1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

phát âm tiếng trung

8 356 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 32,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách phát âm: hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra.. Cách phát âm: gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng khôn

Trang 1

I PHỤ ÂM

Hệ thống ngữ âm Trung Quốc có 21 phụ âm (thanh mẫu), trong đó có 18 phụ âm đơn, 3 phụ âm kép, trong phụ

âm đơn có một phụ âm uốn lưỡi:

1 b: là âm môi môi Cách phát âm: hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm

thoát ra Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi Cách phát âm gần giống "p" trong tiếng Việt

2 p: là âm môi môi Cách phát âm: hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm

thoát ra Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi Trong tiếng Việt không có âm tương tự

3 m: là âm môi môi Cách phát âm: hai môi dính tự nhiên,luồng không khí từ hang mồm thoát ra La một

âm mũi, hữu thanh Cách phát âm gần giống "m" trong tiếng Việt

4 f: là âm môi răng Cách phát âm: môi dưới dính nhẹ với răng trên, luồng không khí từ khe giữa răng và

môi thoát ra Là một âm sát, vô thanh Cách phát âm gần giống "ph" trong tiếng Việt

5 d: là âm đầu lưỡi giữa Cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ

thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi Cách phát âm gần giống "t" trong tiếng Việt

6 t: là âm đầu lưỡi giữa Cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ

thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi Cách phát âm gần giống "th" trong tiếng Việt

7 n: là âm đầu lưỡi giữa Cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, luồng không khí từ

hang mũi thoát ra Là một âm mũi, hữu thanh Cách phát âm gần giống "n" trong tiếng Việt

8 l: là âm đầu lưỡi giữa Cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi trên, luồng không khí từ hai mép lưỡi thoát

ra Là một âm biên, hữu thanh Cách phát âm gần giống "l" trong tiếng Việt

9 g: là âm gốc lưỡi Cách phát âm: gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra,

luồng không khí từ hang mồm thoát ra Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi Cách phát âm gần giống

"c", "k" trong tiếng Việt

10 k: là âm gốc lưỡi Cách phát âm: gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra,

luồng không khí từ hang mồm thoát ra Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi Cách phát âm gần giống

"kh" trong tiếng Việt

11 h: là âm gốc lưỡi Cách phát âm: gốc lưỡi nâng cao, nhưng không áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại,

luồng không khí từ giữa thoát ra Là một âm xát, vô thanh Cách phát âm gần giống "h" trong tiếng Việt

12 j: là âm mặt lưỡi Cách phát âm: mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa

thoát ra Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi Cách phát âm gần giống "ch" trong tiếng Việt

13 q: là âm mặt lưỡi Cách phát âm: mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa

thoát ra Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi Trong tiếng Viết không có âm tương tự

14 x: là âm mặt lưỡi Cách phát âm: mặt lưỡi nâng cao sát ngạc cứng, luồng không khí từ giữa thoát ra Là

một âm xát, vô thanh Cách phát âm gần giống "x" trong tiếng Việt

15 z: là âm đầu lưỡi trước Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào lợi trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ

giữa thoát ra Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi Cách phát âm na ná "ch" trong tiếng Việt

16 c: là âm đầu lưỡi trước Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào lợi trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ

giữa thoát ra Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi Trong tiếng Việt không có âm tương tự

17 s: là âm đầu lưỡi trước Cách phát âm: đầu lưỡi nâng sát lợi trên, luồng không khí từ giữa thoát ra Là

một âm xát, vô thanh Cách phát âm hơi giống "x" trong tiếng Việt

18 r: là âm đầu lưỡi sau Cách phát âm: đầu lưỡi nâng sát ngạc cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm

thoe một đường nhỏ và hẹp Là một âm xát, hữu thanh, lúc phát âm phải uốn lưỡi Cách phát âm hơi giống "r" trong tiếng Việt

19 zh: là phụ âm kép Là âm đầu lưỡi sau Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, sau đó tách ra

một tí, luồng không khí thoát ra hang mồm Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi, lúc phát âm phải uốn lưỡi Cách phát âm hơi giống "tr" trong tiếng Việt

Trang 2

20 ch: là phụ âm kép Là âm đầu lưỡi sau Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, sau đó tách ra

một tí, luồng không khí thoát ra hang mồm Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi, lúc phát âm phải uốn lưỡi Trong tiếng Việt không có âm tương tự

