1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nội dung và mối quan hệ giữa đầu tư tài sản hữu hình và đầu tư tài sản vô hình ở góc độ doanh nghiệp

37 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 103,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về đầu tư, đầu tư tài sản hữu hình và đầu tư tài sản vô hình: Đối tượng: - Đầu tư tài chính, đầu tư phát triển - Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp - Đầu tư vào tài sản hữu hìn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong tình hình kinh tế hiện nay, với các doanh nghiệp việc xác định rõ cácnguồn tài sản của doanh nghiệp là hết sức quan trọng Xác định được cơ cấutài sản của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế xã hội caonhất Đây là đề tài nghiên cứu về nội dung và mối quan hệ giữa đầu tư tài sảnhữu hình và tài sản vô hình ở góc độ doanh nghiệp.Đề tài nghiên cứu làm rõthực trạng đầu tư vào tài sản cả hữu hình và vô hình của các doanh nghiệptrong nước và nước ngoài hiện nay, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa tài sảnhữu hình và vô hình trong doanh nghiệp Xác định rõ vai trò của các hoạtđộng đầu tư vào tài sản của các doanh nghiệp Sau đây

CHƯƠNG I: Nội dung và mối quan hệ giữa đầu tư vào tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp

I Khái niệm về đầu tư, đầu tư tài sản hữu hình và đầu tư tài sản vô hình:

Đối tượng:

- Đầu tư tài chính, đầu tư phát triển

- Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

- Đầu tư vào tài sản hữu hình, tài sẩn vô hình

1.2 Đặc điểm:

Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư là rất lớn

Trang 2

Thời kỳ đầu tư kéo dài.

Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài

Quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịuảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội

Đầu tư có độ rủi ro cao

1.3 Phân loại:

- Đầu tư phát triển tài sản hữu hình

- Đầu tư phát triển tài sản vô hình

2 Tài sản:

2.1 Định nghĩa:

Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi ích màđơn vị thu được trong tương lai hoặc những tiền năng phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của đơn vị Nói cách khác, tài sản là tất cả những thứ hữu hìnhhoặc vô hình gắn với lợi ích trong tương lai của đơn vị thỏa điều kiện:

- Thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp

- Có giá trị thực sự đối với đơn vị

Trang 3

+ Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Máy móc thiết bị

+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

+ Thiết bị, dụng cụ dung cho quản lý

+Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

- Doanh nghiệp nhà nước

- Doang nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

II Nội dung đầu tư tài sản hữu hình và đầu tư tài sản vô hình trong doanh nghiệp:

Trang 4

1 Đầu tư tài sản hữu hình:

1.1.2 Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ:

- Khái niệm:

Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộ nguyên vật liệu,bán thành phẩm

và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp Tùy theo loại hìnhdoanh nghiệp ,qui mô và cơ cấu các mặt hàng tồn trữ cũng khác nhau.Nguyên vật liệu là một bộ phận hàng tồn trữ không thể thiếu của doanhnghiệp sản xuất nhưng lại không có trong doanh nghiệp thương mại dịchvụ.Tỷ trọng đầu tư vào hàng tồn trữ trong tổng vốn đầu tư phát triển củadoanh nghiệp thương mại thường cao hơn các loại hình doanh nghiệp khác.Do vậy, xác định quy mô đầu tư hàng tồn trữ tối ưu cho doanh nghiệp lại rấtcần thiết

- Phân loại:

+ Tồn kho nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu bao gồm các chủng loại hàng màdoanh nghiệp mua về để phục vụ cho quá trình sản xuất của mình Bao gồmcác loại nguyên vật liệu cơ bản (nguyên liệu thô), bán thành phẩm hoặc cả

Trang 5

hai Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thích hợp sẽ mang lại cho doanhnghiệp sự thuận lợi trong hoạt động mua vật tư và hoạt động sản xuất Đặcbiệt bộ phận cung ứng vật tư sẽ có lợi khi có thể mua một số lượng lớn vàhưởng giá chiết khấu từ các nhà cung cấp Mặt khác, trước những biến độngcủa thị trường như giá cả nguyên vật liệu tăng đột ngột hay trở nên khan hiếm

vì một lý do nào đó mà doanh nghiệp nhanh nhạy dự đoán trước được thì việclưu giữ lượng hàng tồn kho lớn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp được cung ứngkịp thời và đầy đủ với mức chi phí tối thiểu so với các đối thủ cạnh tranh.+ Tồn kho sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng

mà hiện còn đang nằm tại một công đoạn nào đó của quá trình sản xuất Đó

có thể là sản phẩm dở dang trong một vài công đoạn, hoặc đang nằm trungchuyển giữa các giai đoạn, hoặc có thể đang được cất giữ tại một nơi nào đó,chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất Tồn kho sản phẩm dở dang là mộtphần tất yếu của hệ thống sản xuất công nghiệp hiện đại Đơn giản vì nó sẽmang lại cho mỗi công đoạn của quá trình sản xuất một mức độ độc lập nào

