- 1Pha xác định yêu cầu và thiết kế có vai trò quyết định đến chất lượng phần mềm, chiếm phần lớn công sức so với lập trình, kiểm thử và chuyển giao phần mềm - 2Pha cụ thể hóa cấu trúc p
Trang 1Câu 1: Phân biệt các định nghĩa về phần mềm: các quan điểm khác nhau, các định nghĩa theo chuẩn IEEE.
Định nghĩa 1:
Các lệnh máy tính(chương trình máy tính) khi thực hiện thì cung cấp những chức năng và kết quả mong muốn
Các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình thao tác thông tin thích hợp
Các tư liệu mô tả thao tác và cách sử dụng chương trình
Định nghĩa 2:
Trong một hệ thống máy tính nếu bỏ đi các thiết bị và các phụ kiện thì phần còn lại là phần mềm
Nghĩa hẹp: phần mềm là dịch vụ ctrinh để phát triển khả năng xử lý của phần cứng của máy tính
Nghĩa rộng:là tất cả các kỹ thuật ứng dụng để thực hiện những dịch vụ chức năng cho mục đích nào đó bằng phần cứng
Câu 2: Khái niệm về phần mềm: phân loại phần mềm, đặc tính chung của phần mềm, một số khái niệm cơ bản liên quan đến phần mềm: che phủ thông tin, trừu tượng hóa.
Phân loại phần mềm:
Phần mềm hệ thống
Phần mềm thời gian thực
Phần mềm nghiệp vụ
Phần mềm tính toán khoa học và ký thuật
Phần mềm nhúng
Phần mềm máy tính cá nhân
Phần mềm trên web
Phần mềm trí tuệ nhân tạo
Đặc tính chung phần mềm:
Là hàng hóa vô hình không nhìn thấy được
Chất lượng phần mềm: không mòn đi mà có xu hướng tốt lên sau mỗi lần có lỗi và được phát hiện và sửa
Phần mềm vốn chúa lỗi tiền tang, qui mô càng lớn thì khả năng lỗi càng cao
Khả nanwng của phần mềm thường biến hóa, thay đổi theo thời gian, theo nơi sử dụng
Hiệu ứng làn sóng trong thay đổi phần mềm
Phần mềm chứa ý tưởng sáng tạo của chủ làm ra nó
Cần có khả năng tư duy nhị phân trong xây dựng và phát triển phần mềm
Có thẻ sao chép rất đơn giản
Che giấu thông tin:
Để phân rã phần mềm thành các modun 1 cách tốt nhất cần tuần theo nguyên lý che giấu thong tin: “các modun nên được đặc trưng bởi những quyết định thiết kế sao cho mỗi modun ẩn kín với modun khác”
Rất hữu ích cho kiểm thử và bảo trì phần mềm
Trang 2 Trừu tượng hóa:
Cho phép tập trung vấn đề ở mức tổng quát, gát đi những chi tiết mức thấp ít thong tin
3 mức trừu tượng:
Trừu tượng thủ tục: dãy các chỉ thị với chức năng đặc thù và giới hạn nào đó
Trừu tượng dữ liệu: tập hợp dữ liệu mô tả đối tượng dữ liệu nào đó
Trừu tượng điều khiển: cơ chế điều khiển chương trình không cần đặc tả những chi tiết bên trong
Câu 8: Khái niệm vòng đời của phần mềm: các giai đoạn, đặc điểm, nội dung công việc từng giai đoạn.