21 sh: là phụ âm kép Là âm đầu lưỡi sau Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, luồng không khí

thoát ra mồm theo một đường nhỏ và hẹp Là một âm xát, vô thanh, lúc phát âm phải uốn lưỡi Cách phát âm hơi giống "s" trong tiếng Việt

II NGUYÊN ÂM

Hệ thống ngữ âm Trung Quốc có 36 nguyên âm (vận mẫu), gồm 6 nguyên âm đơn, 13 nguyên âm kép, 16 nguyên âm mũi và 1 nguyên âm uốn lưỡi Các nguyên âm này được thể hiện như sau trong bính âm

Nguyên âm đơn

1 a: cách phát âm: mồm há to, lưỡi xuống thấp Là nguyên âm dài, không tròn môi Cách phát âm gần

giống "a" trong tiếng Việt

2 o: cách phát âm: lưỡi rút về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, hai môi tròn và nhô ra một tí Là

nguyên âm dài, tròn môi Cách phát âm hơi giống "ô" trong tiếng Việt

3 e: cách phát âm: lưỡi rút về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, mồm há vừa Là nguyên âm dài,

không tròn môi Cách phát âm hơi giống "ơ" và "ưa" trong tiếng Việt

4 i: cách phát âm: đầu lưỡi dính với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi giẹp, bành

ra Là nguyên âm dài, không tròn môi Cách phát âm hơi giống "i" trong tiếng Việt

5 u: cách phát âm: gốc lưỡi nâng cao, lưỡi rút về phía sau, hai môi tròn, nhô ra trước Là nguyên âm dài,

tròn môi Cách phát âm hơi giống "u" trong tiếng Việt

6 ü: cách phát âm: đầu lưỡi dính với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi tròn, nhô

ra trước Là nguyên âm dài, tròn môi Cách phát âm hơi giống "uy" trong tiếng Việt

Nguyên âm kép

1 ai: cách phát âm: phát nguyên âm "a" trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm "i" Cách phát

âm gần giống âm "ai" trong tiếng Việt

2 ei: cách phát âm: phát nguyên âm "e" trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm "i" Cách phát

âm gần giống âm "ây" trong tiếng Việt

3 ao: cách phát âm: phát nguyên âm "a" trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm "o" Cách phát

âm gần giống âm "ao" trong tiếng Việt

4 ou: cách phát âm: phát nguyên âm "o" trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm "u" Cách phát

âm gần giống âm "âu" trong tiếng Việt

5 ia: cách phát âm: phát nguyên âm "i" trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm "a" Trong tiếng

Việt không có âm tương tự

6 ie: cách phát âm: phát nguyên âm "i" trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm "e" Cách phát

âm gần giống âm "ia" trong tiếng Việt

7 ua: cách phát âm: phát nguyên âm "u" trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm "a" Cách phát

âm gần giống âm "oa" trong tiếng Việt

8 uo: cách phát âm: phát nguyên âm "u" trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm "o" Cách

phát âm gần giống âm "ua" trong tiếng Việt

9 üe: cách phát âm: phát nguyên âm "ü" trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm "e" Cách phát

âm gần giống âm "uê" trong tiếng Việt

10 iao: cách phát âm: phát nguyên âm "i" trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép "ao" Cách

phát âm gần giống âm "eo" trong tiếng Việt

Trang 3

11 iou: cách phát âm: phát nguyên âm "i" trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép "ou" Cách

phát âm na ná âm "yêu" trong tiếng Việt

12 uai: cách phát âm: phát nguyên âm "u" trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép "ai" Cách

phát âm gần giống âm "oai" trong tiếng Việt

13 uei: cách phát âm: phát nguyên âm "u" trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép "ei" Cách

phát âm na ná âm "uây" trong tiếng Việt

Nguyên âm er

Phát nguyên âm "e" trước, sau đó, lưỡi dần dần cuốn lên "er" là một nguyên âm đặc biệt "er" là một âm tiết riêng, không thể ghép với bất cứ nguyên âm và phụ âm nào

Nguyên âm mũi

1 an: phát nguyên âm a trước, sau đó, chuyển sang phát phụ âm n cách phát âm gần giống "an" trong

tiếng Việt

2 en: phát nguyên âm "e" trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm "n" Cách phát âm gần giống âm "ân"

trong tiếng Việt

3 in: phát nguyên âm "i" trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm "n".

