1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch hệ thống thoát nước cho Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn,tỉnh Phú Thọ; giai đoạn 20152025

105 516 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 842,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN THANH SƠN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ 4 1.1. Điều kiện tự nhiên 2 1.1.1. Vị trí địa lý 2 1.1.2. Khí hậu 2 1.1.3. Địa hình 2 1.1.4. Thủy văn 3 1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội. 4 1.2.1 Tình hình dân số, lao động 4 1.2.2. Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội. 4 1.2.3. Hiện trạng sử dụng đất 5 1.2.4. Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật 6 1.2.5. Hiện trạng xả thải 6 1.3. Định hướng thoát nước cho thành phố đến năm 2025. 7 CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 8 2.1. NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 8 2.1.1. Diện tích tính toán và mật độ dân số đến năm 2025 8 2.1.2. Xác định lượng nước thải tính toán 8 2.1.3. Xác định lưu lượng nước thải công cộng 9 2.1.4. Nước thải công nghiệp 11 2.1.5. Tổng hợp lưu lượng nước thải toàn thị trấn 11 2.2. Các phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải 14 2.2.1. Vạch tuyến phương án 1. 14 2.2.1. Vạch tuyến phương án 2 14 2.3. Tính toán diện tích tiểu khu 14 2.4. TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI NƯỚC THẢI 16 2.4.1. Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống 16 2.4.2. Xác định tuyến cống tính toán và tuyến ống kiểm tra 16 2.4.3. Tính toán độ sâu đặt cống 16 2.5. KHÁI TOÁN KINH TẾ PHẦN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT, CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC. 27 2.5.1. PHƯƠNG ÁN I 27 2.5.2. PHƯƠNG ÁN II 29 2.5.3. So sánh 2 phương án 31 CHƯƠNG III THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 32 3.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ 32 3.1.1. Lưu lượng nước thải 32 3.1.2. Nồng độ bẩn của nước thải khu công nghiệp 32 3.1.3. Số liệu địa chất thủy văn Sông Bứa TT Thanh Sơn 32 3.2. CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 33 3.2.1. Lưu lượng tính toán đặc trưng của nước thải 33 3.2.2. Xác định nồng độ bẩn của nước thải 33 3.2.3. DÂN SỐ TÍNH TOÁN 35 3.2.4. MỨC ĐỘ CẦN THIẾT LÀM SẠCH CỦA NƯỚC THẢI 35 3.3. ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 39 3.3.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN 39 3.3.2. CHỌN DÂY CHUYỀN XỬ LÝ 39 3.4. TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ PHƯƠNG ÁN I 42 3.4.1. NGĂN TIẾP NHẬN 42 3.4.2. SONG CHẮN RÁC 43 3.4.3.BỂ LẮNG CÁT NGANG 46 3.4.4. SÂN PHƠI CÁT 49 3.4.5.THIẾT BỊ ĐO LƯU LƯỢNG 49 3.3.6. TÍNH TOÁN BỂ LÀM THOÁNG ĐƠN GIẢN 50 3.4.7. TÍNH TOÁN BỂ LẮNG ĐỨNG ĐỢT I 52 3.4.8.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ AEROTEN TRỘN 54 3.4.9 TÍNH TOÁN BỂ LẮNG ĐỨNG ĐỢT II 58 3.4.10.BỂ NÉN BÙN ĐỨNG: 60 3.4.11.TÍNH TOÁN BỂ MÊ TAN 62 3.4.12. KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI 65 3.4.13.TÍNH TOÁN BỂ TIẾP XÚC NGANG 67 3.4.14. SÂN PHƠI BÙN: 68 3.5.TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ THỦY LỰC PHƯƠNG ÁN II 70 3.6.CAO TRÌNH TRẠM XỬ LÝ PHƯƠNG ÁN I 78 3.6.1. Những giả định khi thiết kế trắc dọc theo nước, bùn của các phương án 80 3.6.2.Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt nước phương án 1 : 80 3.6.3.Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt bùn : 83 3.7.KHÁI TOÁN KINH TẾ 83 3.7.1 Khái toán kinh tế phương án 1 83 3.7.2. Khái toán kinh tế trạm xử lý Phương án II 86 3.7.3.So sánh lựa chọn phương án: 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN THANH SƠN - HUYỆN THANH

