- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệsản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm khả năng hạch toán, yêu cầuquản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết và tầm quan trọng của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển khôngngừng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thếgiới.Dưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mớinhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn đối với doanh nghiệp.Để có thểtồn tại và phát triển thì một yêu cầu quan trọng đặt ra với các nhà quản trị doanhnghiệp là phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất
Để đạt được những mục tiêu trên, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để đạttới đỉnh cao của tiết kiệm nhưng đồng thời vẫn giữ vững và nâng cao chất lượngsản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Để làm được điều đó,doanh nghiệp phải tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất một cách hợp lý,đúng đắn và khoa học để cung cấp những thông tin hữu ích, cần thiết và kịp thờicho nhà quản trị doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công tyTNHH SVC; công ty chuyên sản xuất sản phẩm nước khoáng rất coi trọng côngtác kế toán, trong đó công tác kế toán tài chính chi phí và tính giá thành sảnphẩm đóng vai trò quan trọng
Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tiễn tại Công ty TNHHSVC, nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tài chính chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm học viên đã lựa chọn tên cho luận văn tốt nghiệp
"Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC”.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung, trọng tâm là côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn kế toán tài chính chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Trang 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Các số liệu để nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được sử dụng trong tháng 12 năm2014.Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm với các quy cách khác nhau
4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Trên cả phương diện lý luận cũng như thực tế, chuyên đề đã trình bàymột cách có hệ thống các vấn đề chủ yếu liên quan đến công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Cụ thể:
Về mặt lý luận: Chuyên đề đã nêu ra được ý nghĩa, sự cần thiết của hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; khẳng định bản chất của chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm; khái quát nội dung, trình tự và sơ đồ hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Về mặt thực tế: Chuyên đề đã đánh giá thực trạng công tác tổ chức hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước khoáng tại Công tyTNHH SVC, chỉ ra những tồn tại và phương hướng hoàn thiện
5.Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tài chính chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2:Thực trạng kế toán tài chính chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm tại công ty TNHH SVC
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và tính giá thánh
sản phẩm tại công ty TNHH SVC
Trang 3Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
1.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1.1.1.Bản chất, ý nghĩa của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Bản chất của chi phí sản xuất : trong quá trình tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật chất (vật tư,máy móc…), hao phí về sức lao động Những hao phí này luôn gắn liền với hoạtđộng sản xuất kinh doanh gọi là chi phí sản xuất Vậy chi phí sản xuất là toàn
bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất và các hao phí cần thiết khác màdoanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu
tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và được biểu hiện trên hai mặt:
Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêuhao tạonên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ
Về mặt định lượng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chấttham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, màthước đo tổng quát là tiền tệ
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phốithường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp
Bản chất của giá thành sản phẩm: muốn quản lý có hiệu quả và kịp thờiđối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần phải biết sốchi phí đó chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ là baonhiêu, số chi phí đó chi ra đó cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoànthành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí
Trang 4này Giá thành sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thànhmột khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống cácchỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinhdoanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp
đó thực hiện, để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, bất kỳ một sự vượtlên nào cũng có thể làm thay đổi cả cục diện, từ sự thay đổi đơn giản về mẫu mãđến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.Trong đó có tính chiến lược và ổn địnhlâu dài nhất là việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Nhưngtrên thực tế việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm rất khó khăn vì nó chịuảnh hưởng của nhiều nhân tố như: thị trường các yếu tố đầu vào, thị trường đầu
ra, đầu tư trang thiết bị, trình độ của lao động, trình độ quản lý… Từ đó đưa rayêu cầu đối với nhà quản lý chi phí là phải:
Biết áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất
Có các chính sách quản lý và sử dụng lao động phù hợp để khuyến khíchngười lao động gắn bó với công việc và tăng năng suất lao động
Tổ chức khâu sản xuất hợp lý, tránh trùng lặp và tận dụng hết được nhữngnguồn năng lực tự có của doanh nghiệp
Quản lý việc sử dụng chi phí hợp lý
1.1.3 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1.3.1 Sự cần thiết của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản
Trang 5Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệthống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doan nghiệp và có mốiquan hệ mật thiết với doanh thu, kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp do vậy được các quản lý rất quan tâm Tổ chức kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm một cách khoa học và hợp lý đúng đắn có ý nghĩa rấtlớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tratính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận,từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốnmột cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chiphí hạ thấp giá thành sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạocho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh.
Giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở đểđánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ đểxác định kết quả kinh doanh Có thể nói, kế toán tài chính chi phí và giá thànhsản phẩm là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chiphối đến chất lượng của các phần hành kế toán khác cũng như hiệu quả củacông tác quản lý kinh tế tài chính ở doanh nghiệp
1.1.3.2 Sự cần thiết của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt công tác kế toán tài chínhchi phí sản xuất, đáp ứng đầy đủ,trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp Kếtoán doanh nghiệp cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức
kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, cần nhận thức đúng đắn vai trò của
kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanhnghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan Kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 6- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệsản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm khả năng hạch toán, yêu cầuquản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kếtoán chi phí sản xuất lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo các phương ánphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm,khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định tính giá thànhcho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràngnhiệm vụ của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộphận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổsách kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảođáp ứng được yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giáthành của doanh nghiệp
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúpcác nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được những quyết định một cách nhanhchóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
1.2 Nôi dung kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.1 Nội dung của kế toán tài chính chi phí sản xuất
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất có rất nhiều cách phân loại chi phí khácnhau tùy theo yêu cầu về quản lý, điều kiện tập hợp chi phí của doanh nghiệptrong công tác hạch toán Có các cách phân loại chủ yếu sau:
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Trang 7Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung
và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chiphí đó phát đó phát sinh từ đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại nàycòn được gọi là phân lạo chi phí theo yếu tố
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác doanhnghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và cáckhoản trích theo lương của người lao động trong quá trình sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số phải trích khấu hao trong kỳ củatất cả TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphụ vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại,
…
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình SXKD ngoài các yếu tố chi phí nói trên
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành cáckhoản mục chi phí:
- Chi phí NVL trực tiếp: là toàn bộ chi phí NVL chính, NVL phụ, nhiênliệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả
và các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất như: kinhphí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
- Chi phí sản xuất chung: là khoản chi phí sản xuất liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các bộ phận sản xuất Chi phí sảnxuất chung bao gồm các yếu tố chi phí như: nhân viên phân xưởng, chi phí vật
Trang 8liệu, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCDD, chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí có tácdụng phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp sốliệu để tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạchgiá thành cho kỳ sau
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí.
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp: là loại chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặthàng, …)
- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chiphí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh,sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp
và phân bổ nguồn lực đã tiêu dùng (chi phí) cho các đối tượng chịu chi phí,song chỉ thuần túy là kỹ thuật hạch toán Đối với chi phí liên quan đếnnhiều đốitượng cần phải tiến hành phân bổ, có thể cho phép đạt được mục tiêu xác địnhgiá thành của một loại sản phẩm nhất định, nhưng khó có thể đạt được mục tiêukiểm soát chi phí
Cần phân biệt cặp chi phí cơ bản - chi phí chung với cặp chi phí trực chi phí gián tiếp Các chi phí cơ bản thường là chi phí trực tiếp, nhưng chi phí
tiếp-cơ bản cũng có thể là chi phí gián tiếp khi có liên quan đến nhiều đối tượngkhác nhau Chi phí chung thường là chi phí gián tiếp nhưng cũng có thể là chiphí trực tiếp nếu chỉ liên quan đến một đối tượng
Trang 9* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí biến đổi ( biến phí): là những khoản chi phí thay đổi theo mốitương quan tỉ lệ thuận với tổng khối lượng sản phẩm Chi phí này có khả năngtăng lên nếu tổng khối lượng sản phẩm tăng lên và ngược lại Những chi phí nàytính cho 1 đơn vị sản phẩm lại không đổi
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị như: chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị,
Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố củabiến phí và định phí
Việc phân biệt định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp có ý nghĩa quan trọngtrong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí,khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn cũng như ra các quyết địnhkinh doanh quan trọng
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí cơ bản: là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình côngnghệ sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐdùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm…
- Chi phí chung: là các chi phí có liên quan đến phục vụ và quản lý sảnxuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất …
Chi phí cơ bản là chi phí liên quan đến trực tiếp đến quy trình công nghệsản xuất, chế tạo sản phẩm vì vậy không thể cắt bỏ một loại chi phí cơ bản nào
mà phải phấn đấu giảm thấp các định mức tiêu hao, hoặc cải tiến quy trình côngnghệ hợp lý hóa sản xuất, Ngược lại đối với chi phí chung cần tiết kiệm triệt
Trang 10để, hạn chế, thậm chí loại trừ các khoản chi phí không cần thiết, tăng cườngquản lý chi phí chung theo dự toán, chế độ chi tiêu.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh làm ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận của một thời kỳ, chi phí này không phải là một phần giá trị của sảnphẩm được sản xuất ra hoặc hành hóa mua vào, chúng được tính trừ hết trong
kỳ phát sinh để xác định kết quả kinh doanh
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất
ra hoặc hàng hóa mua vào, chúng chỉ được tính là chi phí để xác định kết quảkinh doanh khi sản phẩm và hàng hóa được xác định là tiêu thụ
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí đơn nhất: là những chi phí chỉ do một yếu tố duy nhất cấu thành.
