Xu thế phát triển không ngừng của các ứng dụng web là tất yếu nên việc tìm hiểu và nghiên cứu về ứng dụng phát triển web sẽ giúp ích rất nhiều cho các nhà lập trình web mới, hay các quản
Trang 1Trang 2
Lời mở đầu
Ngày nay, Internet phát triển vô cùng mạnh mẽ và đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với cuộc sống của mỗi người, là một công cụ hữu ích để một đất nước giới thiệu hình ảnh hay đơn giản chỉ là một trang web cá nhân của một ai đó giới thiệu về mình Đối với các doanh nghiệp, Internet không chỉ là một kênh truyền bá thông tin mà còn cung cấp một lượng thông tin thích đáng cho người truy cập
Xu thế phát triển không ngừng của các ứng dụng web là tất yếu nên việc tìm hiểu và nghiên cứu về ứng dụng phát triển web sẽ giúp ích rất nhiều cho các nhà lập trình web mới, hay các quản trị viên mới chưa có hay còn ít kinh nghiệm trong việc quản trị hệ thống mạng của mình có kiến thức phương pháp ứng dụng web hiệu quả nhất
Cuốn sách này được thiết kế để cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về lịch sử phát triển, quá trình ứng dụng Web trong các hoạt động kinh doanh, quản trị và thương mại; Các kỹ thuật phát triển web phổ biến đang được sử dụng, các nguyên tắc về thiết kế giao diện web, yêu cầu về giao diện web trong hoạt động thương mại điện tử; Các ứng dụng tiếp thị, quảng cáo, phân tích, quản trị thông tin, …trên trang web
Cuốn sách được chia thành 4 chương, Chương 1: Tổng quan về ứng dụng web, chương này đề cập đến quá trình hình thành và phát triển của Ứng dụng Web, vai trò của Ứng dụng Web trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các công nghệ đang sử dụng trong website Chương 2: Phân loại hệ thống thông tin web, trình bày các mục đích phát triển Ứng dụng Web của doanh nghiệp theo đối tượng sở hữu và mục đích sử dụng Chương 3: Các nguyên tắc và yêu cầu đối với giao diện Web, giới thiệu các nguyên tắc cơ bản đối với giao diện web, các đặc trưng của môi trường hiển thị Web, mục đích và khả năng tương tác của Ứng dụng Web trong doanh nghiệp Chương 4: Ứng dụng Web trong hoạt động Marketing, trình bày các nội dung cơ bản liên quan đến việc tiếp thị bán hàng trực tuyến, tầm quan trọng của việc thiết kế hình thức hiển thị đối với kết quả tiếp thị bán hàng trực tuyến, cách thu thập, phân tích thông tin khách hàng thông qua Ứng dụng Web
Tuy nhiên, chủ đích chính của giáo trình này là phục vụ cho một môn học nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì thế, rất mong nhận được những góp ý quý báu của các thầy cô, các đồng nghiệp và các sinh viên để giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn
Chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn
Trang 3Mục lục
Lời mở đầu 2
Mục lục 3
Chương 1 Tổng quan về ứng dụng Web 5
1.1 Những khái niệm cơ bản về Web 5
1.1.1 Định nghĩa Website 5
1.1.2 Lịch sử trang web và lợi ích khi có trang web 7
1.1.3 Điều kiện hoạt đồng của Website 8
1.2 Ứng dụng Web và các hệ thống trình duyệt 11
1.2.1 Định nghĩa ứng dụng Web 11
1.2.2 Hoạt động ứng dụng Web 13
1.2.3 Trình duyệt Web 15
1.2.4 Web server và địa chỉ web 15
1.2.5 Ngôn ngữ thể hiện thông tin trên web 16
1.3 Ứng dụng Web trong quản trị và kinh doanh 17
1.3.1 Ứng dụng Web trong quản trị 17
1.3.3 Các kỹ thuật phát triển ứng dụng Web đang được sử dụng 21
1.4 Câu hỏi ôn tập 24
Chương 2: Phân loại hệ thống ứng dụng Web 25
2.1 Hệ thống ứng dụng Web theo nhu cầu doanh nghiệp 25
2.1.1 Ứng dụng Web như một kênh thông tin quảng bá 25
2.1.2 Ứng dụng web như một kênh giao tiếp của doanh nghiệp với khách hàng 29
2.1.3 Ứng dụng web như một kênh giao dịch bán hàng 30
2.1.4 Ứng dụng web đồng bộ với mọi hoạt động của doanh nghiệp, khách hàng cùng tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp 30
2.2 Hệ thống Ứng dụng web theo đối tượng sở hữu 31
2.2.1 Website cá nhân 31
2.2.2 Wesite doanh nghiệp 32
2.2.3 Website dành cho các tổ chức, cơ quan nhà nước 36
2.3 Hệ thống Ứng dụng web theo mục đích sử dụng 37
2.3.1 Website thương mại điện tử 37
2.3.2 Website tin tức 41
2.3.3 Diễn đàn 43
2.3.4 Mạng xã hội 44
2.3.5 Web giải trí 49
2.4 Hệ thống ứng dụng Web theo tương tác người dùng 50
2.4.1 Web 1.0 51
2.4.2 Web 2.0 52
2.4.3 Web 3.0 54
Trang 42.4.4 WAP 56
2.4.5 Mobile application 58
2.5 Bài tập 60
Chương 3: Các nguyên tắc và yêu cầu đối với giao diện Web 61
3.1 Nguyên tắc chung về giao diện Web 61
3.1.1 Các nguyên tắc về giao diện Web 61
3.1.2 Giao diện Web và trình duyệt (web browser) 63
3.1.3 Khả năng tương tác và hiển thị thông tin trên ứng dụng Web 65
3.1.4 Các hình thức hiển thị thông tin trên ứng dụng Web 67
3.1.5 Các nhu cầu cơ bản của doanh nghiệp trong việc đưa thông tin lên ứng dụng Web 71
3.2 Giao diện Web phục vụ cho các chức năng quản trị và kinh doanh thương mại 72 3.3 Nội dung Web 74
3.3.1 Phân biệt ứng dụng web và trang web 74
3.3.2 Chức năng thông dịch của trình duyệt web 77
3.3.3 Ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch 78
3.3.4 Đối tượng tài liệu 80
3.4 Bài tập 82
Chương 4: Ứng dụng Web trong doanh nghiệp 83
4.1 Kỹ thuật tiếp thị bán hàng trên Ứng dụng Web 83
4.1.1 Những ưu thế của việc tiếp thị bán hàng trên Ứng dụng Web 83
4.1.2 Kỹ thuật tổ chức cung cấp thông tin trên Ứng dụng Web 88
4.1.3 Đặc tính tâm lý khách hàng và việc thiết kế hiển thị thông tin theo đối tượng 90
4.1.4 Cá nhân hóa hình thức hiển thị thông tin 93
4.2 Ứng dụng Web là kênh thu thập thông tin hiệu quả 101
4.2.1 Những thông tin khách hàng để lại khi duyệt Web 101
4.2.2 Thu thập thông tin chính thức của khách hàng thông qua các giao dịch 104
4.2.3 Thu thập thông tin khách hàng thông qua giao tiếp giữa các khách hàng 106
4.2.4 Liên kết hệ thống ứng dụng Web doanh nghiệp và các trang xã hội 107
4.3 Các ứng dụng web thực tế điển hình hiện nay trong doanh nghiệp 108
4.3.1 Ứng dụng thương mại điện tử trong mốt số lĩnh vực 110
4.3.2 Tình hình ứng dụng Internet tại Việt nam 112
4.3.3 Tình hình sử dụng Facebook ở Việt Nam 116
4.3.4 Danh sách một số website rao vặt miễn phí và hiệu quả hàng đầu Việt Nam 119
4.4 Câu hỏi ôn tập 120
Tài liệu tham khảo 122
Trang 5Cách hiểu đơn giản về một trang Web
Có thể hiểu website tương tự như quảng cáo trên các trang vàng, nhưng có điểm khác ở chỗ nó cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website như giao tiếp, trao đổi thông tin với người chủ website và với những người truy cập khác, tìm kiếm, mua bán vv chứ không phải chỉ xem như quảng cáo thông thường Hàng triệu người trên khắp thế giới có thể truy cập website, nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nào cả Đối với một doanh nghiệp, Website là một cửa hàng ảo với hàng hoá và dịch vụ có thể được giới thiệu và rao bán trên thị trường toàn cầu Cửa hàng đó mở cửa 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần, quanh năm, cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem, mua sản phẩm và dịch vụ của bạn bất cứ lúc nào họ muốn
Khi xem thông tin trên một trang Web thì trang Web đó đến từ một Website, có thể
là một Website đến từ Mỹ, từ Việt Nam, hay bất cứ nơi nào khác trên thế giới
Chương 1 Tổng quan về ứng dụng Web
Chương này giới thiệu tổng quan các khái niệm về website, các ứng dụng website và trình duyệt, ứng dụng Web trong quản trị kinh doanh Kết thúc chương 1, học viên có thể nắm được:
o Các khái niệm và tầm quan trọng của Website
o Quá trình hình thành và phát triển của Ứng dụng Web
o Vai trò của ứng dụng Web trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
o Các công nghệ đang sử dụng Web
1.1 Những khái niệm cơ bản về Web
1.1.1 Định nghĩa Website
Website là một tập hợp các trang web (web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash v.v thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) Trang web được lưu trữ (web hosting) trên máy chủ web (web server) có
thể truy cập thông qua Internet
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet
Đối với doanh nghiệp, website chính là bộ mặt của Công ty, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng trên mạng Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, cho các khách hàng và đối tác kinh doanh của doanh nghiệp mà còn phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và có sức lôi cuốn người sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp
Trang 6World Wide Web
World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm
1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland
Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt Web
Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấy thông tin Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo
Website tĩnh
Là trang web sử dụng hoàn toàn ngôn ngữ HTML (có đuôi html hoặc htm), sau khi tải trang HTML từ máy chủ xuống, trình duyệt (IE, Firefox, Opera, ) sẽ biên dịch mã và hiển thị nội dung trang web, người dùng hầu như không thể tương tác với trang web
Ví dụ: Người dùng không thể gửi bài, đặt hàng, người quản lý website không thể thêm bớt sửa xóa sản phẩm
Ưu điểm: Chạy nhanh, ít tốn tài nguyên máy chủ, gần như không thể hack, chi phí tạo thấp
Nhược điểm: Website tĩnh tương tự 1 tờ báo giấy, không có sự tương tác giữa người truy cập và website, quý khách không thể tự thay đổi nội dung website, do đó chi phí sửa nội dung sẽ rất cao
Ưu điểm: Khả năng tương tác với người dùng, ngôn ngữ lập trình cấp cao cho phép tạo
ra các website với nhiều mục đích sử dụng, thỏa mãn nhu cầu truy cập của khách hàng
Trang 7Hãy tưởng tượng website như một công cụ quảng cáo luôn có thể tiếp cận với khách hàng tiềm năng, cũng như khách hàng hiện tại bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu, khônghạn chế về mặt thời gian và không gian Giả sử cửa hàng là một phòng trưng bày vềmẫu mốt thời trang với nhiều cô ma-nơ-canh đứng trưng bày các mẫu mốt mới Nếu làm web tĩnh, cũng giống như các cô ma-nơ-canh này đã được chế tạo rất hoàn thiện nhưng sẽ không bao giờ thay đổi tư thế, về cả những bộ quần áo mà các cô mặc Nếu muốn làm lại kiểu dáng mới, phải HOÀN TOÀN PHỤ THUỘC NHÀ CHẾ TẠO, hoặc phải mất chi phí mua mới Còn nếu làm web động, thì cũng giống như các cô ma-nơ-canh này chỉ được dựng lên như một bộ khung mà có thể thay đổi từ dáng đứng, cách ăn mặc, dù là thời trang mùa xuân, mùa hè, mùa thu hay mùa đông, cácmẫu mốt luôn hợp thời đại, mà KHÔNG MẤT THÊM MỘT KHOẢN CHI PHÍ NHỎ NÀO cho người tạo ra chúng Hiểu cách khác, những bộ mốt mới trưng bày chính là những thông tin, thông báo về tình hình phát triển các sản phẩm - dịch vụcập nhật để khách hàng được rõ
