Sau khi giúp người đọc hình dung một cách khái quát về công ty, tác giả sẽ tiếp tục đi sâu vào lập kế hoạch kinh doanh Nông trại Hồ Lô trực thuộc công ty, bao gồm các nội dung: mô tả nôn
Trang 1KHOA KINH TẾ
NGUYỄN HỒ THỊ KIM LÊN
ĐỀ ÁN KINH DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
Trang 2KHOA KINH TẾ
NGUYỄN HỒ THỊ KIM LÊN
B1201831
ĐỀ ÁN KINH DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
11 - 2015
Trang 3TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn “Đề án kinh doanh Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Lên Nguyễn”, do sinh viên Nguyễn Hồ Thị Kim Lên thực hiện dưới sự
hướng dẫn của thạc sĩ Hồ Lê Thu Trang Luận văn đã báo cáo và được Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày………
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Suốt các năm học nhận được sự dạy dỗ của các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế
- Trường Đại học Cần Thơ, em đã có được vốn kiến thức cùng với nhiều kinh nghiệm thực tiễn Cùng với sự hướng dẫn của cô Hồ Lê Thu Trang và sự giúp đỡ của bạn bè, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh tế nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt cho chúng em những tri thức quý báo làm hành trang bước vào đời
Cô Hồ Lê Thu Trang, cô đã dành nhiều thời gian và công sức để giúp đỡ, đóng góp ý kiến và sửa chữa những sai sót trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Bạn bè và gia đình đã quan tâm, lo lắng và nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài
Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ được dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều thắng lợi trong công tác
Cần Thơ, ngày 4 tháng 5 năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Hồ Thị Kim Lên
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết đề án này được thực hiện hoàn thành dựa trên các kết quả khảo sát và ý tưởng kinh doanh của cá nhân tôi và chưa từng được sử dụng trong bất cứ đề án nào khác
Cần Thơ, ngày 4 tháng 5 năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Hồ Thị Kim Lên
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
Hồ Lê Thu Trang
Trang 7MỤC LỤC
_ Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
1.3.2 Giới hạn không gian nghiên cứu 3
1.3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 4
1.3.4 Giới hạn đối tượng phỏng vấn 4
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
2.1.1 Lý thuyết về kế hoạch kinh doanh 11
2.1.2 Lý thuyết về một số kế hoạch và chiến lược của doanh nghiệp 16
2.1.3 Kinh doanh nhà hàng 27
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.2.2 Phương pháp phân tích 33
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG VÀ NHU CẦU 36
3.1 THỰC TRẠNG ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG 36
3.1.1 Thị trường quả độc, lạ để chưng hay biếu vào dịp tết tại Cần Thơ 36
3.1.2 Thị trường cây nông sản, cây hút tài lộc tết tại Cần Thơ giai đoạn 2014 – 2016 39
3.1.3 Thị trường ẩm thực Cần Thơ 41
3.2 THỰC TRẠNG ĐIỀU TRA NHU CẦU 43
3.2.1 Nhu cầu đối với sản phẩm bầu hồ lô chưng, biếu dịp tết của khách hàng 44
3.2.2 Nhu cầu đối với bầu hồ lô trồng chậu chưng tết của khách hàng 46
3.2.3 Nhu cầu đối với quán ăn Hồ Lô lữ quán 47
CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH KINH DOANH 49
4.1 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG KINH DOANH DỰA TRÊN PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ NHU CẦU 49
4.1.1 Nhận diện cơ hội kinh doanh sản phẩm Kim Bảo hồ lô 49
4.1.2 Nhận diện cơ hội kinh doanh sản phẩm bầu hồ lô trồng chậu 50
Trang 84.1.3 Nhận diện cơ hội kinh doanh Hồ Lô lữ quán 50
4.2 TÓM TẮT ĐỀ ÁN KINH DOANH 52
4.3 MÔ TẢ DOANH NGHIỆP 53
4.4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ, VI MÔ, ƯU ĐIỂM, KHUYẾT ĐIỂM, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 54
4.4.1 Phân tích môi trường vĩ mô toàn công ty 54
4.4.2 Phân tích môi trường vi mô 63
4.3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 69
4.5 KẾ HOẠCH KINH DOANH NÔNG TRẠI HỒ LÔ 78
4.5.1 Mô tả Nông trại Hồ Lô 78
4.5.2 Mô tả sản phẩm 79
4.5.3 Kế hoạch sản xuất sản phẩm 82
4.5.4 Kế hoạch Marketing 87
4.5.5 Kế hoạch nhân sự 102
4.5.6 Phương án bảo vệ môi trường và an toàn lao động 109
4.5.7 Kế hoạch tài chính của Nông trại Hồ Lô 111
4.6 KẾ HOẠCH KINH DOANH HỒ LÔ LỮ QUÁN 128
4.6.1 Mô tả Hồ Lô lữ quán 128
4.6.2 Mô tả sản phẩm 133
4.6.3 Kế hoạch Marketing 137
4.6.4 Kế hoạch nhân sự và tổ chức 151
4.6.5 Phương án xử lý môi trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động 156
4.6.6 Kế hoạch tài chính của Hồ Lô lữ quán 160
4.7 ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TOÀN CÔNG TY 176
4.7.1 Tổng vốn đầu tư ban đầu 176
4.7.2 Tổng chi phí qua các năm 177
4.7.3 Tổng doanh thu qua các năm 177
4.7.4 Lợi nhuận 178
4.7.5 Phân tích hòa vốn 179
4.8 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG TY 184
4.8.1 Chiến lược phát triển công ty 184
4.8.2 Chiến lược phát triển sản phẩm mới 184
4.9 TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 186
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 187
5.1 KẾT LUẬN 187
Trang 95.1.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội của đề án 187
5.1.2 Rủi ro khi đầu tư vào dự án 188
5.2 KIẾN NGHỊ 189
5.2.1 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương 189
5.2.2 Đối với chủ những đề án tiếp theo 189
TÀI LIỆU THAM KHẢO 190
PHỤ LỤC 1 192
PHỤ LỤC 2 193
PHỤ LỤC 3 194
PHỤ LỤC 4 197
PHỤ LỤC 5 198
PHỤ LỤC 6 199
PHỤ LỤC 7 201
PHỤ LỤC 8 206
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Mô hình SCAMPER 12
Bảng 3.1 Thông tin chung của đáp viên 44
Bảng 4.1 Mùa vụ trồng bầu hồ lô và sản lượng ước tính 83
Bảng 4.2 Những yêu cầu và xu hướng hành vi của khách hàng đối với sản phẩm Kim Bảo hồ lô 90
Bảng 4.3 Những yêu cầu và xu hướng hành vi của khách hàng đối với sản phẩm bầu hồ lô trồng chậu 91
Bảng 4.4 Mức giá sẵn lòng chi trả của khách đối với sản phẩm Kim Bảo hồ lô 93 Bảng 4.5 Dự kiến giá bán sản phẩm của Nông trại Hồ Lô qua các năm 94
Bảng 4.6 Dự toán lương nhân viên của Nông trại Hồ Lô trong năm thứ nhất 107
Bảng 4.7 Các khoản trích theo lương năm thứ nhất của nhân viên cố định tại Nông trại Hồ Lô 107
Bảng 4.8 Dự toán lương thực tế của nhân viên tại Nông trại Hồ Lô trong năm thứ nhất 108
Bảng 4.9 Chi phí mua đất và xây dựng ban đầu của Nông trại Hồ Lô 111
Bảng 4.10 Kinh phí trang, thiết bị và phương tiện vận chuyển tại nông trại 112
Bảng 4.11 Chi phí công cụ, dụng cụ sử dụng trồng bầu hồ lô trong chậu đợt 1 vụ 1 năm thứ nhất 113
Bảng 4.12 Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất Kim Bảo hồ lô năm thứ nhất 113
Bảng 4.13 Tổng hợp chi phí công cụ, dụng cụ ngắn hạn qua 5 năm của nông trại 114
Bảng 4.14 Chi phí công cụ, dụng cụ dài hạn của nông trại 115
Bảng 4.15 Chi phí nguyên, vật liệu trông bầu hồ lô vụ 1 116
Bảng 4.16 Chi phí nguyên, vật liệu trồng bầu hồ lô vụ 2 117
Bảng 4.17 Chi phí nguyên, vật liệu sản xuất Kim Bảo hồ lô năm thứ nhất 118
Bảng 4.18 Tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu qua 5 năm của Nông trại Hồ Lô 118 Bảng 4.19 Chi phí thuê vẽ và viết thư pháp trong năm thứ nhất 119
Bảng 4.20 Tổng hợp chi phí thuê ngoài qua 5 năm của Nông trại Hồ Lô 120
Bảng 4.21 Chi phí nhiên liệu sử dụng trong một năm của Nông trại Hồ Lô 120
Bảng 4.22 Chi phí chiêu thị trong năm thứ nhất của Nông trại Hồ Lô 121
Bảng 4.23 Ước tính chi phí bán hàng trong năm thứ nhất của Nông trại Hồ Lô 122
Bảng 4.24 Ước tính tổng chi phí qua các năm của Nông trại Hồ Lô 123
Bảng 4.25 Ước lượng vốn đầu tư cố định ban đầu của Nông trại Hồ Lô 125
Trang 11Bảng 4.26 Ước tính nhu cầu vốn lưu động của Nông trại Hồ Lô 126
Bảng 4.27 Dự tính doanh thu hàng năm của Nông trại Hồ Lô 127
Bảng 4.28 Lựa chọn của khách hàng đối với thời điểm và thời gian đến quán 128 Bảng 4.29 Yêu cầu của khách hàng về không gian quán và chỗ ngồi tại Hồ Lô lữ quán 129
Bảng 4.30 Bố trí các loại bàn ăn tại Hồ Lô lữ quán 130
Bảng 4.31 Mức giá sẵn lòng chi trả của khách hàng cho một lần ăn tại Hồ Lô lữ quán 142