Ví dụ: NVL chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất
- Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại
theo cùng một công dụng Ví dụ như chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp tổ chức kế toán tập hợp chi phísản xuất thích hợp với từng loại chi phí Các chi phí đơn nhất sử dụng tài khoảncấp một để tập hợp và kết chuyển, còn các chi phí tổng hợp vừa tập hợp trên tàikhoản cấp một vừa phải mở các tài khoản cấp 2 để tập hợp theo từng yếu tố chiphí
* Các cách phân loại chi phí khác liên quan đến việc ra các quyết định
Phân loại theo thẩm quyền ra quyết định
Trang 11- Chi phí kiểm soát được là những khoản chi phí mà các nhà quản trị xácđịnh được chính xác sự phát triển của nó, có thẩm quyền quyết định sự phát sinh chiphí đó.
- Chi phí không kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản trị khôngthể dự đoán được chính xác sự phát sinh của nó và không có thẩm quyền quyếtđịnh đối với khoản chi phí đó
- Việc xem xét chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
có ý nghĩa thực tế khi đặt nó ở phạm vi một cấp quản lý nào đó và được cácnhà quản trị ứng dụng để lập báo cáo kết quả của từng bộ phận trong doanhnghiệp
Các chi phí được sử dụng trong lựa chọn các phương án:
- Chi phí chênh lệch: là những chi phí có ở phương án sản xuất kinhdoanh này nhưng không có hoặc chỉ một phần ở phương án sản xuất kinh doanhkhác Chi phí chênh lệch là một khái niệm rộng, bao gồm cả chi phí tăng và chiphí giảm giữa các phương án khác nhau, chi phí chênh lệch có thể là khả biếnhoặc bất biến
- Chi phí chìm: là những chi phí luôn luôn xuất hiện trong tất cả cácphương án sản xuất kinh doanh Đây là những chi phí mà các nhà quản trị phảichấp nhận không có sự lựa chọn Ví dụ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phíthuê mặt bằng sản xuất
- Chi phí xác định: là những chi phí mà sự phát sinh của chúng đi cùngvới sự tăng giảm tài sản hay tăng nợ phải trả Các chi phí nguyên liệu, nhâncông, bán hàng, quản lý, đều là những chi phí xác định Chi phí khấu hao tuykhông chi tiền nhưng cũng là chi phí xác định
- Chi phí cơ hội: là những lợi ích mất đi do chọn phương án và hoạt độngnày thay vì chọn phương án hoạt động khác
1.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Trang 12Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiềuđịa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm khácnhau Các nhà quản trị cần được biết các chi phí phát sinh ở đâu, dùng cho việcsản xuất sản phẩm nào…Chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh phát sinhtrong kì phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi giới hạn nhất định Đóchính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn tập hợpchi phí sản xuất theo các phạm vi giới hạn đó
Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết các nhà quản trịphải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí sau đó căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, trình độ và yêu cầu quản lýdoanh nghiệp Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà đối tượng kế toán chophí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Các chi phí phát sinh sau khi được tập hợp xác định theo các đối tượng kếtoán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theođối tượng đã xác định
1.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp,phân loại các khoản CPSX phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợpchi phí đã xác định Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đốitượng tập hợp chi phí kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí mộtcách thích hợp Có hai phương pháp tập hợp chi phí:
* Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Trang 13Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liênquan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt đã xác định, tức làđối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác địnhđược trực tiếp cho đối tượng đó.
