Window tên cửa sổ thành phần
10 Trả về vị trí mặc định các cửa sổ thành phần:
chọn Window Workspace Defaulf
11 Ghi lại cách bố trí các cửa sổ thành phần:
chọn Window Save Current
12 Đóng tất cả các cửa sổ thành phần:
chọn window chọn lại tên cửa sổ đã mở
Trang 13Giáo trình Đồ họa hình động
Chương II: HỘP CÔNG CỤ VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học này, sinh viên có khả năng:
- Phân biệt các chức năng của công cụ vẽ đối tượng
- Sử dụng thành thạo các công cụ để vẽ đối tượng
- Thực hiện thành thạo các thao tác, chọn, sao chép, nhân bản, kết nối hình
- Lựa chọn áp dụng đúng thao tác cho từng loại đối tượng
- Sử dụng hiệu quả các chức năng trong các cửa sổ phụ
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, tính sáng tạo trong công việc
- Để kết thúc đường vẽ nhấp đúp chuột vào vị trí điểm cuối cùng
- Nhấn phím Shift để cố định góc vẽ 450 hoặc đường cong một góc 450
- Tại các điểm click sẽ xuất hiện các nút để điều chỉnh hình vẽ Click vào một nút cong để biến nó thành nút nhọn
- Double click vào nút để xoá nút
Kích cỡ nét vẽ Dạng nét vẽ
Trang 14- Click vào cạnh của hình để thêm nút
Cách thiết lập ưu tiên cho công cụ Pen
- Chọn trên trình đơn Edit Preferences, chọn Drawing
Bên dưới mục Pen Tool, bạn hãy thiết lập các tùy chọn sau đây:
- Chọn mục Show Pen Preview để xem các đoạn thẳng khi bạn vẽ Flash
hiển thị đoạn đoạn thẳng khi bạn di chuyển con trỏ xung quanh vùng làm việc, trước khi bạn nhấp chuột tạo ra điểm cuối của đoạn thẳng đó Nếu tuỳ chọn này không được chọn, Flash sẽ không hiển thị đoạn thẳng cho đến khi bạn tạo ra điểm cuối của đoạn thẳng đó
- Chọn mục Show Solid Points các điểm neo xuất hiện là các điểm đặc,
ngược lại là các điểm rỗng
- Chọn mục Show Precise Cursors con trỏ của công cụ Pen có hình dấu
thập
2 Line tool (N)
Vẽ đường thẳng
- Chọn công cụ Line
- Trên bảng Fill and Stroke: chọn các thuộc tính nét vẽ, màu nét vẽ,
kích thước và dạng nét vẽ cho đường thẳng cần vẽ
- Bấm giữ chuột trái kéo trong vùng làm việc
Trang 15Giáo trình Đồ họa hình động
Chú ý:
- Nhấn phím Shift trong khi kéo để tạo nhiều đường thẳng có góc 450
hoặc 900
- Không thể thiết lập các thuộc tính tô màu cho công cụ line
3 Oval Tools (O):
Vẽ hình tròn (giữ Shift khi vẽ ) hoặc Ellipse
- Chọn công cụ Oval
- Trên bảng Fill and Stroke: chọn các thuột tính cho nét vẽ và màu tô
- Bấm giữ chuột trái rê trong vùng Stage
4 Rectangle Tool (R):
Vẽ hình vuông (giữ Shift khi vẽ ) hoặc hình chữ nhật
- Chọn công cụ Rectangle
- Trên bảng Fill and Stroke: chọn các thuột tính cho nét vẽ và màu tô
Nhập số trên Rectangle options: để định độ tròn các góc cho hình Hoặc sử dụng hai phím mũi tên trên bàn phím để chỉnh tròn góc trong khi đang vẽ
Trang 165 PolyStar Tool
Vẽ hình đa giác
- Chọn công cụ PolyStar
- Trên bảng Fill and Stroke: chọn các thuột tính cho nét vẽ và màu tô
- Trên cửa sổ Tool Settings chọn loại polyStart
6 Pencil Tool (Y)
Vẽ đường thẳng bằng tay
- Chọn công cụ Pencil
- Trên bảng Fill and Stroke: chọn các thuộc tính nét vẽ, màu nét vẽ,
kích thước và dạng nét vẽ cho đường thẳng cần vẽ