Bảng 4.32 Mức giá sẵn lòng chi trả của khách hàng đối với 1 món ăn của lữ quán 143
Bảng 4.33 Dự kiến giá sản phẩm tại Hồ Lô lữ quán 143
Bảng 4.34 Dự toán lương nhân viên trong 1 tháng tại Hồ Lô lữ quán 154
Bảng 4.35 Các khoản trích theo lương hàng tháng của nhân viên tại Hồ Lô lữ quán 155
Bảng 4.36 Dự toán lương thực tế của nhân viên tại Hồ Lô lữ quán trong một tháng 155
Bảng 4.37 Tổng chi phí xây dựng ban đầu của Hồ lô lữ quán 160
Bảng 4.38 Chi phí trang, thiết bị của Hồ lô lữ quán 162
Bảng 4.39 CCDC sử dụng hàng tháng của Hồ lô lữ quán 163
Bảng 4.40 CCDC sử dụng trong 1 năm của Hồ lô lữ quán 164
Bảng 4.41 Tổng hợp phí CCDC sử dụng ngắn hạn qua 5 năm của Hồ lô lữ quán 165
Bảng 4.42 Chi phí CCDC dài hạn của Hồ Lô lữ quán 165
Bảng 4.43 Chi phí NVL sử dụng 1 tháng của sản phẩm chính tại quán ăn 167
Bảng 4.44 Giá vốn thức uống 1 tháng của Hồ lô lữ quán 169
Bảng 4.45 Ước tính chi phí nhiên liệu sử dụng mỗi tháng của Hồ lô lữ quán 170
Bảng 4.46 Ước tính chi phí chiêu thị trong năm thứ nhất của Hồ lô lữ quán 170
Bảng 4.47 Ước tính tổng chi phí của Hồ Lô lữ quán qua các năm 172
Bảng 4.48 Ước lượng vốn đầu tư cố định ban đầu của Hồ Lô lữ quán 174
Bảng 4.49 Ước tính nhu cầu vốn lưu động của Hồ Lô lữ quán 175
Bảng 4.50 Dự kiến doanh thu hàng năm của Hồ Lô lữ quán 176
Bảng 4.51 Tổng vốn đầu tư ban đầu của toàn công ty 176
Bảng 4.52 Tổng chi phí toàn công ty qua các năm 177
Bảng 4.53 Tổng doanh thu toàn công ty qua các năm 177
Bảng 4.54 Kế hoạch lãi lỗ 178
Bảng 4.55 Tổng định phí toàn công ty 179
Trang 12Bảng 4.56 Tổng biến phí toàn công ty 179
Bảng 4.57 Sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn toàn công ty 180
Bảng 4.58 Mức chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư và tổng thu nhập ròng 181
Bảng 4.59 Mức chênh lệch vốn đầu tư và thu nhập ròng có chiết khấu 182
Bảng 4.60 Hiện giá thuần NPV qua các năm 183
Bảng 4.61 Ứng dụng mô hình SCAMPER vào việc hình thành ý tưởng cho sản phẩm mới của Nông trại Hồ Lô 184
Bảng 4.62 Tiến trình thực hiện đề án 186
Trang 13DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình Abell xác định phạm vi kinh doanh 13
Hình 2.2 Mô hình phân tích PEST 16
Hình 2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 19
Hình 2.4 Quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh nhà hàng 30
Hình 3.1 Cảm nhận của đáp viên đối với những loại quả độc, lạ 45
Hình 3.2 Nhận thức của đáp viên về các sản phẩm bầu hồ lô 45
Hình 3.3 Cảm nhận của đáp viên về Kim Bảo hồ lô 46
Hình 3.4 Nhu cầu của đáp viên đối với sản phẩm Kim Bảo hồ lô 46
Hình 3.5 Cảm nhận của đáp viên đối với những loại cây hút tài lộc 47
Hình 3.6 Cảm nhận của đáp viên đối với bầu hồ lô trồng chậu 47
Hình 3.7 Nhu cầu của đáp viên đối với sản phẩm Kim Bảo hồ lô 47
Hình 3.8 Cảm nhận của đáp viên đối với ẩm thực dân gian Nam Bộ và các món ăn từ bầu hồ lô 48
Hình 3.9 Hành vi của đáp viên đối với các món ăn từ bầu hồ lô 48
Hình 3.10 Nhu cầu của đáp viên đối với Hồ Lô lữ quán 49
Hình 4.1 Mô hình Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Lên Nguyễn 53
Hình 4.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức toàn công ty 54
Hình 4.3 Doanh số bán Kim Bảo hồ lô dự kiến trong 5 năm 86
Hình 4.4 Doanh số bán dự kiến sản phẩm bầu hồ lô trồng chậu 87
Hình 4.5 Vị thế sản phẩm của Nông trại Hồ Lô 89
Hình 4.6 Tỷ lệ lựa chọn địa điểm mua sản phẩm Kim Bảo hồ lô của các đáp viên 96
Hình 4.7 Quy trình mua sản phẩm Kim Bảo hồ lô thông qua Internet 97
Hình 4.8 Tỷ lệ lựa chọn địa điểm mua sản phẩm bầu hồ lô trồng chậu của các đáp viên 98
Hình 4.9 Quy trình mua sản phẩm bầu hồ lô trồng chậu 99
Hình 4.10 Vị thế sản phẩm của Hồ Lô lữ quán 138
Hình 4.11 Nhu cầu đối với dịch vụ bổ sung 140
Hình 4.12 Doanh số bán dự kiến của Hồ Lô lữ quán qua các năm 141
Hình 4.13 Quy trình cung ứng dịch vụ tại Hồ Lô lữ quán 148
Hình 4.14 Nguồn thông tin quảng cáo các đáp viên thường tiếp cận 148
Hình 4.15 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hồ Lô lữ quán 156
Trang 14TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
WACC : Chi phí sử dụng vốn bình quân
TGHVKCK : Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
TGHVCCK : Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thời đại ngày nay, phong tục đón tết nguyên đán tuy có nhiều thay đổi so với ngày xưa nhưng vẫn giữ lại những nét đẹp truyền thống của dân tộc, những nét văn hóa tốt đẹp ấy không những không bị mai một mà ngày càng được gìn giữ và phát huy, song hành với sự trường tồn của đất nước Đầu tháng chạp, người Việt trên khắp mọi miền đất nước đã tất bật chuẩn bị dưa hành, dưa kiệu và sau lễ cúng ông Táo về trời thì tất bật chợ búa, dọn dẹp nhà cửa Nhà nào cũng phải có một chậu mai vàng hay cành đào, chậu vạn thọ, hoa cúc trước sân để chuẩn bị đón tết Những năm gần đây, bên cạnh những loài hoa ấy, những loại cây hút tài lộc như phật thủ, thanh long, sung, hạnh, đu đủ vàng,… cũng rất được người dân Việt Nam ưa chuộng Giá của những chậu cây này lại không hề rẻ Chậu cây thanh long (Bình Thuận) với 4 nhánh chụm lại cho ra trái, cao gần 1 m có giá khoảng 2 triệu đồng; cây phật thủ lớn vận chuyển từ Bắc vào Nam, được bán tại các chợ miền Nam có giá khoảng 3 - 20 triệu đồng/cây [1] Tuy giá cả đắt đỏ nhưng đầu ra của những loại cây luôn được đảm bảo, thậm chí còn không đủ số lượng để cung cấp ra thị trường Nhận thấy nhu cầu ngày càng cao đó, tác giả đề án nhanh chóng đề ra ý tưởng là
sẽ cung cấp bầu hồ lô trồng chậu có giá cả hợp lý để người dân có thể mua về chưng trong nhà nhằm cầu sức khỏe và tài lộc
Bên cạnh đó, người dân Việt ngày nay vẫn giữ được nếp chúc tết nhau mỗi
độ xuân về, để mời nhau chén trà xuân cùng những ước vọng tốt đẹp nhất, gửi gắm những thông điệp mùa xuân với lời thăm hỏi, cầu chúc cho sức khỏe, an khang thịnh vượng, đặc biệt là trao tặng nhau những phần quà tết hết sức ý nghĩa Hai mùa tết Ất Mùi 2015 và Bính Thân 2016 vừa qua là sự lên ngôi của các loại trái cây có hình dáng độc đáo như bưởi hồ lô tài lộc, dưa hấu thỏi vàng, bưởi bàn tay phật thủ, xoài chữ nổi, dưa lê thần tài, dừa in chữ chìm,… với giá dao động từ vài trăm đến vài triệu Cũng như các loại cây hút tài lộc, tuy giá cao nhưng những loại quả độc, lạ này luôn được người mua săn đón, trên thị trường cầu luôn vượt cung Thế nhưng, để tạo ra được những loại quả này, nhà vườn phải rất vất vả trong trồng
và tạo hình, số lượng thành phẩm thường không cao Mặt khác, đây là các loại quả tươi nên không thể sử dụng được sau thời gian dài Chính vì vậy, nhu cầu về một loại quả độc, đẹp, có thể sử dụng lâu dài và có giá cả phải chăng nảy sinh Bầu hồ
[1] Báo điện tử Sài Gòn giải phóng, số ra ngày 3 tháng 2 năm 2016
http://www.sggp.org.vn/xahoi/2016/2/411136/
Trang 16lô tài lộc dạng khô là một món quà để tặng hay để chưng dịp tết là những gì mà tác giả đề án nghĩ đến
Ẩm thực dân gian Nam Bộ từ lâu đã trở thành nhu cầu không chỉ của khách
du lịch khi đến Cần Thơ mà còn là nhu cầu của người dân thành phố Bởi, sự du nhập của nhiều nền ẩm thực khác nhau như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore,… và nhiều lý do khác đã khiến ẩm thực dân gian ngày càng bị mai một Tại Cần Thơ, một số nhà hàng, quán ăn có phục vụ ẩm thực dân gian nhưng vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu Hơn nữa, chỉ số ít các cơ sở kinh doanh ẩm thực dân gian tại thành phố đáp ứng được nhu cầu về không gian thưởng thức ẩm thực dân gian cũng như
có những món ăn thật sự độc đáo, khác biệt, đậm chất dân gian Nam Bộ, phong cách phục vụ chuyên nghiệp để thu hút thực khách Thế nên, một quán ăn được thiết kế với lối kiến trúc tối giản bằng những vật liệu như gỗ hay tre nứa, chuyên phục vụ những món ăn dân dã, đặc biệt là những món ăn được chế biến từ bầu hồ
lô sẽ có tiềm năng phát triển rất lớn tại Cần Thơ
Những ý tưởng trên tưởng chừng không liên quan gì nhau nhưng thật ra lại
có sự liên quan mật thiết Cả ba ý tưởng đều liên quan đến bầu hồ lô Tuy nhiên,