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán mộtcách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệthống sổ sách kế toán,… theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.Như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượngmột cách chính xác, kịp thời và đầy đủ
* Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là cácchi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà
kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Theo phương pháp này, trước tiên kế toán phải tiến hành tập hợp chungcác chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nộidung chi phí Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoảnchi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng được tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
T
Trong đó:
H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân
bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
C i = H * T i
Trang 14Trong đó:
Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i (với C=∑Ci)Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đốitượng i (với T=∑Ti)
Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ (còn được gọi là đơn vị công) đượclựa chọn tùy vào tường trường hợp cụ thể, tính chính xác, độ tin cậy của thôngtin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ đượclựa chọn
1.2.1.4 Kế toán tập hợp chí phí sản xuất
Hiện nay các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp đểtập hợp chi phí sản xuất đó là phương pháp kê khai thường xuyên, và phươngpháp kiểm kê định kỳ
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
• Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung
Chi phí NVL trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về NVL chính, nửathành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chếtạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:Chi phí
+
Trị giá NVLtrực tiếpxuất dùngtrong kỳ
-Trị giáNVL trựctiếp cònlại cuối kỳ
-Trị giáphế liệuthu hồi(nếu có)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứvào các yếu tố sau :
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ Bộ phận giá trị nguyênvật liệu trực tiếp xuất dùng thường được xác định căn cứ vào các chứng từ xuấtkho nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng.Khi phát sinh các khoản chi phí
Trang 15về nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho các chứng từ
có liêu quan đến định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chế tạosản phẩm (theo phương pháp tính giá vốn nguyên vật liệu mà doanh nghiệp lựachọn)
+Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận phânxưởng sản xuất.Đây là giá trị còn lại của bộ phận nguyên vật liệu trực tiếp đãxuất kho cho quá trình sản xuất ở kỳ trước nhưng chưa sử dụng đến đượcchuyển cho quá trình sản xuất kỳ này
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phânxưởng sản xuất được xác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụnghết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận phân xưởng hoặc địađiểm sản xuất
+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) đây là giá trị của phế liệu thu hồi đượctại các phân xưởng bộ phân sản xuất trong kỳ, được xác định căn cứ vào sốlượng phế liệu thu hồi và đơn giá phế liệu mà doanh nghiệp đó sử dụng trong kỳhạch toán
Chi phí nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm tại DN chủ yếu là chiphí trực tiếp nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.Trường hợpCPNVL trực tiếp có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tậphợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Khi
đó, các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ là chi phí định mức, chi phí kếhoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất…
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn mua hàng…
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để theo dõi các khoản CPNVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chiphí nguyên, vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đốitượng tập hợp chi phí
- Kết cấu của tài khoản 621:
Trang 16+ Bên nợ: Trị giá nguyên vật liệu (NVL) thực tế xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
+ Bên có: Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có).
Kết chuyển CPNVLTT thực tế sử dụng sang TK 154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang” để tính giá thành
Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức bình thường không được tính vàotrị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán
TK 621 không có số dư
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
• Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là những khoản tiền phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ,
Trang 17lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ,…), tiền ăn ca,tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính vào chi phí kinh doanh theomột tỷ lệ nhất định theo số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên
nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trongtrường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp đượctập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêuchuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: chiphí tiền lương định mức, giờ công định mức, khối lượng sản phẩm sản xuấtra…
- Kết cấu của tài khoản 622 như sau:
+ Bên nợ: CPNCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 18TK 338
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
• Kế toán chi phí sản xuất chung
Nội dung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ choquá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chiphí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chiphí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung thường được kế toán chi tiết riêng cho từng địađiểm phát sinh chi phí, sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tượng liênquan Có nhiều tiêu thức để phân bổ chi phí sản xuất chung như: phân bổ theochi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo định mức chi phí sản xuất chung, theo chiphí tiền công trực tiếp,
Trang 19TK 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu TK 627 – Chi phí sản xuất chung
+ Bên nợ: Tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 20Các khoản thu hồi ghi giảm CPSXC
Kết chuyển CPSXC
CPSXC dưới mức công suất bình thường không được phân bổ vào giá thành
Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùngrất khó phân định được là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay tiêu thụ sản phẩm
Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ, kế toán cần theodõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng (phân xưởng, bộ phận sảnxuất, lao vụ, dịch vụ, ) hoặc dựa vào mục đích sử dụng hoặc tỷ lệ định mức để phân bốvật liệu xuất dùng cho từng mục đích
Để tập hợp chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán sử dụng
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp, các phi phí được phản ánh trên TK 621 không ghitheo chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán, sau
Trang 21khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang điđường cuối kỳ.