4 ün: phát nguyên âm "ü" trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm "n" Cách phát âm na ná âm "uyn" trong

tiếng Việt

5 ian: phát nguyên âm "i" trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi "an" Cách phát âm gần giống

âm "iên" trong tiếng Việt

6 uan: phát nguyên âm "u" trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi "an" Cách phát âm gần giống

âm "oan" trong tiếng Việt

7 üan: phát nguyên âm "ü" trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi "an" Cách phát âm gần giống

âm "oen" trong tiếng Việt

8 uen(un): phát nguyên âm "u" trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm "en" Cách phát âm gần giống âm

"uân" trong tiếng Việt

9 ang: phát nguyên âm "a" trước, sau đó, chuyển sang phát âm "ng" Cách phát âm gần giống "ang" trong

tiếng Việt

10 eng: phát nguyên âm "e" trước, sau đó, chuyển sang phát âm "ng" Cách phát âm gần giống "âng" trong

tiếng Việt

11 ing: phát nguyên âm "i" trước, sau đó, chuyển sang phát âm "ng" Cách phát âm gần giống "inh" trong

tiếng Việt

12 ong: phát nguyên âm o trước, sau đó, chuyển sang phát âm "ng" Cách phát âm na ná "ung" trong tiếng

Việt

13 iong: phát nguyên âm "i" trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi "ung" Tiếng Việt không có

âm tương tự

14 iang: phát nguyên âm "i" trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi "ang" Cách phát âm gần

giống "eng" trong tiếng Việt

15 uang: phát nguyên âm "u" trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi "ang" Cách phát âm gần

giống "oang" trong tiếng Việt

16 ueng: phát nguyên âm "u" trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi "eng" Cách phát âm na ná

"uâng" trong tiếng Việt

III THANH ĐIỆU

Đây là bảng cách phát âm :

Trang 4

Hệ thống ngữ âm tiếng Trung phổ thông có 4 thanh điệu cơ bản Trong bính âm, các thanh điệu này được ký hiệu là:

1 Thanh thứ nhất: cũng gọi là "âm bình", là thanh cao, rất đều Gần giống thanh "ngang" trong tiếng Việt

Ký hiệu trong bính âm là "¯" Trong chú âm, thanh "ngang" lại không có ký hiệu

2 Thanh thứ hai: cũng gọi là "dương bình", là thanh cao, đều, từ thấp lên cao Gần giống thanh "sắc" trong tiếng Việt Ký hiệu trong bính âm là ","

3 Thanh thứ ba: cũng gọi là "thượng thanh", là thanh thấp, xuống thấp lại lên cao Gần giống thanh "hỏi" trong tiếng Việt Ký hiệu trong bính âm là "ˇ"

4 Thanh thứ tư: cũng gọi là "khứ thanh", là thanh từ cao xuống thấp Ngắn và nặng hơn thanh "huyền", dài

và nhẹ hơn thanh "nặng" trong tiếng Việt Ký hiệu trong bính âm là "ˋ"

Ngoài ra còn một thanh nữa, gọi là thanh "nhẹ" (軽声, khinh thanh) Thanh này chỉ dùng khi muốn làm nhẹ một

âm phía trước Trong bính âm, thanh nhẹ không có ký hiệu, nhưng trong chú âm thì nó được ký hiệu là "." dấu khuyên nhỏ)

IV MỘT SỐ QUY TẮC CẦN CHÚ Ý

 Các nguyên âm "ü", "üe", "üan", "ün", khi ghép với các phụ âm "j", "q", "x" lúc viết phải bỏ hai dấu chấm trên nguyên âm "ü" Ví dụ: ju jue juan jun qu que quan qun xu xue xuan xun

 Các nguyên âm "ü" "üe", khi ghép với phụ âm "l", "n", lúc viết hai dấu chấm trên nguyên âm "ü" phải giữ nguyên Ví dụ: nü, nüe, lü, lüe

 Nếu trước nguyên âm "u" không ghép với phụ âm, lúc viết phải thêm bán nguyên âm "w" ở phía trước:u-wu