“Suy nghĩ chỉ là những giấc mơ cho đến khi tính thực tế của chúng được đưa vào khảo nghiệm” (William Shakespeare) Nắm bắt được cơ hội đó cùng với sự hỗ trợ vốn từ gia đình, sau thời gian nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi thì tác giả đã quyết định
mạnh dạn khởi nghiệp bằng cách cho ra đời “Đề án khởi sự kinh doanh Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Lên Nguyễn” với Nông trại Hồ Lô và
Hồ Lô lữ quán kinh doanh ẩm thực dân gian Nam Bộ với các món ăn đặc biệt được
chế biến từ bầu hồ lô Đề án được đề ra với sự tính toán chi tiết về mặt sản phẩm, dịch vụ, marketing, tài chính,… và được thực hiện trong tương lai không chỉ có khả năng thu hồi vốn nhanh, mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể sau vài năm hoạt
động mà còn có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế - xã hội
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Lập được kế hoạch kinh doanh Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch
vụ Lên Nguyễn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thị trường tết đối với các loại quả độc, lạ dùng để
chưng hay tặng; các loại hoa, cây cảnh để chưng tết và thị trường ẩm thực dân gian
Trang 17ở thành phố Cần Thơ; đồng thời nghiên cứu nhu cầu của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ của đề án
- Mục tiêu 2: Tiến hành lập kế hoạch kinh doanh Công ty TNHH Sản xuất,
Thương mại và Dịch vụ Lên Nguyễn, cụ thể là kế hoạch kinh doanh Nông trại Hồ
Lô và Hồ Lô lữ quán trực thuộc công ty
- Mục tiêu 3: Xác định tính khả thi của dự án và đưa ra kết luận
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề án tập trung xây dựng kế hoạch kinh doanh công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Lên Nguyễn Nội dung đầu tiên của đề án là hình thành ý tưởng kinh doanh sản phẩm Kim Bảo hồ lô, bầu hồ lô trồng chậu và quán ăn Hồ
Lô lữ quán; mô tả chung về công ty Sau khi giúp người đọc hình dung một cách khái quát về công ty, tác giả sẽ tiếp tục đi sâu vào lập kế hoạch kinh doanh Nông trại Hồ Lô trực thuộc công ty, bao gồm các nội dung: mô tả nông trại, mô tả 2 sản phẩm Kim bảo hồ lô và bầu hồ lô trồng chậu, kế hoạch sản xuất, các chiến lược marketing, kế hoạch nhân sự, các phương án xử lý môi trường, an toàn lao động,
kế hoạch tài chính,… và lập kế hoạch kinh doanh Hồ Lô lữ quán trực thuộc công
ty, bao gồm các nội dung: mô tả lữ quán, mô tả các món ăn của quán, đề ra các chiến lược marketing mix, kế hoạch nhân sự, các phương án xử lý môi trường, an toàn lao động và kế hoạch tài chính của riêng lữ quán Nội dung cuối của đề án là đánh giá kế hoạch tài chính chung của toàn công ty, đánh giá tính khả thi và rủi ro của đề án
1.3.2 Giới hạn không gian nghiên cứu
Đề án tập trung điều tra, khảo sát thị trường quả độc, lạ chưng hay biếu tết; thị trường hoa, cây cảnh chưng tết và thị trường ẩm thực dân gian ngay tại thành phố Cần Thơ – nơi tác giả đề án dự định đặt và xây dựng các cơ sở kinh doanh Bởi, Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương và là trung tâm thương mại, dịch
vụ lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long Trong thành phố Cần Thơ, vùng nghiên cứu của dự án là quận Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng Đây đều là các khu vực có nền kinh tế phát triển, tập trung nhiều khu đô thị mới và đang chuyển dịch sang cơ cấu Công nghiệp – Thương mại – Dịch vụ du lịch Do đó, thị hiếu về
ăn uống và các giá trị tinh thần trong dịp tết khá cao
Trang 181.3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Đề án được thực hiện từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016, sử dụng
số liệu thứ cấp từ năm 2013 đến nửa đầu năm 2016 và số liệu sơ cấp phỏng vấn trực tiếp người dân tại thành phố Cần Thơ trong năm 2016
1.3.4 Giới hạn đối tượng phỏng vấn
Các đối tượng phỏng vấn của đề án này là người dân đang sinh sống và làm việc tại thành phố Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Benjamin Franklin từng nói “không chuẩn bị nghĩa là chuẩn bị cho thất bại” Cho dù người khởi nghiệp có cần các nhà đầu tư hay không thì họ vẫn phải viết một kế hoạch kinh doanh Vậy làm sao để xây dựng được một kế hoạch kinh doanh chỉnh chu và có tính khả thi nhất? Có rất nhiều doanh nhân thành đạt đã đúc kết kinh nghiệm của bản thân hay nhiều thạc sĩ kinh tế cũng thực hiện đề tài về lập kế hoạch kinh doanh khởi sự nhằm chia sẻ, hướng dẫn những ai muốn khởi sự kinh doanh có được những bước chuẩn bị tốt nhất để thu hút đầu tư hoặc tiến hành kinh
doanh Hoàng Anh Dũng (2008) trong “Lập kế hoạch khởi sự cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” đã xây dựng một quy trình khởi nghiệp giúp người khởi
nghiệp có được một cơ sở khoa học hơn trong công tác khởi nghiệp, mà trọng tâm
là cách thức và các yếu tố cần thiết để có một bản kế hoạch kinh doanh Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê, khảo sát, phân tích - tổng hợp - so sánh - đối chứng, đặc biệt là phương pháp đúc kết thực tiễn và những bài học kinh nghiệm
về lập nghiệp ở Việt Nam để đưa ra được một đề cương kế hoạch kinh doanh tiêu
chuẩn bao gồm các phần: Tóm tắt doanh nghiệp, Phân tích thị trường, Kế hoạch sản phẩm và dịch vụ, Các chiến lược marketing và phát triển doanh nghiệp, Kế hoạch nhân sự và tổ chức doanh nghiệp, Kế hoạch tài chính và rủi ro Theo đó,
Dũng (2008) nhấn mạnh một số kết quả như sau: cần phải dựa trên việc phân tích thị trường và nhu cầu khách hàng để hình thành nên ý tưởng kinh doanh Những mục tiêu kinh doanh mang tính khả thi, có thể đo đếm được và có thời gian rõ ràng Nếu là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thì nên thiết lập một chương trình cụ thể
để phát triển sản phẩm, nhất là sản phẩm mới Xây dựng chiến lược marketing mix 4P kèm theo phân tích thị trường mục tiêu cho kế hoạch kinh doanh Kênh phân phối trực tiếp là phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập Ước tính doanh số bán hàng dựa trên cơ sở khách hàng, quy mô thị trường và thị phần dự tính sẽ xâm nhập, tham khảo doanh số của đối thủ sẵn có, mức độ tăng trưởng của
Trang 19ngành, số liệu của các cơ quan thống kê, cơ quan quản lý hay các hiệp hội có liên quan Những tác động của mùa vụ làm cho doanh số thay đổi bất thường, vì thế nên tính toán kỹ về vốn lưu động cho doanh nghiệp mới
Đồng quan điểm với Dũng (2008) về kết cấu của một bản kế hoạch kinh doanh, Hoàng Thị Thanh Hương (2012) và Garrett Sutton (2013) cũng cho rằng
một bản kế hoạch kinh doanh hoàn thiện cần bao gồm các phần như vậy với mô hình 5H - W Với Garrett Sutton (2013), một đề cương kế hoạch kinh doanh hiệu
quả cần vạch ra các câu hỏi quan trọng cho doanh nghiệp bao gồm: ai? (who?), cái gì? (what?), ở đâu (where?), khi nào? (when?) và như thế nào? (how?) Đồng thời tác giả cho rằng, phần Tóm tắt doanh nghiệp tuy là phần đầu tiên của kế hoạch
nhưng phần này cần được viết cuối cùng khi đã viết tất cả các phần khác để người khởi nghiệp có thể cân nhắc kỹ lưỡng những gì cần đưa vào phần tóm tắt này để gây sự chú ý, tránh bỏ xót các phần quan trọng Hương (2012) và Garrett Sutton
(2013) còn bổ sung vào kế hoạch kinh doanh phần Phụ lục, hay còn được gọi là
các tài liệu bổ sung như các căn cứ pháp lý, giấy xin vay vốn, đơn xin tài trợ,… Nhìn chung thì các đề cương kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp mà các tác giả kể trên đã đề xuất rất cụ thể, chi tiết, giúp người khởi nghiệp dễ hình dung và định hình được kế hoạch kinh doanh sắp viết sẽ có kết cấu như thế nào Tuy nhiên, trong những đề cương kế hoạch này còn chưa đề cập đến một phần cũng khá quan trọng, giúp cho các nhà đầu tư có thể cân nhắc về quỹ thời gian dành cho đề án, hay giúp chính chủ đề án có thể theo dõi được tiến trình thực hiện bản kế hoạch của mình,
đó chính là Kế hoạch tiến độ thực hiện đề án kinh doanh Tác giả đề án này sẽ bổ sung thêm phần Kế hoạch tiến độ thực hiện vào đề án của mình
Về việc hình thành ý tưởng kinh doanh, Nguyễn Thị Thanh Thảo (2008)
trong đề án “Lập kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức Rose Jewelry tại khu vực chợ bến thành, quận Nhất, thành phố Hồ Chí Minh” cũng sử