1.1.2 Lịch sử trang web và lợi ích khi có trang web
(a) Lịch sử trang web
World Wide Web đã được tạo ra vào năm 1990 của CERN bởi kỹ sư Tim Berners-Lee Ngày 30 tháng tư năm 1993, CERN thông báo rằng World Wide Web sẽ được miễn phí
để sử dụng cho bất cứ ai
Trước khi giới thiệu về HTML và các giao thức HTTP và các giao thức khác như FTP, v.v được sử dụng để lấy các tập tin cá nhân từ một máy chủ Những giao thức này cung cấp một cấu trúc thư mục đơn giản mà người sử dụng chuyển và chọn các tập tin
để tải về Văn bản được thường xuyên nhất được trình bày như là các tập tin văn bản thuần tuý mà không có định dạng hoặc đã được mã hoá trong trình xử lý các định dạng
(b) Lợi ích khi có website
o Chi phí thấp so với các ấn phẩm quảng cáo thông thường: Internet rất khác các
ấn phẩm quảng cáo thông thường là giá rẻ, có thể truy cập trong một thời gian dài, nội dung có thể thay đổi, có khả năng tiếp cận với một đối tượng rộng lớn hơn
o Thị trường mở rộng: Internet đã cho phép các doanh nghiệp dù ở vị trí địa lý
nào cũng có thể truy cập vào không có rào cản về mặt không gian và thời gian nên dễ tiếp cận và truy nhập
o Đa dạng hóa doanh thu: Website không chỉ là một phương tiện truyền thông đại
diện cho công ty mà còn là hình thức của phương tiện thông tin, từ đó mọi người có thể thu được thông tin Vì thế đây là phương tiện truyền thông hữu ích
để bán không gian quảng cáo cho các doanh nghiệp khác
o Phục vụ 24/7 và 365 ngày: Đối với của hàng thông thường, có thể đóng cửa
hàng hoặc nghỉ lúc cần thiết, còn webiste là công cụ hữu ích để cung cấp thông tin mọi nơi mọi lúc, tự động phục vụ khách hàng như một nhân viên tận tâm mà không kêu ca gì
Trang 8o Thuận tiện: Các khách hàng tiềm năng có thể truy cập vào trang web bất cứ khi
nào họ muốn một cách riêng tư và thoải mái
o Thêm giá trị gia tăng và hài lòng: Website có thể tăng thêm giá trị trong các
mặt khác, ví dụ như các nội dung tin tức, tư vấn… và các nội dung quan tâm khác theo nhu cầu và thị hiếu khách hàng Điều này cũng sẽ gia tăng sự hài lòng của khách hàng hơn
o Cơ hội tăng trưởng: Website như một nơi tuyệt vời để giới thiệu tiềm năng cho
các nhà đầu tư, hiển thị, trao đổi những gì họ được nếu đầu tư, những kinh nghiệm của những người thành công hiện tại và có thể đạt được trong tương lai
o Dễ dàng nhận thông tin phản hồi: Khách hàng có thể nhanh chóng và dễ dàng
đưa ra ý kiến phản hồi về sản phẩm và các phương pháp tiếp cận thị trường
o Nghiên cứu thị trường giá rẻ: Có thể sử dụng các tính năng trên trang web như
là người truy cập phiếu thăm dò ý kiến, các cuộc điều tra trực tuyến và các số liệu thống kê của trang web để tìm hiểu những gì khách hàng muốn để xác định xem có thể cải thiện sản phẩm và cách thức kinh doanh của doanh nghiệp Số liệu thống kê trang web hiển thị có bao nhiêu lưu lượng truy cập trang web, số người truy cập vào trang web, và địa điểm người truy cập là từ đâu…
1.1.3 Điều kiện hoạt đồng của Website
Dưới đây là 3 điều kiện để có một website hoạt động trên môi trường Internet cùng với những lưu ý ngắn gọn Nếu ta tạm coi Website như 1 doanh nghiệp trong đời thường, khi thành lập doanh nghiệp, cần phải đăng ký tên doanh nghiệp và trụ sở của doanh nghiệp thì để thiết lập và đưa vào hoạt động thì để hoạt động 1 Website cũng phải đáp ứng được tối thiểu 3 yếu tố cơ bản sau:
3 yếu tố căn bản tạo trong 1 doanh
nghiệp thông thường
3 yếu tố căn bản tạo nên 1 website
thông thường
Tên doanh nghiệp miền hoặc Domain name có dạng Tên Website (hay còn gọi là Tên
.com ; net ; org) Mặt bằng hoạt động của doanh
nghiệp Web Hosting là nơi lưu giữ website trên máy chủ Internet Các yếu tố vật chất kỹ thuật,máy
o Tên miền: Hay còn gọi là Domain, là địa chỉ của trang web để mọi người có
thể truy cập Nó cũng giống như số nhà
o Website: Chính là dữ liệu, nội dung của website bao gồm các hình ảnh, bài viết
và các file mã lệnh hay còn gọi là mã nguồn - source code
o Hosting: Nơi lưu trữ dữ liệu cho website trên Internet
Nói một cách dễ hiểu thì Tên miền là địa chỉ nhà, Hosting là mảnh đất nơi ngôi nhà được xây dựng, Website chính là ngôi nhà và trong đó Mã nguồn là tất cả các
Trang 9loại vật liệu xây dựng đã được lắp ghép gắn kết theo bản thiết kế để tạo nên khung
của ngôi nhà còn Nội dung là tất cả các đồ vật được bài trí trong ngôi nhà đó
(a) Tên miền
Tên miền (domain name) là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng website vì
nó thường gắn với tên công ty và mang thương hiệu của doanh nghiệp trên internet đồng thời tên miền cũng chính là địa chỉ để mọi người có thể truy cập vào website Mỗi tên miền chỉ được cấp cho một chủ thể sở hữu duy nhất theo nguyên tắc ưu tiên cho người nào đăng ký trước do vậy việc đăng ký tên miền cho một website là việc cần phải làm càng sớm càng tốt Khi đăng ký tên miền sẽ yêu cầu thông tin chủ sở hữu, và tên miền sẽ được cấp cho chủ sở hữu trong thời gian chủ sở hữu đăng ký với cơ quan chức năng ví dụ 1 năm, 3 năm , 5 năm hoặc 10 năm
Dưới đây là các nguyên tắc lựa chọn tên miền phù hợp nhất:
o Tên miền không được vượt quá 63 ký tự, bao gồm cả phần vn, com, net, org
o Tên miền bao gồm các ký tự trong bảng chữ cái (a-z), các số (0-9) và dấu trừ )
(-o Không thể bắt đầu bằng hoặc kết thúc tên miền bằng dấu trừ (-)
o Các khoảng trắng và các ký tự đặc biệt khác trong tên miền đều không hợp lệ
o Tên miền càng ngắn càng tốt, dễ nhớ, không gây nhầm lẫn, khó viết sai
o Tên miền nên liên quan đến tên chủ thể hoặc lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Một số tên miền quốc tế phổ biến
o Tên miền quốc tế com (Commercial - Thương mại - Dành cho mọi đối tượng,
cá nhân, doanh nghiệp)
o Tên miền quốc tế net (Network - Mạng lưới - Dành cho các nhà cung cấp dịch
Tên miền Việt Nam (tên miền quốc gia)
Hiện nay VNNIC (Đại diện của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc cấp phát tên miền), đang cung cấp cho người dùng tại Việt Nam 02 loại tên miền sau:
o Tên miền Việt Nam cấp 2 vn dạng: www.tencongty.vn
Trang 10o Tên miền Việt Nam cấp 3 vn dạng: www.tencongty.com.vn (hoặc net.vn, biz.vn org.vn, gov.vn )
Lưu ý: các tên miền quốc gia thường được đánh giá cao hơn các tên miền quốc tế trừ trường hợp doanh nghiệp của bạn hoạt động trên phạm vi toàn cầu Tuy nhiên, nếu có điều kiện bạn nên bảo vệ thương hiệu bằng việc mua hết các tên miền có đuôi phổ biến theo thứ tự ưu tiên sau: www.tencongty.vn / com.vn / com / net / info
(b) Website
Website được ví như là cửa sổ hay bảng tin hoặc biển hiệu của doanh nghiệp Những gì viết trên đó cũng chính là những thông điệp, thông tin mà doanh nghiệp muốn gửi tới khách hàng Website thường có 2 phần là mã nguồn (do các chuyên viên lập trình phần mềm viết ra giúp cho website có thể vận hành được - không hiển thị ra bên ngoài) và phần nội dung bao gồm các hình ảnh, bài viết (do người quản trị website nhập vào - hiển thị cho mọi người xem) Các lưu ý khi thiết kế website:
o Website phù hợp với loại hình doanh nghiệp, mục đích sử dụng
o Website thiết kế giao diện đẹp, tông màu chuẩn phù hợp, bắt mắt người xem
o Đầy đủ tiện ích và có thể phát triển chúng theo mục đích sử dụng
o Mã nguồn web chắc chắn, ổn định
o Phân bố nội dung, bố cục hợp lý, hài hòa
o Có khả năng tích hợp S.E.O, tiện ích cao
Hiện nay có 02 ngôn ngữ lập trình mạnh được ưa chuộng đó trong việc thiết kế web là PHP và ASPX (còn gọi là ASP.NET) Mỗi ngôn ngữ đều có thế mạnh riêng, tuy nhiên xét về tính kinh tế cũng như tính linh hoạt và khả năng S.E.O (Search Engine Optimization - Tối ưu hóa với các bộ máy tìm kiếm) thì ngôn ngữ thiết kế web PHP có phần trội hơn
(c) Hosting
Là nơi lưu trữ mã nguồn và dữ liệu của website trên internet sau khi đã thiết kế web, nếu không có hosting thì website cũng không thể chạy được trên mạng Các lưu ý khi lựa chọn hosting:
o Tính ổn định cao
o Phù hợp với ngôn ngữ lập trình của mã nguồn
o Tính năng tích hợp, linh họat, dễ dàng chuyển đổi nâng cấp giữa các gói dịch
có thể chạy website trên nền máy chủ Windows hoặc Linux Tuy nhiên, máy chủ Linux
là sự lựa chọn tối ưu nhất cho các bộ mã nguồn web được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP
Trang 11Yêu cầu và lưu ý Web hosting
o Web Hosting phải có một dung lượng đủ lớn (tính theo MBytes) để lưu giữ được đầy đủ các thông tin, dữ liệu, hình ảnh của Website
o Cập nhật website bằng giao thức FTP vào bất cứ thời điểm nào
o Phải có Bandwidth (băng thông) đủ lớn để phục vụ các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin của Website diễn ra nhanh chóng
o Hỗ trợ các công cụ lập trình phần mềm trên Internet và các công cụ viết sẵn để phục
vụ các hoạt động giao dịch trên Website như gửi mail, upload qua trang Web
o Hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ E-mail tạo, sửa, xoá các account emai với tính năng POP3 E-mail, E-mail Forwarding, Webmail
o Hỗ trợ các công cụ thống kê tình hình truy cập trang web
ai vào website đăng ký thư tin (newsletter), điền vào một form ứng dụng khi yêu cầu nội dung thông tin về sản phẩm hay cung cấp chi tiết chuẩn bị cho lần ghé thăm một website
Ngày nay, ứng dụng Web đã được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, Web chính là là yếu tố cơ bản giúp doanh nghiệp tăng cường hình ảnh trực tuyến của mình trên thế giới mạng, tạo ra và duy trì nhiều mối quan hệ đem lại lợi nhuận lâu dài với khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại
(a) Định nghĩa ứng dụng Web
Ứng dụng web (web application) hay gọi một cách đầy đủ là phần mềm ứng dụng chạy trên nền web (web-based application software) là loại hay mô hình phần mềm máy tính
mà người sử dụng có thể tiếp cận (truy cập, sử dụng) thông qua hệ thống mạng Internet hoặc Intranet Theo mô hình của ứng dụng web, để có thể sử dụng được phần mềm, người sử dụng không cần cài đặt phần mềm đó trên máy tính của mình mà chỉ cần một trình duyệt web (VD: Internet Explorer, Firefox, Google Chrome ) để truy xuất ứng dụng trên máy chủ thông qua một địa chỉ URL (VD:http://lichlamviec.tinnghiajsc.com) Phần mềm hay ứng dụng thực tế được cài đặt trên một hoặc nhiều máy chủ trên mạng (Internet, Intranet), hầu hết mọi nghiệp vụ mà phần mềm xử lý (VD: truy xuất, cập nhật