 Các nguyên âm "ua", "uo", "uai", "uei", "uan", "uen", "uang", "ueng", nếu phía trước không ghép với phụ âm khi viết bỏ chữ "u" ở phía trước, thay bằng bán nguyên âm "w" Ví dụ: ua - wa, uo - wo, uai - wai, uei - wei, uan - wan, uen - wen, uang - wang ueng - weng

 Nguyên âm "ü" không thể ghép với 3 phụ âm "j", "q", "x"

 Nguyên âm "iou", nếu phía trước ghép với phụ âm, lúc viết phải bỏ "o" ở giữa Ví dụ: qiū, niú, jiú, liù

Trang 5

 Các nguyên âm: "i", "in", "ing", nếu phía trước không ghép với phụ âm, lúc viết phải thêm bán nguyên

âm "y" ở trước, ví dụ:i - yi, in - yin, ing - ying

 Các nguyên âm "ia", "ie", "iao", "iou", "ian", "iang", "iong", nếu phía trước không ghép với phụ âm, lúc viết phải thay nguyên âm "i" bằng chữ cái "y", ví dụ: ia - ya, ie - ye, iao - yao, iou - you, ian - yan, iang - yang, iong - yong

 Các nguyên âm "uei" "uen" nếu phía trước ghép với phụ âm, lúc viết phải bỏ "e" ở giữa đi Ví dụ: ruì, lún, dùn

 Các âm tiết có nguyên âm "a", "o", "i" đứng đầu, khi đặt phía sau âm tiết khác, nếu xuất hiện hiện tượng ranh giới giữa hai âm tiết bị lẫn lộn phải dùng dấu cách âm ( ' ) tách ra Ví dụ;

+) pí'yi (皮衣), có nghĩa là áo da Từ này có hâi âm tiết, âm tiết sau có nguyên âm "y" đứng đầu, nếu không dùng dấu tách âm tách ra thì rất dễ lẫn với chữ "piyi" "pí'yi" là hai âm tiết "piyi" là một âm tiết

+) píng'ān (平安), có nghĩa là bình an, từ này có hai âm tiết, âm tiết sau có nguyên âm "a" đứng đầu nếu không dùng dấu cách âm tách ra có khi đọc thành "pín gān" không có nghĩa gì

+) jiāo'ao (驕傲) có nghĩa là kiêu ngạo, từ này có hai âm tiết, âm tiết sau có nguyêm âm "a" đứng đầu, nếu không dùng dấu cách âm tách ra thì rất khó đọc

 Những danh từ riêng như tên người, địa danh, cơ quan, đoàn thể, đảng phái chữ cái đầu phải viết hoa Chữ cái đứng đầu mỗi câu, mỗi đoạn phải viết hoa

V SỰ BIẾN ĐIỆU CỦA THANH

1、上声的变调 Biến điệu của thanh 3 (thượng thanh):

(a)非上非上声前变半上,调值由 214 变为 2 11。

Nếu thanh 3 đứng trước các thanh 1, 2, 4 và thanh nhẹ thì đọc thành nửa thanh 3, âm vực từ 214 xuống còn 211 (tương tự dấu hỏi trong tiếng Việt) Ví dụ:

阴平前:首都、北京、普通、老师

Trước thanh 1: shǒudū, Běijīng, pǔtōng, lǎoshī

阳平前:祖国、语言、古文、感情

Trước thanh 2: zǔguó, yǔyán, gǔwén, gǎnqíng

去声前:感谢、晚饭、准确、草地

Trước thanh 4: gǎnxiè, wǎnfàn, zhǔnquè, cǎodì

轻声前:我的、走着、暖和、老实

Trước thanh nhẹ: wǒde, zǒuzhe, nuǎnhuo, lǎoshi

(b)非上两上相连前变阳,调值由 214 变 35 Nếu hai thanh 3 đứng liền nhau thì thanh 3 thứ nhất thì đọc thành thanh 2, âm vực từ 214 chuyển sang 35 Ví dụ:

领导、勇敢、水果、表演、美好

lǐngdǎo, yǒnggǎn, shuǐguǒ, biǎoyǎn, měihǎo

(âm đọc thực tế: língdǎo, yónggǎn, shuíguǒ, biáoyǎn, méihǎo)

Trang 6

Nếu thanh 3 đứng trước thanh nhẹ mà thanh nhẹ đó nguyên điệu là thanh 3 thì có 2 trường hợp:

一种是后字固定读轻声的,前字多读上。

Thứ 1, chữ sau đọc cố định là thanh nhẹ, thì thanh 3 đứng trước đọc thành nửa thanh 3, âm vực còn 211 (tương

tự dấu hỏi trong tiếng Việt) Ví dụ:

椅子、耳朵、马虎、姥姥、姐姐

yǐzi, ěrduo, mǎhu, lǎolao, jiějie

(âm đọc thực tế: yỉzi, ẻrduo, mảhu, lảolao, jiẻjie)

一种是重叠式动词,前字一般变阳平

Thứ 2, nếu là động từ lặp lại, chữ trước đọc thành thanh 2, âm vực là 35 Ví dụ

走走、想想、写写、喊喊、比比

zǒuzou, xiǎngxiang, xiěxie, hǎnhan, bǐbi

(âm đọc thực tế: zóuzou, xiángxiang, xiéxie, hánhan, bíbi)

(d)非上三个上声相连,开头、当中的上音节有两种变调:当词语结构是“双 单格”时,前两个上声变阳 平;当词结构是“单双格”时,前一个上声变上,第二个上声变阳平。

Lúc 3 thanh 3 đi với nhau, có 2 trường hợp: nếu kết cấu là 2+1 thì hai thanh 3 đầu tiên đọc thành thanh 2; nếu kết cấu là 1+2 thì thanh 3 đầu tiên đọc thành nửa thanh 3 (211), thanh 3 thứ hai đọc thành thanh 2 (35) Ví dụ: 双单格 (2+1): 展览馆、管理组、勇敢者、选举法

zhǎnlǎn guǎn, guǎnlǐ zǔ, yǒnggǎn zhě, xuǎnjǔ fǎ

(âm đọc thực tế: zhánlán guǎn, guánlí zǔ, yónggán zhě, xuánjú fǎ)

单双格 (1+2): 好总理、纸老虎、海产品、小两口

hǎo zǒnglǐ, zhǐ lǎohǔ, hǎi chǎnpǐn, xiǎo liǎngkǒu

(âm đọc thực tế: hảo zónglǐ, zhỉ láohǔ, hải chánpǐn, xiảo liángkǒu)

(e)非上多个上声相连,先要按语音停顿然分节,然后按双音节、三音节的变 调规律变读。停顿前的上声 读“半上,最后—个上声读原调。

Nếu nhiều thanh 3 đi với nhau, trước hết phải ngắt câu thành từng đoạn thích hợp, sau đó dựa vào các quy luật đọc thanh 3 ở trên để đọc Thanh 3 trước phần ngắt đoạn đọc thành nửa thanh 3 (211), thanh 3 cuối câu đọc nguyên điệu Ví dụ:

我有‖五把‖小雨伞。

Wǒ yǒu‖wǔ bǎ‖xiǎo yǔsǎn

(âm đọc thực tế: Wó yỏu‖wú bả‖xiảo yúsǎn.)

请你‖整理好‖演讲稿。

Qǐng nǐ‖zhěnglǐ hǎo‖yǎnjiǎng gǎo

(âm đọc thực tế: Qíng nỉ‖zhénglí hảo‖yánjiáng gǎo.)

手表厂‖有‖好几种‖产品

Shǒubiǎo chǎng‖yǒu‖hǎojǐ zhǒng‖chǎnpǐn

(âm đọc thực tế: Shóubiáo chảng‖yỏu‖háojí zhỏng‖chánpǐn.)

2、“一”、“不”的变调 Biến điệu của "yī" và "bù":

“一”的本调是阴平 55,“不”的本调 是去声 15。“一”、“不”单念,或在 词句末尾,以及“一”表日期、序数 念本调,“不”在非去声前念本调。

Nguyên điệu của “一”là thanh 1 (yī), “不”là thanh 4 (bù) Lúc chúng đứng độc lập, hoặc“一”biểu thị ngày tháng,

Trang 7

thứ tự đọc nguyên điệu; “不”không đứng trước thanh 4 đọc nguyên điệu.