- Khái niệm vòng đời phần mềm: là thời kỳ tính từ khi phần mềm được sinh (tạo) ra cho đến khi chết đi (từ lúc hình thành đáp ứng yêu cầu, vận hành, bảo dưỡng cho đến khi loại bỏ không đâu dùng) Được phân chia thành các pha chính : phân tích , thiết
kế, chế tạo, kiểm thử, bảo trì Biểu diễn các pha có khác nhau theo từng người
- (1)Pha xác định yêu cầu và thiết kế có vai trò quyết định đến chất lượng phần mềm, chiếm phần lớn công sức so với lập trình, kiểm thử và chuyển giao phần mềm
- (2)Pha cụ thể hóa cấu trúc phần mềm phụ thuộc nhiều vào suy nghĩ trên xuống (top-down) và trừu tượng hóa, cũng như chi tiết hóa
- (3)Pha thiết kế, chế tạo thì theo trên xuống, pha kiểm thử thì dưới lên (bottom-up)
- (4)Trước khi chuyển sang pha kế tiếp phai đảm bảo pha hiện nay đã được kiểm thử không còn lỗi
- (5)Cần có cơ chế kiểm tra chất lượng, xét duyệt giữa các pha nhằm đảm bảo không gây lỗi cho pha sau
- (6) Tư liệu của mỗi pha không chỉ dung cho pha sau, mà chính là đối tượng quan trọng cho kiểm tra và đảm bảo chất lượng của từng quy trình và của chính phần mềm
- (7)Cần chuẩn hóa mẫu biểu, cách ghi chép tạo tư liệu cho từng pha, nhằm đảm bảo chất lượng phần mềm
- (8)Thao tác bảo trì phần mềm là việc xử lý quay vòng trở lại các pha trong vòng đời phần mềm nhằm biến đổi, sửa chữa, nâng cấp phần mềm
Câu 9: Quy trình phát triển phần mềm - các mô hình cơ bản: Mô hình thác nước, Mô hình chế thử (prototyping), Các mô hình tiến hóa.
Mô hình thác nước: Các pha của mô hình thác nước bao gồm:
- Phân tích và xác định các yêu cầu
- Thiết kế hệ thống và phần mềm
- Cài đặt và kiểm thử đơn vị
- Tích hợp và kiểm thử hệ thống
- Vận hành và bảo trì
Trong mô hình thác nước, năm pha trên phải được thực hiện một cách tuần tự; kết thúc pha trước, rồi mới được thực hiện pha tiếp theo Do đó, nhược điểm chính của mô hình thác nước là rất khó khăn trong việc thay đổi các pha đã được thực hiện Giả sử, pha phân tích và xác định yêu cầu đã hoàn tất và chuyển sang pha kế tiếp, nhưng lúc này lại có sự thay đổi yêu cầu của người sử dụng; thì chỉ còn cách là phải thực hiện lại từ đầu
Trang 3Cho nên, mô hình này chỉ thích hợp khi các yêu cầu đã được tìm hiểu rõ ràng và những thay đổi sẽ được giới hạn một cách rõ ràng trong suốt quá trình thiết kế Tuy nhiên, trong thực tế có rất ít những hệ thống nghiệp vụ có các yêu cầu ổn định
Mô hình chế thử: Khi mới rõ mục đích chung chung của phần mềm, chưa rõ chi tiết đầu vào hay xử lý ra sao hoặc chưa rõ yêu cầu đầu ra Dùng như “Hệ sơ khai” để thu thập yêu cầu người dùng qua các thiết kế nhanh Các giải thuật, kỹ thuật dùng làm bản mẫu
có thể chưa nhanh, chưa tốt, miễn là có mẫu để thảo luận gợi yêu cầu của người dùng
Mô hình gia tăng: Kết hợp mô hình tuần tự và ý tưởng lặp lại của chế bản mẫu Sản phẩm lõi với những yêu cầu cơ bản nhất của hệ thống được phát triển Các chức năng với những yêu cầu khác được phát triển them sau (giatăng) Lặp lại quy trình để hoàn thiện dần