Nội dung phản ánh của TK 621 như sau:
Bên nợ: giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Bên có: kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành thành phẩm, dịch vụ, lao vụ
TK 621 cuối kỳ không có số dư và mở theo từng đối tượng kế toán chi phí (phânxưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, )
Phương pháp này tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chungvào TK 622 và TK 627 giống phương pháp kiểm kê thường xuyên Để phục vụ chotổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phương pháp này dùng TK 631 -Giá thành sản xuất Tài khoản này được kế toán chi tiết theo đặc điểm phát sinh chi phí(phân xưởng, bộ phận, ) Nội dung phản ánh của TK 631:
Bên nợ: phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm lao vụ
Bên có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
- Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí từ sản xuất
TK 631 không có số dư
Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang tương tự như phương pháp kê khaithường xuyên
1.2.2 Nội dung của kế toán tài chính giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, kế toán và kế hoạch hóa giá thành cũngnhư yêu cầu xác định giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc
độ và phạm vi tính toán khác nhau Có nhiều cách phân loại giá thành khácnhau:
Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:
Trang 22- Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toán trên
cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Việctính toán giá thành kế hoạch luôn được tiến hành trước khi thực hiện sản xuất, chế tạo sảnphẩm.Chỉ tiêu này được xem là mục tiêu phấn đấu, là cơ sở để đánh giá phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành sản phẩm định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ
sở các chi phí định mức hiện hành và chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm Giáthành định mức được tính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giáthành định mức là công cụ để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sảnphẩm, là thước đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động tiềnvốn trong sản xuất, là căn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện các giảpháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đề ra trong quá trình SXKD
- Giá thành sản xuất thực tế: là loại giá thành sản phẩm được tính trên cơ
sở chi phí sản xuất thực tế phát sinh và khối lượng sản phẩm thực tế đã hoànthành trong kỳ
Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chi thành hai loại giáthành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cảcác chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm
vi nhân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ)là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phísản xuất, quản lý và bán hàng) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thànhđầy đủ hay giá thành toàn bộ và được tính theo công thức:
Trang 23Chi phíquản lýdoanhnghiệp
+
Chi phítiêu thụsản phẩm
Do bản chất của nó, giá thành toàn bộ đóng vai trò lớn trong việc đưa raquyết định sản xuất hoặc ngừng sản xuất Điều này thường liên quan đến cácquyết định mang tính dài hạn, đồng thời giá thành toàn bộ của sản phẩm ảnhhưởng trực tiếp đến tính trung thực và hợp lý của các thông tin liên quan trênbáo cáo tài chính
1.2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ
mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giáthành đơn vị
Cũng như khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, việc xác địnhđối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất,quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầuquản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm Cụ thể như sau:
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm: Nếu doanh nghiệp sản xuất
đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm đơn chiếc Nếu doanhnghiệp sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm.Nếu doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối tượng tính giá thành làtừng đơn đặt hàng
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Nếu doanh nghiệp
có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sảnphẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ Nếu doanh nghiệp có quytrình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành cóthể là thành phẩm hoặc nửa thành phẩm Nếu doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất phức tạp theo kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể
là sản phẩm hoàn chỉnh, chi tiết hoặc phụ tùng
Trang 24- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp: Trình độ quản lýcàng caothì đối tượng tính giá thành càng chi tiết, chính xác và ngược lại.
Xác định đối tượng tính giá thành là xác đinh phạm vi, giới hạn của cácchi phí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất
- Kỳ tính giá thành sản phẩm: là khoảng thời gian mà kế toán giá thành
phải thực hiện công việc tính giá thành cho đối tượng tính giá thành Xác địnhthích hợp kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành sẽ giúp cho việctính giá thành sản phẩm được thực hiện một cách khoa học, hợp lý, đảm bảocung cấp những số liệu thông tin xác đáng về giá thành thực tế của sản phẩm,lao vụ, hàng hóa đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp Tùy thuộcvào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, vào đặc điểm của chu kỳ sản xuất -kinh doanh để lựa chọn kỳ tính giá thành phù hợp Kỳ tính giá thành có thể làtháng đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường; làquý, năm đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài; là thời điểmhoàn thành đơn đặt hàng nếu doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tính giá thànhsản phẩm là các đơn đặt hàng cụ thể
1.2.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
• Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Điều kiện áp dụng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếphoặc trị giá nửa thành phẩm bước trước chuyển sang) chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí sản xuất (>=75%)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu chính trựctiếp) bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ
- Khối lượng dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ
Nội dung của phương pháp
Chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(nguyên vật liệu chính trực tiếp) còn các chi phí sản xuất khác được tính hết chosản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 25Trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểuchế bíên liên tục thì chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của giai đoạn công nghệ sauđược xác định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang.
