1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE

52 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực trạng công tác hoạt động Đoàn của trường hiện nay cho thấytồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục: - Nhiều đoàn viên, sinh viên không nắm bắt được đầy đủ thông tin về các hoạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN NỀN TẢNG DI ĐỘNG

HNUE’S STUDENT LIFE

Giảng viên hướng dẫn : ThS.KIỀU TUẤN DŨNG

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU

Ngày nay, sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin không thể nhắc tớitrào lưu của các trang mạng xã hội, bên cạnh đó, khái niệm smartphone trở nên vôcùng quen thuộc đối với mỗi tầng lớp thanh niên nói chung và sinh viên, đoàn viêntrường sư phạm nói riêng Vì vậy, khoảng cách giữa các sinh viên, đoàn viên trongtrường sẽ được rút ngắn đáng kể nếu có môi trường hòa nhập, gắn kết

Công tác Đoàn thanh niên – Hội sinh viên ngày càng thể hiện được vai trò tích cựctrong việc giáo dục, rèn luyện, phát huy tính sáng tạo, nhiệt huyết của sinh viên sưphạm Tuy nhiên, thực trạng công tác hoạt động Đoàn của trường hiện nay cho thấytồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục:

- Nhiều đoàn viên, sinh viên không nắm bắt được đầy đủ thông tin về các hoạt độngtrong trường

- Chất lượng các hoạt động được đánh giá chủ quan bởi người tổ chức cho nênkhông sát với thực tiễn: nhiều chương trình tổ chức có chất lượng kém, không có

sự khảo sát về mức độ quan tâm và chất lượng sau chương trình từ sinh viên trongtrường, một số chương trình nhận được các phản hồi từ mạng xã hội Facebookkhông có tính chất thống kê, không thu hút được sinh viên tự nguyện tham dự cácchương trình …

Vì vậy, trong bài báo cáo này, em đề xuất phần mềm ứng dụng “HNUE Student’sLife” dựa trên nền tảng di động của hệ điều hành iOS với mong muốn cống hiến mộtphần nhỏ bé của bản thân dành cho ngôi trường đại học gắn bó 4 năm qua và thựcnghiệm niềm yêu thích của em đối với nền tảng di động iOS Ứng dụng này áp dụngCNTT trong công tác khảo sát và đánh giá chất lượng các hoạt động đoàn, hội, câu lạc

bộ của Đoàn TN – Hội SV trường ĐHSPHN để các hoạt động ngày càng trở nên bổích và ý nghĩa tới sinh viên

Trang 3

Bài báo cáo khóa luận gồm 5 chương:

 Chương 1: Đặt vấn đề: Nêu thực trạng công tác Đoàn và giải pháp

 Chương 2: Nền tảng công nghệ

 Chương 3: Khảo sát thực trạng công tác hoạt động, đánh giá và đưa ra kết luận

 Chương 4: Phân tích và thiết kế hệ thống ứng dụng: xây dựng ứng dụng theo quytrình: phân tích yêu cầu, thiết kế ứng dụng

 Chương 5: Triển khai phát triển ứng dụng và đánh giá

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sự thành công của bài báo cáo khóa luận ngoài sự chăm chỉ, cố gắng của bản thân

em còn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình về kĩ năng tìm hiểu tài liệu, xây dựng

cơ sở dữ liệu, kĩ thuật lập trình từ những cá nhân, tập thể trong trường và những anhchị tại nơi công ty em thực tập Họ đã không ngại mất thời gian của bản thân mà luôndành thời gian giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc em gặp phải Để tò lòng biết ơn, emxin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới những cá nhân, tập thể đã giúp đỡ để em hoànthành bài báo cáo khóa luận của mình

Trước hết, em xin được bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới thầy giáo Kiều Tuấn Dũng.Thầy đã tận tình giúp đỡ, quan tâm em thực hiện bài báo cáo khóa luận từ những việcnhỏ nhất Từ những buổi gặp trao đổi hay những email hướng dẫn, thầy đã dành cho

em những lời khuyên bổ ích để bài khóa luận của em ngày càng hoàn thiện

Sau đó, em gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin – nhữngngười đã tạo điều kiện thuận lợi để em được học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóaluận của mình

Mỗi khi gặp phải khó khăn gặp phải, em luôn được những lời động viên, chia sẻ,khuyến khích từ bố mẹ, bạn bè, anh chị Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến họ