SƠN - TỈNH PHÚ THỌ 4

1.1 Điều kiện tự nhiên .2

1.1.1 Vị trí địa lý 2

1.1.2 Khí hậu 2

1.1.3 Địa hình 2

1.1.4 Thủy văn 3

1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 4

1.2.1 Tình hình dân số, lao động 4

1.2.2 Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội 4

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất 5

1.2.4 Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật 6

1.2.5 Hiện trạng xả thải 6

1.3 Định hướng thoát nước cho thành phố đến năm 2025 7

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 8

2.1 NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 8

2.1.1 Diện tích tính toán và mật độ dân số đến năm 2025 8

2.1.2 Xác định lượng nước thải tính toán 8

2.1.3 Xác định lưu lượng nước thải công cộng 9

2.1.4 Nước thải công nghiệp 11

2.1.5 Tổng hợp lưu lượng nước thải toàn thị trấn 11

2.2 Các phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải 14

2.2.1 Vạch tuyến phương án 1 14

2.2.1 Vạch tuyến phương án 2 14

Trang 2

2.3 Tính toán diện tích tiểu khu 14

2.4 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI NƯỚC THẢI 16

2.4.1 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống 16

2.4.2 Xác định tuyến cống tính toán và tuyến ống kiểm tra 16

2.4.3 Tính toán độ sâu đặt cống 16

2.5 KHÁI TOÁN KINH TẾ PHẦN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT, CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC 27

2.5.1 PHƯƠNG ÁN I 27

2.5.2 PHƯƠNG ÁN II 29

2.5.3 So sánh 2 phương án 31

CHƯƠNG III THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 32

3.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ 32

3.1.1 Lưu lượng nước thải 32

3.1.2 Nồng độ bẩn của nước thải khu công nghiệp 32

3.1.3 Số liệu địa chất thủy văn Sông Bứa- TT Thanh Sơn 32

3.2 CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 33

3.2.1 Lưu lượng tính toán đặc trưng của nước thải 33

3.2.2 Xác định nồng độ bẩn của nước thải 33

3.2.3 DÂN SỐ TÍNH TOÁN 35

3.2.4 MỨC ĐỘ CẦN THIẾT LÀM SẠCH CỦA NƯỚC THẢI 35

3.3 ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 39

3.3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN 39

3.3.2 CHỌN DÂY CHUYỀN XỬ LÝ 39

3.4 TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ PHƯƠNG ÁN I 42

3.4.1 NGĂN TIẾP NHẬN 42

3.4.2 SONG CHẮN RÁC 43

3.4.3.BỂ LẮNG CÁT NGANG 46

3.4.4 SÂN PHƠI CÁT 49

3.4.5.THIẾT BỊ ĐO LƯU LƯỢNG 49

Trang 3

3.3.6 TÍNH TOÁN BỂ LÀM THOÁNG ĐƠN GIẢN 50

3.4.7 TÍNH TOÁN BỂ LẮNG ĐỨNG ĐỢT I 52

3.4.8.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ AEROTEN TRỘN 54

3.4.9 TÍNH TOÁN BỂ LẮNG ĐỨNG ĐỢT II 58

3.4.10.BỂ NÉN BÙN ĐỨNG: 60

3.4.11.TÍNH TOÁN BỂ MÊ TAN 62

3.4.12 KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI 65

3.4.13.TÍNH TOÁN BỂ TIẾP XÚC NGANG 67

3.4.14 SÂN PHƠI BÙN: 68

3.5.TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ THỦY LỰC PHƯƠNG ÁN II 70

3.6.CAO TRÌNH TRẠM XỬ LÝ PHƯƠNG ÁN I 78

3.6.1 Những giả định khi thiết kế trắc dọc theo nước, bùn của các phương án 80

3.6.2.Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt nước phương án 1 : 80

3.6.3.Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt bùn : 83

3.7.KHÁI TOÁN KINH TẾ 83

3.7.1 Khái toán kinh tế phương án 1 83

3.7.2 Khái toán kinh tế trạm xử lý - Phương án II 86

3.7.3.So sánh lựa chọn phương án: 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Diện tích và mật độ dân số,tiêu chuẩn thoát nước Thị trấn Thanh Sơn