cơ sở dữ liệu) được thực thi trên máy chủ và trả về kết quả cho người sử dụng thông qua giao diện web
Trang 12Hình vẽ 1.1: Mô hình ứng dụng Web (b) Ưu điểm ứng dụng Web
Với sự phát triển của những công nghệ web hiện đại, gần như không có nghiệp vụ nào phần mềm ứng dụng truyền thống làm được mà ứng dụng web không thực hiện được Ngoài ra ứng dụng web còn có rất nhiều ưu điểm vượt trội mà phần mềm ứng dụng truyền thống (chạy trên máy đơn hoặc mạng LAN) không có khả năng đáp ứng là:
o Khả năng phục vụ rất nhiều người sử dụng cùng một lúc (phần mềm chạy trên máy đơn chỉ 1 người sử dụng được tại một thời điểm, phần mềm chạy trên mạng LAN nếu được thiết kế đa người dùng chỉ phục vụ được tối đa số người dùng bằng với số máy có trong mạng LAN)
o Truy cập, sử dụng phần mềm mọi lúc, mọi nơi có kết nối Internet
o Khả năng hỗ trợ nhiều loại trình máy khách (thiết bị) như: Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, thiết bị hỗ trợ số cá nhân (PDA), điện thoại di động
o Khả năng tích hợp với những hệ thống phần mềm khác như: thanh toán trực tuyến, email, SMS, phần mềm của hãng thứ ba thông qua web services
o Số người sử dụng càng lớn, việc triển khai ứng dụng truyền thống càng tốn kém (vì mỗi máy sử dụng cần tiến hành cài đặt phần mềm) trong khi chi phí triển khai ứng dụng web không thay đổi (chỉ cài đặt một lần trên máy chủ, chỉ việc thêm tài khoản cho mỗi người sử dụng mới)
(c) Mô hình tương tác trong một ứng dụng Web
Trong mô hình tương tác này, một ứng dụng Web có thể được xem gồm 2 phần:
o Client:
Trong phần Client, người dùng (user) sử dụng trình duyệt Web để gửi yêu cầu (Request) đến Server bằng cách gõ địa chỉ của Website cần đến vào bar địa chỉ của trình duyệt Kết quả nhận được sau đó sẽ được hiển thị trên cửa sổ của trình duyệt
Trang 13Hình vẽ 1.2: Mô hình tương tác Client-Server web đơn giản
o Server:
Về phía Server, một trình chủ Web (Web server – IIS, ) khởi chạy một ứng dụng Web
tương ứng để xử lý yêu cầu của người sử dụng, kết quả là ứng dụng Web sinh ra một
trang HTML trả lại cho trình duyệt, sau đó trình duyệt sẽ hiển thị kết quả cho người
dùng Trong mô hình tương tác này, cả hai (Client & Server) cùng sử dụng chung một
giao thức truyền thông siêu văn bản HTTP
1.2.2 Hoạt động ứng dụng Web
(a) Mô hình hoạt động
Mô hình của một ứng dụng web đơn giản chính là mô hình 3 lớp MVC (Model View
-Controller)
Lớp Model: chứa các code connect tới database, truy vấn và thêm xóa sửa dữ liệu
Lớp View: chứa các CODE tạo giao diện tương tác với người dùng, dữ liệu được vẽ ra
nhu thế nào
Lớp Controller: chứa các CODE điều khiển dòng dữ liệu (flow control), gắn kết tầng
Model và tầng View lại với nhau Ứng dụng được chia thành các lớp (layers) như thế sẽ tăng tính tái sử dụng (reuse) và
dễ dàng mở rộng Chẳng hạn nếu muốn ứng dụng có thể truy xuất trên di dộng, chúng
ta chỉ cần tạo một tầng view mới riêng cho di động, tầng model và controller không
thay đổi Hay nếu muốn thay đổi database, việc đó cũng dễ dàng hơn, chỉ cần ta tạo
tầng model mới, phần view và controller không bị ảnh hưởng
Mô hình thể hiện quan hệ của ba lớp trong ứng dụng web:
Trang 14Hình vẽ 1.3 : Mô hình ứng dụng Web 3 lớp MVC (b) Các bước hoạt động của một ứng dụng web đơn giản:
Trong dạng tính toán chủ-khách (server - clients) trước đây, mỗi ứng dụng có chương trình khách riêng của nó sẽ phục vụ như giao diện người dùng và phải được cài đặt riêng rẽ trên mỗi máy tính cá nhân của người dùng Sự nâng cấp phần máy chủ của ứng dụng sẽ cần nâng cấp tất cả máy khách đã được cài trên mỗi máy trạm người dùng, thêm vào đó là chi phí hỗ trợ và giảm năng suất
Ứng dụng web linh hoạt tạo ra một loạt các tài liệu Web ở định dạng chuẩn được hỗ trợ bởi những trình duyệt phổ biến như HTML/XHTML Ngôn ngữ kịch bản phía người dùng ở dạng ngôn ngữ chuẩn như JavaScript thường được thêm vào để có thêm những yếu tố động trong giao diện người dùng Nói chung, mỗi trang Web đơn lẻ được gửi tới người dùng như một tài liệu ổn định, thứ tự các trang có thể cung cấp cảm giác trực quan, Hoạt động web theo mô hình MVC (Model - View - Controller)
Hình vẽ 1.4: Mô tả các bước hoạt động của một ứng dụng web
Các bước hoạt động của một ứng dụng web đơn giản:
Bước 1: Browser tạo một HTTP Request gửi tới ứng dụng web
Trang 15Bước 2: Controller chính của Struts là class ActionServlet sẽ bắt request này, phân tích
URL, và dựa vào file struts-config.xml để gửi request này tới Action class tương ứng
Bước 3: Action class là một class của Struts Framework Ứng dụng thường extends từ
class này và viết code để sử lý những business tương ứng Chẳng hạn sẽ có một LoginAction để xử lý việc user login, logout
Bước 4: Action class có thể truy xuất, cập nhật database nếu cần thiết
Bước 5: Khi Action class thực hiện việc xử lý business xong, nó sẽ gửi yêu cầu
forward/redirect, cùng với dữ liệu (nếu có) về controller
Bước 6: Controller chuyển control đến trang JSP tương ứng ở tầng view Nếu trang JSP
này có sử dụng dữ liệu, controller sẽ cung cấp cho nó (đây chính là dữ liệu mà action đã tạo ra và đưa cho controller
Bước 7: Sau khi trang JSP đã chuẩn bị xong, Controller tạo một HTTP Response gửi về
cho browser, để browser hiển thị ra màn hình
1.2.3 Trình duyệt Web
Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác của cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết đó Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau Trình duyệt thường có 2 loại:
Trình duyệt văn bản
Trình duyệt này chỉ thể hiện thông tin dạng văn bản Chúng không có công cụ để thể hiện hình họa, phim ảnh, và âm thanh Tuy nhiên, người dùng lại dễ dàng chọn lựa vào các liên kết bằng cách click vào một văn bản được làm nổi bật ví dụ như: Lynx
Trình duyệt đồ họa
Tất cả các trình duyệt Web cho phép người dùng chỉ cần chỉ click vào liên kết để truy xuất thông tin cần thiết Chúng có khả năng hỗ trợ các đối tượng đa phương tiện như:
âm thanh, phim ảnh, văn bản định dạng và các hình họa
Một số trình duyệt web hiện nay cho máy tính cá nhân bao gồm Internet Explorer, Mozilla Firefox, Safari, Opera, Avant Browser, Konqueror, Lynx, Google Chrome, Flock, Arachne, Epiphany, K-Meleon và AOL Explorer…
1.2.4 Web server và địa chỉ web
Các trang Web có thể được truy xuất từ Internet và được lưu trữ trên một máy tính được gọi là Web server Mỗi web server được gán một địa chỉ rêng biệt có định dạng như sau:
www.nameofsite.typeofsite.countrycode
Trang 16Thông thường, địa chỉ web được bắt đầu với từ ‘www’ từ ‘nameofsite’ là tên của tổ chức hay cá nhân của trang web cần truy xuất ‘Type of site’ là 3 ký tự dùng để chỉ về loại web site chẳng hạn như: ‘com’ dùng cho các tổ chức thương mại (commercial),
‘edu’ dành cho giáo dục (educational) và ‘org’ cho các tổ chức phi thương mại
‘countrycode’ là 2 ký tự chỉ quốc gia đặt web server Ví dụ như: ‘il’ cho Ireland, ‘de’ cho Germany và ‘vn’ cho Vietnam
Địa chỉ site cũng hay còn được gọi là URL (Uniform Resource Locator)
o Web server đặt tại US không cần có mã quốc gia
o Thanh công cụ (tool bar) được đặt ngay dưới menu bar Nó chứa các button để
di chuyển khi vào World Wide Web
o URL của trang chủ xuất hiện trên list box ở thanh Address, được đặt ngay dưới navigation bar
o Văn bản có gạch chân được tạo siêu liên kết đến các tài liệu khác chứa những thông tin liên quan Click vào bất cứ những liên lên kết này sẽ mở ra những trang tương ứng
1.2.5 Ngôn ngữ thể hiện thông tin trên web
(a) Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML
Hệ thống xử lý văn bản (text) và hệ thống xử lý từ (word) cần những thông tin mô tả việc thể hiện văn bản như thế nào trên trình duyệt Những thông tin này được gọi là markup (đánh dấu)
Năm 1980, ngôn ngữ đánh dấu (mark up language) đã ra đời và được dùng để tạo những tài liệu nhằm thể hiện trên các máy tính dùng những phần cứng và phần mềm khác nhau Người ta gọi là Standard Generalized Markup Language (SGML)
SGML là một công cụ đa dụng mô tả những loại tài liệu khác nhau Các tài liệu SGML không bị hạn chế đối với những ứng dụng đơn lẽ, các kiểu định dạng, hay hệ thống xử
lý
HTML hay Hyper Text Markup Language được áp dụng theo tiêu chuẩn SGML Đây là phương cách kết hợp văn bản, đồ họa, âm thanh, và phim video vào trong một tài liệu được gọi là Web page
Người ta dùng trình duyệt Web để xem các tài liệu này Người ta cũng có thể liên kết đến tài liệu khác thông qua các siêu liên kết Chúng ta cũng có thể làm việc với những giao thức hay dịch vụ Internet khác trên web như FTP, Gopher, Usenet, e-mail, WAIS, Telnet và HTTP
HTML dựa trên 2 khái niệm:
Trang 17Mark up còn được gọi là những tag (thẻ) đặc biệt, là một thành phần của tài liệu HTML Những tag này sẽ xác định nội dung của tài liệu sẽ được thể hiện như thế nào trên trình duyệt
(b) Đặc điểm của ngôn ngữ HTML
o HTML tuy đơn giản nhưng là một ngôn ngữ mạnh mẽ Tính năng đơn giản của HTML cho phép mọi người có thể tạo ra các trang Web
o Trang Web có thể được tạo kết nối với nhau thông qua các liên kết và Uniform Resource Locators Như vậy người dùng chỉ cần click vào các siêu liên kết để truy xuất vào những thông tin liên quan
o Sử dụng URL người ta có thể liên kết đến những tài liệu thông qua Telnet, FTP, nhóm tin tức Usenet, hay email
o HTML cũng cho phép kết hợp các file đa phương tiện vào tài liệu HTML Nếu trình duyệt có khả năng thi hành các file âm thanh hay phim ảnh thì người dùng
có thể xem chúng chỉ với một cái click chuột
1.3 Ứng dụng Web trong quản trị và kinh doanh
1.3.1 Ứng dụng Web trong quản trị
Ngày nay, đóng góp của hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) vào khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trở nên rõ hơn bao giờ hết Việc ứng dụng web giúp tự động xử
lý các hoạt động lặp đi lặp lại và được tích hợp hoàn toàn trở nên vô cùng cần thiết để
đi trước các đối thủ cạnh tranh Việc tích hợp các quy trình kinh doanh, chia sẻ thông tin giữa các phòng ban chức năng, giữa các công đoạn trong toàn bộ quy trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ dẫn đến những cải tiến vược bậc trong hoạt động kinh doanh như gia tăng hiệu suất công việc, giảm chi phí (thời gian, nhân lực, vật lực), tăng doanh thu Nhiều doanh nghiệp đã đưa ra các giải pháp quản trị toàn diện doanh nghiệp thực thụ để quản trị toàn diện doanh nghiệp Ví dụ các module ứng dụng quản trị doanh nghiệp toàn diện thường bao gồm:
Quản lý quy trình nghiệp vụ - Business Process
Quản lý và kiểm soát công việc theo các quy trình lưu chuyển thông tin và xét duyệt, cho phép tùy chỉnh quy trình theo đặc thù từng doanh nghiệp
Quản lý thông tin đối tác – Partners
Tạo và phân nhóm khách hàng, nhà cung cấp, quản lý và phân tích thông tin đa chiều
về khách hàng, nhà cung cấp, tích hợp hoàn toàn với kế toán và quản trị quan hệ khách hàng
Quản lý danh mục sản phẩm – Products
Quản lý chi tiết thông tin, thuộc tính hàng hóa Cho phép phân loại sản phẩm-dịch vụ linh hoạt theo nhóm, danh mục Quản lý quy đổi đơn vị linh hoạt Cho phép lập nhiều bảng giá theo nhiều tiêu chí khác nhau như giá bán mặc định, giá bán theo chiến dịch tiếp thị, giá cho khách hàng thành viên
Quản lý Tài chính - Financial Management
Trang 18Kế toán tài chính: kế toán tổng hợp, kế toán tiền, kế toán kho, kế toán công nợ, tài sản
cố định, phân bổ chi phí, kế toán giá thành, thuế, báo cáo tài chính, quản lý hóa đơn, thu chi, ngân sách Hỗ trợ đa tiền tệ và kế toán đa công ty
Kế toán quản trị: tích hợp xuyên suốt tất cả các phân hệ của OpenERP, giúp theo dõi, phân tích tất cả hoạt động có liên quan đến chi phí hoặc doanh thu của doanh nghiệp và xuất báo cáo chuyên sâu cho người quản trị …
Quản lý cung ứng & mua hàng - Purchase Management
Lập kế hoạch nhu cầu, lựa chọn nhà cung cấp, quản lý đầy đủ quy trình mua hàng từ
dự báo mua hàng, lập yêu cầu báo giá, cho đến theo dõi kế hoạch nhập hàng.Tích hợp hoàn toàn với quản lý kho, kế toán
Quản lý phân phối & bán hàng - Sales Management
Lập và quản lý báo giá, đơn hàng Quản lý đầy đủ quy trình bán hàng từ lập báo giá cho đến giao hàng và xuất hóa đơn Tích hợp quản lý điểm bán hàng (POS), hỗ trợ đổi/trả hàng, hỗ trợ kết nối máy đọc/in mã vạch, màn hình cảm ứng, tích hợp thương mại điện tử B2B & B2C
Quản lý quan hệ khách hàng & nhà cung cấp - CRM & SRM
Quản lý dịch vụ khách hàng đầy đủ từ khâu ghi nhận đầu mối/tiềm năng bán hàng, phân tích khách hàng cho đến quản lý tài khoản, lịch tiếp xúc và xúc tiến bán hàng Hỗ trợ tiếp thị tự động: eMarketing (Web, eMail), Mobile Marketing (SMS), Call center Hỗ trợ, chăm sóc khách hàng sau bán hàng từ trả lời thắc mắc, hướng dẫn sử dụng đến ghi nhận yêu cầu, phàn nàn từ khách hàng, … Tích hợp quản lý bán hàng, mua hàng, kho,
kế toán giúp kết nối Front Office với Back Office…
Quản lý sản xuất - Manufacturing Management
Hỗ trợ đầy đủ các phương thức quản lý tiên tiến: quản lý đa định mức nguyên vật liệu (BoMs), đa công đoạn sản xuất (Routings), đa nguồn lực sản xuất (WorkCenters), mô hình JIT, Phantom BoM Tích hợp đầy đủ các phương thức tính giá vốn hàng hóa, chi phí sản xuất, Cho phép tự thiết lập các quy tắc sản xuất tự động hoặc tự đề xuất mua nguyên vật liệu MTS/MTO, Master Production Schedule, tồn kho tối thiểu, tối ưu Tích hợp hoàn toàn với quản lý kho, kế toán, mua/bán hàng, nhân sự
Quản lý kho hàng - Stock Management
Quản lý theo phương thức “ghi sổ kép” vô cùng chặc chẽ, chính xác Cho phép quản lý nhiều địa điểm kho, loại kho… cho phép chuyển đổi nhiều đơn vị tính, quản lý nhập/xuất hàng, kiểm hàng, tình trạng giao hàng, chuyển kho nội bộ, tra cứu tồn kho thực tế, số lượng tồn nhưng đã được khách hàng đặt mua, số lượng hàng đặt mua sắp
về, giá trị tồn kho, tồn kho tối ưu … Tích hợp hoàn toàn với sản xuất, kế toán, mua/bán hàng
Quản lý nhân sự và tính lương - Human Resoucre & Payroll
Quản lý toàn diện các quy trình và nghiệp vụ nhân sự như: Quản lý cơ cấu nhân sự, quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý kĩ năng, kinh nghiệm, quản lý tuyển dụng và đào tạo,
Trang 19đánh giá năng lực nhân viên, quản lý lịch làm việc/công tác (timesheets), quản lý chi phí, nghỉ phép, nghỉ lễ, bảo hiểm, chấm công và tính lương tự động… Tích hợp hoàn toàn với kế toán, sản xuất, dự án
Quản lý tài liệu chứng từ - Document Management
Hệ thống và phân loại hồ sơ tài liệu nội bộ, giúp chia sẻ tài liệu nhanh chóng và an toàn, rất hữu ích trong việc theo dõi quản lý các tài liệu như tài liệu dự án, sản phẩm, hợp đồng, kế hoạch, giúp tiết kiệm thời gian và tránh "mất" tài liệu
Hệ thống báo cáo, biểu đồ - Reporting & Dashboard
Báo cáo thống kê kèm theo ở mỗi phân hệ, đồng thời cho phép lập báo biểu dưới dạng biểu đồ (Dashboard) rất trực quan và hữu ích cho việc theo dõi các chỉ số, danh sách công việc và các thông tin thường dùng, hỗ trợ cho công tác quản trị và ra quyết định
1.3.2 Ứng dụng Web trong kinh doanh
Ngày nay dịch vụ Web đang rất phát triển, những lĩnh vực trong cuộc sống có thể áp dụng và tích hợp dịch vụ Web là khá rộng lớn như dịch vụ chọn lọc và phân loại tin tức (hệ thống thư viện có kết nối đến web portal để tìm kiếm các thông tin cần thiết); ứng dụng cho các dịch vụ du lịch (cung cấp giá vé, thông tin về địa điểm…), các đại lý bán hàng qua mạng, thông tin thương mại như giá cả, tỷ giá hối đoái, đấu giá qua mạng…hay dịch vụ giao dịch trực tuyến (cho cả B2B và B2C) như đặt vé máy bay, thông tin thuê xe…Các ứng dụng có tích hợp dịch vụ Web đã không còn là xa lạ, đặc biệt trong điều kiện thương mại điện tử đang bùng nổ và phát triển không ngừng cùng với sự lớn mạnh của Internet Bất kì một lĩnh vực nào trong cuộc sống cũng có thể tích hợp với dịch vụ Web, đây là cách thức kinh doanh và làm việc có hiệu quả bởi thời đại ngày nay là thời đại của truyền thông và trao đổi thông tin qua mạng Do vậy, việc phát triển và tích hợp các ứng dụng với dịch vụ Web đang được quan tâm phát triển là điều hoàn toàn dễ hiểu Các module ứng dụng quản lý quan hệ khách hàng cung cấp các chức năng giúp quản lý xuyên suốt chu trình dịch vụ khách hàng từ trước bán hàng Sau đây là 1 số module ứng dụng trong quản lý kinh doanh:
Quản lý quy trình nghiệp vụ (Workflow):
Người quản lý có thể dễ dàng thiết kế quy trình làm việc (workflow) và kiểm soát qui trình này dưới dạng đồ họa giúp đảm bảo việc xử lý công việc được thực hiện nhất quán và hiệu quả Nhân viên tiếp quản có thể truy cập vào chương trình để được hướng dẫn thông qua các Workflow (quy trình) để xử lý các nghiệp vụ liên quan hoặc các thủ tục nội bộ
Ví dụ: Tham khảo một hệ thống Giải pháp quản trị toàn diện doanh nghiệp – OpenERP: một phần mềm ERP&CRM để tháo gỡ hoàn toàn những rào cản ứng dụng trong quản lý và giúp doanh nghiệp khai thác những lợi ích mà hệ thống IT hiện tại chưa đáp ứng được
Trang 20Quản lý thông tin liên hệ và tài khoản đối tác:
Đối tác đại diện tất cả các đối tượng mà bạn có thể hợp tác kinh doanh Có thể là một khách hàng tiềm năng, một khách hàng cũ, một nhà cung cấp hay ngay cả nhân viên làm việc trong công ty Khái niệm về đối tác ở đây linh hoạt hơn nhiều ứng dụng quản
lý khác bởi vì đối tác có thể phù hợp với một kiểu hoặc kết hợp với nhiều kiểu khác Điều này giúp tránh vấn đề nhập dữ liệu nhiều lần và cung cấp linh động hơn ở những đặc điểm sẵn có Vì vậy một đối tác trong cùng một lúc có thể là nhà cung cấp và khách hàng Đặc điểm này rất quan trọng khi doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc nhượng quyền thương hiệu vì trong những trường hợp này, giao dịch giữa công ty mẹ và các chi nhánh là các giao dịch hai chiều
Bán hàng tự động:
Quản lý đầu mối bán hàng (Leads): cho phép chuyển dữ liệu và quản lý các Leads từ nhiều nguồn khác nhau (như từ các chiến dịch tiếp thị, hoặc chuyển từ website liên hệ của công ty) Sau đó tạo một quy trình xử lý tự động nhằm theo dõi, lập kế hoạch việc chào hàng, và chuyển đổi thành cơ hội kinh doanh
Quản lý cơ hội kinh doanh: Kế hoạch tiếp cận khách hàng phù hợp giúp gia tăng lợi nhuận và giảm chi phí giúp quản lý các nhiệm vụ chính như lưu trữ thông tin, nhận dạng khách hàng, ưu tiên xử lý, giao việc, giải quyết trục trặc và lưu ý
Marketing tự động:
Cho phép lập kế hoạch tiếp thị đa kênh và triển khai chúng một cách hoàn hảo Gắn nhiệm vụ và trách nhiệm theo doanh số dự kiến, theo các giai đoạn của chiến dịch, theo đối tượng mục tiêu và theo kênh Xác định các vấn đề, khả năng triển khai và tái phân
bổ tài nguyên Sử dụng các nhóm liên hệ để tối ưu hóa phân khúc chiến lược bằng cách khai thác các dữ liệu toàn diện về khách hàng
Hỗ trợ quản lý đa dạng các kênh tương tác với khách hàng như liên hệ trực tiếp, Fax, Phone, đến Mobile Marketing - SMS, eMail Marketing giúp gia tăng hiệu quả, rút ngắn thời gian marketing và mở rộng kênh thu hút khách hàng và bán hàng
Chăm sóc và hỗ trợ khách hàng tự động:
Chìa khóa để cung cấp các chăm sóc hỗ trợ khách hàng tốt nhất đó là giải quyết các yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác cho phép nhân viên chăm sóc khách hàng làm việc vô cùng hiệu quả bằng cách cung cấp một hệ thống trợ giúp hoàn chỉnh cho phép nhân viên theo dõi các yêu cầu, các rắc rối, tra cứu thông tin về sản phẩm, dịch vụ với các công cụ tìm kiếm từ khóa linh hoạt
Chức năng kết nối tự động với Call Center giúp nhân viên nắm bắt được ngay thông tin khách hàng khi khách hàng gọi đến Sẽ là một trải nghiệm thú vị đối với khách hàng khi nhân viên nắm bắt ngay nhu cầu và thông tin của người gọi đến
Theo dõi lịch sử giao dịch của khách hàng đầy đủ sẽ cung cấp một bức tranh toàn diện
về mỗi khách hàng, điều này giúp doanh nghiệp có thể cung cấp các dịch vụ khách hàng tốt hơn trong thời gian ngắn hơn
Trang 21CRM Dashboard (bàn làm việc điện tử)
Khi làm việc, nhân viên cần một hệ thống trực quan cung cấp cho họ tức thì thông tin
họ cần Thay vì phải tìm vô số báo cáo rải rác từ nhiều nguồn khác nhau, chức năng Dashboard cung cấp đầy đủ các dữ liệu liên quan thường dùng ngay tức thì Với Dashboard này nhân viên sẽ có một cái nhìn toàn diện nhất, xem toàn bộ công việc của
họ trên một màn hình duy nhất
Ngoài ra Dashboard còn cung cấp các biểu đồ phân tích tổng hợp như dự báo bán hàng, sản phẩm bán chạy, doanh số trong kỳ cùng các báo biểu phân tích chuyên sâu khác, giúp người quản lý nhanh chóng có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của doanh nghiệp để ra quyết định nhanh chóng
1.3.3 Các kỹ thuật phát triển ứng dụng Web đang được sử dụng
(a) Các kỹ thuật phát triển ứng dụng Web