- Bấm giữ chuột trái kéo trong vùng Stage
Pencil Mode: các chế độ vẽ:
Trang 17Giáo trình Đồ họa hình động
Vẽ các đoạn cong và trơn
Giữ nguyên nét vẽ
Chú ý: trong khi vẽ hãy nhấn phím Shift để giữ cho đường thẳng đứng và
đường nằm ngang cho thật ngay thẳng như mong muốn
Paint normal: vẽ bình thường
Paint Fills: vẽ trên các vùng tô màu nhưng không vẽ
trên các đường nét
Paint behind: vẽ dưới các hình
Paint selection: chỉ vẽ bên trong vùng tô màu đã được
chọn, nếu không có vùng chọn thì vẽ không tác dụng
Paint inside: chỉ vẽ trong vùng tô màu bắt đầu vẽ, nếu
điểm bắt đầu vẽ không nằm trên vùng tô màu thì không tác dụng
Lock fill: tắt/ mở chế độ tô cùng mảng màu (kiểu Gradient hay Bitmap) cho nhiều đối tượng cùng lúc
Brush size: chọn kích thước nét vẽ
Brush shape: chọn nét vẽ
Trang 18Ảnh với chế độ Paint Normal, Paint Fills, Paint behind, Paint selection, Paint
inside
II Công cụ tạo văn bản
- Chọn công cụ
- Click vào khung thiết kế để nhập nội dung
- Trên bảng Fill and Stroke: hiệu chỉnh văn bản
Trang 19- Khi đang chọn bất kỳ một công cụ bất kỳ giữ Ctrl để chuyển tạm thành
công cụ Selection Tool
Snap to objects: tắt mở chế độ bắt dính các đối tượng
Smooth: làm trơn các đường thẳng và hình dạng đơn giản
Straighten: làm thẳng các đường và hình dạng đơn giản
2 Subselect tool (A)
Chỉnh dạng theo các nút trên đường biên
- Chọn công cụ Subselect
- Nhấp chuột vào một đường thẳng hoặc đường viền ngoài
- Hiệu chỉnh các nút trên đường biên
Trang 203 Lasso Tool (L):
Tạo vùng chọn
- Magic Wand: chọn những vùng có màu tương
tự nhau trên ảnh bitmap đã được phân rã (Break Apart)
- Magic Wand Properties: xác lập các thuộc tính
cho Magic Wand (Threshold: xác lập giới hạn pixel màu kế cận khi Magic Wand chọn, Smoothing: xác lập độ mịn: Pixels: theo các pixel, Rough: biên thô, Smooth: biên trơn không bị răng cưa, Normal: Bình thường)
- Polygon Mode: tạo vùng chọn dạng đa giác
4 Free Transform Tool (Q)
Thay đổi kích thước (Scale), xoay và kéo nghiêng (Rotate and Skew), bóp méo (distort), biến dạng hoàn toàn (envelope) các đối tượng
- Chọn đối tượng
- Chọn công cụ Free Transform trên thanh công cụ Công cụ này cung cấp thêm 4 công cụ bổ sung:
+ Rotate and Skew: công cụ xoay và kéo nghiêng đối tượng
+ Scale: công cụ thay đổi kích thước cho đối tượng
+ Distort: công cụ bóp méo đối tượng
+ Envelope: công cụ làm biến dạng hoàn toàn đối tượng
Công cụ xoay và kéo nghiêng đối tượng
Xoay đối tượng : chọn công cụ, trỏ chuột vào một trong các cạnh bấm giữ
chuột trái để xoay
Trang 21Giáo trình Đồ họa hình động
Kéo nghiêng đối tượng : chọn công cụ, trỏ chuột vào một trong các cạnh
bấm giữ chuột trái để kéo nghiêng
Công cụ thay đổi kích thước cho đối tượng
Thay đổi kích thước theo cả hai phương Thay đổi kích thước theo phương ngang
Công cụ bóp méo đối tượng (Distort)
Công cụ biến dạng hoàn toàn đối tượng (Envelope)
Lưu ý: muốn hiệu hỉnh tâm xoay ta thực hiện
- Chọn đối tượng
- Chọn công cụ Free Transform
- Bấm giữ chuột trái vào điểm tròn ngay tâm hình di chuyển đến tâm mới