dụng phương pháp phân tích thị trường và nhu cầu khách hàng theo kết quả nghiên cứu của Dũng (2008) bằng việc điều tra phỏng vấn trực tiếp 104 khách hàng đến mua sắm tại khu vực chợ Bến Thành với số phiếu thu về hợp lệ là 100 Nhóm BSV,
trường Đại học Ngoại Thương thành phố Hồ Chí Minh (2013) trong “Kế hoạch kinh doanh công ty du lịch BSV” – bài dự thi Khởi nguồn ý tưởng đã tiến hành điều
tra 800 đáp viên có độ tuổi từ 18 – 30, để làm rõ nhu cầu của nhóm đáp viên này
về du lịch bụi Không chỉ tăng số quan sát lên gấp nhiều lần mà nhóm tác giả còn kết hợp sử dụng số liệu thứ cấp từ nhiều nguồn đáng tin cậy để phân tích thị trường, nhu cầu khách hàng và ngành kinh doanh, từ đó hình thành ý tưởng kinh doanh và
Trang 20đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp Phương pháp hình thành ý tưởng kinh doanh dựa trên việc thu số liệu sơ cấp và thứ cấp để xác định nhu cầu và phân tích thị trường này rất có ích cho việc đảm bảo đầu ra cho sản phẩm, dịch vụ Bên cạnh
đó, Hương (2012) cũng cho rằng người khởi nghiệp nên sử dụng mô hình 3M – cầu thị trường (market demand), quy mô thị trường (market size) và phân tích biên lợi nhuận (margin analysis) để lượng hóa ý tưởng kinh doanh và đánh giá cơ hội kinh doanh hấp dẫn đến mức nào Thực tế không chỉ có thể hình thành ý tưởng kinh doanh dựa vào điều tra, phân tích thị trường và nhu cầu, tác giả còn bổ sung thêm
3 phương pháp hình thành ý tưởng kinh doanh khác là: phương pháp não công, phương pháp nhóm trọng tâm và phương pháp SCAMPER Trong khi Lương Thu
Hà (2012) với chuyên đề “Quản trị tài chính trong khởi sự doanh nghiệp” cho rằng,
ý tưởng kinh doanh được hình thành trên 5 cơ sở: nghiên cứu thị trường một cách
kỹ lưỡng; sự đam mê đối với sản phẩm/dịch vụ, lĩnh vực kinh doanh; hiểu rõ các đối tượng có liên quan trong cùng ngành kinh doanh như đối thủ cạnh tranh, khách hàng và nhà cung cấp; kiến thức nhất định về tài chính và năng lực cá nhân của nhà sáng lập doanh nghiệp Tổng quát thì mỗi phương pháp và cơ sở để hình thành
ý tưởng kinh doanh đều có những ưu và khuyết điểm nhất định Đối với đề án này, tác giả sẽ áp dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp để điều tra phân tích thị trường và nhu cầu khách hàng nhằm đảm bảo đầu ra cho sản phẩm dịch vụ
Kỹ thuật SCAMPER sẽ được vận dụng để hình thành ý tưởng về sản phẩm mới
trong phần Chiến lược phát triển doanh nghiệp của đề án
Về việc thiết lập mục tiêu kinh doanh, theo Garrett Sutton (2013), mục tiêu
nên là cái đong đếm được bằng thời gian, tiền, bằng số lượng hoặc bằng sự so sánh Như vậy, những quan điểm của tác giả về việc thiết lập mục tiêu kinh doanh đều
có điểm tương đồng với kết quả đúc kết thực tế của Dũng (2008) Tuy nhiên, các tác giả lại chưa đề cập đến nguyên tắc hay phương pháp để thiết lập mục tiêu được
cụ thể, rõ ràng Có thể nhận thấy rằng, phương pháp thiết lập mục tiêu Smart của George Doran và các cộng sự (1981) là gần với quan điểm của các tác giả nhất Việc thiết lập mục tiêu mục tiêu ở mức cao nhất và sau đó sẽ được phân chia thành các mục tiêu nhỏ hơn phân bổ cho các cấp dưới theo như phương pháp thiết lập mục tiêu truyền thống có nhiều hạn chế hơn so với Smart, khiến mục tiêu được thiết lập thiếu cụ thể và chung chung, bị mất đi tính đồng nhất và tính khách quan xuyên suốt toàn bộ doanh nghiệp Chính vì thế mà tác giả đề án này quyết định chọn Smart là phương pháp thiết lập mục tiêu cho đề án, tương tự như mục tiêu kinh doanh của các công ty lớn như Vinamilk, Kinh Đô hay Viettravel,…
Trang 21Thiếu sót trong luận án của Dũng (2008) là tác giả đã không chỉ ra cần phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô, cùng với phần phân tích thị
trường và nhu cầu, bởi các yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến việc định giá thành, dự báo chi phí, tài chính cũng như giúp người khởi nghiệp vạch ra được các chiến lược
phát triển hợp lý Tương tự, Hương (2012) trong chuyên đề “Lập kế hoạch kinh doanh khởi sự” hay Thảo (2008) cũng chỉ đề cập đến việc phải phân tích thị trường,
khách hàng, đối thủ cạnh tranh mà chưa đề cập đến việc phải chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp và các cơ hội, thách thức tồn tại, cùng
với các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Về các yếu tố vĩ mô, nhóm
BSV (2013) trong “Kế hoạch kinh doanh công ty du lịch BSV Travel” đã phân tích được các chỉ tiêu về dân cư và lao động, sự phát triển của nền kinh tế và khoa học công nghệ Mô hình PEST lại được Lê Nguyễn Đoàn Khôi và cộng sự (2013)
khuyên sử dụng để nghiên cứu tác động của các yêu tố trên kèm theo một yếu tố
rất quan trọng nữa là Chính trị - Pháp luật PEST là công cụ phân tích hữu ích giúp
người khởi nghiệp nắm được “bức tranh lớn” về môi trường mà doanh nghiệp sẽ
hoạt động, từ đó nhận định những cơ hội và mối đe dọa tiềm ẩn trong nó Về các yếu tố thuộc môi trường vi mô, hầu hết các tác giả như David H Bangs JR (2002)
trong “The Business Planning Guide” (Hướng dẫn lập kế hoạch kinh doanh),
Hương (2012), hay Thảo (2013) đều tập trung vào phân tích môi trường cạnh tranh
và đối thủ cạnh tranh Các luận án hay sách chuyên đề của các tác giả kể trên chưa
đề cập đến các yếu tố bên trong khác như khách hàng, nhà cung ứng, các đối thủ tiềm năng và sản phẩm thay thế, trong khi Khôi và cộng sự (2013) đã phân tích rất
rõ về những yếu tố này Tuy đề cương kế hoạch kinh doanh của Garrett Sutton (2013) cũng không có phần phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô nhưng lại bổ sung được phần còn thiếu của Dũng (2008), Garrett nhấn mạnh người
khởi nghiệp cần nêu được những ưu và khuyết điểm của bản thân doanh nghiệp
Đồng ý kiến với Garrett còn có David H Bangs JR (2002) và Hương (2012) Làm
rõ vấn đề này hơn, Khôi và cộng sự (2013) cũng đã chỉ ra phương pháp phân tích SWOT để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong đề án kinh doanh
là phù hợp
Những kết quả quan trọng về các chiến lược và kế hoạch kinh doanh trong
luận án của Dũng (2008) thật sự cần thiết cho người khởi nghiệp trong quá trình
lập kế hoạch Đối với Mô tả sản phẩm/dịch vụ, Dũng (2008) cho rằng nếu là doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm thì nên thiết lập một chương trình cụ thể để phát triển sản phẩm, nhất là sản phẩm mới Như đúc kết của Dũng (2008), Thảo (2008) trong
đề án lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng bán lẻ trang sức cũng đã nêu được phương
Trang 22pháp thiết kế và quy trình sản xuất, phát triển các sản phẩm trang sức Nên mô tả
kỹ sản phẩm bằng đồ họa để hấp dẫn về mặt trực quan (mô hình Abell) là ý kiến
của Hương (2012) Mô tả kỹ ở đây không phải là mô tả về mặt kết cấu mà là nhấn mạnh làm thế nào sản phẩm phù hợp với yêu cầu về giá trị của khách hàng Sản phẩm có những đặc tính gì và sẽ đem đến cho khách hàng những giá trị gia tăng nào Đồng ý kiến này với Hương (2012) còn có Garret Sutton (2013) bởi vì các kế
hoạch kinh doanh có xu hướng trở thành tài liệu công khai Đối với các chiến lược Marketing, Hương (2012) và nhiều tác giả khác đều đồng tình với Dũng (2008) là
nên xây dựng chiến lược marketing mix 4P kèm theo phân tích thị trường mục tiêu
cho kế hoạch kinh doanh Dũng (2008) còn cho rằng kênh phân phối trực tiếp là
phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập, còn Hương (2012) lại cho rằng Internet có thể là cách thức phân phối hữu hiệu trong bối cảnh hiện nay Tác
giả còn bổ sung thêm phương pháp định giá tốt nhất là tìm hiểu thị trường và xác
định một mức giá hợp lý dựa trên các sản phẩm/dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh cung ứng và sản phẩm được định vị như thế nào Tuy nhiên, nhược điểm của
phương pháp này là mức giá đưa ra có thể phù hợp với thị trường nhưng lại không phù hợp với mức chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm Chính vì thế mà tác giả đề án này sẽ cân đối giữa phương pháp cộng chi phí và phương pháp định giá dựa trên thị trường và đối thủ cạnh tranh Dũng (2008) đã khuyên người
