1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng

39 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 375 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LờI Mở ĐầU Trong bối cảnh thế giới những năm gần đây luôn diễn ra những biến động mang tính chất toàn cầu gây ảnh hởng nghiêm trọng đến nền kinh tế cácnớc trên thế giới đặc biệt là khu

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Trong bối cảnh thế giới những năm gần đây luôn diễn ra những biến

động mang tính chất toàn cầu gây ảnh hởng nghiêm trọng đến nền kinh tế cácnớc trên thế giới đặc biệt là khu vực kinh tế Đông Nam á ASEAN nh: dịchbệnh SARS ,dịch cúm gia cầm ,nạn khủng bố hay những cuộc khủng hoảng vềchính trị…Trong khi các nTrong khi các nớc trong khu vực có nền kinh tế phát triển chững lại,tốc độ tăng trởng thấp thì nổi lên hai nền kinh tế là Việt Nam và Thái Lanvới tốc độ tăng trởng đáng nể Nguyên nhân của thành tựu trên chính là trongnhững năm qua nhờ cải thiện tốt môi trờng đầu t và có nhiều chính sáchkhuyến khích mà một lợng vốn đã đổ vào hai nớc này.Đầu t chính là nguồngốc trực tiếp của sản lợng,của giá trị sản xuất và tăng trởng ở bất kì một doanhnghiệp cấp vi mô hay nền kinh tế quốc dân ở một quốc gia nào Mối quan hệgiữa đầu t và sản lợng chính là mối quan hệ hai chiều tác đồng qua lại giữa haiyếu tố Đầu t và Sản lợng,cách thức và cơ cấu tác động của những yếu tố nàyvới nhau trong các mô hình kinh tế cũng nh trong thực tiễn sản xuất doanhnghiệp và trong nền kinh tế quốc dân.Vì vậy việc nghiên cứu mối quan hệgiữa Đầu t và sản lợng là một yêu cầu cấp thiết không chỉ trong lí luận kinh tế

mà cả trong thực tiễn nền kinh tế Việt Nam trớc ngỡng cửa WTO nhằm đẩymạnh hơn nữa tốc độ tăng trởng kinh tế,hớng đến một nền kinh tế phát triểnbền vững

Chơng I : Lí Luận chung về Đầu t và

sản lợngI.Lí luận về Đầu t

1.Khái niệm chung về Đầu t

Đầu t theo nghĩa rộng, nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại đểtiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất

Trang 2

định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trítuệ.

Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tàisản vật chất (nhà máy, đờng xá, các của cải vật chất khác…Trong khi các n)và nguồn nhânlực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xãhội

Trong các kết quả đã đạt đợc trên đây những kết quả là các tài sản vật chất,tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọilúc, mọi nơi, không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà cả nền kinh tế đợc thụ hởng

Đầu t theo nghĩa hẹp, chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lựchiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng lai lớnhơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó

Nh vậy, nếu xem xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ có những hoạt động sửdụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồnnhân lực sẵn có thuộc phạm vi đầu t theo nghĩa hẹp hơn đầu t phát triển

2.Khái niệm về Đầu t phát triển

Đầu t phát triển là hoạt động trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hànhcác hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sảnxuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạoviệc làm, để nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội

Nh vậy trên giác độ tài chính thì đầu t phát triển là quá trình chi tiêu để duytrì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho

sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội trong dài hạn

Một cách cụ thể, hoạt động đầu t phát triển bao gồm các hoạt động:

 Bỏ tiền ra để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạtầng

 Mua sắm các thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ

 Tổ chức bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực

 Thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tàisản này

Nhằm đạt đợc hai mục đích chính là

 Duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại

Trang 3

 Tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế và xã hội

Đầu t phát triển cũng mang đầy đủ những đặc điểm của hoạt động Đầu t nóichung

II.Lí luận về Sản lợng

Sản lợng có thể hiểu chính là kết quả của quá trình sản xuất của một

đơn vị kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, Đơn vị kinh tế đó có thể

là các đơn vị sản xuất cấp doanh nghiệp cho đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Đây là chỉ tiêu về mặt số lợng quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hoặc của một nền kinh tế quốc dân và là căn cứ quantrọng để đo mức phát triển của các nớc qua các năm và của các nớc với nhau

Để đánh giá đợc sự phát triển kinh tế toàn diện, thông thờng ngời ta sửdụng ba tiêu thức cơ bản là: tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và

sự thay đổi trong các chỉ tiêu xã hội, trong đó chỉ tiêu về tăng trởng kinh tế cóthể coi là quan trọng hơn cả.Theo mô hình kinh tế thị trờng thớc đo tăng trởngkinh tế đợc xác định theo các chỉ tiêu của hệ thống tài sản quốc gia (SNA) baogồm các chỉ tiêu chủ yếu nh : tổng giá trị sản xuất, tổng sản phẩm quốc nội,tổng thu nhập quốc dân …Trong khi các n

1.Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross Output)

*Khái niệm chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO)

Tổng giá trị sản xuất là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đợc tạo nêntrên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định (thờng làmột năm)

 Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất có thể đợc tính theo hai cách :

Thứ nhất, đó là tổng doanh thu bán hàng thu đợc từ các đơn vị, các ngànhtrong toàn bộ nền kinh tế quốc dân:

Thứ hai, tổng giá trị sản xuất đợc tính trực tiếp từ sản phẩm và dịch vụgồm chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch

vụ (VA)

2.Tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross Domestic Procduct)

Trang 4

*.Khái niệm

Tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuốicùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạonên trong một đơn vị thời gian nhất định(thờng là 1 năm)