Mô hình soắn ốc: Trong mô hình xoắn ốc, quy trình phát triển phần mềm được biểu diễn như một vòng xoắn ốc Các pha trong quy trình phát triển xoắn ốc bao gồm:
- Thiết lập mục tiêu: xác định mục tiêu cho từng pha của dự án
- Đánh giá và giảm thiểu rủi ro: rủi ro được đánh giá và thực hiện các hành động
để giảm thiểu rủi ro
- Phát triển và đánh giá: sau khi đánh giá rủi ro, một mô hình xây dựng hệ thống
sẽ được lựa chọn từ những mô hình chung
- Lập kế hoạch: đánh giá dự án và pha tiếp theo của mô hình xoắn ốc sẽ được lập
kế hoạch
Tốt cho các hệ phần mềm quy mô lớn
Dễ kiểm soát các mạo hiểm ở từng mức tiến hóa
Khó thuyết phục khách hang là phương pháp tiến hóa xoắn ốc có thể kiểm soát được
Chưa được dùng rộng rãi như các mô hình tuyến tính hoặc chế thử
Câu 10: Quy trình phát triển phần mềm - các mô hình hiện đại: Mô hình RAD, Phát triển theo thành phần, Quy trình phần mềm theo CMM, CMMI, Mô hình RUP (sơ lược)
- Mô hình phát triển theo thành phần: Gắn với những công nghệ hướng đối tượng thông qua việc tạo các lớp Nhiều tương đồng với mô hình xoắn ốc
o Ưu điểm: tái sử dụng các lớp, thư viện, tiết thời gian giá thành
- Mô hình RUP: Dùng cho các dự án lớn, việc tiếp cận được lặp đi lặp lại, mỗi lần lặp bao gồm 1 hoặc nhiểu bước phát triển
o Ưu điểm:
Hiệu quả do lặp lại các bước
Thử nghiệm dễ dàng
Giải quyết vấn đề dễ dàng
Trang 4 Tiết kiệm thời gian
o Nhược:
RUP phải mua
Phức tạp
Muốn làm việc với RUP thì phải học về RUP
- Mô hình RAD (ứng dụng nhanh): Chia dự án thành nhiều phần và thực hiện song song Các bước thực hiện:
o Business modeling: xác định liên hệ giữa các chức năng
o Data modeling: định nghĩa đối tượng dữ liệu từ thông tin bước trên
o Processing modeling: sử dụng các đối tượng bước 2 để làm việc
o Application modeling: Coding
o Testing: Kiểm thử
o Ưu điểm: Giảm thời gian phát triển, tang khả năng tái sử dụng
o Nhược: tốn chi phí do có nhiều team làm việc, dùng cho các dự án module hóa trong 2 – 3 tháng
- Mô hình CMM (thuần thục khả năng): 5 mức của CMM:
o Khởi đầu:
Tiến trình phần mềm còn tùy tiện, lộn xộn có ít tiến trình được xác định trước, hiệu quả trong công việc mang tính chất riêng lẻ
Kế hoạch, ngân sách, chất lượng không dự đoán trước được
o Lặp: có sự cải tiến, chiến lược dự án, thủ tục thực thi được thiết lập Đưa ra được những hiệu quả quản lý tiến trình
o Định nghĩa: Lập được tài liệu tiến trình tiêu chuẩn Các tiến trình được định nghĩa tốt gồm có các tính chất như có tiêu chuẩn vào ra
o Quản lý: Các tiến trình được quản lý để vận hành ổn định, an toàn, Có những đánh giá phần mềm, và chất lượng
o Tối ưu hóa: Cải tiến tiến trình xác định mạnh yếu của tiến trình, có khả năng xác định nguyên nhân lỗi
Câu 13: Tổng quan về quản lý dự án phần mềm: Phổ quản lý, con người, sản phẩm,
quy trình, dự án
- Quản lý dự án là để đưa ra một sản phẩm cuối cùng:
• Đúng hạn
• Trong phạm vi ngân sách hay nguồn tài chính cho phép
• Phù hợp theo các đặc tả