đó Bên cạnh đó, sản phẩm dở dang còn giúp lập kế hoạch sản xuất hiệu quảcho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngừng trệ sản xuấthoặc có thời gian nhàn rỗi

+ Tồn kho thành phẩm: Thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thànhchu kỳ sản xuất của mình và đang nằm chờ tiêu thụ Tồn kho thành phẩmnhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai, mang lại lợi ích cho cả bộphận sản xuất và bộ phận marketing của doanh nghiệp Đứng ở vai tròmarketing cho sản phẩm của doanh nghiệp, tồn kho thành phẩm với số lượnglớn sẽ đáp ững nhanh chóng bất kỳ một nhu cầu tiêu thụ nào trong tượng lai,đồng thời tối thiểu hoá thiệt hại vị mất doanh số bán do không có hàng giaohay thiệt hại vì mất uy tín do chậm trễ trong giao hàng khi hàng trong kho hết.Đứng ở góc độ nhà sản xuất, duy trì một số lượng lớn thành phẩm tồn khođồng nghĩa với việc tăng số lượng sản phẩm sản xuất Điều này giúp giảm chiphí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm do chi phí cố định phân bổ trên sốlượng lớn đơn vị sản phẩm sản xuất ra, quản lý hàng vật tư tồn kho

• Xác định nhu cầu của nguyên vật liệu, vật liệu dự trữ Nếu mức dự trữnguyên liệu, vật liệu, phụ tùng (gọi chung là vật tư) không phù hợp với yêu

Trang 6

cầu sản xuất kinh doanh thì có thể xảy ra hai trường hợp: Mức dự trữ quá lớn,

dư thừa gây ứ đọng, lãng phí vốn và hiệu quả thấp Mức dự trữ quá nhỏ, thiếuvật tư, gây ra tình trạng căng thẳng hoặc thậm chí phải tạm ngừng sản xuất dothiếu nguyên vật liệu Rõ ràng, cả hai thái cực nói trên đều không tốt, do đóngười ta muốn xác định mức dự trữ thích hợp nhất với công ty trong từngđiều kiện cụ thể Làm thế nào để tính toán đúng mức độ thích hợp đó? Mặc dùcòn một số ý kiến khác nhau nhưng có phương pháp sau đây được thừa nhậnrộng rãi nhất

• Phương pháp điều chỉnh đơn giản

Theo phương pháp này,có thể dựa vào tình hình tiêu hao vật tư của năm trước(Hoặc kỳ trước) để ước tính số vật tư cần thiết cho kỳ này.Tỷ lệ điều chỉnhdựa trên một số dữ liệu và thông tin như : mức độ giảm tiêu hao vật tư ( tiếtkiệm vật tư),sản lượng dự kiến,giá vật tuwv.v…Phương pháp này có tính chấtkinh nghiệm nhưng dễ áp dụng, tuy nghiên cứu có thể sai số đáng kể.Trườnghợp công ty (doanh nghiệp) mới đi vào hoạt động thì không thể áp dụngphương pháp này vì chưa có dữ liệu và kinh nghiệm của kỳ trước

Áp dụng công thức sau:

M1=Mo *[Q1/Q2]*(1-k1)(1-k2) Và F1 = M1*P1 = M1*P0kp

Trong đó:

M0: khối lượng nguyên liệu sử dụng năm trước

M1: khối lượng nguyên liệu sử dụng năm nay

Q1: Sản lượng năm nay

Q2: sản lượng năm trước

k1,k2: hệ số tiết kiệm nguyên liệu và hệ số thay thế nguyên liệu

P0,P1: đơn giá nguyên liệu năm trước và năm nay

kp: hệ số tăng giá ,giảm giá nguyên liệu năm nay

F1: số tiền dùng để mua nguyên liệu năm nay

Trang 7

Phương pháp điều chỉnh khá đơn giản, thường được áp dụng rộng rãi trongthực tế Nhiều khi nhà quản lý chỉ cần ước tính để ước lượng số vật tư cầncung ứng Các nhà quản lý có vẻ ưa thích phương pháp này vì nó nhanhgọn ,dễ áp dụng , và khi không cần mức độ chính xác thật cao Tuy nhiên, đểtính toán chi tiết và lập biểu tiến độ cung ứng vật tư thì cần xem xét ảnhhưởng của một số yếu tố khác.