Giá trị tăng thêm (VA- Value Added) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) làmột bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian Đó là

bộ phận giá trị mới do lao động sản xuất tạo ra và khấu hao TSCĐ trong mộtthời kì nhất định (thờng là 1 năm)

Giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm quốc nội giống nhau về nội dung (cácyếu tố hợp thành C1+V+m) nhng khác nhau về phạm vi tính toán

Cả hai chỉ tiêu này đều là chỉ tiêu tuyệt đối thời kì đợc tính theo đơn vị giátrị(giá hiện hành, giá so sánh và giá cố định)

đánh giá sự tăng trởng kinh tế của một quốc gia, nghiên cứu khả năng tích luỹ,huy động vốn, tính toán các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân c, so sánh quốc tế,xác định trách nhiệm của mỗi nớc đối với các tổ chức quốc tế

III.Mối quan hệ giữa Đầu t và sản lợng

Trang 5

I

Y k

đại hay tăng theo cấp số nhân(k lần)

Kết quả thực tế cho thấy mỗi đồng thay đổi trong một khoản đầu t sẽ làmGDP thay đổi nhiều hơn một đồng, tức là số nhân k luôn lớn hơn 1 Vì sao lạivậy?

Ta có

I

Y k

 , mà trong nền kinh tế đóng I = S

MPC C

Y

Y S

Với MPC là xu hớng tiêu dùng biên Ta luôn có 0<=MPC <=1

(MPS: xu hớng tiết kiệm biên)

Ta thấy số nhân liên quan đến mức tiết kiệm và tiêu dùng tăng thêm.Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn nên độ khuyếch đại sản lợng càng lớn Ngợclại khi MPS càng lớn thì k càng nhỏ nên độ tác động của đầu t đến sản lợngcàng nhỏ

ở đây chúng ta gặp một nghịch lý của tiết kiệm Lẽ ra khi MPS tăng thì

S tăng >>>> đầu t tăng >>>> ảnh hởng nhiều đến sản lợng nhng thực tế lạikhông phải nh vậy.Keynes chỉ ra rằng khi dân chúng cố gắng tiết kiệm nhiềuhơn thì cha chắc toàn thể quốc gia đã có tiết kiệm nhiều hơn

Chúng ta giải thích cho quá trình này rằng nếu mọi ngời đều cố gắng tiếtkiệm và giảm tiêu dùng tại mức đầu t kinh doanh cho trớc thì doanh số bán sẽgiảm Các doanh nghiệp sẽ cắt giảm sản xuất GDP sẽ giảm tới mức khi mọingời ngừng không tiết kiệm nhiều hơn so với mức đầu t dự kiến của các doanhnghiệp Nh vậy tiết kiệm tiết kiệm và đầu t thực tế sẽ giảm đi khi cố tiết kiệmnhiều hơn Mức tiết kiệm cao sẽ làm giảm tiêu dùng dẫn đến giảm sản lợngsản xuất và tiếp tục làm giảm thu nhập từ đó làm giảm đâù t và thu nhập cũng

nh tiết kiệm lại tiếp tục giảm xuống.Cuối cùng sản lợng sẽ thực sự giảm đinhiều lần hơn mức tăng của tiết kiệm Nh vậy giữa đầu t, tiết kiệm và sản lợngphải tạo đợc mối quan hệ cân bằng trong nền kinh tế

Trang 6

Mô hình số nhân có ảnh hởng rất lớn trong các phân tích kinh tế vĩ mô,tuy nhiên mô hình này còn hạn chế là cha tính tính tới nhiều nhân tố kinh tế vĩmô khác Số nhân đợc phân tích trong điều kiện các nguồn lực cha đợc sửdụng hết tức là khi sản lợng thực tế thấp hơn sản lợng tiềm năng Khi còn cácnguồn lực cha đợc sử dụng hết thì tăng tổng cầu sẽ làm mức sản lợng tăngthêm Ngợc lại khi nền kinh tế đã đạt mức tiềm năng cực đại thì sản lợngkhông thể tăng thêm khi tổng cầu mở rộng Nói cách khác khi tăng đầu t haytrong nền kinh tế vẫn còn d thừa năng lực và lao động thì hầu hết sự gia tăng

ấy sẽ làm cho sản lợng tăng

Nh vậy, lý thuyết số nhân của Keynes đã phân tích mối quan hệ giữa đầu

t và sản lợng trong nền kinh tế Nó là một công cụ quan trọng để phân tích vĩmô nền kinh tế Tuy nhiên lý thuyết này còn nhiều hạn chế mà ngày naychúng ta có thể khắc phục đợc bằng cách xem xét một cách tổng hợp ảnh h-ởng của các nhân tố

Mô hình tăng trởng H-D lấy xuất phát điểm là đầu t, thể hiện mối quan

hệ giữa đầu t và sự gia tăng tổng sản phẩm bằng phơng trình:

Y

I k Y k I

I : nguồn vốn cung ứng cho việc đầu t

Y K

K Y

Y g I

trong nền kinh tế đóng S = I s

k Y

S I

Y

g * 1*

g: tốc độ tăng trởng kinh tế

Y : sản lợng

Trang 7

S : tổng tiết kiệm trong năm

 : mức gia tăng vốn đầu t trong kỳ

ý nghĩa của hệ số k là để tạo thêm đợc một đơn vị kết quả sản xuất thì

cần tăng thêm bao nhiêu đơn vị vốn sản xuất Hay nói cách khác k là giá phải

trả thêm cho việc tạo thêm một đơn vị kết quả sản xuất

Chỉ tiêu ICOR dùng để xác định nhu cầu vốn và mục tiêu tăng trởng kinh tế

Từ công thức : s

k

g 1* ta thấy đợc mối quan hệ giữa sản lợng và đầu t

Theo lý thuyết của H-D tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trởng kinh tế Muốn

gia tăng sản lợng với tốc độ g cần duy trì tỷ lệ tiết kiệm là s để đầu t nếu hệ số