Trang 5• Với một mức độ chất lượng để phục vụ các nhu cầu kinh doanh và đáp ứng các tiêu
chuẩn chuyên môn và kỳ vọng của công tác quản lý
- Con người:
Người tham gia dự án gồm: người quản lý dự án, đội dự án, nguwoif tài trợ, khách hang, lãnh đạo, nhóm chuyên môn, ban quản lý, lãnh đạo hội
- Sản phẩm:
Là vô hình, do đó là tiến trình không nhìn thấy
Yêu cầu không xác định duy nhất sản phẩm
Các nguyên tắc kỹ nghệ khác sản phẩm thông thường
Tiến trình không chuẩn hóa, nhiều biến thể
Chịu nhiều yếu tố biến động hơn: công nghệ, môi trường, nghiệp vụ, nguồn lực
Các vấn đề của phần mềm:chi phí lien quan ngày càng tang, qui mô và độ phức tạp ngày càng lớn, yêu cầu hiệu năng tang theo sự trưởng thành cảu phần cứng và nhu cầu người dung, phần mềm lớn nhiều người thực hiện, truyền thong và quản lý trở nên quan trọng, chất lượng, phụ thuộc vào con người, khủng hoảng nhân sự làm phần mềm
Những mô hình phát triển phần mềm: mô hình thác nước, mô hình tiến hóa, mô hình hình thức, mô hình sử dụng lại
- Quy trình: gồm 4 pha:phân tích, thiết kế, cài đặt, kiểm thử
- Dự án: là tập hợp các công việc được thực hiện bởi mộ tập thể nhằm đạt được kết quả
như dự kiến, thời gian và kinh phí dự kiến
- Các đặc trưng: kết quả duy nhất, ràng buộc chặt chẽ (thời gian, kinh phí ), mang tính tạm
thời, khả năng rủi ro cao, dễ có xung đột
Câu 18: Lập kế hoạch và kiểm soát thực hiện dự án: các bước và kỹ thuật tiêu biểu Khái niệm WBS
Các bước:
Thiết lập các ràng buộc của dự án: thời gian, nhân lực, ngân sách
Đánh giá bước đầu về các "tham số" của dự án: quy mô, độ phức tạp, nguồn lực
Xác định các mốc thời gian trong thực hiện dự án và sản phẩm thu được ứng với mỗi mốc thời gian
Trong khi dự án chưa hoàn thành hoặc chưa bị hủy bỏ thì thực hiện lặp đi lặp lại các công việc sau:
1 Lập lịch thực hiện dự án
2 Thực hiện các hoạt động theo lịch trình
3 Theo dõi sự tiến triển của dự án, so sánh với lịch trình
4 Đánh giá lại các tham số của dự án
5 Lập lại lịch thực hiện dự án cho các tham số mới
6 Thỏa thuận lại các ràng buộc và sản phẩm bàn giao của mỗi mốc thời gian
7 Nếu có vấn đề nảy sinh thì xem xét lại các kĩ thuật khởi đầu đưa ra các biện pháp cần thiết
Trang 6Các kĩ thuật tiêu biểu:
//chưa tìm thấy
Khái niệm WBS
- Là bảng phân rã công việc, cấu trúc gồm:
+ Các công việc
+ Mối liên hệ (trước-sau) giữa các công việc
+ Thời gian thực hiên
+ Nguồn lực cần thực hiện công việc
- Các bước xây dựng bảng công việc:
+ Bước 1: Viết ra sản phẩm chung nhất (sản phẩm của hệ con - lấy từ bản dự án cơ sở)
+ Bước 2: Tạo danh sách các sản phẩm chi tiết ở các mức thấp hơn (khoảng 2, 3 mức)
+ Bước 3: Tạo danh sách các công việc thực hiện sản phẩm ở mức thấp nhất, phân rã các công việc để được các công việc mức thấp hơn đến mức đạt yêu cầu
+ Bước 4: Đánh mã số cho mỗi công việc, nhóm lại
+ Bước 5: Xét duyệt lại bảng công việc
Câu 20: Biểu đồ đánh giá và rà soát chương trình (PERT) Bản chất, áp dụng và đánh giá hiệu quả.