1.2 Sự cần thiết đầu tư vào tài sản hữu hình:

- Tài sản hữu hình đối với doanh nghiệp là rất quan trọng Tài sản cố địnhđược sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nền kinh tế Đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có 3 yếu tố: tàiliệu lao động, đối tượng lao động và lao động Tài sản lao động là tài liệu laođộng, một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Việc sử dụng tài sản

cố định thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Nó có thể tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất Tài sản lao động tuy không tham gia vào quá trình sản xuấtnhưng không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất, nó có tác động lớn đếnquá trình sản xuất

- Hoạt động đầu tư vào tài sản hữu hình là việc sử dụng vốn đầu tư về phụchồi năng lực sản xuất cũ và tạo thêm năng lực sản xuất mới, đó là quá trìnhthực hiện tái sản xuất các loại tài sản sản xuất Hoạt động đầu tư này là cầnthiết vì:

+Thứ nhất, do đặc điểm của việc sử dụng tài sản cố định tham gia nhiều lần

vào quá trình sản xuất, giá trị bị giảm dần và chuyển dần từng phần vào tronggiá trị sản phẩm Với tài sản lao động, nó tham gia một lần vào quá trình sảnxuất và chuyển toàn bộ giá trị vào trong giá trị sản phẩm Vì vậy, phải tiếnhành đầu tư để bù đắp giá trị tài sản cố định bị hao mòn và duy trì dự trữnguyên vật liệu cho quá trình sản xuất tiếp theo Nói cách khác, đầu tư nhằmthực hiện tái sản xuất giản đơn tài sản sản xuất

+ Thứ hai, nhu cầu quy mô sản xuất xã hội ngày càng mở rộng đòi hỏi phải

tiến hành đầu tư nhằm tăng thêm tài sản cố định mới và tăng thêm dự trữ tàisản lao động Tức là, thực hiện tái sản xuất mở rộng tài sản sản xuất

Trang 8

+ Thứ ba, trong thời đại của tiến bộ công nghệ diễn ra rất mạnh mẽ, nhiều

máy móc, thiết bị…nhanh chóng bị rơi vào trạng thái lạc hậu công nghệ Do

đó, phải tiến hành đầu tư mới, nhằm thay thế tài sản hữu hình đã bị hao mòn

vô hình

2 Đầu tư vào tài sản vô hình:

2.1 Phân loại:

2.1.1 Đầu tư phát triển nguồn lực:

- Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, là một trong những nguồn lực quantrọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội Nguồn nhân lực được hiểu như lànơi sinh sản, nuôi dưỡng và cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển

Nó là một yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, làtổng thể những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động

- Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, thểhiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồnnhân lực Chất lượng nguồn nhân lực là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triểnkinh tế và đời sống người dân trong một xã hội nhất định Chất lượng nguồnnhân lực ảnh hưởng mạnh đến năng suất lao động, đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, nguồn nhân lực có vị trí quan trọng.Nguồn nhân lực có chất lượng cao đảm bảo dành thắng lợi trong cạnh tranh,tăng thu hút vốn đầu tư Do vậy, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

là rất cần thiết

- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm: Đầu tư cho hoạt động đào tạođội ngũ lao động Đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe, y tế, cải thiện môitrường, điều kiện làm việc, trả lương đúng và đủ cho người lao động

2.1.2 Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ:

Phát triển sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động mới đòi hỏi cần đầu tư chocác hoạt động nghiên cứu, triển khai, ứng dụng công nghệ Đầu tư nghiên cứuhoặc mua công nghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi ro cao Hiện nay khả năng đầu

tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai khoa hoc công nghệ của doanh

Trang 9

nghiệp Việt Nam còn khá khiêm tốn Cùng với đà phát triển của kinh tế đấtnước và doanh nghiệp, trong tương lai tỷ lệ chi cho hoạt động đầu tư này sẽngày càng tăng, tương ứng với nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp.