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:
Chi phí NVL chính dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
x
Số lượngSPDDcuối kỳ
Số lượng sản phẩmhoàn thành +
Số lượng sản phẩm
dở dangChi phí NVL phụ dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
x
Số lượng
SP hoànthànhtươngđương
Số lượng thành
Số lượng SP hoànthành quy đổi
Chi phí NVL phụ
dở dang cuối kỳPhương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí NVLTT(nguyên vật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm.Như vậy vẫn đảm bảo được mức độ chính xác, đơn giản và giảm bớt được khốilượng tính toán Tuy nhiên độ chính xác không cao vì giá trị SPDD cuối kỳ chỉbao gồm phần chi phí NVLTT
Trang 26• Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Nội dung của phương pháp
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của phương pháp này bao gồm tất cảcác khoản mục chi phí sản xuất Để tính được các chi phí này, trước hết càn căn
cứ khối lượng SPDD và mức độ chế biến của chúng để quy đổi khối lượngSPDD ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xácđịnh từng khoản mục chi phí cho sản phẩm đó
Chi phí NVL chính dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
x
Số lượngSPDDcuối kỳ
Số lượng thành
Số lượng SPDDcuối kỳChi phí NVL phụ, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳđược tính theo công thức sau:
x
Số lượng
SP hoànthànhtươngđương
Số lượng thành
Số lượng SP hoànthành tương đương
Tổng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính bằng:
CPSX dở
dang cuối kỳ
= Chi phí NVLTT dở
+ Chi phí NVLTT dở
+ CPSX chung
dở dang cuối
Trang 27dang cuối kỳ dang cuối kỳ kỳPhương pháp này thích hợp với những sản phẩm có tỷ trọng chi phíNVLTT trong tổng chi phí không lớn, khối lượng SPDD cuối kỳ nhiều và biếnđộng lớn so với đầu kỳ.
So với phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính trực tiếp haychi phí NVLTT, phương pháp đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương đảm bảo tính hợp lý hơn và có độ tin cậycao hơn của chi phísản xuất dở dang cũng như chỉ tiêu giá thành sản phẩm và giá vốn hàng bántrong báo cáo kế toán Tuy vậy, phương pháp này cũng có nhược điểm là khốilượng tính toán nhiều, việc xác định mức độ chế biến hoàn thành của SPDD làmột công việc phức tạp, mang nặng tính chủ quan
• Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Điều kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện hạchtoán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo định mức, hoặc đã xây dựng được
hệ thống định mức và dự toán chi phí cho từng loại sản phẩm
Nội dung của phương pháp
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD, mức độhoàn thành của SPDD ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mụcchi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị SPDD theo chi phí địnhmức
1.2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chiphí đã tập hợp được của kế toán để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm, côngviệc, lao vụ đã hoàn thành theo khoản mục chi phí đã quy định và đúng kỳ tínhgiá thành
* Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này phù hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệsản xuất đơn giản, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, mặthàng ít như các doanh nghiệp sản xuất điện, nước, khai thác hoặc doanh
Trang 28nghiệp in, may mặc… sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng đối tượng tập hơpchi phí sản xuất được xác định cho từng loại sản phẩm Chi phí sản xuất tập hợptheo phương pháp này là trực tiếp hoặc gián tiếp.