Trang 22Hình được xoay ở tâm ban đầu và tâm sau khi được thay đổi
IV Các công cụ tô màu
1 Ink Bottle Tool (S):
Tạo biên hay đổi màu đường biên
- Chọn công cụ
- Chọn màu
- Click lên đường biên
2 Paint Bucket Tool (K) :
Dùng tô màu các vùng trong đường biên
- Chọn công cụ
- Chọn màu tô và chọn cách tô nền
- Click vào đối tượng cần tô
Lock fill: tắt/ mở chế độ tô cùng mảng màu cho nhiều đối tượng cùng lúc
Gap size: chọn một cách tô nền cho hình có:
- Don’t close gap: đường biên không hở
- Close small gaps: đường biên hở nhỏ
- Close medium gaps: đường biêm hở trung bình
- Close large gaps: đường biên hở lớn
Trang 23Chú ý: công cụ này chỉ tác dụng đối với các đối tượng màu tô (Fill Color) là
màu lan tỏa (Gradient) hoặc màu của ảnh (bitmap)
Các đối tượng tô màu được thay đổi độ lớn, hướng và di chuyển màu lan tỏa
4 EyeDropper tool (I):
Lấy mẫu màu của vùng tô hoặc đường biên
- Chọn công cụ
- Click vào vùng tô để lấy mẫu màu sẽ biến thành công cụ Paint Bucket
- Click vào đường biên để lấy mẫu màu sẽ biến thành công cụ Ink Bottle
5 Eraser tool (E):
Dùng xoá nét, vùng tô màu
- Faucet: xoá đường biên hoặc vùng tô màu được click
Eraser mode: chọn chế độ xóa:
- Erase Normal: Xoá nét và máu tô
Trang 24- Erase Fills: Chỉ xoá màu tô
- Erase Lines: Chỉ xoá đường biên
- Erase Selected Fills: Chỉ xóa vùng tô màu đang chọn, không xoá nét
- Erase Inside: Chỉ xóa trong vùng tô màu bắt đầu xoá, không xóa nét
- Eraser shape: chọn nét xoá
V Công cụ chỉnh màu sắc
1 Stroke Color
Chọn màu nét Muốn thay đổi màu nét:
- Chọn nét của đối tượng
- Chọn màu nét ở Stroke color
2 Fill Color
Chọn màu nền
Muốn thay đổi màu nền:
- Chọn nền của đối tượng
- Chọn màu nền ở Fill color
Default: chọn màu mặt định (trắng đen)
No Color: không màu
Swap Color: hoán đổi màu nét, màu
nền
Trang 25Enlarge: phóng to vùng làm việc
Reduce: thu nhỏ vùng làm việc
VII Các thao tác cơ bản:
1 Thao tác chọn
- Chọn thông thường: click đâu chọn đó
- Chọn tất cả đường biên: double click lên đường biên
- Chọn đường biên và vùng tô: double click lên vùng tô
- Chọn bằng đường bao: dùng công cụ chọn Arrow Tool hay Lasso Tool (hay giữ Ctrl khi con trỏ đang ở công cụ khác) vẽ đường bao khu vực chọn (vẽ tới đâu chọn tới đó đối với đối tượng ở mức khung làm việc)
- Chọn nhiều: giữ Shift trong khi click chọn
Hình có màu tô
và đường viền được chọn
2 Thao tác copy: tạo vùng chọn, chọn Edit Copy (Ctrl +C)
3 Thao tác dán: thực hiện một trong các cách:
- Edit Paste (Ctrl +V): dán bình thường
- Edit Paste in Place (Ctrl + Shift +V): dán tại chổ
Trang 264 Nhân bản: chọn đối tượng, chọn Edit Duplicate (Ctrl +D) hay giữ Alt (hoặc
Ctrl) và kéo đối tượng Khi con trỏ đang ở công cụ khác giữ Ctrl để chuyển thành Arrow Tool để chọn đới tượng sau đó giữ Ctrl +Alt và kéo đối tượng để copy
5 Xoá: chọn đối tượng, nhấn Delete
6 Di chuyển: chọn đối tượng
- Dùng chuột kéo đối tượng, giữ Shift để di chuyển đối tượng trên đường dọc, ngang, hoặc trục 450
- Giữ Shift + nhấn phím mũi tên (di chuyển 8 pixel) hoặc nhấn phím mũi tên (di chuyển 1 pixel (1 inch =80point; 1 point = 80 pixels)