2.1.3 Đầu tư cho hoạt động Marketing:

Là một trong những hoạt động quan trọng của doanh nghiệp Đầu tư cho hoạtđộng marketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thươngmại, xây dựng thương hiệu…Đầu tư cho các hoạt động marketing cần chiếmmột tỷ trọng hợp lý trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp

2.2 Sự cần thiết đầu tư vào tài sản vô hình:

III Mối quan hệ giữa đầu tư vào tài sản hữu hình và tài sản vô hình:

- Đầu tư vào tài sản hữu hình và đầu tư vào tài sản vô hình là hai hoạt độngthiết yếu,không thể thiếu trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp:

- Đầu tư vào tài sản hữu hình là tiền đề ,làm tăng tiềm lực để đầu tư tài sản vôhình

- Đầu tư vào tài sản vô hình là hoạt động tất yếu để đảm bảo cho đầu tưTSHH thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao

CHƯƠNG II: Thực trạng đầu tư vào tài sản hữu hình và tài sản

vô hình trong các doanh nghiệp Việt Nam

I.Thực trạng đầu tư vào tài sản hữu hình:

1 Xây dựng cơ bản:

1.2 Thực trạng:

ĐTXDCB là hoạt động đầu tư tất yếu và rất quan trọng đối với các doanhnghiệp trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế Xét về thực trạng chúng ta cóthể xét thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản theo các nhóm ngành kinh tế:

- Nhóm nghành công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin là nghành kinh tế

mũi nhọn cực kì quan trọng ,để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế năng độngđòi hỏi sự đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng,cũng như tài sản cố định của các

Trang 10

doanh nghiệp trong nghành.Đã có những dự án lớn với tổng số vốn đầu tư lênđến nhiều triệu USD Các trung tâm công nghệ thông tin lớn đang hìnhthành ,phát triển cho thấy tiềm năng rất lớn của lĩnh vực công nghệ thông tintrong nước.Năm 2007 doanh thu công nghiệp điện tử ,thiết bị viễn thông đạt2,460 triệu $, tăng 17% so với năm 2006 1 số dữ liệu về ĐTXDCB trong lĩnhvực này: Xây dựng trung tâm dữ liệu internet (IDC) quy mô lớn đầu tiên ởViệt Nam giữa công ty phát triển công viên phần mềm Quang Trung và công

ty DOT Việt Nam thuộc tập đoàn DOT Việt Nam ( Hoa Kỳ),với tổng vốn đầu

tư từ 40-50 triệu $ Hiện nay đã có thêm nhà cung cấp dịch vụ internet đó làcông ty cổ phần viễn thông CMC ( CMC Telecom) Năm 2002-2003 tất cảcác viện nghiên cứu ,trường đại học ,cao đẳng ,trung học dạy nghề được kếtnối internet Phóng vệ tinh vinasat1 Các doanh nghiệp trong lĩnh vực đã chủđộng đầu tư nghiên cứu vận hành kỹ thuật tiên tiến để có thể theo kịp bướctiến của thế giới

- Nhóm ngành viễn thông: Về mảng viễn thông trong nước hiện đã có nhiều

doanh nghiệp đầu tư và khai thác trong đó về mảng viễn thông di động có:Vinaphone, Mobiphone, Viettel mobile,Sfone,E-mobile Về mảng cố định cótập đoàn viễn thông VNPT Các doanh nghiệp viễn thông đã đầu tư mạnh tay

để nâng cao chất lượng của toàn hệ thống ,để có thể cạnh tranh về chất lượngcũng như số lượng.Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật là vấn đề sống cònhiện nay của các doanh nghiệp Một số dữ liệu về nhóm nghành viễn thông:VNPT đầu tư 1 tỷ USD phát triển mạng băng thông rộng Đáp ứng nhu cầuhội nhập quốc tế trong lĩnh vực bưu chính viễn thông (BC-VT), đến nay, ViệtNam (VN) đã đầu tư xây dựng ba cổng kết nối quốc tế, tám trạm mặt đấtIntelsat và InterSputnik với khả năng cung cấp các đường kết nối trực tiếp tớigần 30 nước trên thế giới Bốn trung tâm viễn thông quốc tế đã được lắp đặt ở

Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng và Bình Dương Ngành viễn thông Việt Nam đã

và đang trên đà phát triển vũ bão của mình nên vậy thì các doanh nghiệp viễnthông còn cần phải tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa đầu tư xây dựng cơ sở ,đầu tưmáy móc kỹ thuật cao,công nghệ tiên tiến,hiện đại