đến năm 2025 : 8

Bảng 2.2 : Lưu lượng nước thải tính toán của thị trấn Thanh Sơn : 9

Bảng 2.3: Lưu lượng nước thải bệnh viện: 9

Bảng 2.4: Lưu lượng nước thải trường học: 10

Bảng 2.5: Thống kê lưu lượng nước thải sản xuất : 11

Bảng 2.6 : Tổng hợp lưu lượng nước thải Thị trấn Thanh Sơn 12

Bảng 2.7: Thống kê diện tích tiểu khu 14

Bảng 2.8: Thống kê lưu lượng nước thải theo tuyến ống chính 18

Bảng2.9: Thống kê lưu lượng nước thải tuyến ống kiểm tra : 20

Bảng2.10: Tính toán thủy lực tuyến ống chính : 21

Bảng2.11: Tính toán thủy lực một số tuyến ống kiểm tra: 22

Bảng2.12 : Thống kê lưu lượng nước thải theo tuyến ống chính : 24

Bảng 2.13: Tính toán thủy lực tuyến ống chính, phương án 2 : 26

Bảng 2.14: Thống kê giá thành đường ống thoát nước phương án 1 27

Bảng 2.15: sơ bộ khối lượng đào đắp phương án 1 28

Bảng 2.16.Thống kê giá thành đường ống thoát nước phương án 2 29

Bảng 2.17: sơ bộ khối lượng đào đắp phương án 2 30

Bảng 3.2.Kích thước cơ bản của ngăn tiếp nhận 42

Bảng3.3 Tính toán thuỷ lực mương dẫn sau ngăn tiếp nhận 43

Bảng 3.4 : Kích thước bể Metan 65

Bảng 3.5:Bảng thông số thiết kế sân phơi bùn: 70

Bảng3.6 : Kết quả tính toán bể Biophin 73

Bảng 3.7: Kích thước bể metan 78

Bảng 3.8.Khái toán giá thành xây dựng công trình phương án 1 84

Bảng 3.9.Khái toán giá thành xây dựng công trình phương án 2 86

Bảng 3.10 So sánh chỉ tiêu kinh tế của 2 phương án xử lý nước thải 89

Trang 5

MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài :

Hiện nay, đất nước ta đang trên đà phát triển của công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, nền kinh tế đóng một vai trò quan trọng trong sự hình thành, định dạng vàlàm nền tảng cho sự phát triển của đất nước, của xã hội Cũng như các tỉnh thành,Phú Thọ cũng đề ra các dự án đầu tư xây dựng, mở rộng cơ sở hạ tầng làm cơ sởphát triển kinh tế Trị trấn Thanh Sơn, thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ cũngđược đầu tư và phát triển Tuy nhiên, tình trạng xả thải không có quy hoạch, hệthống còn rời rạc, đang là vấn đề nhức nhối trên địa bàn Điều đó gây ảnh hưởngđến môi trường, sức khỏe con người và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinhtế

Trước tình hình đó, để giải quyết vấn đề khó khăn của khu vực thì việc quyhoạch hệ thống thoát nước có hiệu quả cho Thị trấn Thanh Sơn là rất cấp thiết, đápứng nhu cầu của mỗi người dân, góp phần bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triểnnền kinh tế

Như vậy, tôi xin lựa chọn đề tài “ Quy hoạch hệ thống thoát nước cho Thịtrấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn,tỉnh Phú Thọ; giai đoạn 2015-2025” nhằm giảiquyết vấn đề nêu trên

 Cơ sở tài liệu :

Dựa trên bản quy hoạch chung của Thị trấn Thanh Sơn đến năm 2025 và mặtbằng của Thị trấn Thanh Sơn

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Th.s Phạm Đức Tiến và Chu Thị Việt Hà đã giúp

đỡ chỉ bảo tận tình để em hoàn thành được đề tài : “ Quy hoạch hệ thống thoát nướccho thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2025 “ Emxin chân thành cảm ơn

Trang 6

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN THANH SƠN - HUYỆN

THANH SƠN - TỈNH PHÚ THỌ1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Thanh Sơn có vị trí quan trọng trong tỉnh Phú Thọ, là trung tâmvùng Tây Nam tỉnh Phú Thọ, thuộc vùng trung du miền núi phí Bắc, cách thành phốViệt Trì khoảng 35km, cách thủ đô Hà Nội khoảng 100km, tới đây trong địnhhướng nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội đã đề xuất đưa PhúThọ vào vùng kinh tế quan trọng này, đây chính là cơ hội mới mở ra cho tỉnh PhúThọ nói chung và Thị trấn Thanh Sơn những cơ hội mới và các chiến lược phát triểnmới phù hợp với định hướng lớn của vùng và của tỉnh

1.1.3 Địa hình

Về địa hình, Thanh Sơn là đoạn cuối của dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều dãy núinằm nhô lên trong hệ phức hợp vùng núi thấp có độ cao trung bình từ 500 đến700m Đây là vùng thượng lưu của sông Bứa nghiêng dần về vùng trũng phía Đông(Địch Quả, Sơn Hùng) rồi đổ ra sông Hồng ở địa phận huyện Tam Nông

Địa hình đó cũng tạo cho Thanh Sơn có cơ cấu kinh tế nông, lâm đa dạng,tuy nhiên địa hình bị chia cắt, phức tạp, đồi núi dốc cũng gây cho Thanh Sơnnhiều trở ngại trong phát triển kinh tế và xã hội

Trang 7

Huyện Thanh Sơn có đến gần 70% diện tích là rừng núi và đồi gò thấp, cònlại là những mảng thung lũng nhỏ hẹp ven sông, suối dưới chân các dãy núi như: thịtrấn Thanh Sơn, xã Thạch Khoán, xã Sơn Hùng, xã Tất Thắng.