Ban đầu, các trang Web là tĩnh; người dùng gửi yêu cầu một tài nguyên nào đó, và server sẽ trả về tài nguyên đó Các trang Web không có gì hơn là một văn bản được định dạng và phân tán Đối với các trình duyệt, thì các trang Web tĩnh không phải là các vấn đề khó khăn, và trang Web lúc đầu chỉ để thông tin về các sự kiện, địa chỉ, hay lịch làm việc qua Internet mà thôi, chưa có sự tương tác qua các trang Web Năm 1990, Tim Berners-Lee, tại CERN, đã sáng chế ra HTML (Hyper Text Markup Language), ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML rất đơn giản và dễ dùng, và nó trở thành một ngôn ngữ rất phổ biến và cơ bản Tuy nhiên, không lâu sau đó, nhu cầu về các trang Web động, có sự tương tác ngày một tăng, chính vì thế sự ra đời các công nghệ Web động là một điều tất yếu Sau đây là một số công nghệ Web động cơ bản theo từng thời kỳ:
CGI
Giải pháp đầu tiên để làm các trang Web động là Common Gateway Interface (CGI) CGI cho phép tạo các chương trình chạy khi người dùng gửi các yêu cầu Giả sử khi cần hiển thị các các mục để bán trên Web site – với một CGI script ta có thể truy nhập
cơ sở dữ liệu sản phẩm và hiển thị kết quả Sử dụng các form HTML đơn giản và các CGI script, có thể tạo các “cửa hàng” ảo cho phép bán sản phẩm cho khách hàng qua một trình duyệt CGI script có thể được viết bằng một số ngôn ngữ từ Perl cho đến Visual Basic.Tuy nhiên, CGI không phải là cách an toàn cho các trang Web động Với CGI, người khác có thể chạy chương trình trên hệ thống Vì thế có thể chạy các chương trình không mong muốn gây tổn hại hệ thống Nhưng dù vậy, cho đến hôm nay thì CGI vẫn còn được sử dụng
Applet
Tháng 5/1995, John Gage của hãng Sun và Andressen (nay thuộc Netscape Communications Corporation) đã công bố một ngôn ngữ lập trình mới có tên Java Netscape Navigator đã hỗ trợ ngôn ngữ mới này, và một con đường mới cho các trang Web động được mở ra, kỷ nguyên của applet bắt đầu
Applet cho phép các nhà phát triển viết các ứng dụng nhỏ nhúng vào trang Web Khi người dùng sử dụng một trình duyệt hỗ trợ Java, họ có thể chạy các applet trong trình
Trang 22duyệt trên nền máy ảo Java Virtual Machine (JVM) Dù rằng applet làm được nhiều điều song nó cũng có một số nhược điểm: thường bị chặn bởi việc đọc và ghi các file hệ thống, không thể tải các thư viện, hoặc đôi khi không thể thực thi trên phía client Bù lại những hạn chế trên, applet được chạy trên một mô hình bảo mật kiểu sandbox bảo vệ người dùng khỏi các đoạn mã nguy hiểm
Có những lúc applet được sử dụng rất nhiều, nhưng nó cũng có những vấn đề nảy sinh:
đó là sự phụ thuộc vào máy ảo Java JVM, các applet chỉ thực thi khi có môi trường thích hợp được cài đặt phía client, hơn nữa tốc độ của các applet là tương đối chậm vì thế applet không phải là giải pháp tối ưu cho Web động
JavaScript
Cùng thời gian này, Netscape đã tạo ra một ngôn ngữ kịch bản gọi là JavaScript JavaScript được thiết kế để việc phát triển dễ dàng hơn cho các nhà thiết kế Web và các lập trình viên không thành thạo Java (Microsoft cũng có một ngôn ngữ kịch bản gọi là VBScript) JavaScript ngay lập tức trở thành một phương pháp hiệu quả để tạo ra các trang Web động
Việc người ta coi các trang như là một đối tượng đã làm nảy sinh một khái niệm mới gọi là Document Object Model (DOM) Lúc đầu thì JavaScript và DOM có một sự kết hợp chặt chẽ nhưng sau đó chúng được phân tách DOM hoàn toàn là cách biểu diễn hướng đối tượng của trang Web và nó có thể được sửa đổi với các ngôn ngữ kịch bản bất kỳ như JavaScript hay VBScript
Tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) đã chuẩn hóa DOM, trong khi European Computer Manufacturers Association (ECMA) phê duyệt JavaScript dưới dạng đặc tả ECMAScript
JSP/Servlet, ASP và PHP
Cùng với Java, Sun đồng thời đưa ra một công nghệ mới gọi là servlet Các đoạn mã Java sẽ không chạy phía client như với applet; chúng sẽ được chạy trên một ứng dụng phía server Servlet cũng đồng thời phục vụ các CGI script Servlet là một bước tiến lớn, nó đưa ra một thư viện hàm API trên Java và một thư viện hoàn chỉnh để thao tác trên giao thức HTTP
JavaServer Page (JSP) là một công nghệ lập trình Web của Sun, cùng với nó là một công nghệ khác của Microsoft - Active Server Pages (ASP), JSP là công nghệ đòi hỏi một trình chủ hiểu được Java
Microsoft đã nghiên cứu các nhược điểm của servlet và tạo ra ASP dễ dàng hơn để thiết
kế các trang web động Microsoft thêm các bộ công cụ rất mạnh và sự tích hợp rất hoàn hảo với các Web server JSP và ASP có những nét tương đương vì chúng đều được thiết kế để phân tách qua trình xử lí khỏi quá trình biểu diễn Có sự khác biệt về kỹ thuật, song cả hai đều cho phép các nhà thiết kế Web tập trung vào cách bố trí (layout) trong khi các nhà phát triển phần mềm thì tập trung vào các kỹ thuật lập trình logic Tất nhiên Microsoft và Sun không độc quyền ở các giải pháp phía server Còn có các công
Trang 23in có thể được tích hợp trong một số hệ điều hành hay trình duyệt
để phát triển Hiện nay DHTML vẫn đang trên con đường phát triển mạnh
XML
Kể từ khi ra đời vào giữa năm 1990, eXtensible Markup Language (XML) của W3C dẫn xuất của SGML đã trở nên rất phổ biến XML có mặt ở khắp nơi, Microsoft Office
12 cũng sẽ hỗ trợ định dạng file XML
(b) Các kỹ thuật phát triển ứng dụng Web phổ biến hiện nay
Ngày nay, co nhiều kỹ thuật được sử dụng để phát triển website (PHP, ASP, ASP.NET, JSP ) Việc lựa công nghệ nào phụ thuộc vào các thông số cơ bản như: tính kinh tế, khả năng ứng dụng, mức độ bào mật, môi trường hỗ trợ và tốc độ xử lý
Đối với đa số website nên chọn ngôn ngữ phát triển web PHP/MySQL vì giá thành tương đối, tốc độ xử lý nhanh, dễ lựa chọn nhà cung cấp - Một số website cung cấp dịch vụ mang tầm quang trọng mức tối đa nên sử dụng ngôn ngữ ASP.NET/MS SQL
So sánh các kỹ thuật phát triển website phổ biến hiện nay1:
Chi phí giá thành trung bình (do một phần phải mua bản
Chi phí giá thành cao
1 Nguồn http://thegioiweb.vn/Story/vn/thietkeweb/thietkewebq/2007/11/1962.html
Trang 24mua bản quyền) quền)
Thời gian code và
triển nhanh, đơn giản
Thời gian code và triển khai hơi phức tạp, chậm hơn PHP
Thời gian code và triển khai trung bình
Thời gian code và triển khai hơi phức tạp, chậm hơn PHP
Số lượng nhà cung
cấp hosting nhiều, dễ
lựa chọn
Số lượng nhà cung cấp hosting không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn
Số lượng nhà cung cấp hosting không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn
Số lượng nhà cung cấp hosting
Số nhà cung cấp website ít
Số nhà cung cấp website ít, khả năng chọn lựa để xây dựng 1trang web phù hợp rất khó
Khả năng mở rộng và
phát triển dễ dàng và
nhanh chóng
Mở rộng và phát triển website dẽ dàng
Khả năng mở rộng
và phát triển website khó khăn
Khả năng mở rộng và phát triển website khó khăn Các công cụ và công
Công cụ và công nghệ hỗ trợ ít, khó tìm
Công cụ và công nghệ hỗ trợ ít, kh
1.4 Câu hỏi ôn tập
1 Thế nào là một tên miền Internet?
2 Khi nào tên miền phải được kích hoạt?
3 Thời hạn đăng ký tên miền như thế nào (bao lâu: 1 năm, 2 năm )?
4 Tại sao phải tìm dich vụ cung cấp hosting?
5 Các yêu cầu và tính năng của Web Hosting?
Trang 25Chương 2: Phân loại hệ thống ứng dụng Web
Chương này giới thiệu các hệ thống ứng dụng Web theo nhu cầu doanh nghiệp, theo đối tượng sở hữu và theo tương tác với người dùng Kết thúc chương 2, học viên có thể nắm được:
o Các mục đích phát triển Ứng dụng Web của doanh nghiệp
o Các hệ thống Ứng dụng Web theo nhu cầu doanh nghiệp, đối tượng sở hữu và tương tác người dùng
o Vai trò Ứng dụng Web đồng bộ với mọi hoạt động của doanh nghiệp, khách hàng cùng tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp
2.1 Hệ thống ứng dụng Web theo nhu cầu doanh nghiệp
2.1.1 Ứng dụng Web như một kênh thông tin quảng bá
Trước những phát triển vượt bậc của môi trường Internet và công nghệ thì công tác truyền thông online đang mang đến những cơ hội “vàng” cho các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
o Dễ dàng tiếp cận tập khách hàng mục tiêu và thiết lập tập khách hàng tiềm năng
o Mở rộng cơ hội tiếp cận các đối tác chiến lược
o Mức độ lan tỏa và ảnh hưởng đến công chúng rộng rãi
o Chi phí đầu tư cho cho chiến lược truyền thông online thấp nhưng lại mang lại hiệu quả cao
Để có một chiến lược truyền thông quảng bá trên website hiệu quả, cấn chú ý các yếu tố sau:
o Xác định các công cụ mạng xã hội mà doanh nghiệp đang sử dụng Với sự bùng
nổ của các thiết bị công nghệ thông minh cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội thì khách hàng mục tiêu và tiềm năng chính là những người dùng Internet (lướt web)
o Tần suất cập nhật, cung cấp thông tin Để cho cộng đồng mạng biết về tên doanh nghiệp, sản phẩm/dịch vụ cung cấp Đây cũng chính là lợi thế của truyền thông online so với truyền thông truyền thống vì tạo sự lan truyền thông tin trên cộng đồng Internet là cách nhanh nhất và rẻ nhất để tiếp cận khách hàng và quảng bá hình ảnh Muốn tận dụng ưu thế này, tuyệt đối không nên để Website trong tình trạng mỗi tuần mới update được một thông tin mới Bởi như vậy thì công chúng sẽ đánh giá website đấy dường như không tồn tại và nó không phải
là một chiến lược truyền thông online hiệu quả
o Khai thác tối đa hiệu quả các kênh truyền thông online Doanh nghiệp có thể sử dụng một hoặc đồng thời nhiều kênh truyền thông online nhưng tốt nhất nếu có thể nên triển khai đồng thời để tạo sự cộng hưởng
o Cách thức triển khai và quản lý hệ thống kênh truyền thông online, cần phải xác định nếu tự bản thân doanh nghiệp tự vận hành các kênh truyền thông online thì cần thiết lập một bộ phận chuyên trách
Trang 26“Quảng bá doanh nghiệp, quảng bá thương hiệu doanh nghiệp” - Điều này đã trở thành một quy luật mà bất cứ một doanh nhân nào cũng cần phải hiểu Không thể phủ nhận được điều đó, thế nhưng trong việc quảng bá và tiếp thị cho sản phẩm thì không cần thiết phải đầu tư quá khả năng của mình mà vẫn có cơ hội để thành công
Thiết lập một chiến lược quảng cáo
Các quảng cáo dạng PPC (Pay for click) - trả tiền theo lượt click là một phương thức làm quảng cáo lý tưởng cho các doanh nghiệp nhỏ Cho dù phương thức quảng cáo này không tốn nhiều tiền nhưng lại rất hiệu quả đối với việc truyền tải chất lượng căn bản
và độ chính xác của các từ khóa Nếu chọn phương thức này để quảng bá cho website của mình thì nên xem xét thiết lập một landing page miễn phí để cải thiện hiệu quả của quảng cáo