- Nhóm ngành Giao thông vận tải: Năm 2008 có thể sẽ đánh dấu là 1 năm

nhiều khởi sắc trong hoạt động đầu tư cảng biển nước ta với hàng loạt các dự

án lớn được đầu tư khởi công xây dựng đặc biệt là 2 cảng trọng điểm Vân

Trang 11

Phong và Lạch Huyện ,với tổng vốn đầu tư là 400 triệu $ Nhiều dự án nângcấp đầu tư mới cũng sẽ được thực hiện Tại Quảng Ninh,công ty Vinalines sẽ

tổ chức khởi công xây dựng bến 2, 3, 4 cảng Cái Lân, Tại Hải Phòng, Tổngcông ty sẽ triển khai xây dựng và hoàn tất các cảng theo kế hoạch tại Đình

Vũ Cũng trong giai đoạn này, tại Đà Nẵng, Tổng công ty sẽ nghiên cứu xâydựng thêm cảng biển ở bán đảo Sơn Trà Năm 2008 cũng là năm mà nhiềutuyến đường cao tốc cũng được triển khai xây dựng Có nhiều dự án đầu tưthuộc ngành giao thông vận tải với giá trị đầu tư lớn đã được cấp giấy phépđầu tư ,những dự án này khi hoàn thanh sẽ đóng góp vào tăng trưởng GDPcủa quốc gia.Hiện nay trong lĩnh vực giao thông vận tải có cơ hội lớn cho cácdoanh nghiệp trong ngành nếu doanh nghiệp có đủ cơ sở hạ tầng, vật chất kỹthuật để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Kim ngạch xuất nhập khẩu của ViệtNam trong những năm qua là minh chứng rõ ràng nhất về cơ hội của cácdoanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Kim ngạch xuất nhập khẩu liêntục tăng trong những năm qua Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới,đồng thời phải xây dựng được hệ thống luân chuyển đáp ứng tốt yêu cầu vậnchuyển

- Doanh nghiệp Dệt may – Da giầy: Một số dữ liệu: Đầu tư cơ sở hạ tầng

:nguyên phụ liệu Đổi mới đầu tư sản xuất, mở rộng hệ thống phân phối, đầu

tư chiều sâu tại thị trường trong nước Dự án xây dựng nhà máy dệt vải denim(vải may quần jean) với công suất 30 triệu mét/năm đã được khởi công tạiKhu công nghiệp Hòa Xá (Nam Định), với tổng số vốn đầu tư 40 triệu USD.Dệt may đã chính thức qua mặt dầu thô để vượt lên vị trí dẫn đầu trong danhmục các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Ngành dệt may của ViệtNam trong thời gian qua đã có sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp mới,đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều này đã làm chotốc độ tăng trưởng của toàn ngành trong năm qua đạt 33%, trong khi đó mỗimột doanh nghiệp riêng lẻ chỉ có tốc độ tăng trưởng khoảng 15 -16% Cácdoanh nghiệp dệt may Việt Nam đã và đang thực hiện bắt tay với nhiều doanhnghiệp nước ngoài để xây dựng các nhà máy dệt may mới,đây là hướng điđúng để trang thủ nguồn vốn và kỹ thuật nước ngoài.Tạo và nâng cao hơn nữasức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường

Trang 12

- Nhóm ngành năng lượng dầu khí: Đối với nhóm ngành tư liệu sản xuất

như ngành điện: đạt 112,6-117,3 tỷ kWh vào năm 2010, điện thương phẩmđạt 97,1-101,1 tỷ kWh, đáp ứng cơ bản nhu cầu, đạt 4,48% giá trị sản xuấttoàn ngành; Dầu khí: Sản lượng khí vào năm 2010 ước đạt 11 tỷm3; Ngànhthan: đến 2010 sản xuất 40 triệu tấn than sạch, đáp ứng đủ nhu cầu; Ngànhthép: sản xuất đạt 6,3-6,5 triệu tấn thành phẩm, đáp ứng 100% nhu cầu thépxây dựng và 50% nhu cầu phôi; Hoá chất cơ bản: sản xuất 1,7 triệu tấn lânđáp ứng 100% nhu cầu, 3 triệu tấn NPK và 2 triệu urê; Xi măng: tăng trưởng10%/năm, tương đương sản lượng 45 triệu tấn vào 2010… Để đạt được sảnlượng như dự kiến thì các doanh nghiệp điện cần nâng cao hiện đại hóa cơ sởkhai thác, chế biến, sản xuất…Các nhà máy điện, nhà máy dầu đang được cácdoanh nghiệp khẩn trương xây dựng và hoàn thành theo đúng tiến độ để đivào hoạt động Theo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam), dự kiếntrong tháng 4 tới, PetroVietnam cùng các đối tác KPI (Kuwait) và Idemitsu(Nhật Bản) sẽ hoàn thành toàn bộ các tài liệu về việc thành lập liên doanh đầu

tư dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn tại Thanh Hoá để trình Chính phủ Đó là dự ánkhu liên hợp hóa dầu tại Long Sơn, Bà Rịa - Vũng Tàu, với tổng vốn đầu tư