khởi nghiệp nên ước tính doanh số bán hàng dựa trên cơ sở khách hàng, quy mô
thị trường và thị phần dự tính sẽ xâm nhập, tham khảo doanh số của đối thủ sẵn có, mức độ tăng trưởng của ngành, số liệu của các cơ quan thống kê, cơ quan quản lý
hay các hiệp hội có liên quan Tương tự như vậy với dự báo doanh thu, phương
pháp so sánh xây dựng mô hình dự báo doanh thu dựa theo những kết quả đạt được
của các đối thủ cạnh tranh, có điều chỉnh theo thời gian tồn tại của doanh nghiệp, những khác biệt về các đặc tính của sản phẩm, các dịch vụ hỗ trợ quảng cáo và xúc
tiến bán hàng,… được cho là tối ưu hơn so với phương pháp tự xây dựng (Hương,
2012) Ưu điểm của phương pháp này là các dự báo sẽ mang tính khách quan hơn
Một lưu ý khác trong các dự báo về tài chính của Dũng (2008) và Hương (2012)
là những tác động của mùa vụ làm cho doanh số thay đổi bất thường, vì thế nên tính toán kỹ về vốn lưu động cho doanh nghiệp mới Điều này rất đúng đối với đề
án “Lập kế hoạch kinh doanh công ty BSV” của nhóm BSV (2013) vì công ty du
lịch BSV dự kiến của nhóm BSV là một công ty cung cấp dịch vụ, mà một trong những đặc tính của dịch vụ du lịch là doanh số bị tác động bởi tính mùa vụ Hồ lô
lữ quán trong đề án kinh doanh dịch vụ ăn uống nên lưu ý trên của Dũng (2008) vẫn đúng với đề án của tác giả trong trường hợp này Về các dự báo tài chính cụ
Trang 23thể, Lê Thị Thanh Huệ (2013) đã sử dụng phương pháp giá trị hiện tại (NPV) để nêu lên quy mô của dòng tiền có thể thu được từ dự án, phương pháp tỉ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) để cho biết mức độ sinh lời của dự án, phương pháp điều hoà vốn và phương pháp thời gian hoàn vốn Tác giả đề án vẫn sẽ áp dụng những phương pháp
này vào phần Đánh giá tài chính toàn dự án
Trên cơ sở lập kế hoạch kinh doanh khởi sự chung cho tất cả các nhóm ngành, tác giả cũng tiến hành nghiên cứu sâu vào 2 lĩnh vực kinh doanh mà công
ty TNHH Lên Nguyễn của đề án sẽ hoạt động, đó chính là kế hoạch kinh doanh sản xuất sản phẩm và kế hoạch kinh doanh nhà hàng Rõ ràng trên thực tế, 2 loại kế hoạch kinh doanh này cũng có những điểm khác biệt bởi những đặc tính giữa sản phẩm và dịch vụ Theo Bùi Đức Tuân (2005), kế hoạch sản xuất cần thiết phải xác
định rõ các nội dung như khối lượng sản xuất cho mỗi sản phẩm, lượng dự trữ cần thiết đối với thành phẩm và bán thành phẩm, sử dụng các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, nguồn cung ứng nguyên vật liệu và các kế hoạch thuê ngoài Đối với các
sản phẩm phong thuỷ mỹ nghệ của đề án, các yếu tố này càng phải được đặc biệt chú trọng, nếu không hoạch định và kiểm soát tốt thì khả năng cung vượt cầu hoặc chi phí sản xuất tăng cao là rất lớn, dẫn đến việc công ty không thu được lợi nhuận như mong muốn Còn đối với kế hoạch kinh doanh nhà hàng, điều đáng quan tâm
chính là phải xây dựng và phát triển được hình ảnh của nhà hàng Theo Trịnh Xuân
Dũng (2003), hình ảnh của nhà hàng được khách hàng đánh giá thông qua nhiều
phương diện, đặc biệt là thông qua phương thức kinh doanh, quy mô và thiết kế của nhà hàng, các món ăn do nhà hàng chế biến, phương thức phục vụ, nhà cửa, trang thiết bị phục vụ, thực đơn, biểu tượng của nhà hàng, biển quảng cáo, ánh sáng trang trí, các chiến lược marketing,… Như vậy, thay vì chú trọng đề ra các chiến
lược về sản xuất, lưu kho sản phẩm như kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch kinh doanh nhà hàng tập trung vào việc đề ra những quyết định, chiến lược có liên quan đến hình ảnh của nhà hàng Theo Dũng (2003), kế hoạch kinh doanh nhà hàng cần phải phát triển được hình ảnh của nhà hàng thông qua các tiêu chí kể trên; xác định được địa thế của nhà hàng; thiết kế thực đơn vừa phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của khách, vừa phù hợp với khả năng cung ứng nguyên liệu của địa phương; dự toán được doanh thu và chi phí; đồng thời phải đề ra được kế hoạch nhân sự và tổ chức nhà hàng hợp lý Kế hoạch kinh doanh Nông trại Hồ Lô và Hồ
Lô lữ quán của đề án vừa tuân thủ theo cách lập kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp chung, vừa chú trọng phân tích vào từng vấn đề riêng dựa theo sự gợi ý của Tuân (2005) và Dũng (2003)
Trang 24Tóm lại, sau khi lược khảo một số tài liệu có liên quan kể trên, tác giả quyết
định lựa chọn thực hiện đề án này theo quy trình nội dung và một số phương pháp sau đây:
Hình thành ý tưởng kinh doanh dựa vào việc khảo sát thị trường và nhu
cầu bằng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp Đối với số liệu sơ cấp, tác giả sẽ điều tra phỏng vấn trực tiếp hoặc qua Google drive người dân tại thành phố Cần Thơ
Thiết lập mục tiêu kinh doanh dựa trên nguyên tắc Smart và trình bày các
kế hoạch kinh doanh theo mô hình 5W - H bao gồm các phần chính như: Tóm tắt
đề án; Mô tả doanh nghiệp, sản phẩm/dịch vụ; Các chiến lược, kế hoạch kinh doanh
Sử dụng mô hình PEST, mô hình 5 áp lực cạnh tranh và phương pháp phân
tích SWOT để phân tích môi trường vĩ mô, vi mô; đồng thời phân tích được ưu, khuyết điểm, cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp nhằm đưa ra các chiến
lược phù hợp
Với các chiến lược và kế hoạch kinh doanh, tác giả sẽ mô tả doanh nghiệp
và xác đinh phạm vi kinh doanh bằng mô hình Abell Mô tả sản phẩm dịch vụ qua nhấn mạnh sức hấp dẫn và định vị sản phẩm/dịch vụ trên thị trường; định giá sản phẩm/dịch vụ dựa trên nhiều yếu tố như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh
và chi phí bỏ ra Thiết lập kênh phân phối hợp với sản phẩm/dịch vụ cung cấp và bối cảnh hiện nay Kế hoạch sản xuất/tiêu thụ, kế hoạch nhân sự/tổ chức doanh nghiệp cũng được trình bày rõ ở phần này Thiếp lập các dự báo tài chính trong vòng 3 năm dựa trên ước tính chi phí, doanh số và doanh thu bằng các số liệu thứ cấp, so sánh với thị trường và đối thủ cạnh tranh
Lập kế hoạch tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh
Sử dụng phương pháp SCAMPER để hình thành ý tưởng về sản phẩm mới
trong Chiến lược phát triển doanh nghiệp
Trang 25CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Lý thuyết về kế hoạch kinh doanh
2.1.1.1 Kỹ thuật hình thành ý tưởng kinh doanh
a/ Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, lưu giữ và phân tích thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và thị trường một cách có hệ thống Đối với một doanh nghiệp đang trong quá trình khởi sự, việc nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp có sự hiểu biết cần thiết về một thị trường cụ thể với cả 5 yếu tố cấu thành như: sản phẩm – dịch vụ, cung, cầu, giá cả, phương thức cung ứng và thanh toán Trong đó, sự hiểu biết về sản phẩm – dịch vụ và giá cả là điều kiện giúp doanh nghiệp tìm được những khoảng trống trên thị trường để cung cấp sản phẩm – dịch
vụ của mình với sự khác biệt hóa cần thiết Sự hiểu biết về tương quan cung cầu giúp doanh nghiệp quyết định quy mô doanh nghiệp và năng lực sản xuất Và cuối cùng, sự khác biệt trong phương thức cung ứng và thanh toán sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp (Lương Thu Hà, 2012, trang 2)
b/ SCAMPER
Cách thức khác để tìm kiếm ý tưởng kinh doanh một cách sáng tạo là dựa vào mô hình SCAMPER Đây là kĩ năng tư duy tổng hợp do Michael Mikalko sáng tạo nên, là công cụ tư duy khá hiệu quả trong việc tìm kiếm các ý tưởng kinh doanh mới SCAMPER là từ ghép cấu tạo từ chữ đầu của nhóm từ sau: sự thay thế (Substitute), sự kết hợp (Combine), sự thích ứng (Adapt), sự điều chỉnh (Modify), dùng cho mục đích khác (Put), loại bỏ/hạn chế (Eliminate), và tái cấu trúc (Reverse)
Trang 26Bảng 2.1 Mô hình SCAMPER
S(ubstitute)
Với 1 sản phẩm, hãy quan sát thành phần tạo nên chúng và thử suy nghĩ xem liệu các thành phẩm này có thể được thay thế bằng nguyên vật liệu nào khác? Trong một quá trình làm việc, liệu vấn đề nhân lực thay thế sẽ là ai? Có nên thay địa điểm? Đối tượng?,
C(ombine)
Hãy quan sát xem có thể biến tấu thêm gì, kết hợp thêm được
gì để tạo ra 1 sản phẩm mới, đề cao khả năng hợp lực của từng tính năng
A(dapt) Nghĩ xem khi thay đổi, các tính năng này có phù hợp không?