(a)非上去声前面变阳平(35)非上:

Nếu đứng trước thanh 4 thì đọc thanh 2 Ví dụ (âm đọc thực tế):

一切、一半、一旦、一共; 不是、不必、不变、不错

yíqiè, yíbàn, yídàn, yígòng; búshì, búbì, búbiàn, búcuò

(b)非上非去声前读去声(5l)非上:

Nếu đứng trước các thanh còn lại thì đọc thanh 4 Ví dụ (âm đọc thực tế):

阴平前: 一般、一边、一端; 不安、不单、不端

Trước thanh 1: yìbān, yìbiān, yìduān; bù'ān, bùdān, bùduān

阳平前: 一年、一齐、一时; 不行、不白、不才

Trước thanh 2: yìnián, yìqí, yìshí; bùxíng, bùbái, bùcái

上声前: 一早、一好、一举; 不比、不敢、不等

Trước thanh 3: yìzǎo, yìhǎo, yìjǔ; bùbǐ, bùgǎn, bùděng

(c)非上镶嵌词中变轻声:Đứng giữa các từ lặp lại đọc thanh nhẹ Ví dụ:

看一看、听一听、写一写; 看不看、听不听、写不写

kàn yi kàn, tīng yi tīng, xiě yi xiě; kàn bu kàn, tīng bu tīng, xiě bu xiě

(d)非上现在电台广播,有简化变调的趋� ��,“七、八”一律不变调;“一、不 ”因使用频率特别大,仍 保持变调。

Hiện nay, trên các phương tiện truyền thông đại chúng đang có xu hướng đơn giản hoá sự biến điệu, "qī, bā" đều không đọc biến điệu; "yī, bù" do được sử dụng nhiều nên vẫn giữ cách đọc biến điệu

VI THANH NHẸ

(a)非上什么是轻声 Thanh nhẹ là gì?

Có một số âm tiết thường mất đi thanh điệu gốc của nó trong từ hoặc âm tiết, đọc thành một âm vừa nhẹ vừa ngắn, âm này gọi là thanh nhẹ (khinh thanh)

(b)非上声的读法 Cách đọc thanh nhẹ:

Thanh 1 + Thanh nhẹ: âm vực thanh nhẹ khoảng quãng 2 Ví dụ:

Tāde, zhuōzi, shuōle, gēge, xiānsheng, xiūxi

Thanh 2 + Thanh nhẹ: âm vực thanh nhẹ khoảng quãng 3 Ví dụ:

hóngde, fángzi, qíngle, pópo, huópo, háizi

Thanh 4 + Thanh nhẹ: âm vực thanh nhẹ khoảng quãng 4 Ví dụ:

wǒde, fǔzi, ěrduo, jiějie, lǎba, lǎoshi

Thanh 3 + Thanh nhẹ: âm vực thanh nhẹ khoảng quãng 1 Ví dụ:

huàide, shànzi, shuìle, dìdi, zhàngfu, yìsi

(c)非上轻声的作用 Tác dụng của Thanh nhẹ:

区别词义 Phân biệt nghĩa từ Ví dụ:

“东西” : dōngxī (đông tây, chỉ phương hướng)

dōngxi (đồ vật, chỉ vật thể)

Trang 8

区分词性 Phân biệt từ loại Ví dụ:

“大意” : dàyì (đại ý, danh từ)

dàyi (sơ ý, tính từ)

(d)非上轻声的规律 Quy luật đọc Thanh nhẹ:

助词“吗、呢、啊、吧、着、了、过, 的、得”等。

Trợ từ (ma, ne, a, ba, zhe, le, guo, de, de )

代词中的缀“们”等。

Hậu tố của đại từ (men)

方位词“上、下、里、边”等,但方 “内、外”等一般不读轻声。

Phương vị từ (shang, xa, li, bian ), nhưng hai phương vị từ nèi (nội) & wài (ngoại) thường không đọc thanh nhẹ 叠音词“妈妈、爸爸、爷爷”等和重形式动词“看看、想想、试试”等的二个语素。

Ngữ tố thứ hai trong từ láy âm (māma, bàba, yéye ) và hình thức lặp lại (trùng điệp) của động từ (kànkan, xiǎngxiang, shìshi )

表示趋向的动词“来、去、起来、下”等。

Các động từ chỉ xu hướng (lai, qu, qilai, xiaqu )

少数习惯读轻声的词语,如“漂亮、明、知道、葡萄”等。

Một số từ được quen đọc với thanh nhẹ (piàoliang, cōngming, zhīdao, pútao )

Ngày đăng: 29/06/2016, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w