7 Nhóm: chọn đối tượng cần nhóm
- Modify Group (Ctrl +G) (đối tượng được nhóm sẽ chuyển sang mức che phủ), khi cần chỉnh sửa các nhóm không cần rã nhóm mà double click vào hình và sửa sau đó chọn tên cảnh (Scene 1) để ra khỏi chế độ
nhóm
Đối tượng được nhóm Double click vào đối tượng để chỉnh
sửa
Click Scenne 1 để ra khỏi chế độ nhóm
8 Rã nhóm: chọn, Modify Ungroup (Ctrl +Shift +G)
9 Phân đoạn: chỉ tác dụng đối với hình ở mức khung làm việc
- Phân đoạn bằng hình: tạo các hình bên trong nhau, kéo chúng tách nhau
Tạo hình bên trong nhau Kéo các hình nhỏ ra tạo hình mới
Trang 27Giáo trình đồ họa hình động Biên soạn: Mai Phương Uyên
- Phân đoạn bằng đường: vẽ các đường cắt qua hình (vẽ cắt qua đường biên) sẽ được các hình phân đoạn
Hình ban đầu Hình tách nhau bằng đường cắt
10 Kết nối các hình
Chỉ dùng cho hình trên cùng layer, cùng màu, không có đường biên và đang ở mức khung làm việc
- Kéo hình này tiếp xúc với hình kia chúng sẽ kết nối nhau
11 Tách văn bản, biểu tượng, ảnh bitmap
- Chọn Modify Break Apart (Ctrl +B) sẽ chuyển văn bản, biểu tượng, ảnh bitmap về mức khung làm việc để tạo vùng chọn riêng và chỉnh sửa được trong Flash
Văn bản ban đầu Văn bản tách về mức khung làm việc
Văn bản sau khi tách để chỉnh sửa
VIII Thao tác trên đối tượng
1 Thay đổi hình dạng của đối tượng
- Chuyển đổi đường thẳng thành màu tô
- Chọn một hoặc nhiều đường thẳng
- Chọn Modify Shape Convert Lines to Fills
2 Mở rộng hình dạng của đối tượng được tô màu
- Chọn một đối tượng đã được tô màu Lệnh này hoạt động tốt nhất trên các đối tượng được tô một màu và không có đường viền
Trang 28- Chọn Modify Shape Expand Fills:
- Distance: khoảng mở
- Direction: hướng mở
- Expand: mở rộng kích thước đối tượng
- Inset: thu hẹp kích thước đối tượng
3 Làm mềm đường biên của đối tượng (làm nhèo đường biên)
- Chọn đối tượng
- Vào Modify Shape
Soften Fills edges
Distance: khoảng cách giữa đường biên mềm và biên ngoài
Number of Step: số bước của biên mềm (thêm nhiều bước
sẽ làm cho hiệu ứng nhẵn hơn (1 50)
- Direction: hướng
Expand: ra ngoài
Inset: vào trong
Hình trước và sau khi làm mềm biên
4 Dùng trình đơn Modify Transform…
Trang 29Giáo trình đồ họa hình động Biên soạn: Mai Phương Uyên
Scale and Rotate:Xoay và thay đổi kích
thước đối tượng: chọn
Scale: nhập kích thước muốn thay đổi
Rotate: góc xoay
Rotate 900 CW: xoay theo chiều kim
đồng hồ
Rotate 900 CCW: xoay ngược chiều kim đồng hồ
Flip Vertical: lật theo trục hoành
Flip Horizontal: lật theo trục tung
Remove Transform: phục hồi lại các đối tượng đã bị thay đổi sang trạng thái ban đầu
IX Dùng các cửa sổ thành phần
Để mở cửa sổ thành phần ta chọn Window chọn tên cửa sổ thành phần
1 Cửa sổ Info: hiển thị toạ độ và kích thước đối tượng
- W, H: kích thước đối tượng
- X, Y: tạo độ đối tượng
- R, G, B, A: màu đối tượng
- X, Y: toạ độ con trỏ
2 Cửa sổ Transform:
- Hiệu chỉnh kích thước
- Rotate: xoay
- Skew: kéo xiên đối tượng
- Nút Copy And Apply Transform:
tạo thêm đối tượng mới theo thay đổi vừa khai báo
- Khi nhập các thông số, nếu muốn
thấy kết quả thay đổi trên đối tượng hãy nhấn phím Enter
Trang 30Hình ban đầu được thay đổi tâm Hình kết quả sử dụng xoay 30 0 và
kết hợp với nút Copy nd Apply Transform
3 Cửa sổ Color Mixer:
Tạo và hiệu chỉnh màu đồng nhất
Stroke color: màu nét
Fill color: màu tô
- Nhấp vào tam giac nhỏ màu đen nằm
ở góc hộp màu chọn màu viên và màu nét
- Hoặc nhấp vào tam giác màu đen để
xuất hiện thanh trượt và di chuyển con trượt để thay đổi thông số màu RGB
- Hoặc nhập số Hex hoặc nhập vào
một màu bất kỳ rồi nhấp vào tam giác màu đen bên phải thanh màu để thay đổi độ đậm nhạt của màu vừa chọn
Trang 31Giáo trình đồ họa hình động Biên soạn: Mai Phương Uyên
Chọn màu tô tuyến tính
- Linear: tô tuyến tính theo lớp
- Radial: tô tuyến tính theo vòng
- Bitmap: dùng ảnh để tô nền
Thay đổi vùng màu cho kiểu tô tuyến tính:
- Thêm nút chuyển màu: click chuột dưới thanh
chuyển màu
- Để thay đổi màu cho một nút click chọn nút (cho
tam giác trên nút biến thành thành màu đen rồi click vào ô chọn màu)
- Để bỏ một nút chuyển màu kéo chúng ra khỏi thanh chuyển màu
Tô tuyến tính theo lớp Tô tuyến tính theo vòng
- Khi nhấp chọn dạng dạng tô là bitmap, hộp thoại Import to Library xuất hiện, chọn file hình muốn làm màu tô, nhấp Open Chọn công cụ vẽ và tạo các đối tượng với màu tô là mẫu Bitmap vừa chọn
Trang 32
4 Cửa sổ Color Swatches
- Duplicat Swatch: sao chép ô màu
- Load Default Colors: Thay thế
bảng màu hiện hành bằng bảng màu
- Vào menu Window Align (hoặc Ctrl +K)
- Hoặc Modify Align…
Trang 33Giáo trình đồ họa hình động Biên soạn: Mai Phương Uyên
- Trong bảng Align, chọn To Stage sẽ lấy cạnh khung thiết kế làm chuẩn
để sắp xếp và phân phối các đối tượng
Align: canh thẳng hàng
- Align left egde: thẳng trái (đối tượng gần trái làm chuẩn)
- Align horizontal center: thẳng giữa hàng dọc (trục giữa của đối tượng gần trái và đối tượng gần trái làm chuẩn)
- Align right: thẳng phải (đối tượng gần phải làm chuẩn)
- Align top: thẳng đỉnh (đối tượng gần trên làm chuẩn)
- Align vertical center: thẳng giữa hàng ngang (trục giữa của đối tượng gần trên và đối tượng gần dưới làm chuẩn)
- Align bottom: thẳng đáy (đối tượng gần dưới làm chuẩn)
Distribute: xếp đều
- Distribute top: theo cạnh trên
- Distribute vertical center: xếp theo trung tâm hàng dọc
- Distribute bottom: theo cạnh dưới
- Distribute left: xếp theo cạnh trái
- Distribute horizontal centerxếp theo trung tâm hàng ngang
- Distribute right: xếp theo cạnh phải
Match Size: dãn kích thước
- Match width: dãn bằng chiều rộng
- Match height: dãn bằng chiều cao
- Match width and height: dạn bằng chiều rộng và cao
Trang 34Space: dàn trải theo không gian
- Space evenly vertically: không gian bằng nhau theo chiều dọc
- Space evenly horizontally: không gian bằng nhau theo chiều ngang
X Bài tập chương II: HỘP CÔNG CỤ VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
Sử dụng các công cụ vẽ đơn giản thực hiện các mẫu vẽ theo sau:
Chú ý: Các bài tập vẽ hình học sinh lưu lại để phục vụ cho các bài hoạt hình về sau
1 Vẽ và trang trí các viên gạch bông
Hướng dẫn: vẽ ¼ hình sau đó copy và quay ¼ hình ta có được ½ hình tiếp tục copy và