Dù đã cố gắng nhưng bài báo cáo khóa luận của em sẽ không tránh khỏi thiếu sót

Vì vậy, để bài khóa luận hoàn thiện tốt hơn nữa, em mong nhận được những sự góp ý

từ các thầy cô trong khoa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

Trang 7

Mục lục

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Lịch sử nghiên cứu 1

1.3 Mục đích nghiên cứu 1

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 2

1.6 Phương pháp nghiên cứu 2

1.7 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ 2

2.1 Giới thiệu chung ngôn ngữ lập trình Objective – C 2

2.2 Mô hình Model – View – Controller trong Objective – C [1] 3

2.3 Giới thiệu về ViewController trong Objective – C 4

2.4 Mô hình thiết kế Singleton 7

2.5 Kĩ thuật Delegate 8

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 10

3.1 Khảo sát 10

3.2 Đánh giá 10

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ ỨNG DỤNG 10

4.1 Phân tích hệ thống ứng dụng 10

a Phân tích yêu cầu của hệ thống ứng dụng 10

b Thông tin về dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra của hệ thống 13

c Phân tích ứng dụng 14

4.2 Thiết kế ứng dụng “Hnue’s Life” 26

a Thiết kế cơ sở dữ liệu 26

b Thiết kế giao diện 31

CHƯƠNG 5: PHÁT TRIỂN VÀ ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG 38

5.1 Phát triển ứng dụng 38

5.2 Đánh giá ứng dụng 40

KẾT LUẬN 41

HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Danh mục hình ản Hình 2-1: Mô hình Model – View – Controller [1] 3