Theo Quyết định số 619/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La, Công ty Cổphần Phát triển đa năng HTL (do APECI là một trong 3 cổ đông sáng lập) làmchủ đầu tư dự án thủy điện To Buông có tổng mức đầu tư 109 tỷ đồng tại xã

Tú Nang, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Đây là một trong những dự án đầu tưtrực tiếp trọng điểm trong lĩnh vực đầu tư năng lượng hạ tầng của IPA giaiđoạn từ nay đến 2010 Năng lượng dầu khí là ngành công nghiệp trọng điểmquốc gia cần được chú trọng đầu tư phát triển Giá trị xuất khẩu năm 2007 của

1 số ngành năng lượng: Dầu thô 8,5 tỷ USD, than đá trên 1 tỷ USD, tăng11,3% Để có thể duy trì và gia tăng sản lượng khai thác ,việc đầu tư xâydựng mới các cơ sở sản xuất khai thác là hướng đi đúng của các doanhnghiệp.Song song với quá trình đó là sự nỗ lực tìm kiếm các nguồn nănglượng mới.Các nguồn năng lượng mới lại tiếp tục làm nảy sinh yêu cầu xâydựng mới cơ sở khai thác,đây cũng là xu hướng phát triển của ngành nănglượng hiện nay

Trang 13

- Nhóm ngành xây dựng vật liệu: Một số dữ liệu về ngành vật liệu xây

dựng: China Steel, tập đoàn sản xuất thép lớn nhất của Đài Loan, thông báo sẽxây dựng nhà máy thép trị giá 1,5 tỷ USD ở Việt Nam Nhà máy dự kiến đượckhởi công vào tháng 6/2008 và đi vào sản xuất từ năm 2011 với công suất 1,7triệu tấn/năm Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng đã chính thức traogiấy chứng nhận đầu tư cho Công ty TNHH Một thành viên Phôi thép Úc(viết tắt là VII) Theo dự án, tại giai đoạn đầu, tập đoàn sẽ xây dựng một nhàmáy sản xuất phôi thép lớn, công suất 500.000 tấn/năm áp dụng công nghệhiện đại châu Âu, với quy mô vốn đầu tư 70 triệu USD Hoạt động xây dựng

ở nước ta hiện nay đang rất nóng,đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội,TP HồChí Minh,…Để có thể đáp ứng yêu cầu xây dựng các doanh nghiệp vật liệuxây dựng phải tăng cung nhóm hàng vật liệu xây dựng.Đồng thời các doanhnghiệp VLXD phải xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp,đa dạng hóa mặthàng…

- Nhóm ngành du lịch Đây là thời điểm vừa là thời cơ vừa là thách thức đốivới ngành du lịch,năm 2007 lượng du khách đến Việt Nam là kỷ lục 4,2 triệukhách.Ngành du lịch đặt mục tiêu năm 2008 là 5 triệu khách , Chỉ tiêu 5,5 – 6triệu khách vào năm 2010 sẽ đạt sớm hơn hoặc nên đạt sớm hơn Chỉ tiêu thu4,5 tỷ USD cũng phải cao lên, chứ con số đó vẫn là khiêm tốn.Để nắm lấy cơhội này,để thực sự cất cánh,các doanh nghiệp trong ngành cần tiếp tục đẩymạnh đầu tư xây dựng hệ thống khách sạn theo tiêu chuẩn sao,để đáp ứng yêucầu của khách du lịch về phòng nghỉ,tăng cường đầu tư các khu giải trí ,…tăng cường ,xúc tiến công tác quảng cáo,truyền bá hình ảnh Việt Nam ra thếgiới

1.2.1 Đầu tư XDCB của doanh nghiệp nhà nước:

Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần phát triển nhanh kết cấu hạ

tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nguồn vốn đầu tư của Nhànước trong thời gian qua đã tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹthuật và kinh tế - xã hội ở các vùng, ngành trong cả nước; quan tâm đầu tư kếtcấu hạ tầng nông thôn và nông nghiệp, các vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiềukhó khăn.Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội ngày càng được pháttriển, hoàn thiện làm thay đổi diện mạo của nhiều địa phương trong cả nước,