ICOR không đổi Đây là mối quan hệ dây chuyền vì tiết kiệm là nguồn gốc

của đầu t, đầu t làm gia tăng vốn sản xuất Việc gia tăng vốn sản xuất lại trực

tiếp làm gia tăng sản lợng

Phân tích này có một ý nghĩa quan trọng trong công tác xây dựng kế

hoạch Nếu xác định đợc hệ số k thì vấn đề còn lại của công tác xây dựng đơn

giản là việc ấn định tốc độ tăng trởng để xác định nguồn vốn cần phải có là

bao nhiêu hoặc từ nguồn vốn có thể qui lại việc xác định tốc độ tăng tr ởng có

thể đạt là bao nhiêu

Tuy nhiên việc nghiên cứu và vận dụng hệ số ICOR ở các nớc phát triển và

đang phát triển có điểm khác nhau Hệ số ICOR càng lớn chứng tỏ chi phí cho

kết quả tăng trởng càng cao, nó phụ thuộc tốc mức độ khan hiếm nguồn dự trữ

và tính chất của công nghệ sản xuất ở các nớc phát triển hệ số ICOR thờng

cao hơn ở các nớc đang phát triển ở mỗi nớc bất kỳ khi nền kinh tế phát triển

thì hệ số ICOR luôn có xu hớng tăng lên tức là khi kinh tế càng phát triển thì

để tăng thêm 1 một đơn vị kết qủa sản xuất cần nhiều hơn về nguồn lực sản

xuất nói chung và nhân tố vốn nói riêng Khi nớc Mỹ có ICOR là 8 và Việt

Nam có ICOR là 4 thì không thể nói Việt Nam sẽ có tốc độ tăng trởng cao

hơn của Mỹ mà ở Mỹ có sự phát triển công nghệ theo chiều sâu hơn ở Việt

Nam

Mô hình H-D có ý nghĩa trong thời kỳ đầu của giai đoạn phát triển củabất kỳ một quốc gia nào Tuy nhiên, do quá đơn giản nên mô hình này có nh-

ợc điểm là chỉ quan tâm đến yếu tố vốn mà bỏ qua vai trò của lao động, vai trò

của thay đổi kỹ thuật công nghệ và vai trò của chính sách Trên thực tế tiết

kiệm và đầu t mới chỉ là điều kiện cần, cha phải là điều kiện đủ cho tăng trởng

Trang 8

kinh tế Điều kiện đủ ở đây là phải sử dụng vốn hiệu quả phát triển đồng bộcác yếu tố khác nh lao động, khoa học công nghệ, chính sách…Trong khi các n

Vì vậy khi vận dụng mô hình này cần kết hợp với các yếu tố tăng trởngkhác để có một sự xem xét toàn diện các nhân tố tác động đến tăng trởng kinhtế

 Thứ hai, là sự áp dụng những kết quả nghiên cứu thử nghiệm vào thực tếnhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất

Yếu tố KHCN đợc hiểu theo nghĩa toàn diện nh thế đã đợc K.Marx xem

nh là”chiếc đũa thần tăng thêm sự giàu có của cải xã hội” Còn Solow thì chorằng: ”tất cả các tăng trởng bình quân đầu ngời có đợc trong dài hạn đều thu

đợc nhờ tiến bộ kỹ thuật” Samuelson khẳng định:”khoa học công nghệ là sợichỉ đỏ xuyên suốt quá trình tăng trởng kinh tế bình vững”

Hệ thống những biện pháp kĩ thuật mới , toàn diện, đồng bộ hoặc riêng

lẻ để áp dụng vào quá trình sản xuất có tác dụng biến đổi quy trình công nghệ

kỹ thuật cũ, nâng cao năng suất kỹ thuật, giảm nhẹ lao động chân tay nặngnhọc, cải tiến chất lợng và hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và hiệu quả

sử dụng gọi là tiến bộ kỹ thuật

Trong nền kinh tế toàn cầu hóa cạnh tranh ngày càng gay gắt, KHCNbiến đổi liên tục, phát triển với tốc độ chóng mặt đóng vai trò quan trong việc

Trang 9

tăng sản lợng của toàn bộ nền kinh tế cũng nh của mỗi doanh nghiệp.Thực tếcho thấy nền kinh tế nói chung hay bất kì một doanh nghiệp nào nắm giữ đợccông nghệ kỹ thuật tiên tiến , hàng đầu thì sẽ tạo ra khối lợng sản phẩm lớn,chiếm giữ thị phần lớn gắn liền với doanh thu khổng lồ.

b.Đầu t phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển lực lợng lao động (LLLĐ) chuyên môn kỹ thuật

có ý nghĩa quyết định để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của đất

n-ớc Lao động là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Quá trình sản xuấtmuốn tiến hành đợc cần phải có ba yếu tố : ngời lao động- chủ thể sáng tạo, tliệu lao động và đối tợng lao động.Thực tế nhiều nớc cho thấy, sự giàu có củaxã hội không những chỉ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, mức độ trang bịtài sản cố định cho nền kinh tế mà còn phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố con ng-

ời Đặc biệt trong thời đại ngày nay- nền kinh tế tri thức, tri thức của con ngời

đợc xem nh một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cũng nh của toàn xã hội Dù điều kiện của KHKTphát triển ở mức độ nào không có con ngời sản xuất cũng không thể tiến hành