Trang 8

Hình 2-2: ViewController 5

Hình 2-3: Minh họa ViewController 6

Hình 2-4: Quản lý View 6

Hình 2-5: Các lớp ViewController 7

Hình 2-6: Singleton 8

Hình 4-1: Biểu đồ phân rã chức năng 12

Hình 4-2: Biểu đồ usecase tổng quát 14

Hình 4-3: Biểu đồ usecase đăng nhập, đăng ký 15

Hình 4-4: Biểu đồ usecase quản lý bạn bè 16

Hình 4-5: Biểu đồ usecase quản lý người dùng 16

Hình 4-6: Biểu đồ usecase thao tác sự kiện 17

Hình 4-7: Biểu đồ usecase quản lý sự kiện 17

Hình 4-8: Biểu đồ usecase quản lý thông báo 18

Hình 4-9: Biểu đồ usecase thao tác trạng thái 18

Hình 4-10: Biểu đồ tuần tự đăng nhập 19

Hình 4-11: Biểu đồ tuần tự đăng ký 19

Hình 4-12: Biểu đồ tuần tự thích 20

Hình 4-13: Biểu đồ tuần tự đăng bình luận 20

Hình 4-14: Biểu đồ tuần tự sửa/ xóa bình luận 20

Hình 4-15: Biểu đồ tuần tự đăng bài 21

Hình 4-16: Biểu đồ tuần tự xem bài 21

Hình 4-17: Biểu đồ tuần tự sửa/ xóa bài 22

Hình 4-18: Biểu đồ tuần tự đánh giá sự kiện 22

Hình 4-19: Biểu đồ tuần tự thống kê đánh giá sự kiện 22

Trang 9

Hình 4-22: Biểu đồ tuần tự quản lý bạn bè 23

Hình 4-23: Biểu đồ tuần tự gửi lời mời kết bạn 24

Hình 4-24: Biểu đồ tuần tự đồng ý/ từ chối lời mời kết bạn 24

Hình 4-25: Biểu đồ lớp 25

Hình 4-26: Mô hình thực thể liên kết 30

Hình 4-27: Màn hình đăng nhập 31

Hình 4-28: Màn hình đăng ký 31

Hình 4-29: Màn hình cập nhật thông tin cá nhân 32

Hình 4-30: Màn hình sự kiện, thông báo 32

Hình 4-31: Màn hình tin mới 33

Hình 4-32: Màn hình chi tiết tin mới 33

Hình 4-33: Màn hình trang cá nhân 34

Hình 4-34: Màn hình đăng trạng thái, thông báo, sự kiện 34

Hình 4-35: Màn hình bạn bè 35

Hình 4-36: Màn hình thông báo 35

Hình 4-37: Màn hình thêm 36

Hình 4-38: Màn hình quản lý tài khoản 36

Hình 4-39: Màn hình quản lý sự kiện 37

Trang 10

Danh mục các bản

 Bảng cơ sở dữ liệu người dùng (users) 26

 Bảng cơ sở dữ liệu trạng thái, sự kiện, thông báo (news) 27

 Bảng cơ sở dữ liệu ảnh (images) 27

 Bảng cơ sở dữ liệu thích (like) 28

 Bảng cơ sở dữ liệu bình luận (comment) 28

 Bảng cơ sở dữ liệu theo dõi (follows) 29

 Bảng cơ sở dữ liệu bình chọn (rates) 29

 Bảng cơ sở dữ liệu thông báo (notifications) 29

 Bảng cơ sở dữ liệu bạn bè (friends) 30

Trang 11

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Lý do chọn đề tài

Việc Ứng dụng Công nghệ thông tin trong mọi ngành nghề, lĩnh vực của đời sốngngày càng phổ biến và trở thành nhu cầu thiết thực đem lại sự hiệu quả rõ rệt trongcông việc Thiết bị di động và các ứng dụng trên nó đã đến với đông đảo người dânnói chung trên toàn thế giới, đặc biệt là bộ phận thanh niên nói chúng và học sinh, sinhviên trường Đại học Sư phạm nói riêng

Đoàn thanh niên trường Đại học Sư phạm là một cơ sở Đoàn mạnh với sự liên kếtgiữa 25 khoa cùng 2 trường THPT trực thuộc Tuy nhiên với số lượng đoàn viên lớnnhư vậy, sự liên kết, tương tác giữa các sinh viên trong trường Đại học sư phạm cònchưa chặt chẽ với nhiều bất cập: thiếu tin tức đồng bộ giữa đoàn – hội – câu lạc bộ tớitoàn thể sinh viên trong trường; các hoạt động diễn ra rời rạc, thiếu liên kết giữa cáccâu lạc bộ; nội dung chương trình thiếu hấp dẫn, không lôi cuốn được sinh viên tựnguyện tham gia, thiếu đánh giá – khảo sát trước và sau chương trình Việc chưa cómột hệ thống dành cho các đoàn viên tra cứu thông tin, theo dõi, đánh giá các hoạtđộng của Đoàn Thực trạng là nhiều đoàn viên không biết tới những hoạt động củaĐoàn, dẫn đến có thể bỏ lỡ những hoạt động đó, muốn tham gia nhưng không có thôngtin cụ thể

Vì vậy, việc xây dựng một hệ thống đánh giá, chia sẻ các hoạt động công tác Đoàngiữa các sinh viên trong trường là điều cần thiết Từ đó, tập thể đoàn viên cùng nhauđoàn kết, xây dựng một Đoàn thanh niên vững mạnh với nhiều hoạt động bổ ích

Xây dựng được ứng dụng di động HNUE Student’s Life với đầy đủ các chức năng

cơ bản và có giao diện thân thiện, dễ dàng sử dụng và đạt được mục tiêu đề ra

Trang 12

1.4 Đối tượng nghiên cứu

 Hoạt động Đoàn – Hội – Câu lạc bộ và nhu cầu sinh viên trường Đại học SưPhạm Hà Nội trong các hoạt động văn hóa – văn nghệ - thể thao – học tập

 Nền tảng ngôn ngữ: Objective – C trên nền tảng hệ điều hành iOS

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: từ tháng 10/2014 – 05/2015.

 Ứng dựng cho Đoàn thanh niên – Hội sinh viên trường Đại học Sư Phạm Hà Nội.

1.6 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc tài liệu, phân tích, hệ thống hóa tài liệu cóliên quan đến đề tài trên thế giới để làm cơ sở cho việc xây dựng ứng dụng

 Phương pháp quan sát và nghiên cứu thực tiễn, khảo sát chuyên gia: Khảo sát, lấy

ý kiến cán bộ Đoàn Hội, nhu cầu sinh viên Trường ĐHSPHN để tiếp cận mộtcách chính xác hơn trong việc xây dựng các tiện ích trong ứng dụng

 Phương pháp thực nghiệm: Lập kế hoạch, thiết kế, lập trình và tiến hành triểnkhai ứng dụng trong các phong trào của Đoàn, Hội, Câu lạc bộ trường Đại học SưPhạm Hà Nội

1.7 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Mô tả thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề tổ chức và hoạt động củacác phong trào Đoàn, Hội, Câu lạc bộ

 Xây dựng ứng dụng HNUE Student’s Life

CHƯƠNG 2: NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ2.1 Giới thiệu chung ngôn ngữ lập trình Objective – C

 Hai tác giả của ngôn ngữ lập trình Objective – C là Brad Cox và Tom Love Đây

là hai thành viên của công ty Stepstone Đến năm 1988, bản quyền của ngôn ngữnày thuộc về công ty neXT Software

 Một bước tiến đúng đắn của Apple vào tháng 12 năm 1996, công ty này đã mualại công ty neXT Software cùng ngôn ngữ lập trình Objective – C Đây là ngônngữ cốt lõi của hệ điều hành Mac OS X của Apple sau này Phiên bản đầu tiêncủa môi trường lập trình được Apple cho ra mắt với tên gọi Cocoa

Trang 13

đối tượng và thời gian chạy năng động Objective-C kế thừa các cú pháp, các loạibiến nguyên thủy, và luồng câu lệnh điều khiển của C và thêm cú pháp để đĩnhnghĩa các lớp và phương thức.

2.2 Mô hình Model – View – Controller trong Objective – C [1].

Hình 2-1: Mô hình Model – View – Controller

a MVC là một design pattern trong quá trình phát triển ứng dụng iOS với ba đối

tượng ứng với ba nhóm vai trò khác nhau: model, view, controller Các đối tượngnày tuy được ngăn cách nhau bởi đường phân cách trừu tượng nhưng chúng cóthể giao tiếp với nhau

b Lợi ích của mô hình MVC: các đối tượng có xu hướng được tái sử dụng nhiều

lần, giao diện của các đối tượng được định nghĩa tốt hơn, các ứng dụng xây dựngtrên nền tảng mô hình MVC dễ dàng mở rộng hơn nền tảng khác

Đối tượng Model

 Đối tượng này đóng gói dữ liệu của ứng dụng và định nghĩa logic hay cácthao tác với dữ liệu đó

 Đối tượng Model tốt không nên có sự kết nối, ràng buộc rõ ràng tới các đốitượng View hiển thị dữ liệu tương ứng của đối tượng Model đó Đối tượngModel cần có tính chất độc lập, không liên quan tới việc hiển thị giao diện

 Khi một đối tượng Model thay đổi, nó sẽ đưa ra thông báo tới đối tượngController, từ đó cập nhật dữ liệu trên đối tượng View tương ứng

Đối tượng View

 Đây là đối tượng tương tác với người dùng(user interface)

i Mục đích: hiển thị dữ liệu lấy từ đối tượng Model và cho phép người dùng

thao tác chỉnh sửa với những dự liệu hiển thị trên View

Trang 14

ii Trong hệ điều hành iOS, framework cung cấp một tập hợp các view là

UIKit framework, các đối tượng view trong ngôn ngữ Objective – C đềuđược thừa kế từ lớp UIView

iii Các đối tượng View tìm hiểu sự thay đổi về mặt dữ liệu của đối tượng

Model thông qua đối tượng Controller, đồng thời thực hiện giao tiếp về sựthay đổi dữ liệu thông qua sự tương tác với người dùng ứng dụng

2.1 Đối tượng Controller:

 Đây là đối tượng có vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa một hay nhiều đốitượng View với một hay nhiều đối tượng Model

 Quá trình thực hiện của đối tượng Controller: khi đối tượng View tương tácvới người dùng, đối tượng Controller có nhiệm vụ phiên dịch những tương tác

đó và giao tiếp dữ liệu mới hoặc thay đổi dữ liệu tới các lớp Model tương ứng.Khi đối tượng Model thay đổi, đối tượng Controller đưa ra thông báo về sựthay đổi đó tới các đối tượng View tương ứng để hiển thị dữ liệu mới nhất

2.3 Giới thiệu về ViewController trong Objective – C

Khái niệm ViewController

 ViewController là sự liên kết tất yếu quan trọng giữa dữ liệu của ứng dụng vàgiao diện của nó

 Các ViewController được tạo sẵn để hỗ trợ giao diện người dùng như cácthanh tab, thanh chuyển hướng (navigation)

Trang 15

 Mỗi ViewController quản lý các phần riêng biệt của giao diện người dùng.Khi quá trình dịch chuyển xảy ra, các ViewController đều có thể giao tiếp vàphối hợp với các ViewController khác bằng các liên kết giữa chúng.

Trang 16

Hình 2-3: Minh họa ViewController

Quản lý View

 Mỗi ViewController đều tổ chức và điểu khiển một View

 ViewController vừa đảm nhận chức năng đối tượng controller trong mô hìnhModel – View – Controller vừa thực hiện xem và quản lý nguồn tài nguyên,thực hiện nhiệm vụ kế thừa từ lớp UIViewController

Hình 2-4: Quản lý View

Phân loại ViewController

Trang 17

2.4 Mô hình thiết kế Singleton

Khái niệm

Trang 18

 Đây là một design pattern quen thuộc trong ngôn ngữ lập trình Objective - C.

Mô hình này cho phép tạo ra duy nhất một thể hiện của lớp, các lớp khác cóthể truy cập vào lớp này ở bất kì đâu

Lợi ích

 Mô hình này mang lại sự chia sẻ cực mạnh dữ liệu giữa các lớp với nhau màkhông cần thông qua lớp trung gian

 Chương trình được bảo trì dễ dàng khi thay đổi thông tin cần thiết Trong thực

tế, chẳng hạn như hệ thống trung tâm trường đại học sư phạm Hà Nội là duynhất Nếu có hai hệ thống thì sẽ không được gọi là hệ thống trung tâm nữa Vìvậy mô hình này giải quyết được vấn đề trên

 Trong một chương trình, UIApplication có một phương thức là

“sharedApplication” Đây là phương thức được chia sẻ tới tất cả các lớp trongứng dụng

Mô hình

Hình 2-6: Singleton

2.5 Kĩ thuật Delegate

Khái niệm

Trang 19

 Delegate là một kĩ thuật để một đối tượng bất kì ủy nhiệm cho đối tượng khácthực hiện hộ một công việc thông qua giao thức protocol mà đối tượng được

ủy nhiệm cần phải tuân thủ

Ưu điểm

 Mô hình Model – View – Controller là một điển hình rõ nét của kĩ thuật này

 Đối với lượng dữ liệu trả về lớn, đường truyền Internet không thể đáp ứng kịpthời Kĩ thuật này giúp cho ứng dụng không bị dừng để đợi dữ liệu

 Giảm thiểu tối đa các liên kết giữa các lớp không cần thiết

 Chương trình dễ dàng nâng cấp, thay đổi tính năng

Nhược điểm

 Trong một số trường hợp, ứng dụng bị treo

 Khi sử dụng delegate với các phương thức thể hiện sử dụng nhiều câu lệnhđiều kiện, dòng code tại các phương thức này cồng kềnh, khó bảo trì

Trang 20

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ3.1 Khảo sát

 Dựa trên kinh nghiệm của bản thân đã từng tham gia và bị bắt buộc tham gia một

số hoạt động của Đoàn như lễ kỷ niệm 10 năm thành lập khoa Công nghệ thôngtin, ngày hội ẩm thực HNUE'S MASTERCHEF, Vũ điệu tháng ba, kỷ niệm 65năm ngày truyền thống học sinh, sinh viên, và hội sinh viên Việt Nam,… cùng rấtnhiều hoạt động khác nữa

 Đồng thời, em đã tiến hành khảo sát nhanh suy nghĩ, cảm nhận và đánh giá một

số sinh viên và các cán bộ Đoàn – Hội về các hoạt động đã từng tham gia, vềnhững ưu điểm, nhược điểm của công tác thực hiện, đánh giá của các hoạt độngĐoàn – Hội trong thời gian vừa qua

 Hiện nay, sự ảnh hưởng của mạng xã hội facebook trở nên mạnh mẽ và phổ biếnđối với sinh viên trường Đại học sư phạm Hà Nội, vì vậy em cũng tìm hiểu thôngtin về các chương trình trên các kênh thông tin của Đoàn trường trên mạng xã hộinày

3.2 Đánh giá

Sau quá trình khảo sát trực tiếp và trên các kênh thông tin khác nhau, em đã rút ra được kết luận về thực trạng công tác hoạt động, đánh giá các hoạt động Đoàn – Hội của trường ta như sau:

 Các chương trình mang tính cố hữu, ít thay đổi, không phù hợp

 Nhiều chương trình ép buộc sinh viên tham gia với thời gian không thích hợp

 Sinh viên không tham gia nhiệt tình các hoạt động mà chỉ mang tính chất đốiphó Vì vậy, chất lượng của hoạt động Đoàn – Hội không cao

 Sự gắn kết giữa các sinh viên, đoàn viên với cán bộ còn lỏng lẻo Cán bộ Đoàn –Hội chưa thúc đẩy phong trào hoạt động sôi nổi

 Nội dung chương trình nhàm chán, không phù hợp, không tạo được sự yêu thích,quan tâm của sinh viên, đoàn viên trong trường

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ ỨNG DỤNG

Trang 21

Ứng dụng gồm 2 tác nhân chính: Người dùng (Đoàn viên, Sinh viên) và Người quản

trị (Cán bộ Đoàn chủ chốt)

Yêu cầu chức năng của hệ thống ứng dụng

Hệ thống sau khi xây dựng cần đảm bảo được các chức năng sau:

 Chức năng xem thông tin sự kiện, tin tức: Sau khi đăng nhập vào hệ thống,người dùng được quyền xem thông tin về sự kiện, tin tức:

o Tin tức được đăng lên bởi danh sách bạn bè.

o Tất cả các sự kiện của trường.

o Với các sự kiện, ưu tiên hiện tin tức có số lượng bình chọn cao nhất và số

lượng follow cao nhất lên trên cùng

o Gửi thông báo cho những thành viên follow sự kiện 1 ngày trước khi diễn

ra

 Chức năng tạo mới sự kiện: Chỉ có tài khoản quản trị được tạo mới sự kiện

 Chức năng tạo mới thông báo: Chỉ có tài khoản quản trị được tạo mới thôngbáo, khi một thông báo mới được đăng sẽ gửi thông báo cho tất cả người dùngkhác

 Chức năng đánh giá sự kiện: Sau khi sự kiện kết thúc, người dùng có thể đánhgiá sự kiện bằng hình thức thích, bình luận

 Chức năng thêm mới trạng thái: Cả người dùng và quản trị được tạo mới trạngthái bằng kí tự hoặc hình ảnh

 Chức năng sửa trạng thái: Người dùng và người quản trị được quyền sửa trạngthái của mình đã tạo

 Chức năng thích: Người dùng đánh giá sự yêu thích của mình cho một trạngthái hay sự kiện bất kỳ

 Chức năng bình luận: Người dùng trao đổi với nhau thông qua các bình luận

về trạng thái hoặc sự kiện

 Chức năng sửa/xóa bình luận: Người dùng và người quản trị có thể sửa bìnhluận đã đăng của mình

 Chức năng xem danh sách bạn bè: Người dùng có thể xem danh sách bạn bècủa mình

Trang 22

 Chức năng tìm kiếm bạn bè: Người dùng tìm kiếm bạn bè của mình theo tên.

Hệ thống sẽ trả về kết quả tìm kiếm thỏa mãn điều kiện

 Chức năng thông báo: Khi có sự kiện, thích, bình luận thì hệ thống sẽ gửithông báo tới người dùng

 Chức năng quản lý sự kiện: Liệt kê các sự kiện mà người quản trị đó đăng lên,thống kê số lượng bình chọn, tổng lượt bình chọn, giúp người quản trị thấyđược sự kiện nào nhiều người tham gia

 Chức năng quản lý người dùng: Người quản trị phân quyền cho tài khoản,nâng cấp từ tài khoản người dùng bình thường thành tài khoản quản trị

 Chức năng cập nhật thông tin người dùng: Mỗi người dùng được quyền thayđổi thông tin cá nhân của mình

Hình 4-7: Biểu đồ phân rã chức năng

Yêu cầu phi chức năng của hệ thống ứng dụng

 Yêu cầu về dung lượng: Ứng dụng phải có dung lượng bộ nhớ không quá lớn

 Yêu cầu về tốc độ xử lý: tốc độ xử lý các thao tác trên ứng dụng nhanh, khigặp vấn đề về internet cần có thông báo tới người dùng

Trang 23

 Yêu cầu về bảo mật: dữ liệu cần được bảo mật khi chạy trực tuyến Thông tinriêng tư của người dùng cần được bảo mật

b Thông tin về dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra của hệ thống

Dữ liệu dữ liệu đầu vào

 Thông tin sinh viên, đoàn viên

 Thông tin về tin tức, sự kiện, thông báo

Trang 24

Thông tin dữ liệu đầu ra

 Thông tin về đánh giá của tin tức, sự kiện, thông báo thông qua hình thứcthích, bình luận

 Thông tin về cập nhật trạng thái, hình ảnh

c Phân tích ứng dụng

Biểu đồ Usecase

Biểu đồ Usecase tổng quát

Hình 4-8: Biểu đồ usecase tổng quát

Trang 25

Biểu đồ Usecase đăng nhập, đăng ký

o Chức năng “Đăng nhập” cho phép người dùng truy cập vào hệ thống ứng

dụng để sử dụng các chức năng trong ứng dụng

o Chức năng “Đăng ký” cho phép người dùng tạo mới một tài khoản để truy

cập ứng dụng

Hình 4-9: Biểu đồ usecase đăng nhập, đăng ký

Biểu đồ Usecase quản lý bạn bè

Người dùng sử dụng chức năng “quản lý bạn bè” với những tính năng sau:

o Xem danh sách bạn bè, người dùng có thể tìm kiếm bạn bè trong danh

sách theo tên Hệ thống ứng dụng trả về kết quả tìm kiếm thỏa mãn điềukiện

o Xóa bạn bè.

o Gửi lời mời kết bạn Hệ thống ứng dụng sẽ gửi thông báo tới người dùng

nhận được lời mời

o Từ chối lời mời kết bạn Hệ thống ứng dụng sẽ gửi thông báo tới người

dùng gửi lời mời kết bạn

o Đồng ý lời mời kết bạn Hệ thống ứng dụng sẽ gửi thông báo tới người

dùng gửi lời mời kết bạn

Trang 26

Hình 4-10: Biểu đồ usecase quản lý bạn bè

Biểu đồ Usecase quản lý người dùng

Chỉ có tài khoản quản trị được sử dụng chức năng này Chức năng “quản lý ngườidùng” cho phép quản trị phân quyền tài khoản cho người dùng (nâng cấp tài khoảnngười dùng bình thường thành tài khoản quản trị)

Hình 4-11: Biểu đồ usecase quản lý người dùng

Biểu đồ Usecase thao tác sự kiện

Người dùng sử chức năng “thao tác sự kiện” để thực hiện các thao tác khác nhau đốivới một sự kiện nào đó

o Người dùng xem sự kiện, quan tâm tới sự kiện bằng hình thức bình luận hay

thích sự kiện đó

o Người dùng có thể theo dõi sự kiện để nắm bắt được thông tin của sự kiện.

o Sau khi sự kiện kết thúc, người dùng được đánh giá sự kiện.

Ngày đăng: 24/06/2016, 11:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2-3: Minh họa ViewController - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 2-3: Minh họa ViewController (Trang 10)
Hình  2-6: Singleton - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 2-6: Singleton (Trang 13)
Hình  4-7: Biểu đồ phân rã chức năng - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-7: Biểu đồ phân rã chức năng (Trang 16)
Hình  4-11: Biểu đồ usecase quản lý người dùng - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-11: Biểu đồ usecase quản lý người dùng (Trang 18)
Hình  4-20: Biểu đồ tuần tự sửa/ xóa bình luận - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-20: Biểu đồ tuần tự sửa/ xóa bình luận (Trang 22)
Hình  4-26: Biểu đồ tuần tự quản lý người dùng - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-26: Biểu đồ tuần tự quản lý người dùng (Trang 24)
Hình  4-32: Mô hình thực thể liên kết - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-32: Mô hình thực thể liên kết (Trang 29)
Hình  4-33: Màn hình đăng nhập - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-33: Màn hình đăng nhập (Trang 30)
Hình  4-35: Màn hình cập nhật thông tin cá nhân - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-35: Màn hình cập nhật thông tin cá nhân (Trang 31)
Hình  4-38: Màn hình chi tiết tin mới - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-38: Màn hình chi tiết tin mới (Trang 32)
Hình  4-39: Màn hình trang cá nhân - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-39: Màn hình trang cá nhân (Trang 33)
Hình  4-41: Màn hình bạn bè - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-41: Màn hình bạn bè (Trang 34)
Hình  4-42: Màn hình thông báo - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-42: Màn hình thông báo (Trang 34)
Hình  4-43: Màn hình thêm - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-43: Màn hình thêm (Trang 35)
Hình  4-45: Màn hình quản lý sự kiện - PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN nền TẢNG DI ĐỘNG HNUE’S STUDENT LIFE
nh 4-45: Màn hình quản lý sự kiện (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w