Kỹ thuật rà soát lại và đánh giá chương trình (PERT) sử dụng mạng quan hệ trước sau để lập kế hoạch các hoạt động dự án và khống chế sự thực hiện chúng một cách hiệu quả Giống như biểu
đồ GANTT có nhiều loại biến thể của biểu đồ PERT
Kỹ thuật PERT qui ước cơ bản mô tả một mạng với các node (mấu) là các sự kiện và các cung nối là các hoạt động Mỗi hoạt động liên kết với hai sự kiện liên quan đầu và cuối Node kết thúc của một hoạt động có thể trùng với node đầu hoạt động thứ hai, khi mà sự thực hiện của hoạt động thứ hai tuỳ thuộc ở sự thực hiện của hoàn thành của hoạt động thứ nhất Điều này có nghĩa một hoạt động chỉ có thể được thực hiện khi mọi hoạt động khác kết thúc ở node khởi điểm của chúng đã được hoàn thành
- Bản chất: là phương pháp áp dụng kết hợp giữa lý thuyết xác suất thống kê (để ước tính
thời lượng công việc trong các dự án mà công việc có thời lượng không xác định trước) với dạng sơ đồ mạng đường găng sử dụng lý thuyết đồ thị
- Công thức
t(cv)(EST) = (MO +4ML +MP)/6
Trong đó:
MO: ước lượng lạc quan
ML: ước lượng bình thường
Trang 7MP: ước lượng bi quan
- Đánh giá hiệu quả:
+ Phạm vi ứng dụng rộng rãi, linh hoạt
+ Đòi hỏi nhiều kỹ thuật để lập và sử dụng
+ Khi khối lượng công việc của dự án lớn, việc lập sơ đồ này trở nên khá phức tạp và khó quan sát
Câu 32: Các phương pháp phát hiện yêu cầu phần mềm, các phương pháp phân tích và
mô hình hóa yêu cầu phần mềm
- Các phương pháp phát hiện yêu cầu phần mềm: phỏng vấn (phỏng vấn đóng hoặc phỏng vấn mở), bảng hỏi, quan sát, nghiên cứu các phần mềm tương tự, làm việc nhóm, các buổi họp, gặp
gỡ đối tác, v.v
- Phương pháp phân tích yêu cầu phần mềm:
Phân loại các yêu cầu phần mềm và sắp xếp chúng theo các nhóm liên quan
Khảo sát tỉ mỉ từng yêu cầu phần mềm trong mối quan hệ của nó với các yêu cầu phần mềm khác
Thẩm định từng yêu cầu phần mềm theo các tính chất: phù hợp, đầy đủ, rõ ràng, không trùng lặp
Phân cấp các yêu cầu phần mềm dựa trên nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng/ người sử dụng
Thẩm định từng yêu cầu phần mềm để xác định chúng có khả năng thực hiện được trong môi trường kỹ thuật hay không
Thẩm định các rủi ro có thể xảy ra với từng yêu cầu phần mềm
Đáng giá thô (tương đối) về giá thành và thời gian thực hiện của từng yêu cầu phần mềm trong giá thành sản phầm phần mềm và thời gian thực hiện phần mềm
Giải quyết tất cả các bất đồng về yêu cầu phần mềm với khách hàng / người sử dụng trên cơ sở thảo luận và thương lượng các yêu cầu đề ra
- Các phương pháp mô hình hóa yêu cầu phần mềm:
Biểu đồ luồng dữ liệu:
Khi thông tin đi qua phần mềm nó bị thay đổi bởi một loạt các phép biến đổi Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) là một kỹ thuật vẽ ra luồng dữ liệu di chuyển trong
hệ thống và những phép biến đổi được áp dụng lên dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu có thể được dùng để biểu diễn cho một hệ thống hay phần mềm ở bất kì mức trừu tượng nào Trong thực tế, DFD có thể được phân hoạch thành nhiều mức biểu diễn cho chi tiết chức năng và luồng thông tin ngày càng tăng Do đó phương pháp dùng DFD còn được gọi là phân tích có cấu trúc Một DFD mức 0, cũng còn được gọi là biểu đồ nền tảng hay biẻu đồ ngữ cảnh hệ thống, biểu diễn cho toàn bộ phần tử phần mềm như một hình tròn với