M(odify) Tăng và giảm kích cỡ, thay đổi hình dáng, thuộc tính (ví dụ như
màu sắc, âm thanh, hương vị, hình thức mẫu mã,…)
Nguồn: Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, “Lập kế hoạch khởi sự kinh doanh”
2.1.1.2 Kế hoạch kinh doanh
a/ Khái niệm
Bản kế hoạch kinh doanh là văn bản chính thức bao gồm mục tiêu kinh doanh, các luận giải cho mục tiêu và các kế hoạch để đạt mục tiêu đó Bản kế hoạch kinh doanh cũng có thể bao gồm thông tin về doanh nghiệp hoặc nhóm khởi sự kinh doanh (Pinson, Linda, 2004, trang 20)
Đối với khởi sự, kế hoạch kinh doanh là một văn bản nêu rõ hoạt động kinh doanh, xác định sứ mệnh, mục đích, mục tiêu, chiến lược, chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng như một bản lý lịch về doanh nghiệp Bản kế hoạch kinh doanh thường có độ dài 25 - 30 trang mô tả, phân tích và đánh giá ý tưởng kinh doanh Trong bản kế hoạch kinh doanh có số liệu thông tin đầy đủ về doanh nghiệp, thị trường (khách hàng, đối thủ cạnh tranh,…), sản phẩm, chiến lược, tài chính và rủi ro liên quan (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 2)
Trang 27b/ Nội dung chính của kế hoạch kinh doanh
Một bản kế hoạch kinh doanh thường không đòi hỏi người viết phải trau chuốt
về ngôn từ nên các ý chính có thể được viết dưới dạng gạch đầu dòng miễn sao bảo đảm yếu tố rõ ràng mạch lạc Ngoài ra để làm phong phú và tăng tính hấp dẫn, dễ hiểu của bản kế hoạch, bạn có thể sử dụng hình ảnh, đồ thị và bảng biểu để minh hoạt cho ý tưởng của mình Kết cấu của một bản kế hoạch kinh doanh khá linh họat Sau đây là một số chủ đề cơ bản của bản kế hoạch kinh doanh:
(i) Phân tích thị trường: phân tích ngành, khách hàng và đối thủ cạnh tranh,…
là phần trọng yếu mà từ đó người viết (cũng như người đọc) có thể xác định được phân khúc thị trường, tiềm năng phát triển, nhu cầu khách hàng, cách thức tiếp cận khách hàng, tình hình các đối thủ cạnh tranh…
(ii) Mô tả doanh nghiệp: Nên trình bày tên công ty, nơi thành lập công ty,
hình thức pháp lý và mô tả ngắn gọn hoạt động kinh doanh của công ty chỉ trong một vài đoạn văn Phần này cũng nên làm nổi bật những kết quả công ty đã đạt được đến thời điểm viết bản kế hoạch này; những thành tựu quan trọng đã đạt được trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Sử dụng mô hình Abell để xác định
phạm vi kinh doanh
Nguồn: Hoàng Thị Thanh Hương, 2013, “Lập kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp”
Hình 2.1 Mô hình Abell xác định phạm vi kinh doanh
(iii) Sản phẩm, dịch vụ: mô tả sản phẩm, dịch vụ mà công ty sẽ cung cấp, chú
trọng vào lợi ích mà khách hàng sẽ nhận được khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
Trang 28mình Hãy nhấn mạnh làm thế nào sản phẩm của bạn phù hợp với yêu cầu về giá trị của khách hàng
(iv) Chiến lược thực hiện và kế hoạch Marketing: ở mức tối thiểu thường bao
gồm các chiến lược tiếp thị, quảng bá, và bán hàng; nên bao gồm những cột mốc
về ngày tháng và chi phí
(v) Kế hoạch sản xuất/ tác nghiệp;
(vi) Kế hoạch phát triển doanh nghiệp;
(vii) Kế hoạch nhân sự;
(viii) Các rủi ro chủ yếu và biện pháp đối phó;
(ix) Phân tích tài chính (Kế hoạch tài chính): các báo cáo dự toán ở mức tối
thiểu về kết quả kinh doanh, cân đối kế toán, lưu chuyển tiền tệ cho 3 - 5 năm; ngoài ra có thể phân tích thêm về thời điểm hòa vốn hoặc các chỉ tiêu tài chính cơ bản
Ngoài các chủ đề trên, còn có thể bổ sung phần phụ lục Phần phụ lục có thể bao gồm bất cứ tài liệu nào cần để làm rõ hơn tính hợp lý của ý tưởng kinh doanh
mà không thể gộp vào các phần chính của bản kế hoạch Những tài liệu có thể được đưa vào phần phụ lục là các bản sơ yếu lý lịch (thường cô đọng trong một trang giấy) của các thành viên chính trong nhóm sáng lập/điều hành doanh nghiệp, điều
lệ hoạt động của doanh nghiệp, các đặc điểm kỹ thuật,… (Hoàng Thị Thanh Hương,
2012, trang 23)
c/ Các bước lập kế hoạch kinh doanh
Để có bản kế hoạch kinh doanh tốt, cần rất nhiều công sức, nỗ lực và tiền bạc
Đó là quá trình công phu, mang tính sáng tạo Tuy nhiên nếu đơn giản hóa thì quy trình này bao gồm sáu bước sau đây:
- Viết ra ý tưởng kinh doanh cơ bản của mình
- Thu thập tất cả các số liệu bạn có thể có về tính khả thi và chi tiết của ý tưởng kinh doanh của bạn
- Tập trung và sàng lọc ý tưởng của mình trên cơ sở các số liệu đã tổng hợp
- Phác họa các chi tiết về mô hình kinh doanh Sử dụng phương pháp tiếp cận với các câu hỏi “cái gì, ở đâu, tại sao và như thế nào” có thể giúp ích tốt cho bạn trong việc này
Trang 29- Làm cho bản kế hoạch thật hấp dẫn để nó không những cung cấp một cái nhìn sâu sắc mà có thể trở thành một công cụ tốt trong khi làm việc với các mối quan hệ quan trọng
- Hãy đọc các bản kế hoạch tham khảo (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 3)
d/ Ý nghĩa của bản kế hoạch kinh doanh
Một kế hoạch kinh doanh thực tế giúp cho chủ doanh nghiệp nhìn rõ hơn các
cơ hội và yếu kém, rủi ro của họ một cách rõ ràng Đồng thời kế hoạch này cũng được xem như là một "đề xuất", một "quảng cáo" hoặc một "kế hoạch của một trò chơi" Cần lưu ý kế hoạch kinh doanh khác với kế hoạch chiến lược Các lợi ích cụ thể của bản kế hoạch kinh doanh như sau:
- Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh hiện tại trong tương lai;
- Kế hoạch kinh doanh là thứ không thể thiếu khi bạn làm đơn xin vay vốn;
- Tìm kiếm nguồn vốn đầu tư cho một hoạt động kinh doanh;
- Tạo ra một hoạt động kinh doanh mới;
- Giúp định giá tài sản;
- Giúp cho việc bán hàng trở nên dễ dàng;
- Liên quan đến sự chuyên nghiệp;
- Phát triển những khối liên minh mới trong kinh doanh;
- Chia sẻ và giải thích những mục tiêu kinh doanh;
- Quyết định mua hay thuê những tài sản mới;
- Sự tăng trưởng kinh doanh kéo theo việc thuê thêm địa điểm và tuyển dụng thêm nhân viên;
- Hợp lý hóa các quy trình;
- Sự thay thế và dịch chuyển trong kinh doanh;
- Thiết lập sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống;
- Thiết lập các mục tiêu cụ thể
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng bản kế hoạch kinh doanh không chỉ cần thiết trong quá trình khởi sự kinh doanh mà còn cần thiết đối với doanh nghiệp đang hoạt động Kế hoạch kinh doanh cần thiết khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến chất lượng, năng suất, phát triển sản phẩm, thị trường mới, Như vậy, kế hoạch kinh doanh có thể được thiết kế để hướng dẫn ban quản lý trong các giai đoạn khởi nghiệp hoặc tăng trưởng của doanh nghiệp, hoặc để kiểm soát quá trình vận hành của một doanh nghiệp đang hoạt động tốt (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 4)
Trang 302.1.2 Lý thuyết về một số kế hoạch và chiến lược của doanh nghiệp
2.1.2.1 Phân tích thị trường
Mô tả tổng thể ngành kinh doanh qua các tiêu chí như doanh thu, tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng phát triển trong tương lai sẽ góp phần tạo dựng nên bối cảnh cạnh tranh của sản phẩm Trong phần này, cần tránh bàn luận về mô hình kinh doanh – sản phẩm hoặc dịch vụ dự định kinh doanh Thay vào đó, nên phân tích một cách khách quan với mục đích làm nổi bật một khoảng trống hay ngách thị trường vẫn còn bỏ ngỏ Hiện tại ngành được phân đoạn như thế nào trong tương lai, sẽ phân đoạn ra sao? Sau khi xác định các đoạn thị trường thích hợp, hãy xác định đoạn thị trường mà sản phẩm của bạn nhằm vào Đặc biệt hãy lưu ý để đừng quên biện luận về những xu hướng quan trọng sẽ định hình phân đoạn thị trường
đó trong tương lai (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 25)
2.1.2.2 Phân tích môi trường vĩ mô
Khi muốn có cái nhìn toàn cảnh về địa bàn kinh doanh mà mình đang hoạt động, các doanh nghiệp thường lựa chọn phương pháp phân tích PEST theo 4 yếu tố: Chính trị (P), Kinh tế (E), Văn hóa xã hội (S), và Môi trường công nghệ (T)
Hình 2.2 Mô hình phân tích PEST a/ Các yếu tố Thể chế - Luật pháp (Political Factors)
Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm: các quy định cho khách hàng về vay, tiêu dùng các quy định về chống độc quyền, các luật về bảo vệ môi trường, các
Trang 31chính sách thuế, các chế độ ưu đãi, các quy định trong lĩnh vực ngoại thương, mức
độ ổn định trong Chính phủ
- Chính trị: là yếu tố mà doanh nghiệp phải quan tâm khi hoạt động tại quốc
gia Nếu chính trị ổn định sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, sự không ổn định về thể chế chính trị sẽ gây ra những khó khăn cho hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để đo lường độ rủi ro chính trị sẽ dựa trên các yếu tố như: sự mất ổn định trong nước, sự xung đột với nước ngoài, xu thế chính trị,định hướng của nền kinh tế Chính trị là yếu tố rất phức tạp, do vậy hiểu rõ được rủi ro hay các khía cạnh của yếu tố chính trị sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện rõ được cơ hội và nguy cơ
- Luật pháp: là những quy định hay những ràng buộc mà các doanh nghiệp
phải tuân theo trong quá trình hoạt động kinh doanh Hệ thống luật pháp của một quốc gia bao gồm Hiến pháp, các đạo luật, các pháp lệnh, các nghị định và các chỉ thị thông tư, Hiểu biết và nắm rõ luật pháp sẽ giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngược lại, sự thiếu hiểu biết về pháp luật sẽ gây ra những trở ngại và tổn thất lớn đối với doanh nghiệp (Lê Nguyễn Đoàn Khôi và cộng sự, 2013, trang 16 – 17)
b/ Các yếu tố Kinh tế (Economics Factors)
Các ảnh hưởng chủ yếu của các yếu tố kinh tế bao gồm: chu kỳ kinh tế, nguồn cung tiền, xu hướng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, chính sách tài chính, kiểm soát giá, cán cân thanh toán Các doanh nhiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế Sự biến động cả trong ngắn hạn, dài hạn và sự can thiệp của Chính phủ tới nền kinh tế Sự biến động hay thay đổi của các yếu tố kinh tế sẽ tạo ra các cơ hội hay nguy cơ khác nhau đối với các doanh nghiệp trong các ngành kinh doanh khác nhau Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái, (Lê Nguyễn Đoàn Khôi và cộng sự, 2013, trang 15)