Tổng giá
thành sản
phẩm
= CPSX dởdang đầu kỳ +
CPSX phátsinh trongkỳ
-CPSX dởdang cuốikỳ
-Phế liệuthu hồi(nếu có)Khi đó ta có:
Giá thành đơn vị
sản phẩm =
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
* Phương pháp tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quycách phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy cơ khí chế tạo…trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm chính nhưng giữachúng không có hệ số quy đổi Do vậy phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thànhthực tế và tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) để qua đó xác định giáthành cho từng loại sản phẩm, giảm bớt khối lượng hạch toán Đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của nhóm sảnphẩm, đối tượng tính giá thành là từng quy cách loại sản phẩm
Giá thành thực tế của
từng loại sản phẩm =
Giá thành kế hoạch (hoặcgiá thành định mức) củatừng loại sản phẩm
x Tỷ lệ giá thành
+ Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc giá thành định mức)
* Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất
Trang 29và giữa chúng có hệ số quy đổi (quy đổi thành sản phẩm chuẩn, sản phẩm có hệ
số là 1 được xem là sản phẩm chuẩn) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn
bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loạisản phẩm hoàn thành
Trước hết căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định chomỗi loại sản phẩm một hệ số để quy các loại sản phẩm về sản phẩm gốc Từ đó dựavào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giáthành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm Cụ thể như sau:
- Quy đổi số lượng các loại sản phẩm về số lượng sản phẩm gốc:
Số lượng SP gốc của
từng loại SP =
Số lượng thực tếcủa từng loại SP x
Hệ số quy đổi về SPgốc của từng loại SP
- Xác định giá thành đơn vị sản phẩm gốc:
Giá thành đơn vị
Tổng giá thành SX thực tế của nhóm sản phẩmTổng sản lượng SP gốc của nhóm sản phẩmTrong đó:
Tổng giá thành
của nhóm SP =
CPSX dởdang đầu kỳ +
CPSX phát sinhtrong kỳ -
CPSX dởdang cuối kỳ
- Tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:
Tổng giá thành thực tế
của từng loại SP =
Số lượng SP gốccủa từng loại SP x
Giá thành đơn vị SP
gốcGiá thành đơn vị
thực tế của từng
loại SP
=
Tổng giá thành thực tế của từng loại SP
Số lượng thực tế của từng loại SP
* Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liêntục kế tiếp nhau theo một quy trình nhất định, mỗi bước chế biến một loại nừathành phẩm Nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng chế biến ở giai đoạnsau cho đến bước cuối cùng tạo được thành phẩm Phương pháp này có 2 cách
Trang 30Chi phí NVLTT Giá thành bán TP giai đoạn 1Giá thành bán TP giai đoạn n-1
CPSX khác giai đoạn 1 CPSX khác giai đoạn 2 CPSX khác giai đoạn n
Giá thành bán TP giai đoạn 1Giá thành bán TP giai đoạn 2 Giá thành SP giai đoạn n
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
+
Giá thànhnửa TP giaiđoạn n-1chuyển sang
+
CPSX phátsinh trong
kỳ giaiđoạn n
-CPSX dởdang cuối
kỳ giaiđoạn nChi phí sản xuất giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau có thể kếtchuyển tuần tự từng khoản mục hoặc kết chuyển tuần tự tổng hợp Để phục vụlập báo cáo sản xuất, người ta thực hiện kết chuyển tuần tự Để quản lý, phântích chi phí, người ta thường thực hiện kết chuyển tuần tự từng khoản mục chiphí Vì vậy, phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành
Trang 31CPSX phát sinh giai đoạn 1 CPSX phát sinh giai
đoạn 2 trong thành phẩm
CPSX phát sinh giai đoạn n
CPSX giai đoạn 1 trong thành phẩm CPSX giai
đoạn 2 trong thành phẩm
CPSX giai đoạn n trong thành phẩm
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
Sơ đồ 1.5.Tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song
Kết chuyển song song từng khoản mục chi phí đã tính được để tổng hợptính giá thành của thành phẩm, phương pháp này còn gọi là phương pháp kếtchuyển song song chi phí, công thức tính như sau:
+
CPSX phátsinh trong
kỳ giai đoạnn
-CPSX dởdang cuối kỳgiai đoạn n
x
Sốlượngthànhphẩm
Sô lượng SP hoànthành giai đoạn n +
Sô lượng SP hoànthành tương đươnggiai đoạn n
Trang 32Tổng giá thành
thành phẩm = CPSX giai đoạn n nằm trong thành phẩmKhi xác định chi phí sản xuất của từng giai đoạn có trong giá thành củathành phẩm tuỷ thuộc vào phương pháp đánh giá SPDD để quy đổi SPDD theomức độ hoàn thành hoặc căn cứ vào quan hệ chế biến giữa các giai đoạn so vớigiai đoạn cuối cùng để quy đổi sản phẩm của từng giai đoạn theo sản phẩm củagiai đoạn cuối cùng và ngược lại
* Phương pháp tính giá thành có loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng quy trình công nghệsản xuất vừa thu được sản phẩm chính, vừa tạo ra sản phẩm phụ (các doanhnghiệp chế biến đường, rượu, bia, mì ăn liền…) Đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất là toàn bộ quy trình công nghệ, nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩmchính, do vậy phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khi tính giá thành Giá trị củasản phẩm phụ tính theo giá bán của sản phẩm trên thị trường hoặc theo giá kếhoạch của doanh nghiệp
+
Tổng CPSXphát sinhtrong kỳ
-Giá trịSPDD cuốikỳ
- Giá trị sảnphẩm phụ
*Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp tổ chức sản xuấtđơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí làtừng đơn đặt hàng và các đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành.Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầusản xuất cho đến lúc hoàn thành hay giao cho khách hàng
Đặc điểm của việc tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chiphí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng của khách hàng,không kể số lượng sản phẩm của đơn đặt hàng đó ít hay nhiều, quy trình công nghệ
Trang 33trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơnđặt hàng đó theo chứng từ gốc (hay bảng phân bổ chi phí) Đối với chi phí sản xuấtchung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn hàng theo tiêu chuẩn phùhợp.
Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơnđặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo.Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phítập hợp theo đơn đặt hàng đó đều được coi là SPDD cuối kỳ chuyển kỳ sau Đốivới những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn
đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn vị
1.2.2.5 Kế toán tài chính tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
* Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản kế toán sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
- Nội dung phản ánh của tài khoản 154 như sau:
+ Dư đầu kỳ:Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ còn dở dang, chưahoàn thành kỳ trước chuyển sang
Trang 34+ Bên nợ: Tập hợp các CPSX phát sinh trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC).
+ Bên có: Các khoản ghi giảm CPSX trong kỳ (phế liệu thu hồi hoặc sảnphẩm hỏng ngoài định mức); Giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoànthành
+ Dư cuối kỳ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ còn dở dang, chưa hoànthành trong kỳ
Trang 35Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương
pháp kê khai thường xuyên
* Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Tài khoản kế toán sử dụng
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 631-“Giá thànhsản xuất” Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí
- Nội dung phản ánh của tài khoản 631 như sau:
+ Bên nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ; các chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ liên quan đến chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
+ Bên có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
Trang 36TK 627
Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương
pháp kiểm kê định kỳ
*Các hình thức sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng trong kế toán sản
xuất và tính giá thành sản phẩm
Hình thức kế toán là hệ thống kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng
hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định
Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình, các
doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong năm hình thức sổ kế toán sau:
Hình thức kế toán Nhật ký chung
• Đặc trưng cơ bản
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ
nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo
nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký
chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết
• Trình tự ghi sổ kế toán:
Trang 37Bảng kê số 3,4 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7Sổ, thẻ kế toán chi tiết( sổ chi tiết TK,621,622,627,154,155)
Bảng tổng hợp chi tiết(sổ chi phí sản xuất, thẻ tính giá thành)
Sổ cái TK621, 622,627,154,155
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
• Đặc trưng cơ bản
Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của
các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài
khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán
chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký chứng từ, bảng kê, Sổ Cái, sổ, thẻ kế toán chi tiết
• Trình tự ghi sổ kế toán:
37
Trang 38Chứng từ kế toán
Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi NHBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Bảng tổng hợp nhập xuất NVL…)
Sổ, thẻ kế toán chi tiết (sổ chi tiết TK621,622,627,154,155,152,211 )
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sơ đồ1.9 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
• Đặc trưng cơ bản
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc
ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từ
ghi sổ; Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
• Trình tự ghi sổ kế toán:
38
Trang 39Chứng từ kế toán
Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi NHBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại(Bảng tổng hợp nhập xuất NVL…)Sổ, thẻ kế toán chi tiết(sổ chi tiết TK621, 622,627,154,155 )
Bảng tổng hợp chi tiết (sổ chi phí sản xuất, thẻ tính giá thành
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Chứng từ ghi sổ.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
• Đặc trưng cơ bản
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một
quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào
sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký
–Sổ Cái, các Sổ, thẻ kế toán chi tiết
• Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Trang 40Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
- Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các
bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ Do đó,từng khoản mục chi phí phải được mã hoá ngay từ đầu tương ứng với các đốitượng chịu chi phí
- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất, kinh doanh dở dang trong kỳ theotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối kỳvào máy
- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuối kỳtrên cơ sở hướng dẫn có sẵn
- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra cácbáo cáo cần thiết
1.2.4.2 Kế toán tài chính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Xử lý nghiệp vụ :
+ Phân loại chứng từ gốc: là việc phân ra một cách có hệ thống các loạichứng từ có đặc điểm giống nhau: Phiếu xuất, Phiếu nhập, Biên bản giao nhận,Giấy xin tạm ứng Mỗi một chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhauvới các yếu tố khác nhau tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theoyêu cầu quản lý Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựachọn và nhập dữ liệu vào các ô (thường sáng trên màn hình) cần thiết ngầm địnhsẵn
+ Định khoản: là cách thức tính toán, xem xét một nghiệp vụ kinh tế phát