Công cụ, dụng cụ là tư liệu lao động tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị ong do thời gian sử dụng ngắn hoặc giá trị thấp chưa đủ điều kiệ
Trang 1Nhóm III:
Câu 1:
1 Nêu khái niệm nguyên vật liệu, vật liệu trong doanh nghiệp?
Nguyên vật, vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, chế biến của doanh nghiệp
2 Nêu công thức tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ?
Giá đơn
vị bình
quân cả
kỳ dự trữ
= Gtrị ttế vliệu tồn đầu kỳ + Gtri ttế vliệu nhập trong kỳ
Slg ttế vliệu tồn đầu kỳ + Slg Ttế Vliệu nhập trong kỳ
Câu 2:
1 Nêu khái niệm công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp?
Công cụ, dụng cụ là tư liệu lao động tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị ong do thời gian sử dụng ngắn hoặc giá trị thấp chưa đủ điều kiện quy định về TSCĐ
2 Phân biệt công cụ dụng cụ với nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp?
Nguyên liệu, vật liệu Công cụ dụng cụ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
kinh doanh
-Khi tham gia dưới sự lao động chung bị
tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái
vật chất ban đầu để tạo ra sự hình thành
toàn bộ
-Toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được
chuyển kết một lần vào chi phí kinh
doanh
là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định để xếp vào TSCĐ
-Công cụ dụng cụ lại có đặc điểm giống với TSCĐ, đó là tham gia vào nhiều kỳ sản xuất trong quá trình sử dụng chúng giữ nguyên hình thành hiện vật ban đầu,
về mặt giá trị thì bị hao mòn cho đến khi hết quá trình sử dụng
Trang 2Câu 3:
1 Nêu khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận Tài sản cố định trong doanh nghiệp?
• TSCĐ là những tư liệu lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
• Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
+ Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do các tài sản này mang lại
+ Nguyên giá của TS phải được xác định 1 cách đáng tin cậy và có đủ giá trị theo quy định hiện hành
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
2 Nêu công thức tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng?
Mức khấu hao phải
trích bình quân năm =
Nguyên giá
Tỉ lệ khấu hao bình quân năm
= Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Tỉ lệ khấu hao
bình quân năm
= 1 x 100%
Tgian sử dụng
Mức khấu hao phải trích
bình quân tháng
= Mức khấu hao phải trích bình quân năm
12 tháng
= Nguyên giá x 12 tháng
Số năm sử dụng Khấu hao
TSCĐ phải
trích trong
tháng
=
Khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng trước
+
TSCĐ tăng trong tháng
+
Khấu hao TSCĐ giảm trong tháng
Câu 4:
Trang 3Tài sản bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính và các khoản tiền đang chuyển
2 Nêu khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận Tài sản cố định trong doanh nghiệp?
• TSCĐ là những tư liệu lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
• Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
+ Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do các tài sản này mang lại
+ Nguyên giá của TS phải được xác định 1 cách đáng tin cậy và có đủ giá trị theo quy định hiện hành
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
Câu 5:
1 Trình bày khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ?
• Nguyên vật, vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, chế biến của doanh nghiệp
• Công cụ, dụng cụ là tư liệu lao động tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị ong do thời gian sử dụng ngắn hoặc giá trị thấp chưa đủ điều kiện quy định về TSCĐ
2 Nêu cách tính giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ?
Giá đơn
vị bình
quân cả
kỳ dự
trữ
= Gtrị ttế vliệu, CCDC tồn đầu kỳ + Gtri ttế vliệu, CC nhập trong kỳ Slg ttế vliệu,CCDC tồn đầu kỳ + Slg Ttế Vliệu,CCDC nhập trong kỳ
Trang 4Câu 6:
1 Hãy trình bày khái niệm Chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm?
• Chi phí sản xuất kinh doanh la biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đưa vào sản xuất để tạo ra sản phẩm phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh
• Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sống và lao động vật hóa kết tinh trong sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
2 Nêu tỉ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chế độ hiện hành?
Tỉ lệ trích
Khoản mục
Tính chi phí vào chi phí SXKD
Trừ vào lương Tổng cộng
Câu 7:
1 Hãy trình bày các khái niệm nợ phải trả, vốn chủ sở hữu?
• Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà đơn vị có nghĩa vụ phải trả phải thanh toán cho các tổ chức cá nhân khác
• Vốn chủ sở hữu là vốn của chủ sở hữu, các nhà đầu tư và doanh nghiệp
3 nguồn chủ yếu:
+ nguồn vốn đóng góp ban đầu và bổ sung cho các nhà đầu tư
+ Nguồn vốn đóng góp bổ sung và ban đầu cho các nhà đầu tư
+ Nguồn vốn chủ sở hữu khác
2 Hãy phân biệt chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại?
• Chiết khấu thanh toán là khoản giảm cho người mua khi mua thanh toán trước thời hạn
Trang 5Câu 8:
1 Nêu tỉ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chế độ hiện hành?
Tỉ lệ trích
Khoản mục
Tính chi phí vào chi phí SXKD
Trừ vào lương Tổng cộng
2 Trình bày khái niệm bảng cân đối kế toán Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán?
- Bảng cân đối kế toán là 1 BCTC tổng hợp dùng để phản ánh khái quát toàn bộ tài sản hiện có vào nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại 1 thời điểm nhất định
- Báo cáo kết quả HĐKD là 1BCTC tổng hợp phản ánh khái quát tình hình vào KQKD trong 1 kỳ của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động ( Hoạt động bán hàng và cung câp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác)
- Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và bảng cân dối kế toán
+ Kết cấu tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán có kết cấu phù hợp với nhau
+ Số dư đầu kỳ và cuối kỳ trên tài khoản kế toán là số dư đầu kỳ và cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán
Câu 9:
1 Nêu tỉ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chế độ hiện hành?
Tỉ lệ trích Tính chi phí vào Trừ vào lương Tổng cộng
Trang 6BHXH 17% 7% 24%
2 Phân biệt công cụ dụng cụ với nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp?
Nguyên liệu, vật liệu Công cụ dụng cụ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
kinh doanh
-Khi tham gia dưới sự lao động chung bị
tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái
vật chất ban đầu để tạo ra sự hình thành
toàn bộ
-Toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được
chuyển kết một lần vào chi phí kinh
doanh
là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định để xếp vào TSCĐ
-Công cụ dụng cụ lại có đặc điểm giống với TSCĐ, đó là tham gia vào nhiều kỳ sản xuất trong quá trình sử dụng chúng giữ nguyên hình thành hiện vật ban đầu,
về mặt giá trị thì bị hao mòn cho đến khi hết quá trình sử dụng
Câu 10:
1.Nêu cách tính gía trị vật tư, hàng hóa xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ?
Giá đơn
vị bình
quân cả
kỳ dự
trữ
= Gtrị ttế vliệu, CCDC tồn đầu kỳ + Gtri ttế vliệu, CC nhập trong kỳ Slg ttế vliệu,CCDC tồn đầu kỳ + Slg Ttế Vliệu,CCDC nhập trong kỳ
2 Trình bày khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
- TSCĐ là những tư liệu lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
- Đặc điểm:
Trang 7và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vapf chi phí kinh doanh
+ Khác với đối tượng lao động, TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
+ Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do các tài sản này mang lại
+ Nguyên giá của TS phải được xác định 1 cách đáng tin cậy và có đủ giá trị theo quy định hiện hành
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm