1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương triết học 2015

23 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 60,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan điểm duy tâm: Chiến tranh là sự thực hiện những mục đích cánhân và những tham vọng bá quyền Câu 2:mối quan hệ giữa vật chất và ý thức -trả lời-- Vật chất quyết định sự hình th

Trang 1

Chương1: TRIẾT HỌC Câu 1:vấn đề cơ bản của triết học

-trả

lời Vấn đề cơ bản của triết học: là vấn đề về mối quan hệ giữa tồn tại và tư

duy, giữa vật chất và ý thức Nó là vấn đề cơ bản vì việc giải quyết nó sẽquyết định cơ sở để giải quyết những vấn đề khác của triết học,điều đó đãđược chứng minh trong lịch sử phát triển lâu dài và phức tạp của triết học,VĐCBCTH có hai mặt:

1) Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyếtđịnh cái nào?

2) Con người có khả năng nhận thức được thế giới không? Có khả năngphản ánh đúng đắn hiện thực không?

* Ví dụ về quan điểm duy vật và duy tâm trong cuộc sống:

Theo quan điểm duy vật : Tất cả các hành động xâm lược là sự biẻuhiện bản tính bành trướng xâm lược của con người

Theo quan điểm duy tâm: Chiến tranh là sự thực hiện những mục đích cánhân và những tham vọng bá quyền

Câu 2:mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

-trả

lời Vật chất quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức: Vật chất là

cái có trước,nó sinh ra và quyết định ý thức

- Nguồn gốc của ý thức chính là vật chất : bộ não người – cơ quan phản

ánh thế giới xung quanh,sự tác động của thế giới vật chất vào bộ nãongười,tạo thành nguồn gốc tự nhiên.Lao động và ngôn ngữ (tiếng nói,chữviết ) trong hoạt động thực tiễn cùng với nguồn gốc tự nhiên quyết định sựhình thành,tồn tại và phát triển của ý thức

- Mặt khác,ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Vật chất làđối tượng,khách thể của ý thức,nó quy định nội dung,hình thức,khả năng

và quá trình vận động của ý thức

-Tác động trở lại của ý thức:

Trang 2

Ý thức do vật chất sinh ra và quy định,nhưng ý thức lại có tính độc lậptương đối của nó.Hơn nữa,sự phản ánh của ý thức đối với vật chất là sựphản ánh tinh thần,phản ánh sáng tạo và chủ động chứ không thụđộng,máy móc,nguyên si thế giới vật chất,vì vậy nó có tác động trở lại đốivới vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Dựa trên các trithức về quy luật khách quan,con người đề ra mục tiêu,phương hướng,xácđịnh phương pháp,dùng ý chí để thực hiện mục tiêu ấy.Vì vậy,ý thức tácđộng đến vật chất theo hai hướng chủ yếu:

+ Nếu ý thức phản ánh đúng đắn điều kiện vật chất,hoàn cảnh khách quanthì sẽ thúc đẩy tạo sự thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng vậtchất.Ngược lại,nếu ý thức phản ánh sai lệch hiện thực sẽ làm cho hoạtđộng của con người không phù hợp với quy luật khách quan,do đó sẽ kìmhãm sự phát triển của vật chất

Tuy vậy,sự tác động của ý thức đối với vật chất cũng chỉ với một mức độnhất định chứ nó không thể sinh ra hoặc tiêu diệt các quy luật vận độngcủa vật chất được.Và suy cho cùng,dù ở mức độ nào nó vẫn phải dựa trên

Ngoài ra, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức còn là cơ sở để

nghiên cứu,xem xét các mối quan hệ khác như:

lý luận và thực tiễn,khách thể và chủ thể,vấn đề chân lý …

VD: thiết kế ra pin năng lương mặt trời

+ thực tế khách quan:

 Nhu cầu sd điện ngày càng tăng của con người trong khi điện lướithiếu, không đáp ứng đủ nhu cầu

 Là đạng năng lượng sạch ko gây ô nhiễm môi trường

 Tận dụng tối đa được nguonf năng lượng thiên nhiên

 Giảm chi phí vận tải

 Có thể sd mọi lúc

Trang 3

+ Thực tế chủ quan:

 Phát huy tính sáng tạo, tiết kiệm tiền bạc

 Phòng trường hợp thiếu điện, mất điện thường xuyên

 Tránh gây chập đường dây, bảo vệ cảnh quan môi trường

Câu 3 Nguyên lý mỗi liên hệ phổ biến

-trả

lời-*Khái niệm: mỗi liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mỗi

liên hệ của sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiệntượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng, trong thếgiới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiệntượng của thế giới,trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mốiliên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc vào đốitượng nghiên cứu của phép biện chứng Đó là các mối liên hệ giữa: cácmặt đối lập, lượng và chất, khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng,bản chất và hiện tượng…

*Tính chất của các mối liên hệ

-Tính khách quan của các mối liên hệ :Có nghĩa là các mối liên hệ là cáivốn có của nó.các sự vật tồn tại độc lập không phu thuộc vào ý muốn củacon người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng những mối liên hệ

đó trong hoạt động thực tiễn của mình

-Tính phổ biến của các mối liên hệ: Theo quan điểm biện chứng thì không

có bất cứ sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập vớicác sự vật, hiện tượng hay quá trình khác; đồng thời cũng không có bất cứ

sự vật, hiện tượng nào không phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồmnhững yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó, tức là bất

cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệ thống mở, tồn tạitrong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau.-Tính đa dạng phong phú của mỗi liên hệ: Được thể hiện ở chỗ: các sự vật,hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khácnhau, giữ vai trò, vị trí khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó;mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong nhữngđiều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trìnhvận động, phát triển của sự vật thì cũng có những tính chất và vai trò khácnhau Như vậy, không thể đồng nhất tính chất và vị trí, vai trò cụ thể củacác mối liên hệ khác nhau đối với những sự vật nhất định, trong những

Trang 4

điều kiện xác định Đó là mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên hệbản chất và hiện tượng, liên hệ chủ yếu và thứ yếu…

Quan điểm về tính phong phú đa dạng của các mối liên hệ còn bao hàmquan niệm về sự thể hiện phong phú, đa dạng của các mối liên hệ phổ biến

ở các mối liên hệ đặc thù trong mỗi sự vật, mỗi hiện tượng, mỗi quá trình

cụ thể, trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể

* Y nghĩa phương pháp luận

- Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy tronghoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện

Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thựctiễn cần xem xét sự vật trong mối liên hệ biện chứng qua lại giữa các bộphận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác độngqua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác Chỉ trên cơ sở đó mới có thểnhận thức đúng về sự vật và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sốngthực tiễn như vậy, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện,siêu hình trong nhận thức và thực tiễn.Lênin cho rằng: “Muốn thực sự hiểuđược sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả cácmối liên hệ và quan hệ giao tiếp của sự vật đó”

- Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ đã cho thấy tronghoạt động nhận thức và thực tiễn khi đã thực hiện quan điểm toàn diện thìđồng thời cũng cần phải kết hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể

Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tìnhhuống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thùcủa đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trongthực tiễn; phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụthể trong những điều kiện cụ thể để từ đó có được những giải pháp đúngđắn và có hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn Như vậy, trongnhận thức và thực tiễn không những cần phải tránh và khắc phục quanđiểm phiến diện siêu hình mà còn phải tránh và khắc phục quan điểm chiếttrung, ngụy biện

Tình huống: nguyên nhân xuống cấp đạo đức của một bộ phận giớitrẻ, nguyên nhân thất nghiệp của sv sau khi ra trường, nguyên nhândẫn đến biến đổi khí hậu

1 Cơ sơ lý luận

Quan điểm toàn diện chính là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từnguyên lý mối liên hệ phổ biến Quan điểm này bao gồm 03 nội dung là:phải nhìn thấy sự vật như là một chỉnh thể của tất cả các mặt, các thuộctính, các mối liên hệ trong bản thân sự vật hiện tượng và giữa sự vật hiện

Trang 5

tượng đó với những sự vật hiện tượng khác và với môi trường xung quanh;phải biết phân biệt các mối liên hệ, phải biết chú ý đến các mối liên hệ bêntrong, cơ bản nhất để từ đó hiểu rõ cái bên trong, chủ yếu, tất nhiên đểhiểu rõ bản chất của sự vật; phải thấy rõ khuynh hướng phát triển tương laicủa chúng, phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi

có tính chất thụt lùi của sự vật, hiện tượng Quan điểm toàn diện có ýnghĩa hết sức to lớn trong cuộc sống của chúng ta, cả trong lĩnh vực nhậnthức và hoạt động thực tiễn

2 Nguyên nhan

 Khách quan

 Xã hội

- Sự phân chia nghề ko đồng đều

- Có quá nhiều trường đh va cao đẳng đươc xây dựng

- Kinh tế suy thoái, dư thừa lao động

 Thiếu kĩ năng chuyên môn

 Không nắm bắt nhu cầu thị trường

 Không coi trọng công việc

3 Biện pháp

Các trường học phải liên kết với các công ty

Sv cần có định hướng nghề nghiệp ngay từ đầu

Đổi mới đào tạo thực hành nhiều hơn lý thuyết

Sv phải nắm bắt nhu cầu thị trường

Sv phải học tập và rèn luyện thật tốt

Trang 6

Câu 6: tồn tại xã hội,ý thức xã hội và mối quan hệ của chúng

Trả lời

 Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

1 Tồn tại xã hội là toàn bộ những điều kiện sinh hoạt vật chất của xãhội, bao gồm:

- Hoàn cảnh địa lý

- Điều kiện dân số

- Phương thức sản xuất ra của cải vật chất

Trong ba nhân tố đó thì phương thức sản xuất ra của cải vật chất lànhân tố quyết định đối với tồn tại xã hội

2 Ý thức xã hội là toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội, bao gồm những tư tưởng, quan điểm, lý luận, tình cảm, tâm trạng, tập quán,truyền thống v.v phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử Ý thức xã hội bao gồm tâm lý xã hội và hệ tư tưởng Đó là hai trình độ, hai phương thức phản ánh khác nhau của ý thức xã hội Nó có chung một nguồn gốc là phản ánh tồn tại xã hội và giữa chúng có quan hệ tác động lẫn nhau Nhưng hệ tư tưởng xã hội không nảy sinh tự phát từ tâm lý xã hội

và không phải là sự biểu hiện trực tiếp của tâm lý xã hội Trong xãhội có giai cấp ý thức xã hội có tính giai cấp

Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã

- Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội thể hiện: tồntại xã hội sinh ra ý thức xã hội, còn ý thức xã hội là sự phản ánh của tồntại xã hội; tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xã hội như thế ấy; mỗikhi tồn tại biến đổi, nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì những tưtưởng và lý luận xã hội, những quan điểm về chính trị, pháp quyền, triếthọc, đạo đức, văn học, nghệ thuật v.v sớm muộn sẽ biến đổi theo

- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là phản ánh tồntại xã hội, nhưng không phải bất cứ tư tưởng, quan điểm lý luận xã hộinào, tác phẩm văn học nghệ thuật nào cũng nhất thiết trực tiếp phản ánhnhững quan hệ kinh tế của thời đại, mà chỉ xét đến cùng thì các quan hệkinh tế mới được phản ánh bằng cách nay hay cách khác vào trong

Trang 7

những tư tưởng đó Bởi vì ý thức xã hội trong sự phát triển của mình cótính độc lập tương đối.