đợc, vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh

Trớc đây, chúng ta chỉ quan niệm lao động là yếu tố vật chất đầu vào giống

nh yếu tố vốn và đợc xác định bằng số lợng nguồn lao động của mỗi quốc gia.Những mô hình tăng trởng kinh tế hiện đại gần đây đã nhấn mạnh đến khíacạnh phi vật chất của lao động, gọi là vốn nhân lực, đó là các lao động có kỹnăng sản xuất, lao động có thể vận hành đợc máy móc thiết bị phức tạp, nhữnglao động có sáng kiến và phơng pháp mới trong hoạt động kinh tế Việc hiểulao động theo hai nội dung có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phân tíchlợi thế và vai trò của yếu tố này trong tăng trởng kinh tế của các nớc phát triển

và đang phát triển Hiện nay tăng trởng của các nớc đang phát triển đợc đónggóp bởi quy mô, số lợng lao động, yếu tố vốn.nhân lực còn có vị trí cha cao dotrình độ và chất lợng lao động ở các nớc này còn thấp Đầu t vào nguồn nhânlực gồm có các nội dung:

+Đầu t cho hoạt động đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sảnxuất phù hợp với dây truyền công nghệ

+Đầu t cho công tác bảo hiểm, đặc biệt chú trọng bảo hiểm xã hội, tạo tâm lý

an tâm cho ngời lao động, giúp cho họ tập trung vào sản xuất, nâng cao năngsuất sản lợng

+Đầu t vào dụng cụ bảo đảm an toàn lao động cho công nhân, tạo môi trờngsản xuất tránh đợc tai nạn đáng tiếc, ảnh hởng đến sản xuất

Trang 10

+ Chế độ trả lơng cho ngời lao động, thởng nhằm khuyến khích, động viêncho ngời lao động.

c.Đầu t cho máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị là yếu tố trực tiếp tạo ra sản phẩm Bất kỳ một cơ sở sảnxuất kinh doanh nào khi tiến hành sản xuất đều phải mua sắm và lắp đặt hệthống máy móc thiết bị Nó có vai trò quyết định đến chất lợng, số lợng sảnphẩm sản xuất ra

Do đặc điểm của máy móc thiết bị là giá trị bị hao mòn dần (trong đó cócả hao mòn hữu hình và vô hình) Do đó khi quyết định đầu t mua sắm thiết bị, doanh nghiệp cần phải xem xét các yếu tố về tuổi thọ, sự thay đổi củaKHCN, sự phù hợp với trình độ chuyên môn của công nhân…Trong khi các nTừ đó lựa chọnmáy móc thiết bị phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp Bên cạnh việc đầu tmua mới, doanh nghiệp cần đầu t vào quỹ khấu hao để định kỳ tiến hành sửachữa, bảo dỡng máy móc thiết bị duy trì sản xuất nâng cao năng suất chất l-ợng sản phẩm Việc đầu t vào máy móc thiết bị phải tiến hành song song vớitrang bị KHKT phù hợp cùng với việc đào tạo đội ngũ lao động có trình độchuyên môn phù hợp để vận hành máy móc thiết bị vào sản xuất

d Đầu t vào nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm tất cả những nguyên liệu chính vàphụ,vật liệu bao bì đóng gói Đây là một khía cạnh quan trọng đợc ví nh cơmgạo sản xuất Nó quyết định giá thành của sản xuất, tính đều đặn và nhịpnhàng của quá trình sản xuất Nếu nguyên vật liệu không đợc cung cấp mộtcách đầy đủ thì quá trình sản xuất sẽ bị ngng trệ Vì vậy một doanh nghiệp khilựa chọn nguyên vật liệu đảm bảo các yêu cầu về đặc tính chất lợng nguồncung cấp …Trong khi các nNgày nay với trình độ khoa học công nghệ ngày càng phát triểnnhiều vật liệu mới ra đời thay thế nguồn vật liệu truyền thống ngày càng khanhiếm, đồng thời nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm với nhiềutính năng công dụng vợt trội Vì vậy các doanh nghiệp phải có lựa chọn thíchhợp để giảm thiểu chi phí đảm bảo chất lợng sản phẩm

Bên cạnh cách tiếp cận trên,hiện nay trên thế giới còn một cách phântích tăng trởng kinh tế dựa theo các nhân tố là: Vốn(K), Lao động(L) và Năngsuất các nhân tố tổng hợp(TFP) trong đó yếu tố TFP đợc hiểu là tổng hợpnhững nhân tố,chủ yếu là khoa học- công nghệ,có tác động đến sự tăng Năngsuất lao động.Đầu t vào nhân tố TFP chính là đầu t vào trí tuệ,chất xám…Trong khi các nphát

Trang 11

triển những khu vực công nghệ cao,đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm…Trong khi các nTỷ lệ

đóng góp vào tăng trởng chung của nền kinh tế của nhân tố TFP càng cao thểhiện trình độ sản xuất của nền kinh tế đó càng hiện đại,Đây là chỉ tiêu quantrọng để đánh giá chất lợng của tăng trởng kinh tế,đặc biệt là trong nền kinh tếtri thức hiện nay

1.3.2.Các nhân tố tác động gián tiếp đến sản lợng – cơ sở hạ tầng cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết của một doanh nghiệp khi tiến hànhsản xuất kinh doanh Khi một doanh nghiệp quyết định loại hình sản xuấthàng hoá và dịch vụ thì phải tìm hiểu về cơ sở hạ tầng vì nó sẽ ảnh hởng đếnchi phí sản xuất Cơ sở hạ tầng gồm : cơ sở hạ tầng cứng và cơ sở hạ tầngmềm

a.Cơ sở hạ tầng mềm

Cơ sở hạ tầng mềm bao gồm:

+Chính sách thu hút đầu t

+Thủ tục hành chính

+Nguồn lao động: số lợng,chất lợng,giá cả

+Văn hoá kinh doanh: phong tục,thái độ,kỹ thuật lao động…Trong khi các n

+Vị trí địa lý

+Luật pháp,quy định

+Môi trờng đầu t

+Thái độ đối với các nhà đầu t

+Thái độ đối với các khu vực kinh tế dân doanh và đầu t nớc ngoài

+Chi phí để đăng kí kinh doanh

+Chi phí và thủ tục để thực hiện các quyết định đầu t

+Tính minh bạch về chất lợng

+Chi phí phụ trội bên ngoài …Trong khi các n

+Mức độ can thiệp của chính quyền địa phơng vào quyết định và quá trìnhquản lý đầu t

Cơ sở hạ tầng mềm chủ yếu là những yếu tố khách quan, các doanh nghiệprất khó có thể tác động làm thay đổi các yếu tố này.Vì vậy các doanh nghiệpphải có chính sách đầu t phù hợp với mục tiêu hoạt động của mình và phù hợpvới các yếu tố của cơ sở hạ tầng mềm

b.Cơ sở hạ tầng cứng

Cơ sở hạ tầng cứng bao gồm :

+ Nhà xởng,khu chế xuất,đờng xá

+ Năng lợng, điện nớc

Trang 12

+ Giao thông

+ Thông tin liên lạc

+ Các cơ sở hạ tầng khác: hệ thống xử lý chất thải, khí thải, hệ thống antoàn phòng cháy chữa cháy

Nếu các doanh nghiệp có cơ sở hạ tầng, đáp ứng đợc quy trình sản xuất,

điều kiện làm việc thì năng suất lao động cao, sản phẩm sản xuất ra ngày càngtăng Vì vậy các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu lựa chọn địa điểm có đầy

đủ các yếu tố cơ sở hạ tầng cần thiết cho quá trính sản xuất của doanh nghiệp

Đồng thời doanh nghiệp cần phải đầu t xây dựng các công trình đờng xá phục

vụ sản xuất

1.4.Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nh những lí luận ở trên ta đã biết tốc độ cũng nh quy mô gia tăng vốn

đầu t sẽ góp phần quan trọng trong việc gia tăng sản lợng quốc dân và thúc

đẩy tốc độ tăng trởng kinh tế.Tuy nhiên tác động của vốn đầu t tới sản lợngcủa mỗi ngành, mỗi vùng - lãnh thổ kinh tế là không giống nhau về kết quảcũng nh hiệu quả do đặc điểm vốn có của mỗi ngành kinh tế cũng nh điềukiện, trình độ phát triển, xuất phát điểm của mỗi lãnh thổ kinh tế là khônggiống nhau Vốn đầu t cũng nh tỷ trọng vốn đầu t cho các ngành, các vùngkinh tế có ảnh hởng trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cầu ngành kinh tế, cơ cấukinh tế vùng và cũng đồng thời tác động đến tốc độ tăng trởng chung của cảnền kinh tế Có thể dễ dàng nhận thấy với cùng một lợng vốn đầu t, khi đầu tvào khu vực công nghiệp, dịch vụ thờng cho một khối lợng gia tăng sản lợnglớn hơn và tốc độ tăng sản lợng nhanh hơn so với khi đầu t vào lĩnh vực nông,lâm, ng nghiệp do trong lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp thờng gặp phải nhữnghạn chế về đất đai và các khả năng sinh học Điều này cũng tơng tự khi đầu tvào các địa phơng, vùng, lãnh thổ kinh tế có điều kiện tài nguyên thiên nhiên,

địa thế, xuất phát điểm kinh tế,cơ sở hạ tầng…Trong khi các nkhác nhau Nh vậy trong điềukiện bình thờng của nền kinh tế ứng với mỗi cơ cấu đầu t sẽ có một cơ cấu sảnlợng tơng ứng hay có thể nói đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế ở mỗi quốc gia Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc hoạch định,thực hiện những chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc Thông qua nhữngchính sách tác động đến cơ cấu đầu t, Nhà nớc có thể can thiệp trực tiếp nhthực hiện chính sách phân bổ vốn, kế hoạch hóa, xây dựng cơ chế quản lý đầu

t hoặc điều tiết gián tiếp qua các công cụ chính sách nh thuế,tín dụng,lãi suất để xác lập và định h

…Trong khi các n ớng một cơ cấu đầu t dẫn dắt sự chuyển dịch cơ cấukinh tế ngày càng hợp lý, giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa cácngành, vùng lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh của những ngành

Trang 13

mũi nhọn, những ngành thế mạnh hay những vùng có khả năng phát triểnnhanh hơn để làm động lực thúc đẩy các ngành, vùng lãnh thổ khác cùng pháttriển Đến lợt nó, tăng trởng kinh tế cao kết hợp với việc chuyển dịch cơ cấu

đầu t hợp lý sẽ tạo nguồn vốn đầu t dồi dào định hớng đầu t vào các ngànhhiệu quả hơn nữa

2.Sản lợng tác động đến đầu t - Lý thuyết gia tốc đầu t.