c/ Các yếu tố Văn hóa - Xã hội (Social Factors)
Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm: quan điểm về mức sống, phong các sống, tính tích cực tiêu dùng, tỷ lệ dân số, dịch chuyển dân số,
Những yếu tố văn hóa - xã hội thường thay đổi hay xảy ra rất chậm so với các yếu tố vĩ mô khác Tuy nhiên, phạm vi tác động của văn hóa - xã hội lại rất rộng, tác động đến tất cả thành phần, tầng lớp trong xã hội Do vậy các doanh nghiệp
Trang 32muốn kinh doanh thành công cần phải hiểu biết rõ về môi trường văn hóa - xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường quốc tế Văn hóa - xã hội
có thể tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh Những nơi có thu nhập bình quân cao sẽ tạo ra cho doanh nghệp nhiều cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận cho các doanh nghiệp cung cấp mặt hàng tiêu dùng Tuy nhiên, môi trường văn hóa -
xã hội cũng gây ra những khó khăn thách thức đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những nơi có thu nhập bình quân thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao sẽ khiến cho các doanh nghiệp sụt giảm doanh thu và lợi nhuận Ngoài ra, khi mức sống của dân cư tăng lên cũng khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn vì khách hàng đòi hỏi cao hơn về chất lượng sản phẩm
Các yếu tố của môi trường văn hóa - xã hội bao gồm:
- Yếu tố nhân khẩu: quy mô dân số, quy mô gia đình, thu nhập bình quân, vấn đề di cư lao động, trình độ văn hóa
- Những lối sống, những thái độ đối với chất lượng đời sống,
- Tôn giáo, dân tộc, phụ nữ trong lực lượng lao động,
- Nghề nghiệp, tính linh hoạt của người tiêu thụ, (Lê Nguyễn Đoàn Khôi
và cộng sự, 2013, trang 17 - 18)
d/ Yếu tố Công nghệ (Technological Factors)
Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: Chi phí cho nghiên cứu phát triển từ ngân sách, ngành, tiêu điểm của các nỗ lực công nghệ, các sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ, tự động hóa,…
Trong thời đại ngày nay tác động của kỹ thuật - công nghệ là khá rõ nét, nó tác động đến tất cả các ngành kinh doanh và tất cả các doanh nghiệp Tuy nhiên, tốc độ thay đổi kỹ thuật - công nghệ của các ngành là khác nhau Sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật - công nghệ có thể tạo ra những cơ hội những thách thức đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, sự phát triển của công nghệ còn làm cho chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn hơn, vì vậy các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được những xu thế thay đổi của kỹ thuật - công nghệ Các yếu tố của môi trường kỹ thuật - công nghệ như bằng phát minh sáng chế,
sự chuyển giao kỹ thuật mới, sự tự dộng hóa trong hệ thống sản xuất, người máy, sản phẩm mới, Sự ra đời hay phát triển của kỹ thuật - công nghệ có thể giúp doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn với chi phí sản xuất thấp hơn Doanh nghiệp nào nắm bắt được những cơ hội của sự phát triển công nghệ có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn hơn cho doanh nghiệp mình Bên cạnh đó, kỹ thuật - công nghệ cũng tạo ra những đe dọa lớn đối với doanh nghiệp như nó tạo ra những
Trang 33sản phẩm mới thay thế sản phẩm hiện tại, nó tạo điều kiện cho các đối thủ mới gia nhập ngành với kỹ thuật tiên tiến hiện đại hơn so với các doanh nghiệp trong ngành (Lê Nguyễn Đoàn Khôi và cộng sự, 2013, trang 18 - 19)
2.1.2.3 Phân tích môi trường vi mô
Michael Porter đã cung cấp cho chúng ta một mô hình phân tích cạnh tranh theo đó một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi năm lực lượng cơ bản và được gọi là mô hình năm áp lực cạnh tranh Theo Porter, các điều kiện cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Trong số các yếu tố này, ngoài các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong nội bộ ngành, còn các nhân tố khác như khách hàng, hệ thống cung cấp, các sản phẩm thay thế hay các đối thủ cạnh tranh tiềm năng Các nhà quản trị chiến lược mong muốn phát triển lợi thế nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh có thể sử dụng công cụ này để phân tích các đặc tính và phạm vi của ngành ở đó hoạt động kinh doanh của mình đang được diễn ra
hoặc sẽ nhắm tới
Nguồn: Michael Porter, 1980
Hình 2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
a/ Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp khác đang kinh doanh sản phẩm, dịch vụ cùng loại với doanh nghiệp Cạnh tranh trên thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà là mang lại cho khách hàng các giá trị gia tăng cao hơn, mới lạ hơn có thể khách hàng chọn mình Nếu các đối thủ cạnh tranh trong
Trang 34ngành suy yếu, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá và thu thêm lợi nhuận Ngược lại, các đối thủ cạnh tranh trong ngành đang phát triển mạnh và tình trạng cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp sẽ gặp phải đe dọa trong cuộc chiến tranh về giá cả và
do đó sẽ giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp
sẽ ảnh hưởng đến các đối thủ do đó có thể kích động sự trả đũa hoặc nỗ lực chống lại hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp (Lê Nguyễn Đoàn Khôi và cộng sự, 2013, trang 19 – 20)
b/ Đối thủ tiềm năng
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Các doanh nghiệp trong ngành sẽ ra sức cố gắng ngăn cản đối thủ tiềm ẩn gia nhập ngành nhằm bảo
vệ vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp mình Do vậy, để ngăn cản các đối thủ tiềm
ẩn gia nhập ngành, các doanh nghiệp trong ngành sẽ duy trì hàng rào hay rào cản gia nhập ngành (Lê Nguyễn Đoàn Khôi và cộng sự, 2013, trang 20)
c) Khách hàng
Khách hàng là một phần của công ty, khách hàng trung thành là một lợi thế của công ty Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng và mong muốn được tốt hơn Do vậy, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu kỹ những yếu tố khách hàng để nắm bắt tốt hơn về nhu cầu, thị hiếu, xu hướng tiêu dùng trong tương lai, để làm tăng lượng khách hàng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, người mua có ưu thế là làm cho lợi nhuận của ngành giảm xuống bằng cách ép giá đòi hỏi chất lượng cao hơn và có nhiều dịch vụ hơn (Lê Nguyễn Đoàn Khôi và cộng sự, 2013, trang 20)
d) Nhà cung ứng
Những công ty bao giờ cũng phải liên kết với các doanh nghiệp cung cấp những tài nguyên khác nhau như: nguyên vật liệu, thiết bị, công nhân, vốn, Nhà cung cấp có thể tạo ra sức ép với các doanh nghiệp bằng cách đe dọa tăng giá và giảm chất lượng sản phẩm cung cấp (Lê Nguyễn Đoàn Khôi và cộng sự, 2013, trang 20)
Trang 35mãn những yêu cầu của khách hàng với giá rẻ hơn Sức ép do sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý đến sản phẩm thay thế tiềm ẩn doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Do vậy, doanh nghiệp không nên ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn để nhận biết trước các đe dọa ảnh hưởng đến doanh nghiệp mình (Lê Nguyễn Đoàn Khôi và cộng sự, 2013, trang 20)
2.1.2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Phân tích SWOT (Marion Dosher và công sự, 1960 – 1970) là một trong 5
bước tạo thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng
Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội)
và Threats (Thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của
- Có trách nhiệm, sự tận tâm và niềm đam mê công việc;
- Có khả năng phản ứng nhạy bén nhanh đối với công việc
Điểm yếu như:
- Những tính cách không phù hợp với công việc, những thói quen làm việc tiêu cực;
- Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thích hợp;
- Thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản;
- Hạn chế về các mối quan hệ;
- Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng;
- Kỹ năng nghề nghiệp chưa cao;
Cơ hội (đánh giá một cách lạc quan), là những sự việc bên ngoài không
thể kiểm soát được, chúng có thể là những đòn bẩy tiềm năng mang lại nhiều cơ hội thành công, bao gồm:
Trang 36- Các xu hướng triển vọng;
- Nền kinh tế phát triển bùng nổ;
- Cơ hội nghề nghiệp mới rộng mở;
- Một dự án đầy hứa hẹn được giao phó;
- Học hỏi được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới;
- Sự xuất hiện của công nghệ mới;
- Những chính sách mới được áp dụng
Thách thức (các trở ngại), là những yếu tố gây ra các tác động tiêu cực
cho sự nghiệp, mức độ ảnh hưởng của chúng còn tùy thuộc vào những hành động ứng biến Các thách thức hay gặp là:
- Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề;
- Những áp lực khi thị trường biến động;
- Một số kỹ năng trở nên lỗi thời;
- Bạn không sẵn sàng với phát triển của công nghệ;
- Sự cạnh tranh gay gắt, với công ty cũng như với cá nhân
2.1.2.5 Chiến lược và kế hoạch marketing
Các nội dung cơ bản của kế hoạch marketing bao gồm việc trình bày kế hoạch thị trường mục tiêu, kế hoạch sản phẩm/dịch vụ, kế hoạch giá cả, kế hoạch phân phối, kế hoạch quảng cáo, khuyếch trương và bán hàng, các dự báo bán hàng và marketing
a/ Thị trường mục tiêu
Dựa vào những hiểu biết thu thập được từ phân tích khách hàng cần lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm của mình một cách thích hợp Trước hết cần xác định các tiêu thức phân đoạn thị trường Ví dụ, lý do chọn mua sản phẩm thường được xác định trong khoảng biến thiên giữa hai thái cực: sản phẩm được mua bởi lý do thuần túy lý trí và bởi lý do thuần túy cảm tính (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 27)
b/ Sản phẩm dịch vụ