2 Tính độc lập tương đối và vai trò của ý thức xã hội Tính độc lập tương đối và vai trò của ý thức xã hội biểu hiện ở nhữngmặt dưới đây:

- Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

- Ý thức xã hội có tính vượt trước tồn tại xã hội Đó là những tư tưởngtiến bộ, khoa học

- Ý thức xã hội có nhiều hình thái khác nhau, giữa chúng có sự tác độngqua lại lẫn nhau trong sự phát triển của chúng

- Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội là biểu hiệnquan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, biểu hiệntập trung vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng xã hội đối với sự phát triển xã hội phụthuộc vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó nảy sinhnhững tư tưởng nhất định; phụ thuộc vào vai trò lịch sử của giai cấpgiương cao ngọn cờ tư tưởng đó; phụ thuộc vào mức độ phản ánh đúngđắn của tư tưởng đó đối với các nhu cầu phát triển của xã hội, phụ thuộcvào mức độ xâm nhập của tư tưởng đó vào quần chúng đông đảo

Vận dụng:

*Từ góc độ tồn tại xh lý giải ngX gây ô nhiễm mt ở Tp.Hà Nội; từ góc

độ ý thức xh lí giải sự tồn tại của quan niệm “ trọng nam khinh nữ” ở nước ta hiện nay

a, Nguyên nhân gây ô nhiễm mt:

b, Quan niệm trọng nam khinh nữ:

1.Cơ sở lý luận: Tồn tại xh dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất vàcác đk sinh hoạt vật chất của xh( bao gồm các yếu tố: phương thức sx vậtchất, đk tự nhiên-hoàn cảnh địa lý và dân số)

2 Phân tích:

Trang 8

-Hiện Trạng: Trọng nam khinh nữ là một tư tưởng phân biệt đối xử theogiới tính trong đó coi nam giới là quan trọng hơn phụ nữ Tư tưởng trọngnam khinh nữ ở nước ta được lý giải dựa trên ảnh hưởng của tư tưởng Nhogiáo và nhận thức của người dân về thực tiễn cuộc sống: Người đàn ông cótrách nhiệm nối dõng dòng họ, sẽ trông nom chăm sóc mồ mả tổ tiên;không có con trai là một điều bất kính với tổ tiên dòng họ Nam giới lànguồn lao động chính, kế thừa tài sản của gia đình và có trách nhiệm chămsóc cha mẹ lúc về già Khi hệ thống phúc lợi xã hội đối với người già cònchưa phát triển, nhất là tại các vùng nông thôn, nơi 74% dân số đang sinhsống, con cái chăm sóc cha mẹ già vẫn là hết sức quan trọng Người giàvẫn đa phần phải dựa vào sự hỗ trợ trong gia đình.

Theo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình (Bộ Y tế), những năm qua

tỷ số chênh lệch giới tính khi sinh của Việt Nam liên tục tăng Đặc biệt,hiện nay tỷ số này đã ở mức nghiêm trọng: 112,3 bé trai/100 bé gái

-Phân tích:

+Từ điều kiện tự nhiên- hoàn cảnh địa lý:

Do đk vùng miền, phần lớn ở vùng miền núi và nông thôn, do trình độ dântrí thấp,nhận thức còn kém , thêm vào đó là do phong tục tập quán Ngườiđàn ông có trách nhiệm nối dõng dòng họ, sẽ trông nom chăm sóc mồ mả

tổ tiên; không có con trai là một điều bất kính với tổ tiên dòng họ Namgiới là nguồn lao động chính, kế thừa tài sản của gia đình và có tráchnhiệm chăm sóc cha mẹ lúc về già

chênh lệch tỷ lệ giới tính

+ Dân số:

@trải qua thời kỳ chi phối lâu dài của học thuyết Nho giáo

@do sự bất bình đẳng giới và xem thường giá trị của phụ nữ

@bởi các giá trị truyền thống gia trưởng trong gia đình, đặc biệt là hệthống gia đình phụ hệ cũng như thiếu quyền uy tự chủ của người phụ nữ

về mặt tài chính, xã hội

Trang 9

+Phương thức sx:

Tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay đang khẳngđịnh vai trò ngày càng lớn của nữ trí thức trong tất cả các lĩnh vực hoạtđộng trí óc Tuy nhiên trong nhận thức của không ít người hiện nay (cảnhững người có chức vụ, học hàm, học vị chuyên môn cao) họ vẫn còn có

xu hướng đồng nhất các phẩm chất, năng lực của nữ trí thức với các khuônmẫu của một người phụ nữ truyền thống, như tính nhẹ nhàng, cả tin, lệthuộc

Sự phân bổ nam nữ lao động trong các ngành nghề khác nhau và sự sắpxếp lao động và vị trí công việc trong cùng một ngành nghề lĩnh vực

-Lượng giá trị của HH là hao phí lđ xh cần thiết để sx ra HH, do thời gian

lđ quyết định, đc đo bằng time lđ xh cần thiết, giản đơn TB

-Các nhân tố a’/h đến lượng giá trị của HH:

*.Năng suất lđ:

-k/n: Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, nó đượctính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc

số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

+ gồm : năng suất lao động cá biệt và năng suất lđ xh Năng suất lđ xh a’/hđến giá trị xh của hang hóa vì trên thị trg HH đc trao đổi theo giá trị xh+a’/h của năng suất lđ tới giá trị HH: năng suất lđ xh ngày càng tăng, time

lđ xh cần thiết để sx ra HH giảm, lượng giá trị của 1 đvị HH càng ít vàngược lại Lượng giá trị của 1 đvị HH tỷ lệ thuận vs số lg lđ kết tinh và tỷ

lệ nghịch vs năng suất lđxh

Trang 10

*mức độ phức tạp của lđ:

+chia thành lđ giản đơn và lđ phức tạp: Lđ giản đơn là lđ mà bất kì một ng

bt nào có k’/n lđ cx thực hiện đc Lđ phức tạp là lđ đòi hỏi phải đc đào tạo,huấn luyện thành lđ lành nghề Trong cùng 1 đvị time lđ phức tạp tạo ranhiều giá trị hơn so vs lđ giản đơn

+để thuận lợi cho việc trao đổi HH ngta lấy lđ giản đơn làm đvị TB làmđvị trao đổi và quy tất cả lđ phức tạp thành lđ giản đơn TB

*Liên hệ

1 Tính lượng giá trị HH : BT c+v+m

2.Vận dụng vào quy luật sx kinh doanh

Đối với Việt Nam, đi lên từ một nước nông nghiệp, với những tậpquán canh tác nhỏ lẻ lạc hậu, lại chịu nhiều thiệt hại cảu chiến tranhnên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển Từnăm 1986, Đảng và nhà nước đã quyết định chính sách đổi mới đấtnước và đạt được nhiều thành tựu Bên cạnh đó vẫn còn nhều khókhăn trong quá trình phát triển đặc biệt là lao động lành nghề, sảnxuất với công nghệ đơn giản nên lượng giá trị hàng hóa cao mà giá trị

sử dụng lại thấp, không đáp ứng được nhu cầu trong nước cũng nhưngoài nước Ví dụ như: gạo ở Việt Nam sản xuất với thời gian laođộng xã hội cần thiết lớn, nhiều nhân lực, nhưng chất lượng gạo lạikhông cao, bán với giá thấp trên thị trường thế giới

Vì thế cần phải chú trọng đầu tư phát triển những ngành lao động trithức, nâng cao năng suất lao động bằng cách áp dụng nhiều côngnghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại; đầu tư đào tạo đội ngũ lao động cótrình độ tay nghề cao, tiến tới xây dựng một nền kinh tế tri thức

Ngày đăng: 28/04/2016, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w