Theo lý thuyết này, để sản xuất ra một khối lợng sản phẩm cho trớc cầnphải có một khối lợng cụ thể vốn đầu t hay để sản xuất cho một đơn vị đầu racho trớc cần phải có một lợng vốn đầu t nhất định

Đầu t tăng hay giảm phản ánh sự biến động của tổng vốn đầu t

( k) gồm quỹ khấu hao để thay thế máy móc thiết bị đã hao mòn và bộ phận

đầu t thuần, bộ phận vốn tăng lên trong kỳ

Trang 14

Mối quan hệ giữa sản lợng và vốn đầu t đợc thể hiện nh sau:

(1)

t

K : vốn đầu t tại thời điểm t

t

Y : sản lợng tại thời điểm t

x : là hệ số gia tốc đầu t hay tỷ lệ phản ánh quan hệ giữa vốn và sản lợng

Nếu x không đổi thì ở kỳ trớc (t-1) giữa sản lợng và đầu t cũng có mối quan hệtơng tự tức là:

Nếu sản lợng giảm thì đầu t ròng giảm Nếu sản lợng trong thời gian dàikhông đổi đầu t ròng sẽ bằng 0

x 

Trang 15

Do vậy, nếu sản lợng năm sau giảm so với năm trớc hoặc bằng 0 thì đầu tcũng giảm theo hoặc bằng 0.

Ưu và nhợc điểm của lý thuyết gia tốc đầu t

Ưu điểm: lý thuyết gia tốc đầu t phản ánh sự tác động của sản lợng đến đầu

t Nếu tích không đổi trong một thời gian nào đó thì lý thuyết này là cơ sở để

dự báo quy mô vốn đầu t tại năm nào đó

Nếu gọi K tK t 1 là vốn đầu t thực hiện tại thời điểm t và t-1 ,

= K t* và lý thuyết gia tốc đầu t hoànthiện sau này cũng đã đề cập đến tổng đầu t

Theo lý thuyết gia tốc đầu t ban đầu thì đầu t ròng

I là tổng đầu t và là hàm của vốn mong muốn và vốn thực hiện

Lý thuyết phản ánh sự tác động của tăng trởng kinh tế đến đầu t vì khi sản ợng tăng, mức tiêu dùng tăng ít, tiết kiệm tăng cao nên đầu t tăng

l Nhợc điểm.

Lý thuyết giả định quan hệ giữa vốn và sản lợng cố định nhng thực tế

nó luôn biến động do sự tác động của các nhân tố khác

Mặt khác lý thuyết này xem xét đầu t ròng ( bộ phận còn lại của vốn

đầu t sau khi đã trừ đi phần đầu t bù cho khấu hao tài sản) chứ không phảitổng đầu t Theo lý thuyết này toàn bộ vốn đầu t mong muốn đều đợc thựchiện ngay trong cùng một thời kỳ, điều này không đúng về nhiều lý do, chẳnghạn do việc cung cấp các yếu tố có liên quan đến thực hiện vốn đầu t không

đáp ứng do cầu vợt quá cung…Trong khi các n

3.Tác động chuỗi

Trang 16

ở góc độ doanh nghiệp, để sản xuất và bán đợc nhiều hàng hoá các doanhnghiệp buộc phải đầu t nhiều hơn Cụ thể họ phải đầu t nhiều hơn vào hàngtồn kho, nghĩa là phải dự trữ thêm nhiều nguyên vật liệu, bán thành phẩm,thành phẩm để đảm bảo bán ra liên tục Ngợc lại khi sản xuất ít hàng hoá vàdịch vụ hơn họ cần ít hàng tồn kho nghĩa là đầu t ít hơn.

Trên góc độ nền kinh tế, khi một đất nớc có đầu t tăng, thì nhiều nhà máy

xí nghiệp, cơ sở sản xuất đợc tạo ra tạo công ăn việc làm cho ngời lao động

đồng thời cầu về nguyên vật liệu để cung cấp cho các nhà máy sản xuất tăng,sản lợng tạo ra cho nền kinh tế tăng Do đó thu nhập của quốc gia cũng nh củangời dân tăng lên dẫn đến tiết kiệm tăng mà tiết kiệm là một nguồn tạo vốn

đầu t là chủ yếu Mặt khác khi thu nhập của ngời dân tăng thì nó sẽ kích thíchtiêu dùng, cầu về hàng hoá và dịch vụ tăng Nó lại kích thích sản xuất haykích thích đầu t mới Khi đầu t mới tăng lại dẫn đến sự gia tăng về sản xuất.Quá trình này cứ diễn ra nh vậy tạo thành một dây chuyền

Chơng II: Mối quan hệ giữa đầu t và sản lợng

trong thực tế nền kinh tế quốc dân.

I.Tình hình đầu t và tác động của nó đến sản lợng của nền kinh

tế trên thế giới.

1.Trung Quốc

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội kế hoạch 5 năm lần thứ X của TrungQuốc (2001-2005)đã kết thúc Tỷ lệ tăng trởng GDP bình quân hàng nămtrong thời gian “kế hoạch 5 năm lần thứ X” là 8,8%cao hơn so với mục tiêu

“kế hoạch 5 năm lần thứ IX” đạt 8,2% Năm 2005 tỷ lệ tăng trởng GDP củaTrung Quốc đạt 5,4% tổng giá trị GDP vợt qua 1500 tỷ USD Năm 2002 tỷ lệtăng GDP của Trung Quốc đạt 8,0% năm 2003 tỷ lệ này lên tới 9,1%, năm

2004 là 9,4% Theo số liệu năm 2003, GDP bình quân đầu ngời đã đạt mức

đột phá là 1000 USD, năm 2004 là 1200 USD Thời kỳ kế hoạch 5 năm lần thứ

X bất kể là tỷ lệ tăng trởng GDP hay tỷ lệ tăng GDP bình quân đầu ngời đềucao hơn nhiều so với tỷ lệ tăng trởng bình quân thế giới

Kinh tế Trung Quốc tăng trởng cao nh vậy nhờ thực hiện các biện pháp :Sau khi TQ ra nhập WTO các doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh trênthị trờng thế giới, họ cần thông qua đầu t để nâng cao trình độ KHCN và quymô sản xuất Do vậy từ nửa năm cuối 2002, đầu t trở thành biện pháp tăng tr-ởng đợc nhiều doanh nghiệp áp dụng, kết quả đầu t TSCĐ toàn xã hội năm

2003 của TQ là 5511,8 tỷ NDT tăng 26,7% so với năm 2003 Đầu t cho công

Trang 17

nghiệp chiếm chủ yếu trong tỷ trọng tăng trởng đầu t TSCĐ Từ tháng 8/2004 đầu t TSCĐ của ngành công nghiệp tăng 41,7% trong tỷ trọng đầu t, sovới cùng kỳ năm trớc tăng 3,2% Các ngành có đầu t tăng mạnh là dầu mỏ,luyện than, nhiên liệu hạt nhân, nguyên liệu hoá học, luyện kim màu, thiết bịgiao thông vận tải, thiết bị điện khí …Trong khi các n ớc tình hình đó năm 2004, chính phủTr

1-TQ đã nâng cao tỷ lệ vốn đầu t quy định vào các ngành nh sắt thép tỷ lệ vốn

đầu t quy định từ 25% tăng lên 40%; nhôm, xi măng, khai thác phát triển nhà

đất đều tăng từ 20% lên 35% Cả năm 2004 đầu t TSCĐ cả nớc đạt 7007,3 tỷNDT, tăng 25,8% so với năm 2003 Chính nhờ sự đầu t đó mà ngành côngnghiệp của TQ có tốc độ tăng trởng cao Trong 8 tháng đầu năm 2004 có 3tháng đạt tỷ lệ tăng trởng 20% Mặt khác từ năm 2003 đến nay TQ đã liên tiếp

đa ra một số biện pháp chính sách để hỗ trợ nông nghiệp, bù đắp cây lơngthực, bù đắp máy nông nghiệp, tăng đầu vào các hạng mục phát triển giáo dụcnông thôn, y tế, môi trờng…Trong khi các n nhờ vậy sản xuất nông nghiệp xuất hiện chuyểnbiến mạnh, năm 2004 giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp đạt 2704,4 tỷNDT, tăng 6.3%, đóng góp cho GDP là 9,2%, cao hơn 5,2% so với năm trớc

Nh vậy với sự điều chỉnh kết cấu ngành kinh tế trong những năm gần đây và

sự đầu t mạnh mẽ vào các ngành các lĩnh vực kinh tế đã góp phần cho nềnkinh tế TQ có một sự tăng trởng mạnh mẽ, mức sống nhân dân tăng cao rõ nét,xây dựng cơ sở hạ tầng, sự nghiệp giáo dục, khoa học công nghệ phát triểnnhanh chóng

2 Các nớc khu vực Đông Nam á và Đông á.

Trong quá trình CNH-HĐH nền kinh tế quốc dân, vấn đề đẩy mạnh đầu

t để tăng TSCĐ, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và mở rộng quy môtiêu thụ sản phẩm chế tạo trên các thị trờng trong và ngoài nớc có tác độngquyết định đến việc rút ngắn thời gian chuyển từ một nớc nông nghiệp sangmột nớc công nghiệp Do ảnh hởng quá trình toàn cầu hoá kinh tế và phâncông sản xuất quốc tế, đợc bổ sung thêm nguồn vốn đầu t nớc ngoài và khảnăng gia tăng xuất khẩu vào thị trờng thế giới, nên nền kinh tế ở khu vực

Đông Nam á đã có thể gia tăng đợc tốc độ tích luỹ vốn để mở rộng quy môsản xuất công nghiệp với trình độ công nghiệp tiên tiến rút ngắn thời kỳ CNHxuống còn 40-50 năm trong nửa sau thế kỷ XX

Trong thời kỳ từ năm 1960-1998 các nớc ĐNA đã khá thành côngtrong việc phát triển các ngành công nghiệp chế tạo với sự hỗ trợ của nguồnvốn FDI Các nớc ĐNA đều đa tỷ phần công nghiệp chế tạo từ khoảng 10%năm 1960 lên gần 30% trong thập kỷ 90

Trang 18

Trong thời kỳ 1986-1996 các nớc khu vực ĐNA và ĐA đã đạt đợc sựtăng trởng xuất khẩu nhanh, kim ngạch xuất khẩu tăng từ 4-500% trong vòng

10 năm và chỉ bị dừng lại hoặc tụt giảm trong 2 năm khủng hoảng kinh tế1997-1998

Vào năm 1986, các nền kinh tế mới CNH ở Châu á NIE’S nh HồngKông đạt 35,4 tỷ USD, Singapo đạt 22,5 tỷ USD Các nớc bình quân đầu ngời

từ 6-7000 USD còn HQ, ĐL đạt mức xuất khẩu trên 30 tỷ USD, mức bìnhquân đầu ngời đạt khoảng từ 1-2000 USD vợt khá xa các nớc ASEAN-4 Vớimức xuất khẩu cao nh vậy nhng trong thời kỳ 1986-1996 NIE’S-4 vẫn đạt đợckim ngạch xuất khẩu tăng 4-5 lần

Hồng Kông

Hàn Quốc

Đài Loan Singapo

Các nớc NIE’s-4 và các nớc ASEAN-4 đạt đợc nhiều thành tích xuấtkhẩu khá cao nh trên trong thời kỳ 1986-1996 đều dựa trên cơ sở tập trung vànghiên cứu đầu t phát triển công nghiệp và năng lực sản xuất các ngành công