Trang 14

một số đô thị mới ra đời; nhiều khu công nghiệp được hình thành; nhiều sânbay, bến cảng được hiện đại hóa; giao thông đường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ) pháttriển mạnh; giao thông nông thôn được cải thiện; vận tải đường sắt được nângcấp; bệnh viện, trạm y tế đạt tiêu chuẩn cao hơn; các trường đại học, caođẳng, trung học dạy nghề, các trường trung học phổ thông được xây dựngkhang trang hơn; các trường trung học cơ sở, tiểu học ở các vùng, kể cả cácvùng khó khăn đang nhanh chóng được kiên cố hóa Tốc độ và quy mô tăngđầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần quan trọng vào tốc độ tăng GDP hằngnăm, tăng cường tiềm lực nền kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân

Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu

kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng đáng kể năng lực sảnxuất mới của đất nước

Thứ ba, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Nhà nước thực sự có vai trò

chủ đạo, dẫn dắt, thu hút và làm cho các nguồn vốn của xã hội được huy độngcho đầu tư phát triển không ngừng tăng nhanh hằng năm và ngày càng đadạng Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước ngày càng tăng Mặc dù ngânsách còn hạn hẹp, nhưng Đảng và Nhà nước vẫn dành một phần ngân sáchđáng kể cho đầu tư phát triển, trong đó phần lớn cho đầu tư xây dựng cơ bản.Trong 3 năm (2001 - 2003), nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước nóichung, vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng (bao gồm nhiều nguồn vốn đầu

tư khác nhau như: vốn ngân sách, vốn tín dụng đầu tư Nhà nước, vốn doanhnghiệp nhà nước ) luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội

và tăng lên qua các năm Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Nhà nướcthực sự giữ vai trò chủ đạo, tạo môi trường để thu hút mạnh các nguồn vốnkhác Trong khi vốn đầu tư của Nhà nước tiếp tục là nguồn chủ lực chiếm54,9%, thì các nguồn vốn khác đã tăng nhanh, vốn đầu tư nước ngoài chiếm17,4%; vốn dân cư và tư nhân chiếm 25,7%; vốn huy động khác chiếm 2%.Tính chung nguồn lực trong xã hội dành cho đầu tư phát triển, đặc biệt từ năm

2001 đến nay tăng khá

Thứ tư, quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản có một số mặt tiến bộ

hơn những năm trước Việc sửa đổi, bổ sung các quy chế về quản lý đầu tư,

Trang 15

xây dựng, đấu thầu đã tạo khung pháp lý hoàn thiện hơn về đầu tư xây dựng

cơ bản Công tác chỉ đạo, điều hành, lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kếhoạch được quan tâm Cơ chế quản lý đầu tư được cải tiến một bước theohướng tăng cường phân công, phân cấp cho các bộ, ngành và địa phương.Tính công khai, minh bạch, công bằng, hợp lý trong việc phân bổ vốn đầu tưxây dựng cơ bản theo Luật Ngân sách nhà nước mới đã được quan tâm hơn.Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng của Chínhphủ, công tác giám sát của các cơ quan dân cử đối với đầu tư xây dựng cơ bảnbước đầu phát huy hiệu quả trong việc phát hiện yếu kém, tiêu cực trong quản

Hai là Tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản diễn ratrong các dự án đầu tư thuộc các nguồn vốn, ở các ngành, các địa phương vàtrong tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư, thậm chí một số dự án, côngtrình bị thất thoát lớn do tham nhũng, vụ việc phải khởi tố hình sự ; các bộquản lý bị xử lý kỷ luật, truy tố trước pháp luật

Ba là, số nợ dọn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn nhà nước ở mứccao kéo dài, vẫn tiếp diễn và có xu hướng tăng, dẫn đến tình trạng chiếm dụngvốn lẫn nhau, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và công

ăn việc làm , đời sống của người lao động Báo cáo của các bộ, ngành và địaphương chưa phản ánh đầy đủ số nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.Tình hình này sẽ rất khó khăn cho việc tổng hợp, phân loại và xử lý các khoản

nợ, nhất là các khoản nợ giữa các cấp ngân sách ở địa phương

Trang 16

Bốn là, hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản thấp thể hiện cả ở tầm vĩ mô của nềnkinh tế và ở tầm vi mô của từng dự án, công trình, hạng mục công trình thuộccác bộ, ngành, địa phương.