quay ½ hình thì có được hình như mẫu trên
2 Vẽ các mặt của con xúc sắc
Hướng dẫn: vẽ 1 hình sau đó copy ra và tô màu cho các nút tất cả là màu xanh chi nút
nhất là màu đỏ
3 Vẽ các trạng thái của đè giao thông
Hướng dẫn: vẽ 1 hình sau đó copy ra và tô màu cho các đèn của ba trạng thái là đèn
Trang 35Giáo trình đồ họa hình động Biên soạn: Mai Phương Uyên
4 Vẽ các đối tượng cơ bản và trang trí các hình tròn thành nhiều màu khác nhau như hình dưới (Chú ý: Mỗi hình tròn nhỏ nằm trong một lớp và chứa một màu, mỗi hình tròn có màu biến đổi theo từng trạng thái hình như dưới đây)
Trang 36Hình 5
Hình 6
5 Thiết kế công cụ dàn nhạc như sau
Trang 37Giáo trình đồ họa hình động Biên soạn: Mai Phương Uyên
6 Thiết kế mẫu chữ như sau
7 Thiết kế các nút điều khiển như sau
8 Thiết kế hình như sau
Trang 38Chương III: THAO TÁC VỚI HÌNH ẢNH VÀ KHUNG HÌNH
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học này, sinh viên có khả năng:
- Phân biệt được các dạng hình ảnh nhập vào chương trình, các loại khung hình trên thanh tiến trình
- Thực hiện thành thạo các thao tác nhập và chỉnh sửa hình ảnh và tạo các khung hình trên thanh tiến trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, tính sáng tạo trong công việc
Nội dung chính:
I Ảnh tĩnh
- Flash có thể chèn vào các file ảnh bitmap (.bmp, jpg, gif, png) hoặc ảnh vector (.wmf)
- Nhập ảnh File Import Import to Stage hoặc Ctrl +R, nếu file ảnh
có tên kết thúc bằng số và các file được đánh số theo thứ tự trong cùng một thư mục, Flash sẽ hiện thông báo hỏi ta có nhập vào các file này không
Trang 39Giáo trình đồ họa hình động Biên soạn: Mai Phương Uyên
Nếu chọn yes sẽ nhập toàn bộ các hình trong folder
Nếu chọn No chỉ nhập file đang được chọn
Nếu chọn Cancel hủy bỏ việc nhập file
1 Ảnh vector:
- Nhập ảnh vector (.wmf,…) thì ảnh được đưa vào khung làm việc
nhưng không đưa vào thư viện, ảnh vẫn giữ nguyên các nhóm ảnh (group) và sắp xếp theo tầng
- Phân rã ảnh: chọn ảnh, vào Modify Break Apart thành mảnh vẽ
trong Flash để chỉnh sửa
đưa vào khung làm việc và vào thư viện
Nếu nền trong suốt thì vẫn giữ nguyên
tính chất này
Trang 40a Thiết lập các thuộc tính cho ảnh bitmap
- Mở cửa sổ Library (Window Library hoặc Ctrl +L), click phải chuột
lên tên ảnh và chọn Properties, xác lập các tính chất
Allow smoothing: làm phẳng các góc ảnh Bitmap với chế độ loại bỏ các vùng răng cưa trong đường viền của ảnh
Compression: chọn kiểu nén + Photo(JPEG) nén ảnh theo định dạng JPEG Nếu chọn chất lượng nén mặc định cho ảnh nhập vào Nếu không chọn lệnh Use Imported JPG Data cho phép khai báo chất lượng trong khung Quality, chọn Test kéo ảnh để xem thử và nếu chấp nhận chọn Updare và OK
+ Lossless (PNG/GIF) để nén ảnh với chế độ không làm mất dữ liệu trong ảnh
b Lấy ảnh từ thư viện: mở thư viện ảnh và kéo ảnh từ thư viện ra khung làm việc
c Tách biệt từng phần (Break Apart) trong ảnh Bitmap Chọn ảnh, vào vào Modify Break Apart , lúc này ảnh chuyển sang mức khung làm việc, chỉnh sửa làm tương tự như hình vẽ trên mức khung làm việc