Trang 19

nghiệp chế tạo những sản phẩm điện, điện tử, hoá chất, cơ khí, luyện kim,

ôtô…Trong khi các n

Những chiến lợc công nghiệp hoá và phơng thức phát triển công nghệ của

họ lại khác nhau: HQ, ĐL chủ yếu tiếp nhận công nghệ theo phơng thức muagiấy phép bản quyền và vay vốn nớc ngoài để tự đầu t phát triển các ngànhcông nghiệp chế tạo Các nớc Hồng Kông, Thái Lan với tỷ lệ FDI khá cao vàSingapo, Malaixia với tỷ lệ FDI rất cao lại tiếp nhận công nghệ chủ yếu thôngqua đầu t nớc ngoài chúng ta có thể thấy Hàn Quốc, Đài Loan tiếp nhận FDIrất thấp nhng vẫn đạt mức tăng giá trị xuất khẩu rất cao trong khi Singapo,Malaixia tiếp nhận giá trị vốn FDI và tỷ lệ vốn FDI/GDP cao hơn mới đạt đợccác kết quả xuất khẩu nói trên

II.Thực trạng mối quan hệ giữa đầu t và sản lợng trong nền kinh tế Việt Nam qua các giai đoạn.

1.Mối quan hệ giữa Đầu t và Sản lợng xét trên góc độ nền kinh tế quốc dân

Có thể thấy rằng với sự phát triển mạnh mẽ nh vũ bão của cuộc cáchmạng khoa học công nghệ thông tin và xu hớng quốc tế hoá mạnh mẽ nềnkinh tế thế giới nh hiện nay thì yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất là vốn vàkhoa học - công nghệ đợc coi trọng hơn so với các yếu tố khác là lao động vàtài nguyên thiên nhiên Xét một cách tổng quát trên phạm vi một nền kinh tếquốc dân thì yếu tố vốn và yếu tố khoa học công nghệ có thể quy về yếu tốvốn đầu t

Nhân tố cơ bản cho sự tăng trởng kinh tế là vốn đầu t, mức tăng trởng kinh

tế phụ thuộc vào tổng số vốn đầu t và hệ số ICOR của nền kinh tế Hệ sốICOR phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu t đối với sản lợng của nền kinh tế,thể hiện một cách rõ ràng nhất mối quan hệ giữa đầu t với sản lợng của nềnkinh tế

Suốt một vài thập kỉ trớc năm 1986 nền kinh tế Việt Nam ở vào tình trạngkém phát triển, mức tăng trởng kinh tế trong kế hoạch 5 năm 1976-1980 bìnhquân mỗi năm chỉ đạt 0.4%/năm và thu nhập quốc dân chỉ đạt mức tăng là0.4%/năm Thực tế là sản xuất không đáp ứng đủ nh cầu tiêu dùng tối thiểucủa dân c, thời kì 1976-1980 chỉ cung cấp đợc khoảng 80% thu nhập quốc dân

sử dụng Toàn bộ quỹ tích luỹ và một phần quỹ tiêu dùng phải dựa vào nguồnnớc ngoài Thực trạng nền kinh tế trong những năm này không có sự phát triển

mà rơi vào sự khủng hoảng

Ngày đăng: 06/07/2016, 13:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Tạp chí nghiên cứu thế giới( 1/2006) Khác
2) Tạp chí thông tin kinh tế xã hội( 4,5/2005) Khác
3) Tạp chí thông tin và dự báo kinh tế xã hội( số 1- tháng 9/2005) Khác
5) Tạp chí hàng không Việt Nam.(3/2006) Khác
6) Nghiên cứu kinh tế( số 328, 333- tháng 9/2005) Khác
8) Kinh tế đầu t- nhà xuất bản Thống Kê 2004 Khác
9) Giáo trình Kinh tế phát triển-NXB Lao Động Xã Hội Khác
10) Tạp chí Công nghiệp tiếp thị Khác
11) Thông tin trên trang WEB: www.mpi.gov.vn Khác
12)Báo cáo kinh tế 2005 - Viện Nghiên cứu&amp;Quản lý Kinh tế TW Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên cho thấy đến năm  1997, các nền kinh tế nói trên đều đạt tỷ lệ  xuất khẩu/GDP từ 3-% trở lên, riêng 2 nền kinh tế đô thị là  HK và Singapo - Luận văn mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng
Bảng tr ên cho thấy đến năm 1997, các nền kinh tế nói trên đều đạt tỷ lệ xuất khẩu/GDP từ 3-% trở lên, riêng 2 nền kinh tế đô thị là HK và Singapo (Trang 21)
Bảng 2: Đầu t toàn xã hội giai đoạn 1991-1995 - Luận văn mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng
Bảng 2 Đầu t toàn xã hội giai đoạn 1991-1995 (Trang 25)
Bảng 4: Tốc độ tăng GDP theo thành phần kinh tế(%) - Luận văn mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng
Bảng 4 Tốc độ tăng GDP theo thành phần kinh tế(%) (Trang 26)
Bảng 6: Tăng trởng GDP và mức đóng góp tăng trởng theo ngành - Luận văn mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng
Bảng 6 Tăng trởng GDP và mức đóng góp tăng trởng theo ngành (Trang 28)
Bảng 8: Tỷ trọng đóng góp của các nhân tố đầu vào tới tăng trởng - Luận văn mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng
Bảng 8 Tỷ trọng đóng góp của các nhân tố đầu vào tới tăng trởng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w