1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương môn tài chính doanh nghiệp

5 168 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao nói Phương Pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh hạn chế được hao mòn vô hình của TSCĐ/ - Khấu hao TSCĐ là những tư liệu lao động do doanh nghiệp kiểm soát để sử dụng

Trang 1

Đề cương môn tài chính doanh nghiệp

Nhóm I:

Câu 1:

1: Khấu hao TSCĐ là gì? Tại sao nói Phương Pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh hạn chế được hao mòn vô hình của TSCĐ/

- Khấu hao TSCĐ là những tư liệu lao động do doanh nghiệp kiểm soát

để sử dụng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh hạn chế được hao mòn vô hình của TSCĐ vì:

- Hao mòn vô hình có nguyên nhân từ đâu, pp KH theo SDGD có đặc điểm là thu hồi vốn nhiều trong những năm đầu sử dụng

2: Một công ty cổ phần đang có hệ số nợ cao so với các doanh nghiệp khác trong ngành và cổ đông hiện hữu muốn giữ nguyeenquyeenf kiểm soát công ty thì nên huy động tăng vốn bằng công cụ nào sau đây: Phát hành cổ phiếu thường

ra công chúng; phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu; phát hành trái phiếu Tại sao?

Trả lời:

Khi phát hành cổ phiếu thì E tăng D + E tăng

D giảm Doanh nghiệp không nên chọn

D+E

Quyền kiểm soát bị chia sẻ phát hành trái phiếu

D tăng D+E tăng Doanh nghiệp không nên chọn

Cổ đông hiện hữu doanh nghiệp nên chọn

Câu 2:

1: Hao mòn TSCĐ là gì? Phân biệt hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình?

- Hao mòn TSCĐ là Sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến

bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản

hao mòn hữu hình hao mòn vô hình

- Là sự giảm sút về giá trị sử dụng kéo

theo sự giảm sút về giá trị trong quá

trình tồn tại và sử dụng TSCĐ

-

- Là sự giảm sút về giá trị do nguyên nhân chủ yếu là tiến bộ khoa học kỹ thuật

-2 Tại sao nói cổ phiếu ưu đãi là 1 loại "chứng khoán lai" giữa cổ phiếu thường

và trái phiếu?

- Cổ phiếu ưu đãi là 1 loại chứng khoán vừa có những điểm giống cổ phiếu thường vừa giống trái phiếu Cũng giống như cổ phiếu thường, người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông trong công ty

- Tuy nhiên khác với cổ phiếu thường, Cổ phiếu ưu đãi trả 1 lượng cổ tức nhất địnhcho cổ đông nắm giữ Giống như trái phiếu mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi khác với mệnh giá của cổ phiếu thường chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá

Trang 2

cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc chia cổ tức cố định và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo 1 tỷ lệ cố định trên mệnh giá

Câu 3:

1: Tại sao khi đánh giá dự án đầu tư phải căn cứ vào dòng tiền thực chứ không căn cứ vào lợi nhuận kế toán?

2: Giải thích vì sao 1 doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) cao hơn các doanh nghiệp khác trong ngành nhưng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) lại có thể thấp hơn các doanh nghiệp đó

E

= ROA(D+E)

E

TA

EAT=ROA x TA = ROA x (D+E)

ROE = ROA x (D + 1)

E Câu 4:

1: Chi phí là gì? Tại sao nói số tiền khấu hao TSCĐ là chi phí nhưng không phải khoản chi bằng tiền của doanh nghiệp?

Chi phí là toàn bộ hao phí về lao động vật hóa và lao động sống mà doanh nghiệp du lịch phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh trong 1 thời kỳ nhất định

2: Cổ tức ảnh hưởng ntn đến giá trị công ty (theo phương pháp định giá chứng khoán)

.Theo phương pháp định giá chứng khoán, giá trị công ty được đo bằng giá trị thực của các loại chứng khoán mà công ty đã phát hành

- Cổ tức của công ty tăng sẽ làm cho giá trị thực của cổ phiếu tăng nên giá trị công ty tăng

- Cổ tức của công ty giảm sẽ làm cho giá trị thực của cổ phiếu giảm nên giá trị công ty giảm

Câu 5:

1: Lợi nhuận là gì? Nêu các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp? Lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu hoặc thu nhập với chi phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được khoản thu đó trong 1 thời kỳ nhất định

- Các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính

Trang 3

+ Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đồng thời sử dụng vốn hiệu quả

để giảm chi phí trả lãi tiền vay

+ Xây dựng 1 thương hiệu có uy tín cho doanh nghiệp

+ Đầu tư đổi mới thiết bị 1 cách có hiệu quả

2: Một công ty cần huy động thêm vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thường Nếu công ty đang có hệ số nợ cao và cổ đông không muốn chia sẻ quyền kiểm soát thì nên phát hành theo hình thức nào?