Trang 17

gánh nặng do hàng hóa tồn đọng gây ra…

II Thực trạng đầu tư vào tài sản vô hình:

1. Đầu tư phát triển nguồn lực:

+ Đầu tư cho hoạt động đào tạo đội ngũ lao động:

Hoạt động đào tạo: chính quy, dài hạn, ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ… Giáo dục cơ bản cung cấp những kiến thức cơ bản để phát triển năng lực cá nhân Giáo dục nghề và giáo dục đại học vừa giúp cho người học có kiến thức đồng thời giúp cung cấp tay nghề, kỹ năng, chuyên môn Với mỗi trình độ nhất định, người đọc đào tạo biết được họ sẽ phải đảm nhạn những việc gì? Yêu cầu kỹ năng cũng như chuyên môn nghề nghiệpphải như thế nào?

Vai trò của hoạt động giáo dục đào tạo đối với việc nâng cao chất lượng lao động được cụ thể như sau:

Tăng tích lũy vốn con người đặc biệt tri thức và sẽ giúp cho việc sáng tạo ra công nghệ mới, tiếp thu công nghệ mới Do đó thúc đẩy tăng

trưởng kinh tế dài hạn

Tạo ra một lượng lao động có trình độ, có khả năng làm việc vứi năng suất cao là cơ sở thúc đảy tăng trưởng nhanh và bền vững

2 Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ:

Nhu cầu hàng tồn kho ở các doanh nghiệp là khác nhau, ta đi xát các loại hìnhdoanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp tiêu dùng, doanh nghiệp thương mại

Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam thường xuyên phải đối mặt với bài toán

Trang 18

nan giải: giải quyết lượng hàng hóa, tài sản tồn kho, chậm luân chuyển Hàng tồn kho có thể là hàng tồn trữ, hàng thừa từ việc xuất khẩu , hàng bán bị trả lại… Mặc dù, doanh nghiệp đã cố gắng làm tốt ở khâu cung ứng, Marketting nhưng do vốn tồn đọng, chi phí, mất mát nên trở thành mối trở ngại lớn.

Một phương pháp thường được sử dụng là bán thanh lý nhưng hiệu quả thấp,

ít người mua, tính cạnh tranh thấp , vốn thu hồ không cao

Một phương pháp hiện đại là thông qua đấu giá trực tuyến daugia247.com,trên trang Web hàng hóa , tài sản tồn đọng, chậm lưu chuyển, được tổ chứcbán theo phương thức đấu giá hiện đại và chuyên nghiệp Thông qua sản đấugiá, doanh nghiệp giảm thiểu gánh nặng do hàng hóa tồn đọng gây ra…

II Thực trạng đầu tư vào tài sản vô hình:

1 Đầu tư phát triển nguồn lực:

- Đầu tư cho hoạt động đào tạo đội ngũ lao động:

Hoạt động đào tạo: chính quy, dài hạn, ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ…Giáo dục cơ bản cung cấp những kiến thức cơ bản để phát triển năng lực cánhân Giáo dục nghề và giáo dục đại học vừa giúp cho người học có kiến thứcđồng thời giúp cung cấp tay nghề, kỹ năng, chuyên môn

Với mỗi trình độ nhất định, người đọc đào tạo biết được họ sẽ phải đảm nhạnnhững việc gì? Yêu cầu kỹ năng cũng như chuyên môn nghề nghiệp phải nhưthế nào?

Vai trò của hoạt động giáo dục đào tạo đối với việc nâng cao chất lượng laođộng được cụ thể như sau:

Tăng tích lũy vốn con người đặc biệt tri thức và sẽ giúp cho việc sáng tạo racông nghệ mới, tiếp thu công nghệ mới Do đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tếdài hạn

Tạo ra một lượng lao động có trình độ, có khả năng làm việc vứi năng suấtcao là cơ sở thúc đảy tăng trưởng nhanh và bền vững

Bổ sung cho các dịch vụ y tế

Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và cải thiện chất lượng lao động

Sức khỏe có tác động tới chất lượng lao động cả hiện tại và tương lai.Người

có sức khỏa tốt có thể mang lại nhưng lợi nhuận trực tiếp hoặc gián tiếp bằng

Ngày đăng: 08/06/2017, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng độc quyền sáng chế đã được cấp từ 1984 đến 2004 - nội dung và mối quan hệ giữa đầu tư tài sản hữu hình và đầu tư tài sản vô hình ở góc độ doanh nghiệp
ng độc quyền sáng chế đã được cấp từ 1984 đến 2004 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w