Phần này được hình thành từ kế hoạch thị trường mục tiêu và nhằm mô tả sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt hóa so với các sản phẩm cạnh tranh như thế nào Nhà kinh doanh cần luận giải lý do tại sao khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của doanh nghiệp và làm cách nào để giữ chân được khách hàng để trong tương lai họ không chuyển sang mua sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Sử dụng các
Trang 37đặc tính đã được xác định trong ma trận hình ảnh khách hàng để xây dựng một sơ
đồ trực quan hữu ích về đặc tính của sản phẩm để so sánh sản phẩm của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh Cũng nên luận giải về cách thức doanh nghiệp phục vụ khách hàng ở phần này Doanh nghiệp sẽ cung cấp những hỗ trợ kỹ thuật nào? Chính sách bán hàng ra sao? Những nâng cấp và cải tiến sản phẩm nào sẽ được đưa ra và bao giờ? Điều quan trọng là trình bày chi tiết tất cả các nỗ lực đó bởi vì chúng đều được tính vào giá cả của sản phẩm Nhiều nhà kinh doanh không lượng hóa hết chi phí của những dịch vụ đó nên dẫn đến cạn tiền mặt và cuối cùng không trả được các khoản nợ (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 27)
dụ, thực tế phải tốn chi phí bao nhiêu để viết một phần mềm nào đó? Chi phí ở đây bao gồm tiền lương, chi phí cho máy tính và các thiết bị khác, chi phí quản lý,…
Vì đa số các doanh nhân đều đánh giá thấp các chi phí này nên họ có xu hướng định giá sản phẩm thấp hơn so với mức đáng ra phải áp dụng Các doanh nhân thường “ngụy biện” rằng họ đưa ra mức giá thấp để thâm nhập thị trường và gia tăng thị phần nhanh chóng Các vấn đề đối với mức giá thấp là có thể sẽ khó nâng giá lên sau này, cầu về sản phẩm tại mức giá thấp đó có thể vượt quá năng lực sản xuất sản phẩm và giá thấp có thể hạn chế luồng tiền một cách không cần thiết Do
đó, phương pháp định giá tốt hơn là tìm hiểu thị trường và xác định một mức giá hợp lý dựa trên các sản phẩm/dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh cung ứng và sản phẩm được định vị như thế nào (quyết định giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ) Nếu doanh nghiệp cung ứng một sản phẩm có giá trị và chi phí thấp, mức giá sẽ thấp hơn mức giá thị trường Sản phẩm chất lượng tốt hơn và có nhiều chức năng hơn (đây là trường hợp thường xảy ra hơn) thường có giá cao hơn trên thị trường (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 27 – 28)
d/ Phân phối sản phẩm
Phần này xác định cách thức sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng Kế hoạch phân phối có nội dung rộng lớn hơn là những khía cạnh mang tính
Trang 38tác nghiệp Nó có thể quyết định tương lai của doanh nghiệp ngang với hoặc thậm chí hơn cả bản chất của sản phẩm Internet có thể là cách thức phân phối hữu hiệu trong bối cảnh hiện nay (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 28)
e/ Quảng cáo và khuyếch trương
Với nguồn lực hạn chế, cần lựa chọn cẩn thận kế hoạch thích hợp Những con đường nào là hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp đến với các khách hàng mục tiêu của mình? Nếu doanh nghiệp có thể xác định các khách hàng mục tiêu bằng tên của họ thì gửi thư trực tiếp có thể hiệu quả hơn là sử dụng những quảng cáo chớp nhoáng trên các phương tiện thông tin đại chúng
Các kế hoạch xúc tiến và khuyếch trương chi tiết sẽ phục vụ cho nhiều mục đích bao gồm các ước tính chính xác về chi phí và từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá lượng vốn cần huy động Các kế hoạch này cũng làm tăng uy tín của doanh nghiệp trong con mắt của các nhà đầu tư tiềm năng vì điều này cho thấy nhà kinh doanh hiểu rõ về ngành và thị trường (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 28) f/ Bán hàng
Phần này đóng vai trò là xương sống hỗ trợ cho tất cả các nội dung nêu trên
Cụ thể, phần này mô tả chất lượng và số lượng các nguồn nhân lực cần dành cho
nỗ lực bán hàng Bao nhiêu nhân viên bán hàng, nhân viên hỗ trợ khách hàng, cần đến? Những người đó là nhân viên trong nội bộ công ty hay thuê ngoài? Để xây dựng bản kế hoạch có sức thuyết phục cao, cần dự báo về doanh thu
Có hai phương pháp xây dựng dự báo doanh thu: phương pháp so sánh và phương pháp tự xây dựng Sau khi điều tra chi tiết ngành kinh doanh và thị trường, nhà kinh doanh biết được các đối thủ cạnh tranh và hiểu về công việc kinh doanh của mình
Phương pháp so sánh xây dựng mô hình dự báo về doanh thu dựa theo những kết quả đạt được của các đối thủ cạnh tranh, có điều chỉnh theo thời gian tồn tại của doanh nghiệp, những khác biệt về các đặc tính của sản phẩm, các dịch vụ hỗ trợ quảng cáo và xúc tiến bán hàng,… Doanh nghiệp nên tham khảo một số doanh nghiệp tương đương và giải thích sự khác biệt (nếu có) về mô hình doanh thu Với phương pháp tự xây dựng, doanh nghiệp tự xác định tất cả các nguồn phát sinh doanh thu rồi sau đó ước tính giá trị tạo ra từ mỗi nguồn đó trong từng thời kỳ (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 29)
Trang 392.1.2.6 Kế hoạch sản xuất và cung ứng
Sản xuất
Phần này mô tả tổng quan kế hoạch sản xuất Doanh nghiệp so sánh với đối thủ cạnh tranh như thế nào ở các phương diện chi phí, chất lượng sản phẩm, thời gian cung ứng và sự linh hoạt trong hoạt động? Nên nhấn mạnh những khía cạnh tạo ra lợi thế so sánh của mình so với các đối thủ cạnh tranh Trong phần này, cũng
có thể luận giải về địa điểm các cơ sở sản xuất và cho biết mức độ chúng cải thiện lợi thế cạnh tranh Hãy thảo luận về các điều kiện sẵn có như lao động, các quy định của địa phương, công tác vận chuyển, kết cấu hạ tầng, gần các nhà cung ứng đầu vào,… Nội dung phần này cũng nên mô tả các trang thiết bị phục vụ sản xuất, mua hay thuê các thiết bị đó và sự tăng trưởng sản lượng trong tương lai sẽ được đáp ứng như thế nào Cần đưa ra những thông tin thực tế để làm tăng tính thuyết phục của bản kế hoạch kinh doanh
Phạm vi của hoạt động sản xuất
Quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ như thế nào? Mô tả quá trình sản xuất trên một sơ đồ hỗ trợ cho việc ra quyết định: những khâu nào của quá trình đó doanh nghiệp sẽ tự thực hiện và những chi tiết nào thì mua ngoài Phần này cũng nên trình bày các quan hệ đối tác với những người bán, các nhà cung cấp đầu vào và các đối tác khác
Quá trình sản xuất
Phần này cung cấp thông tin chi tiết về các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp Thí dụ, có bao nhiêu đơn vị sản phẩm sẽ được sản xuất mỗi ngày và những loại đầu vào nào được cần đến? Sơ đồ tổng quan về chu trình hoạt động mô tả tác động của hoạt động sản xuất đến dòng tiền Khi nhà kinh doanh hoàn tất nội dung này trong bản kế hoạch, họ có thể bắt đầu thiết lập các chỉ tiêu đánh giá hoạt động giúp theo dõi và điều chỉnh quá trình sản xuất trong tương lai Nếu đây là một bản
kế hoạch tác nghiệp, nội dung này có thể bao gồm cả các bản mô tả công việc cụ thể, tuy nhiên thực tế thì có thể không bao gồm (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 29 - 30)
2.1.2.7 Kế hoạch nhân sự
Phần này rất được nhà đầu tư chú trọng, bao gồm một sơ đồ tổ chức, sơ lược
về năng lực của những người tham gia dự án, xác định những kỹ năng còn thiếu
Trang 40sót và chiến lược bổ trợ những thiếu sót ấy, cuối cùng là kế hoạch nhân sự ở cấp lãnh đạo (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 23)
2.1.2.8 Kế hoạch phát triển doanh nghiệp
Kế hoạch phát triển doanh nghiệp gắn liền với lịch trình thời gian chi tiết Nhiều doanh nghiệp mới bỏ ra nhiều thời gian và công sức để phát triển sản phẩm hay dịch vụ Ví dụ, các sản phẩm phần cứng và phần mềm mới thường cần thời gian hàng tháng để phát triển Hãy thảo luận những đặc tính gì của sản phẩm/dịch
vụ sẽ phát triển và gắn với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Phần này cũng nên
bàn về bằng sáng chế, thương hiệu, hoặc đăng ký bản quyền (nếu cần) (Hoàng Thị Thanh Hương, 2012, trang 31)
2.1.2.9 Kế hoạch tài chính
Nếu các phần trước của bản kế hoạch là sự mô tả bằng lời về cơ hội kinh doanh và cách thức khai thác cơ hội đó thì kế hoạch tài chính là sự mô tả bằng các con số Sự tăng trưởng doanh thu thể hiện mặt thuận lợi của cơ hội kinh doanh Các chi phí cho thấy cần làm gì để khai thác cơ hội kinh doanh đó Báo cáo dòng tiền đóng vai trò như một hệ thống cảnh báo sớm về các vấn đề có thể phát sinh (hay chính là các rủi ro cơ bản) và bảng cân đối kế toán cho phép theo dõi và điều chỉnh những tiến triển của doanh nghiệp mới
Trước tiên, dựa trên tầm nhìn và ước tính về lượng vốn cần thiết để đạt được tầm nhìn đó, nhà kinh doanh có thể phát triển một bản liệt kê nguồn vốn và sử dụng vốn Phần nguồn vốn trình bày chi tiết lượng vốn cần là bao nhiêu và các nguồn vốn được huy động như vốn tự có, vốn góp cổ phần và vốn vay nợ bên ngoài Bên phần sử dụng vốn sẽ chỉ ra những đồng vốn huy động được sẽ được sử dụng như thế nào Thông thường, nên huy động đủ vốn cho sự tồn tại của doanh nghiệp trong khoảng từ 12 đến 18 tháng Nếu huy động nhiều hơn số vốn cần thiết thì phải dành nhiều hơn vốn cổ phần cho nhà đầu tư Nếu huy động ít hơn số vốn cần thiết thì có thể doanh nghiệp sẽ không đủ tiền để đạt được những mốc phát triển quan trọng trong tương lai và làm gia tăng giá trị doanh nghiệp
Tiếp theo, cần mô tả các yếu tố cơ bản tác động đến doanh thu và chi phí của doanh nghiệp để giúp người đọc có thể hiểu các con số dự tính Hãy tách phần mô
tả này thành bốn phần nhỏ Đoạn đầu tiên sẽ dành để giới thiệu tổng quan về mô hình kinh doanh Sau đó, thể nhắc lại các nguồn phát sinh doanh thu chính và bất
cứ thông tin nào khác giải thích cho các con số trong các báo cáo tài chính dự tính Phần tiếp theo là trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (báo cáo thu nhập) Hãy đề cập về các nhân tố quyết định doanh thu như số lượng người đến