Câu 6:

1: Giá thành sản phẩm là gì? So sánh chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất hoặc hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ 1 đơn vị sản phẩm hay 1 loại sản phẩm nhất định

chi phí sản xuất giá thành sản phẩm

- những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

để phục vụ cho hoạt động sản xuất

- CPSX gồm CP NVLTT, CP NCTT,

CP SXC

- Nếu doanh nghiệp vừa sản xuất vừa

kinh doanh thì CPSX gồm 3 chi phí

trên cộng với CP BH, CP QL DN

- Chi phí sản xuất tính cho 1 kỳ

- là chi phí bỏ ra tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành phải chịu

- Giá thành gồm giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

- Giá thành sản xuất: là chi phí

sx bỏ ra tính cho sản phầm sx hoàn thành

- Giá thành toàn bộ: là cp sx và chi phí kinh doanh tính cho sản phẩm hoàn thành phải chịu

- Giá thành sản phẩm tính cho 1 sản phẩm hoàn thành

Khácnhau về mặt lượng:

Khi có sản phẩm dở:

Giá thành = dở đầu kỳ + C.phí SX trong kỳ - Dở Ckỳ

Khi không có sản phẩm dở:

Giá thành = chi phí sản xuất

Giống nhau: CP SX và giá thành đều là chi phí bỏ ra nhưng CP SX thường là chi phí sản phẩm dở dang, giá thành là chi phí sản phẩm hoàn thành

2 Nêu các hạn chế khi doanh nghiệp huy động vốn bằng cách vay ngân hàng? Các chỉ tiêu tài chính nào đo lường khả năng chi trả các khoản nợ đó?

- Các hạn chế khi doanh nghiệp huy động vốn bằng cách vay ngân hàng

 Điều kiện tín dụng, sự kiểm soát của ngân hàng đối với doanh nghiệp trong việc huy động vốn và sử dụng tiền vay Chỉ có những doanh nghiệp

Trang 4

chấp nhận được những điều kiện tín dụng và sự kiểm soát của ngân hàng thì mới huy động được vốn từ kênh huy động vốn này

 Quy mô vay bị hạn chế vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như rủi ro của dự

án đầu tư, uy tín của doanh nghiệp, khả năng tài chính của ngân hàng Câu 7:

1.Phân biệt hao mòn và khấu hao TSCĐ? Nêu trích khấu hao không hợp lý (quá cao hoặc quá thấp so với hao mòn thực tế) thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến công tác tính giá thành sản phẩm?

2 Nêu thuận lợi và bất lợi khi doanh nghiệp huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu

- Lợi ích:

+ Là 1 khoản tiền lãi mà doanh nghiệp phải trả cho trái chủ nên được gọi là 1 khoản chi phí Lợi tức trái phiếu được xđ bằng mệnh giá nhân với lãi suất cuống phiếu nên doanh nghiệp xđ được trước và thường thấp hơn cổ phiếu ưu đãi + Quyền kiểm soát doanh nghiệp không bị chia sẻ do trái chủ chỉ là chủ nợ đối với DN chứ không phải là CSH DN như các cổ đông

+ Chi pphi phát hành thấp hơn với việc phái hành cổ phiếu do trái phiếu có tính hấp dẫn nhà đầu tư ( rủi ro thấp) nen chi phí dành cho quảng cáo và phát hành tháp

- Hạn chế:

+ DN phải trả nợ gốc và lợi tức trái phiếu đúng hạn

+ Lợi tức trái phiếu là 1 khoản chi phí nên DN phải chịu áp lực trả lãi

+ Làm tăng hệ số nợ đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của DN

Câu 8:

1.Nêu tên các phương pháp khấu hao TSCĐ? Hiện nay phương pháp nào đang được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp? Trong 1 kỳ kế toán, doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời các phương pháp khấu hao được k? Vì sao? -Tên các phương pháp khấu hao TSCĐ

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (khấu hao nhanh) Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng đang được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp

Trong 1 kỳ kế toán, doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời các phương pháp khấu hao được vì

2 Nêu thuận lợi và bất lợi khi doanh nghiệp huy động vốn bằng cách phát hành

cổ phiếu thường?

- Thuận lợi

+ Tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ

+ Giảm áp lực trả gốc và lợi tức cố định

+ Phát hành dễ hơn so với cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu

- Hạn chế:

Trang 5

Không được lợi thuế do cổ tức không được coi là 1 klhoanr chi phí

Chi phí phát hành cao hơn so với chi phí phát hành trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi Câu 9:

1: Nêu lợi ích của việc huy động vốn bằng cách đi thuê tài chính

Lợi ích

Là công cụ huy động vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu về vốn dài hạn của doanh nghiệp

Đáp ứng kịp thời nhu cầu cần sử dụng TS của doanh nghiệp

Tiền lãi và tiền khấu hao TS được xđ là chi phí nên doanh nghiệp được lợi về thuế TNDN

DN nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ do tgian thuê TS chỉ chiếm phân lớn tgian SD của TS nên DN tránh được rủi ro về sự lạc hậu của TS Hạn chế

Lãi suất thuê TS thường cao hơn so với các hình thức tín dụng khác

Thời hạn thuê chiếm phần lớn tgian sử dụng của TS và DN đi thuê không

có quyền hủy ngang hợp đồng nên DN có thể sẽ phải chịu các rủi ro như lạm phát sự bđ về lãi

Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

Điểm khác nhau Trái phiếu Cổ phiếu

1 Loại chứng khoán Là chứng khoán nợ là chứng khoán vốn

2 Kỳ hạn thanh toán Có kỳ hạn không có kỳ hạn

3 Lợi tức không phụ thuộc vào kết

quả HĐKD

phụ thuộc vào kết quả HĐKD

4 Rủi ro Trái chủ không phải chịu

các rủi ro của DN

Cổ đông là CSH cty nên phải chịu các rủi ro của DN

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w