Liệt kê tên cửa hàng, doanh nghiệp vào các điểm “Nóng” và nổi bật trên mạng
Các danh bạ và danh sách trực tuyến là những địa điểm tuyệt vời để quảng bá doanh nghiệp bởi vì nó tiện lợi và dễ dàng, chỉ cần thêm vào một đường link rồi nhập thông tin chi tiết về doanh nghiệp của mình
Hầu hết các địa điểm này đều miễn phí, rất nhiều website dạng này luôn có một lượng lớn lượt truy cập và đứng ở thứ hạng cao trong bảng xếp hạng tìm kiếm của Google vì thế chúng thật sự sẽ là những địa điểm lý tưởng kéo traffic về với website của doanh nghiệp mình khi người dùng tìm kiếm bằng truy vấn về những vấn đề có liên quan Điều này cũng có ích cho thứ hạng khi website của doanh nghiệp mình đang được liên kết với rất nhiều website có uy tín như thế
Bắt đầu chiến lược tiếp thị hiệu quả qua email
Gửi newsletter là cách thức tốt nhất để những khách hàng quan tâm tới những sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, ngoài ra những bức thư tiếp thị này cũng sẽ giúp website thu về một lượng truy cập tương đối
Đây chính là sức mạnh của việc “truyền miệng” trực tuyến, là một trong những công cụ hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp quảng bá chính mình và có cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh
Hãy nghĩ xem, nếu một bức thư tuyệt vời về cả nội dung và hình thức nằm trong hòm thư của những người đã từng ghé qua website doanh nghiệp của mình thì họ có đọc nó không? Nếu nội dung email hấp dẫn và cuốn hút, người xem có thể dễ dàng chia sẻ nó với bạn bè khác bằng cách “chuyển tiếp” thư hoặc click vào nút chia sẻ lên mạng xã hội
Sáng tạo và linh động
Dành thời gian nghiên cứu khách hàng và thói quen sử dụng Internet của các khách
hàng tiềm năng xem: Họ online lúc nào? Họ tìm kiếm gì trên Google? Số tiền họ chi
tiêu khoảng bao nhiêu? Dịch vụ/sản phẩm cung cấp có đáp ứng được nhu cầu của khác hàng không? Hãy trả lời tất cả những câu hỏi đó để tìm ra cách thức tiếp cận tốt nhất
Trang 27Vi dụ: Hướng dẫn sử dụng Google Places để quảng bá doanh nghiệp miễn phí
Google Maps là một công cụ miễn phí cuả Google cho phép người dùng tìm kiếm các thông tin liên quan đến vị trí, địa điểm theo giao diện bản đồ Ngày nay, cùng với sự phát triển của thiết bị số cầm tay, Google Maps ngày càng được ưa chuộng sử dụng hơn
và theo thông tin từ Google mỗi ngày có hàng triệu lượt tìm kiếm trên đó
Google Places là công cụ kết nối với Google Maps Thông qua Google Places, ó thể dễ dàng đăng ký thông tin doanh nghiệp lên Google Maps Đây sẽ là một hình thức quảng
bá mới khá hiệu quả mà không tốn kém chi phí, đặc biệt nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ mà địa điểm là thiết yếu như nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, phòng khám, v.v.v…
Để bắt đầu sử dụng dịch vụ, truy cập vào
http://www.google.com/business/placesforbusiness/ và nhấn chọn “Bắt đầu sử dụng
Hình vẽ 2.1: Mô tả đưa doanh nghiệp lên Google
Sau đó, hãy dùng tài khoản Google của mình để đăng nhập Sau khi đăng nhập, sẽ thấy hiện lên gợi ý của Google về việc tìm kiếm thông tin đã có sẵn trên hệ thống Google Maps bằng cách nhập số điện thoại đại diện cho doanh nghiệp và nhấn “Tìm thông tin doanh nghiệp”
Hình vẽ 2.2: Mô tả giao diện tài khoản trên Google
Trang 28Nếu số điện thoại nhập chưa có thông tin trên hệ thống Google sẽ chuyển đến với trang đăng ký thông tin doanh nghiệp Ở trang đăng ký thông tin, hãy điền các thông tin muốn hiển thị lên Google Maps với các mục như: Thông tin cơ bản, Danh mục, Khu vực dịch vụ, Giờ làm việc, Phương thức thanh toán, Hình ảnh, Video và các thông tin khác…
Chú ý nhập thông tin Mô tả trong phần Thông tin cơ bản chính xác, ngắn gọn và nói lên khái quát đặc điểm của doanh nghiệp Google sẽ căn cứ vào những thông tin này để hiển thị trong kết quả tìm kiếm khi người dùng tìm kiếm
Google sẽ hiển thị bên phía hình ảnh xem trước Trong phần xem trước, nếu điểm đánh dấu của doanh nghiệp bạn trên bản đồ không chính xác, hãy chọn “Sửa vị trí điểm đánh dấu không chính xác” ở phía dưới sau đó điều chỉnh điểm đánh dấu đúng với mong muốn
Hình vẽ 2.3: Mô tả đưa địa chỉ doanh nghiệp
Sau khi hoàn thành xong tất cả các thông tin, nhấn “Gửi” Google sẽ tiếp tục chuyển bạn đến trang Xác minh Hiện nay, Google cung cấp 3 cách xác minh, hãy lựa chọn cách phù hợp nhất Tuy nhiên, ở Việt Nam bạn nên lựa chọn 2 cách xác minh đầu tiên (qua cuộc gọi và SMS) Sau khi lựa chọn phương thức xác minh, nhấn “Hoàn tất”
Trang 29Hình vẽ 2.4: Thông tin và địa chỉ hiển thị
Công đoạn cuối cùng, sau khi nhận được mã số xác mình, hãy nhập vào mã số PIN và click “Bắt đầu” Trong vòng 1 tuần các thông tin sẽ được Google đưa lên bản đồ Với những thao tác hết sức đơn giản hoàn toàn có thể tăng thêm lượng khách hàng biết đến mình mà không cần thêm bất cứ chi phí nào
Website cũng là một nền tảng tuyệt vời để xây dựng thương hiệu, vì vậy hãy quảng bá doanh nghiệp của mình ngay từ khi bắt đầu tạo website
2.1.2 Ứng dụng web như một kênh giao tiếp của doanh nghiệp với khách hàng
Nhiều khi công việc kinh doanh được hiểu một cách đơn giản là giao tiếp với khách
hàng Mọi doanh nhân khôn ngoan đều hiểu rằng: "Bí quyết thành công không nằm ở
chỗ những gì mình biết mà chính là ở chỗ mình biết tới những khách hàng nào" Các
doanh nhân đều muốn tận dụng các cuộc gặp gỡ thông thường thành công việc kinh doanh có lợi và việc trao danh thiếp là một việc được coi trọng trong quá trình này Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi doanh nghiệp cần phải gặp gỡ hàng ngàn, thậm chí hàng triệu đối tác làm ăn, liệu các doanh nghiệp có thể tiếp xúc cùng một lúc với tất cả các khách hàng Điều này có thể được giải quyết hết sức đơn giản, tại mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm thông qua các trang Web trên mạng Internet
Bất kỳ người trực điện thoại nào trong công ty cũng đều nói rằng họ dùng phần lớn thời gian của mình để trả lời các câu hỏi gần như giống nhau Đó là những câu hỏi mà các khách hàng muốn hỏi trước khi họ giao dịch Nên đưa những câu hỏi này lên Website
sẽ giúp loại bỏ được những rào chắn đối với công việc kinh doanh và giải phóng bớt thời gian cho nhân viên trực điện thoại
Với Website có thể yêu cầu thông tin phản hồi từ phía khách hàng ngay lập tức khi họ đang ghé thăm Website của doanh nghiệp Điều này giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tiền bạc để hoạch định các chiến lược quảng cáo và kinh doanh trên cơ sở những thông tin nắm bắt được từ phía khách hàng mà không phải mất thêm khoản chi nào nữa Câu trả lời của khách hàng được đưa lên Website ngay khi khách hàng tìm hiểu sản phẩm
Trang 302.1.3 Ứng dụng web như một kênh giao dịch bán hàng
Internet đem lại cho doanh nghiệp một cơ hội lớn để bạn có thể bán hàng hóa Sự phát triển của Internet trên toàn thế giới kéo theo sự ra đời và mở rộng của một thị trường khách hàng mới đầy tiềm năng - cộng đồng người sử dụng Internet
Nếu sản phẩm là những chiếc máy thì khách hàng sẽ thực sự bị thuyết phục khi nhìn thấy nó hoạt động ra sao Internet mở ra nhiều cách thức để giới thiệu sản phẩm thật sinh động tới khách hàng thông qua Website bằng hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim ngắn, điều này sẽ khiến các khách hàng tiềm năng sẽ đến nhiều hơn, không một quyển sách giới thiệu nào có thể làm được như vậy
2.1.4 Ứng dụng web đồng bộ với mọi hoạt động của doanh nghiệp, khách hàng cùng tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Tất cả các ấn phẩm được truyền trên Internet đang ngày càng trở nên phổ biến bởi vì các công việc đều được thực hiện trong môi trường kỹ thuật số từ rất nhiều nguồn thông tin cung cấp Tất cả những công việc này thực hiện một cách dễ dàng thông qua các trang Web trên chính Website của doanh nghiệp Các yếu tố cần chú ý khi gắn kết các khách hàng cùng tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp
o Khuếch trương sản phẩm và dịch vụ trên mạng Internet có thể coi là một hình thức tiếp thị có mục tiêu, nhằm lôi kéo người mua hàng có những nhu cầu đặc biệt đối với sản phẩm của doanh nghiệp đến với website đã mở ra trên mạng Quảng cáo trên mạng Internet vì thế có thể hiệu quả hơn so với quảng cáo trên
vô tuyến truyền hình, ấn phẩm và hình thức gởi thư
o Có một số cách để đảm bảo thu hút nhiều người truy cập vào website:
- Đăng ký với các công cụ tìm kiếm nhiều cấp
- Gửi thư điện tử cho khách hàng để báo địa chỉ của website vừa mở, đồng thời tạo điều kiện cho khách hàng có thể truy cập ngay vào website
- Gửi các thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để công bố về website và địa chỉ của nó
o Tạo ra liên kết tới các website tương thích với website của doanh nghiệp mình, tức là những website có cùng thị trường mục tiêu và không phải là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
- Viết bài giới thiệu các website đáng quan tâm trong ngành mình
- In địa chỉ website và địa chỉ email lên các đồ dùng văn phòng và danh thiếp của công ty
- Quảng cáo trên phương tiện thông tin trong nước
- Đăng ký địa chỉ website lên các trang vàng
- Thông báo cho các đại diện biết về website
Như vậy, cần phải tiến hành phối hợp khuếch trương website của mình bằng các hình thức thông thường và qua mạng có sử dụng các liên kết tương hỗ Nếu khách hàng thấy thông tin trên website có ích họ sẽ lưu địa chỉ và sẽ truy cập trở lại khi cần
Trang 31Trên lý thuyết, trang web cá nhân là một dạng blog mà người dùng cá nhân có thể đăng tải nội dung lên đó Sau đó, những người dùng khác có thể truy cập vào và tham gia bình luận, phản hồi về nội dung trang blog
Ưu điểm của web cá nhân
o Tạo lập và quản lý dễ dàng
o Có thể đính kèm nhiều loại tài nguyên như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video
o Hỗ trợ công cụ quản lý nội dung với giao diện trực quan, không yêu cầu người dùng phải thành thạo các kĩ thuật thiết kế web (HTML, Javascript, CSS) Tuy nhiên, người dùng vẫn có thể dùng các câu lệnh HTML và CSS để tùy biến giao diện blog
o Cập nhật nội dung dễ dàng mọi lúc mọi nơi
o Có khả năng kiểm soát một lượng lớn khách truy cập mà không làm thất thoát
dữ liệu
o Hỗ trợ nhiều mức độ bảo mật về nội dung, lời bình
o Có thể truy cập mọi lúc mọi nơi (24/7)
o Hổ trợ kết nối với các công nghệ khác
Sử dụng web cá nhân như một blog trong học tập