dữ liệu vào và ra được chỉ ra bởi các mũi tên tới và đi tương ứng Một DFD mức 1 cụ thể hóa của DFD mức 0 và có thể chứa nhiều hình tròn (chức năng) với các mũi tên (luồng dữ liệu) nối lẫn nhau Mỗi một trong các tiến trình được biểu diễn ở mức 1 đều là chức năng con của toàn
bộ hệ thống được mô tả trong biểu đồ ngữ cảnh
Biểu đồ thực thể quan hệ:
Trang 8Ký pháp nền tảng cho mô hình hóa dữ liệu là biểu đồ thực thể - quan hệ (Entity - Relation Diagram) Tất cả đều xác định một tập các thành phần chủ yếu cho biểu đồ E-R: thực thể, thuộc tính, quan hệ và nhiều chỉ báo kiểu khác nhau Mục đích chính của biểu đồ E-R là biểu diễn dữ liệu và mối quan hệ của các dữ liệu (thực thể)
Ký pháp của biểu đồ E-R cũng tương đối đơn giản Các thực thể được biểu diễn bằng các hình chữ nhật có nhãn Mối quan hệ được chỉ ra bằng hình thoi Các mối nối giữa sự vật dữ liệu và mối quan hệ được thiết lập bằng cách dùng nhiều đường nối đặc biệt
Câu 37: Phương pháp thiết kế chương trình: Thiết kế chương trình là gì; Các phương pháp cơ bản thiết kế chương trình
Là thiết kế chi tiết cấu trúc bên trong của phần mềm: thiết kế tính năng từng modun và giao diện tương ứng.Thực tế bg2 nv cơ bản:
-Thiết kế giải thuật nhằm thực hiện chức năng mà modun đảm nhận
-Thiết kế cấu trúc DL: các DL dùng cho modun , đáp ứng yc xử lý
+Đầu vào là các đặc tả của giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống
+ Đầu ra là các mô tả giải thuật Thường ngta hay dùng ký pháp đồ họa Tuy nhiên có thể dùng: giải mã , sơ đồ khối hay PDL(ngôn ngữ mô tả chương trình)
Cấu trúc ngoài của phần mềm: thiết kế hệ thống
Trình tự xử lý bên trong: thuật toán , logic
Phương pháp thiết kế chương trính
Hướng tiến trình : kỹ thuật thiết kế cấu điều khiển
Hướng cấu trúc DL: Kỹ thuật thiết kế cấu trúc dữ liệu
Hướng sự vật/ đối tượng : KT thiết kế hướng đối tượng
Ở đây chúng ta tập trung vào pp thiết kế cấu trúc hóa và sd KT thiết kế hướng tiến trình-dựa vào các cấu trúc điều khiển.
Câu 41: Phương pháp Wa-ny (Warnier): bản chất, đặc điểm, các nguyên lí cơ bản.
- Khái niệm, bản chất: Phương pháp Wany là kĩ thuật thiết kế module có cấu trúc dựa trên lý thuyết tập hợp Nó được sử dụng rộng rãi để phân hoạch các module cho việc xử lý tệp & các ứng dụng nghiệp vụ khác
- Đặc trưng:
• Phân tích dữ liệu là cơ sở của phương pháp này
• Phương pháp này dựa trên câu hỏi "khi nào, ở đâu, bao nhiêu lần" Việc phân tích được thực hiện theo cách trên xuống
• Thiết kế dựa trên dữ liệu đầu vào
- Trình tự thiết kế:
• Thiết kế dữ liệu ra
Trang 9• Thiết kế dữ liệu vào
• Thiết kế cấu trúc chương trình
• Thiết kế lưu đồ
• Thiết kế lệnh thủ tục
• Thiết kế đặc tả chi tiết
Câu 50: Phương pháp thiết kế trường hợp kiểm thử: Thử hộp đen (What); Thử
hộp trắng (How); Trình tự thiết kế
Thử hộp đen
- Dựa trên đặc tả bên ngoài của chương trình
- Một số phương pháp kiểm thử hộp đen:
(1) Phương pháp phân đoạn tương đương
• Mục đích: giảm số lượng test bằng cách chọn các tập dữ liệu đại diện
• Thực hiện: Chia dữ liệu vào thành các đoạn, mỗi đoạn đại diện cho một số dữ liệu => việc kiểm thử chỉ thực hiện trên đại diện đó
• Ưu điểm: Test theo mức trừu tượng hơn là trường áp dụng: màn hình, menu hay mức quá trình
(2) Phương pháp phân tích giá trị biên
• Là 1 trường hợp riêng của phân đoạn tương đương
• Thí dụ: nếu miền dữ liệu là tháng thì giá trị 0 hay >12 là không hợp lệ
• Thường sử dụng trong kiểm thử môđun
(3) Phương pháp đoán lỗi
• Dựa vào trực giác và kinh nghiệm
• Thí dụ lỗi chia cho 0 Nếu môđun có phép chia thì phải kiểm thử lỗi này
• Nhược điểm: không phát hiện hết lỗi
Thử hộp trắng
- Dựa trên đặc tả bên trong của chương trình
- Bó các lệnh
- Bó các rẽ nhánh
- Bó các điều kiện
- Bó các điều kiện - rẽ nhánh
Trình tự thiết kế kiểm thử
- Kiểm thử mức đơn vị lập trình (Unit Test)
- Kiểm thử mức tích hợp các đơn vị (Integration Test)
- Kiểm thử mức hệ thống sau khi tích hợp (System Test)
- Kiểm thử để chấp nhận sản phẩm (Acceptable Test)
Câu 53: Bảo trì phần mềm: khái niệm và trình tự nghiệp vụ bảo trì
- Khái niệm: Bảo trì phần mềm là công việc tu sửa, thay đổi phần mềm đã đc pháy
triển(ctrình, dliệu, các loại tư liệu đặc tả ) theo những lí do nào đó
- Các hình thái bảo trì:
Tu chỉnh: duy trì sự kiểm soát trên các chức năng hàng ngày
Thích hợp: duy trì sự kiểm soát trên các sửa đổi của hệ thống
Trang 10 Cải tiến: hoàn thiện các chức năng.
Phòng ngừa: ngăn sự thực thi của hệ thống bị suy thoái tới các mức không thể chấp nhận
- Trình tự nghiệp vụ:
(1) Hiểu phần mềm đã có : nắm vững các chức năng, các đặc tả chi tiết, điều kiện kiểm thử, hiểu đc trình tự xử lý chi tiết của hệ thống
(2) Loại bảo trì: Chỉnh phần mềm đã có Or Phát triển phần mềm mới
(3) Kiểm chứng tính nhất quán: bằng kiểm thử kết hợp
(4) Kiểm thử sau bảo trì
(5) Tạo biểu quản lý bảo trì
CÂU HỎI BỔ SUNG THÊM
1 Mô tả các hoạt động chính trong tiến trình thiết kế phần mềm, và đầu ra của các hoạt động này Sử dụng một biểu đồ biểu diễn các quan hệ có thể có giữa các đầu ra này
Gồm 4 hoạt động cơ bản:
- Đặc tả: các chức năng của hệ thống và những ràng buộc khi vận hành hệ thống cần phải được xác định đầy đủ và chi tiết
- Thiết kế và cài đặt: phần mềm được xây dựng phải thỏa mãn đặc tính của nó
- Đánh giá: phần mềm phải được hánh giá và thẩm định để đảm bảo nó thỏa mãn các yêu cầu
- Cải tiến: cần được cải tiến và điều chỉnh phần mềm để phù hợp với những thay đổi hệ thống
Một trong các biểu đồ biểu diễn các quan hệ giữa các đầu ra của tiến trình thiết lế phần mềm là mô hình thác nước:
- Các pha được thực hiện tuần tự Bao gồm: phân tích xác định yêu cầu, thiết kế
hệ thống và phần mềm, cài đặt và kiểm thử đơn vị, tích hợp và kiểm thử hệ thống, vận hành và bảo trì (vẽ mô hình ra như thầy vẽ)
- Ưu điểm: câu 9 ngân hàng nhé
- Nhược điểm:
2 Kiểm thử hộp trắng là gì, nêu các đặc trưng của nó?
Kiểm thử hộp trắng: là chiến lượn kiểm thử thành phần phần mềm TPPM có thể là 1 hàm chức năng, 1 modun, 1 phan hệ chức năng Kiểm thử hộp trắng dựa vòa giải thuật cụ thể, vào cấu trúc dữ liệu bên trong của đơn vị phần mềm cần kiểm thử để xác định tính đúng sai Người kiểm thử hộp trắng phải có kỹ năng, kiến thức nhất định về ngôn ngữ lập trình được dung, về giải thuật đã dùng Thường tốn nhiều thời gian công sức nếu TPPM quá lớn
Có 2 hoạt động: kiểm thử luồng dữ liệu và kiểm thử dòng dữ liệu.
3 Kiểm thử hộp đen là gì, nêu các đặc trưng của nó?