o Là một công cụ tuy còn mới mẻ nhưng nếu biết cách sử dụng, nó có thể trở thành công cụ phục vụ học tập tương đối hiệu quả Tùy theo vai trò của giáo viên hay học sinh mà blog sẽ mang lại những tác dụng khác nhau
o Đối với giáo viên, blog được sử dụng chủ yếu trong việc tạo ra một kênh chia sẻ thông tin với sinh viên Thông qua blog, giáo viên có thể đăng tải nội dung khóa học, những thông báo liên quan đến việc học tập (lịch học, đề tài, điểm số, …) cho sinh viên
o Đối với sinh viên, blog được sử dụng để tạo ra các trang học tập và thảo luận nhóm Trang blog học tập được tạo ra để chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm học tập,
… Trang blog thảo luận thường được tạo ra bởi một nhóm sinh viên cùng thực hiện một đề tài, dùng để thảo luận, chia sẻ thông tin và báo cáo tiến độ thực hiện
Ví dụ: Cách tạo blog và các thao tác cơ bản:
Có nhiều cách tạo trang web cá nhân - blog, sau đây là một ví dụ:
o Bước 1: khởi động trình duyệt web và truy cập đến trang
http://www.blogger.com
o Bước 2: Sử dụng hoặc đăng ký mới tài khoản Google
Trang 32Hình vẽ 2.5: Cách khởi tạo đăng ký blog
o Bước 3: Đặt tên và địa chỉ cho blog Nhấn “Kiểm tra tính sẵn có” để kiểm tra tính hợp lệ của địa chỉ blog Nhấn “Tiếp tục”
Hình vẽ 2.5: Hiển thị thông tin blog
o Màn hình hiển thị khi điển đầy đủ thông tin và tạo thành công
Hình vẽ 2.6: Giao diện thông báo
2.2.2 Wesite doanh nghiệp
Là Website dành cho đối tượng là các doanh nghiệp nhằm mục đích quảng bá hình ảnh công ty, cập nhật tin tức và thông tin về sản phẩm mới của doanh nghiệp Website doanh nghiệp thường gồm các thông tin như: Giới thiệu công ty (lịch sử ra
Trang 33đời, cơ cấu tổ chức, chức năng hoạt động,…), tin tức doanh nghiệp, danh mục sản phẩm,…
Lợi ích của website với doanh nghiệp
Lợi ích của website với doanh nghiệp là rất lớn Có nhiều cách để doanh nghiệp của bạn khai thác lợi ích từ website riêng Đây là một vài khía cạnh quan trọng:
Quảng cáo không giới hạn
Với số lượng người truy cập Internet thường xuyên, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng được biết đến mà không mất nhiều chi phí cho việc đó, khách hàng có thể truy cập thông tin về doanh nghiệp hoặc tổ chức bất cứ lúc nào và từ bất cứ nơi đâu, với một chiếc máy tính nối vào internet Website là một quảng cáo không giới hạn
Cơ hội liên kết và hợp tác làm ăn trên mạng rất lớn, ở phạm vi quốc tế
Website là tấm danh thiếp có thể dùng được ở bất cứ nơi đâu trên thế giới để khuếch trương việc làm ăn Một tổ chức từ thiện có thể huy động rất hiệu quả các nguồn tài trợ thông qua website khi giới thiệu và cung cấp thông tin về hoạt động của tổ chức mình với toàn thế giới Các ứng dụng cho web được sử dụng ngày càng phổ biến giúp doanh nghiệp làm được nhiều việc hơn Ví dụ, doanh nghiệp có thể thường xuyên tiến hành mời thầu trên website của mình với các thông tin được cập nhật hàng ngày, và như vậy khả năng tìm được đối tác/nhà cung cấp tốt là vô cùng lớn, không hạn chế phạm vi lãnh thổ, với chi phí không đáng kể
Website cho phép dễ dàng có thông tin phản hồi từ phía khách hàng
Khách hàng có thể điền vào mẫu phản hồi thiết kế đơn giản và ghi lại điều họ nghĩ
về sản phẩm và dịch vụ Website cho phép trả lời tự động ngay lập tức các câu hỏi khách hàng thường xuyên thắc mắc
Việc kinh doanh sẽ mở cửa 24 tiếng một ngày
Điều này có nghĩa là không phải đóng cửa vào ngày lễ tết hay ngày giáng sinh Dù bất cứ thời điểm nào thì tất cả mọi người cũng đều có thể xem hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Khi một khách hàng muốn biết về thời gian, địa điểm, phương hướng, hay bất cứ thông tin nào về công ty, họ có thể nhận được những thông tin tự động ngay mà hoàn toàn không làm phiền tới doanh nghiệp
Chi phí nhân viên thấp
Khi doanh nghiệp có website, có thể chào bán sản phẩm dịch vụ của mình mà không cần thuê thêm nhân công, sẽ không phải tiêu thêm một khoản tiền nào vào việc bồi thường cũng như bảo hiểm cho nhân viên mới mà vẫn duy trì được doanh
số bán hàng và dịch vụ
Tạo một hình ảnh về một công ty được tổ chức tốt
Internet là phương tiện hữu hiệu nhất để có thể tạo lập bất kỳ hình ảnh về doanh nghiệp chỉ cần thiết kế một website chuyên nghiệp, thêm nội dung giúp đỡ khách hàng và ngay lập tức công ty bắt đầu có hình ảnh của mình Dù công ty nhỏ nhưng
Trang 34việc tổ chức có quy mô, kế hoạch sẽ dần dần xây dựng hình ảnh công ty như là một tập đoàn lớn trên Internet
Tiết kiệm được bưu phí và chi phí in ấn
Tất cả có thể được giảm thiểu bằng cách đưa các thông tin bán hàng vào website và mỗi khách hàng tới thăm có thể thu thập địa chỉ email của khách hàng, giữ liên hệ với họ về những sự kiện đặc biệt trong gian hàng của bạn thông qua email Như vậy tiết kiệm rất nhiều chi phí in card và phân phát cho khách hàng khi cần biết về các dịch vụ và sản phẩm của doanh nghiệp
Cải tiến hệ thống liên lạc
Có thể liên hệ với nhân viên, nhà cung cấp của bạn thông qua website Mọi thay đổi đều có hiệu lực ngay khi gửi cho họ trên website, và bất kì ai cũng xem được những thông tin cập nhật mà không phải liên lạc trực tiếp với nhân viên Dịch vụ khách hàng hoàn hảo,các chủ doanh nghiệp không muốn tốn thời gian vào việc giải thích cho khách hàng cách sử dụng sản phẩm, cách lắp đặt, xử lý sự cố, lau chùi, di chuyển, đổi sản phẩm hay bất kì diệu gì phải làm đối với sản phẩm đã được mua Với một website, chỉ cần đưa ra tất cả các tình huống, tạo câu hỏi và trả lời sẵn, khách hàng của bạn có thể tìm kiếm mối thông tin hỗ trợ mà không phải làm phiền
Có mặt trên mạng đồng hành với đối thủ cạnh tranh
Internet giống nhu cuốn "Danh bạ điện thoại" Càng ngày càng nhiều người sử dụng website để tìm kiếm thông tin, mua sản phẩm, dịch vụ Nếu doanh nghiệp mình không ở đó thì đối thủ sẽ ở đó Nếu doanh nghiệp mình không nằm trong "Danh bạ điện thoại" thì sẽ là lợi thế cho đối thủ
Các lưu ý khi thiết kế website doanh nghiệp
Xác định cấu trúc Website
Trước tiên cần phác họa sơ qua nội dung các mục chính của trang web Từ đó xác định trang web cần có những gì và hình thức ra sao Ví dụ, một trang web về sách kinh tế, cần có những mục riêng cho những loại sách khác nhau như : tiếp thị, quản trị, tài chính kế toán, luật, xuất nhập khẩu v.v Tiếp đó là những mục con, như trong sách tiếp thị có tiếp thị cơ bản , tiếp thị quốc tế , nghiên cứu thị trường , quảng cáo , tiếp thị trực tiếp
Nội dung trang web luôn quan trọng
Cần phải tìm hiểu cách thức mà thị trường sẽ tìm kiếm sản phẩm của doanh nghiệp Cần tìm ra những giả thiết khác nhau , thử nghiệm và điều chỉnh sao cho hợp lý Để trang web nằm ở top 10 trong kết quả tìm kiếm, cần phải có sự chuẩn bị kĩ càng và phương pháp kỹ thuật tốt
Cần quan tâm đến cả hai phương diệnn: nội dung phải phù hợp với người truy cập
và nội dung đó bố trí như thế nào để phù hợp với bộ máy tìm kiếm
Xác định tiêu đề, từ khoá, và mô tả nội dung trang web
Trang 35Meta Tags (thẻ siêu dữ liệu) bao gồm 3 loại chủ yếu là tiêu đề , từ khoá và phần mô
tả trang web Tiêu đề được đánh giá là quan trọng nhất trong 3 loại meta tags Nó không chỉ giúp thu hút tỉ lệ truy cập thông qua kết quả tìm kiếm mà còn ảnh hướng tới bộ máy tìm kiếm với từ khoá hay nhóm từ thích hợp
Nên đặt tiêu đề bao gồm từ khóa muốn định vị cho trang web của mình Meta tags nên được chọn lựa từ những từ khóa liên quan đến nội dung trang web và xuất hiện trong phần nôi dung
Số lần xuất hiện của từ khóa trong một trang web không nên quá 3 lần , vì nhiều hơn thì hiệu quả cũng không được cải thiện Meta Tags mô tả cũng quan trọng vì nhiều bộ máy tìm kiếm quan tâm đến loại tag này và nó như một mô tả tổng thể nội dung website giúp người truy cập dễ dàng chọn lựa trang web phù hợp với nội dung mình cần tìm
Cẩn thận đối với việc sử dụng một số phương pháp kỹ thuật
Điều hết sức quan trọng là bạn cần thiết kế sao cho “con nhện” (web spider - spiderbot) của các máy tìm kiếm có thể tìm thấy các mục chính một cách dễ dàng nhất Vì vậy việc lạm dụng các kỹ thuật thiết kế như flash, frame sẽ gây khó khăn cho bộ máy tìm kiếm đọc dữ liệu của trang web Vì vậy vị thứ của trang web cũng
sẽ bị hạn chế Nói cụ thể hơn là khi sử dụng flash hoặc frame, người truy cập sẽ nhìn thấy được nội dung, nhưng các bộ máy tìm kiếm thì sê không thể đọc được nội dung và xem nó như là một trang trắng
Làm sơ đồ trang web (site map)
Thiết kế sơ đồ trang web sẽ giúp ích cho cả người truy cập lẫn các con nhện tìm kiếm Cách sắp xếp hợp lý các đường liên kết HTML bao gồm cả từ khóa hiệu quả (ví dụ: thay vì sử dụng từ khóa “quần áo” một cách chung chung nên sử dụng từ khóa phù hợp với một đối tượng nào đó như “quần áo trẻ em”) Sơ đồ trang web này phải được thiết kế để nối kết toàn bộ trang web
Giữ cho trang web gọn nhẹ
Để góp phần tối ưu hóa bộ máy tìm kiếm, các trang link từ trang chủ chỉ nên có từ
350 đến 550 từ Khi nội dung của một trang quá dài, nên chia thành nhiều trang khác nhau, tuy vậy nên giữ nguyên cách trình bày (layout) ban đầu Có một số bộ máy tìm kiếm thường bỏ qua những trang vượt quá 100 Kb Vì thế cần tìm cách giảm thiểu dung lượng của trang web
Luôn đảm bảo tính thống nhất
Thiết kế trang web sao cho những con nhện (spiderbot) tìm kiếm được nội dung một cách dễ dàng Đối với các hình ảnh trong trang web, nên đặt tên phù hợp với nội dung của trang web và từ khoá riêng của từng trang Các mục tiêu về tối ưu hoá
bộ máy tìm kiếm cần được thống nhất xuyên suốt trang web – mỗi trang cần được xem như một ngõ vào tiềm năng từ các bộ máy tìm kiếm
Tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh
Trang 36Thông thường người ta hay tự hoàn chỉnh trang web của mình để có thứ vị cao hơn Tuy nhiên, để có hiệu quả cao hơn bạn nên nghiên cứu các trang web có thứ vị cao cùng với từ khóa của chúng để hiểu được họ đang làm gì và tại sao các trang web này lại có vị thứ cao Nên tạo ra một “bảng so sánh đối thủ cạnh tranh”, liệt kê một
số đối thủ cạnh tranh hàng đầu với một vài nhóm từ khóa đặc trưng cho thị trường hàng hóa hay dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp
Xây dựng, đo lường và hiệu chỉnh
Nếu thực sự coi trọng vị trí trang web trong các bộ máy tìm kiếm thì cần chuẩn bị một số những thay đổi và điều chỉnh sao cho thật hợp lý Và để biết được công việc
có hiệu quả không lại cần một khoảng thời gian tương đối dài, có thể là 6 tháng Cần xây dựng trang web với mục tiêu là tạo thuận lợi cho cả những người truy cập
và những con nhện tìm kiếm
Nên tập trung vào một số bộ máy tìm kiếm nhất định
Nên thận trọng đối với việc đưa trang web lên quá nhiều bộ máy tìm kiếm Để có một thứ vị cao trên một bộ máy tìm kiếm cần phải có sự hoạch định kĩ lưỡng, định hướng rõ ràng cùng với việc sử dụng các đoạn mã chứ không phải là việc đăng ký ồ
ạt các bộ máy tìm kiếm, cần biết cách đọc xem bao nhiêu người truy cập trang web, lượng truy cập thông qua từng bộ máy tìm kiếm2
2.2.3 Website dành cho các tổ chức, cơ quan nhà nước
Web dành cho các tổ chức, cơ quan nhà nước: Các bộ, sở, ban, ngành, hiệp hội tổ chức,…là đối tượng sở hữu website dạng này Đây cũng là tiếng nói là ngôi nhà để truyền tải thông tin đến người đọc
Các website cho tổ chức cơ quan nhà nước phải thiết kế có giao diện lịch sự, phù hợp với đối tượng sở hữu, dễ sử dụng, truy cập và thông tin tin tức được cập nhật liên tục, thường xuyên
Một số trang web tổ chức, cơ quan nhà nước quan trọng ở Việt Nam:
Đảng cộng sản Việt Nam: http://www.cpv.gov.vn
Những vấn đề về Tư tưởng, Văn hoá, Lý luận, Chính trị, Xây dựng Đảng, Khoa học
- Giáo dục
Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam: http://www.na.gov.vn
Web site cung cấp những thông tin cập nhật về hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội, toàn bộ Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam và các ấn phẩm báo chí khác do Quốc hội ban hành
Công nghệ thông tin Việt Nam: http://www.itvietnam.gov.vn
Website chính thức của Ban chỉ đạo chương trình triển khai chỉ thị 58-CT/TW
Cục đăng kiểm Việt Nam: http://www.vr.org.vn
Đăng kiểm Việt Nam (VR) là cơ quan quản lý nhà nước có chức năng tổ chức và
2 Nguồn: Theo PC World
Trang 37thực hiện giám sát kỹ thuật, chứng nhận chất lượng an toàn cho các phương tiện và trang thiết bị giao thông vận tải
Chương trình đào tạo nghề Việt Nam: http://www.bbpv.org
Chương trình đào tạo nghề Việt Nam, (Berufsbildungsprogramm Vietnam - BBPV)
Chương trình Tiết Kiệm năng lượng Việt Nam: http://www.vecp.org.vn
Chương trình Tiết Kiệm năng lượng Việt Nam được bắt đầu hình thành vào năm
1995 với tư cách là một chiến lược thống nhất nhăm khuyến khích việc sử dụng năng lượng một cách có hiệu quả
Ủy ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hoá gia đình: http://www.ncpft.netnam.vn
Giới thiệu về cơ quan, các dự án đang thực hiện, chiến lược và chính sách dân số, các nghiên cứu, số liệu về dân số,
Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam: http://www.vncpcc.gov.vn
Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam là cơ quan thuộc Chính Phủ, có chức năng giúp Chính phủ quản lý Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Uỷ ban chứng khoán Nhà nước: http://www.ssc.gov.vn
ISG - Chương trình hỗ trợ quốc tế: cp_nhanuoc2.htm
Liên Đoàn Lao Động Tp Hồ Chí Minh: http://www.hcmste.gov.vn
Liên Đoàn Lao Động Thành Phố Hồ Chí Minh đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của CN, VC, LĐ.CNLĐ đồng thời xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng lớn mạnh
2.3 Hệ thống Ứng dụng web theo mục đích sử dụng
2.3.1 Website thương mại điện tử
Website dành cho các đối tượng kinh doanh trực tuyến Website thương mại điện tử thường chứa các thông tin về hàng hóa và dịch vụ, chứa nhiều biểu mẫu, chứa nhiều
mã lệnh hỗ trợ tính toán, mua bán trực tuyến trên mạng
Hiện nay, khi xây dựng và phát triển thương hiệu của mình, bên cạnh các phương pháp Marketing truyền thống như truyền hình, báo chí,… thì mạng Internet đóng vai trò quan trọng và là một kênh truyền thông tối ưu hiệu quả, tiết kiệm chi phí trong việc xây dựng nhận thức của khách hàng đối với một thương hiệu Một nhân viên Marketing ngày nay có thể làm mọi thứ và sử dụng hầu hết các ứng dụng của website nhằm quảng cáo thương hiệu, tăng cường quan hệ khách hàng, cộng đồng nhằm gây ấn tượng tốt về doanh nghiệp Mặc dù có nhiều hình thức quảng cáo thương mại điện tử nhưng quảng bá website vẫn mang lại hiệu quả cao nhất
Lợi ích của website thương mại điện tử
Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Khi đầu tư cho việc thiết kế website thương mại điện tử, sẽ mở rộng thị trường nhanh chóng, đối tượng khách hàng giờ đây đã không còn biên giới về mặt địa lý, hay thời gian làm việc của doanh nghiệp nữa Không chỉ có thể giao dịch, bán sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng ở xung quanh doanh nghiệp, mà còn có thể bán hàng
Trang 38ở mọi nơi, trong nước ta hoặc nước ngoài Điều này có nghĩa là chủ động tìm kiếm khách hàng đến với dịch vụ của mình mà không bị động chờ khách hàng liên hệ Chính vì điều này, chắc chắn rằng số lượng khách hàng sẽ tăng lên nhanh chóng dẫn đến lợi nhuận tăng mạnh mẽ và bền vững Đây là ước muốn của các doanh nghiệp Tuy vậy, điều đó chỉ thực sự hiệu quả khi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải thật sự chất lượng và giá cả tốt
Cắt giảm được chi phí quảng cáo đối với các hình thức kém hiệu quả khác
Với một website, hông phải mất nhiều chi phí cho việc thuê cửa hàng, mặt bằng, số lượng lớn nhân viên làm việc, cũng không cần phải đầu tư nhiều cho kho hàng Chỉ cần khoản nhỏ chi phí để xây dựng và thiết kế website bán hàng qua mạng, sau
đó kinh phí vận hành trang web hàng tháng Trong trường hợp trang web chỉ là cung cấp thông tin, hình ảnh sản phẩm, bạn sẽ tiết kiệm được chi phí in ấn áp phích, tờ rơi và cả chi phí gửi bưu điện những dịch vụ quảng cáo này Điều đặc biệt hơn nếu công ty sản xuất hàng xuất khẩu, có thể quản lý ở nhà và tìm kiếm khách hàng qua Internet, không cần phải tốn kém nhiều tiền cho việc ra ngoài mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng
Quảng cáo quốc tế với chi phí cực kỳ thấp
Chỉ với kinh phí cực kì nhỏ có thể đem thông tin sản phẩm dịch vụ đến hàng trăm ngàn khách hàng từ khắp nơi trên thế giới Đây là điều mà chỉ có Thương Mại Điện
Tử làm được cho công ty
Hỗ trợ chăm sóc dịch vụ tốt hơn cho khách hàng
Với website Thương Mại Điện Tử, nhân viên quản trị website có thể cập nhật catalogue, thông tin, giá sản phẩm, dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng một cách cực kỳ nhanh chóng, hiệu quả Doanh nghiệp có thể tạo điều kiện cho khách hàng mua hàng trực tiếp từ trên mạng, liên hệ tư vấn online v.v… Nói tóm lại, website mang lại các phương thức để chăm sóc khách hàng tốt nhất, bởi trong thời đại ngày nay, yếu tố thời gian thực sự là quý giá, không ai có đủ kiên nhẫn để chờ đợi thông tin trong một ngày Hơn nữa, chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ là những yếu tố rất quan trọng trong việc tìm và giữ chân khách hàng Nếu không xử
lý yêu cầu thông tin của đối tượng quan tâm một cách nhanh chóng, họ sẽ không kiên nhẫn, trong khi có biết bao đối thủ cạnh tranh đang chờ đón những thượng đế này
Lợi thế cạnh tranh, đón đầu đối thủ
Việc kinh doanh trên mạng là một “miền đất hứa” cho sự sáng tạo, nơi đây, tha hồ
áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị v.v… Và một khi tất cả các đối thủ cạnh tranh đều áp dụng website, thì phần thắng
sẽ thuộc về ai ý tưởng sáng tạo hay nhất để tạo ra nét đặc trưng cho doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ của mình để có thể thu hút và giữ được các thượng đế
Trang 39lo ngại về sự mâu thuẫn đôi khi gặp giữa luật quốc gia và luật Thương mại điện tử quốc tế trong những giao dịch Thương mại điện tử liên quốc gia, không sờ, cảm nhận, ngửi… sản phẩm trước khi mua được, khó xây dựng lòng tin giữa các đối tác khi họ không trực tiếp tiếp xúc với nhau, gian lận trong Thương mại điện tử
Hình vẽ 2.8: Tăng doanh thu bằng website thương mại điện tử
Một website thương mại điện tử thành công phải mang lại hiệu quả, nó đáp ứng được một số chức năng sau:
Website phải cung cấp đủ các chuẩn phân loại như: Giá cả (Từ cao đến thấp, Từ thấp đến cao), Tính phổ biến (Bán chạy nhất, Được người dùng đánh giá cao nhất ), Tính năng, Màu sắc, Kích cỡ, Sản phẩm mới để khách hàng thỏa sức lựa chọn theo tiêu chí của riêng họ mà không gặp khó khăn
Trang 40Hiển thị tất cả sản phẩm cùng loại trên một trang
Trừ khi số sản phẩm lên tới hơn 200, website nên tạo điều kiện cho người sử dụng quan sát tổng thể các mặt hàng để họ dễ đối chiếu Điều này cũng không khó thực hiện nhờ sự phổ biến của băng thông rộng hiện nay
Càng chi tiết càng tốt
Một website sẽ được đánh giá cao nếu cung cấp một vài thông tin ấn tượng trước khi khách hàng bấm vào trang riêng về sản phẩm đó
Chia sẻ thông tin có ích
Nhiều người sử dụng cho biết họ đã thấy rất nhiều mẫu quần áo đẹp, phù hợp "gu" thẩm mỹ của họ nhưng lại không biết bộ đồ đó có vừa với số đo của mình hay không Hay không ít website kinh doanh cặp laptop "quên" thông báo chiếc cặp đó phù hợp cho máy tính xách tay 14 inch, 15 inch hay 17 inch
Đặt thanh tìm kiếm ở vị trí dễ thấy
Ngay cả khi thực hiện xong lệnh search, website vẫn nên đặt thanh tìm kiếm ở vị trí trung tâm và giữ lại từ khóa cũ trong trường hợp người sử dụng muốn điều chỉnh lệnh để đạt kết quả phù hợp hơn Bên cạnh đó, hệ thống tìm kiếm nâng cao theo giá
cả, màu sắc, kích cỡ sẽ không bao giờ thừa với khách hàng (Người dùng vẫn xếp
"tìm kiếm" là tính năng khó chịu nhất trên các website thương mại điện tử)
"Khoe" tối đa kho hàng của bạn
eBay đã rất thông minh trong việc hiển thị sản phẩm mà họ có dựa trên lệnh tìm kiếm của khách hàng Chỉ một chi tiết nhỏ thôi cũng góp phần thúc đẩy công việc kinh doanh của chủ nhân một cửa hàng bán hang trực tuyến
Thông báo ngay nếu hết hàng
Người sử dụng sẽ khó chịu nếu họ dành cả tiếng đồng hồ ngắm nghía sản phẩm nhưng mãi đến khi bấm chọn nó thì mới phát hiện ra rằng mặt hàng đó không còn trong kho
Trực quan sinh động
Do không thể cảm nhận sản phẩm như trong đời thực, ảnh, video và những lời nhận xét là thông tin vô giá với khách hàng Cần lưu ý một bức ảnh ở một góc chụp duy nhất không thể đủ thuyết phục người mua Website nên liệt kê các phương pháp thanh toán và phân phối hàng hóa để người sử dụng xem có phù hợp với hoàn cảnh của họ không trước khi bắt đầu mua sắm
Khẳng định giao dịch qua e-mail
Một khách hàng của Dell cho hay anh ta rất lo lắng không hiểu chiếc laptop mình đặt mua có được chuyển đến trước chuyến du lịch Trung Quốc không bởi anh không muốn dành 28 giờ trên máy bay mà thiếu máy tính Rất may, e-mail khẳng định thời hạn giao hàng của Dell đã giúp anh bình tâm