Cao độ địa hình được phân ra làm 4 dạng chính:

+ Khu vực đồi núi cao có cao độ địa hình >75m

+ Khu vực đồi núi thấp có cao độ địa hình từ 50m đến 70m

+ Khu vực xây dựng đô thị có cao độ địa hình từ 25m đến 50m

+ Khu vực sản xuất nông nghiệp và mặt nước có cao độ <25m

1.1.4 Thủy văn

Thanh Sơn có hàng trăm con suối lớn nhỏ đều tập trung đổ về sông Đà, sôngDân và sông Bứa Các dòng suối lớn nhỏ chính là nguồn nước tự nhiên tưới cho sảnxuất nông nghiệp Tuy nhiên do lượng mưa tập trung vào mùa hè, địa hình dốc nênthường có hiện tượng mưa lũ lớn, xói mòn, rửa trôi đất và gây lụt lội cho một sốvùng, phá hủy các tuyến đường, chia cắt hệ thống giao thông liên xã và liên huyện

Đầu và cuối tháng mực nước trên sông Bứa biến đổi chậm và có xu thếxuống thấp dần Mực nước trung bình tháng trên sông Bứa cao hơn TBNN (trungbình nhiều năm) là 0,21m và xấp xỉ cùng kỳ năm trước

(Nguồn: Theo báo cáo số liệu thủy

văn tháng 01/2014 của Sở Tài nguyên

và Môi trường)

Trang 8

1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội.

1.2.1 Tình hình dân số, lao động

a Hiện trạng dân số:

- Dân số thị trấn Thanh Sơn hiện trạng năm 2013: 13.932 người chiếm11,54% dân số toàn huyện (120.764 người); tỉ lệ tăng dân số tự nhiên trung bìnhnăm là 1,05% (Theo số liệu báo cáo của chi cục thống kê huyện Thanh Sơn)

Bảng hiện trạng dân số và mật độ dân số thị trấn từ năm 2008 đến 2013:

Nguồn: Niên giám thống kê hàng năm - Phòng thống kê Thị trấn Thanh Sơn

Mật độ dân số trung bình thị trấn xấp xỉ 1.205 người/ km2 (năm 2013) Dân

số hiện nay phân bố không đều tập trung chủ yếu ở trên các tuyến đường Quốc lộ vàtỉnh lộ, còn lại tập trung dải rác ở các khu vực

b Hiện trạng lao động

- Năm 2013, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của thị trấn

hiện tại là 7.807 người chiếm 56,04% so với tổng dân số, trong đó:

+ Khu vực nông lâm nghiệp: 1.609 người; chiếm 20,61% (KV1)

+ Khu vực công nghiệp-xây dựng: 2.630 người; chiếm 33,69% (KV2) + Khu vực thương mại - dịch vụ: 3.568 người; chiếm 45,70% (KV3)

1.2.2 Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội.

- Nhà ở:

Nhà ở trong khu vực thị trấn là do dân tự xây chia làm 2 loại chủ yếu

- Nhà ở vườn đồi thường được xây dựng theo kiểu tuyền thống, nhà 5 gian cósân, vườn, nhà ngang phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp và lối sốngnông thôn

Trang 9

- Nhà ở mặt phố chia lô bám dọc các trục đường giao thông chính có xuhướng xây theo kiểu đô thị, nhà hiện đại, nhiều nhà đã được xây dựng với diện tích

sử dụng lớn, cao tầng, mức độ hoàn thiện cao nhưng vẫn còn tình trạng tuỳ tiện, lộnxộn hình dáng kiến trúc tự phát không ăn nhập

Ngoài ra còn có một số khu nhà ở tập thể của cán bộ các cơ quan nhà nướccũng theo hình thức chia lô tự xây có sân vườn

- Các công trình công cộng cấp đô thị:

- Khối hành chính và các ban ngành đoàn thể đã được bố trí dọc trên tuyếnđường Quốc lộ 32A và đã xây dựng được nhiều công trình Các công trình côngcộng mới được xây dựng trong những năm gần đây đang đóng góp bộ mặt kiếntrúc Thị trấn từng bước được khang trang

- Khối Trường học trong thị trấn gồm có: Trường tiểu học, trường THCS,trường THPT, trường mẫu giáo

- Bệnh viện đa khoa huyện đã xây dựng với quy mô >200 giường

- Nghĩa trang liệt sĩ của huyện mới xây dựng lại rất khang trang

- Các công trình dịch vụ thương mại:

+ Thị trấn Thanh Sơn hiện đang có 02 khu chợ: Chợ Vàng và chợ Hùng Nhĩnằm trên tuyến đường Quốc lộ 32A, các khu chợ này mới được cải tạo và nâng cấp nênrất thuận lợi trong việc giao lưu buôn bán của nhân dân Đây là đầu mối quan trọng dotính chất là chợ truyền thống có từ lâu đời

+ Các cửa hàng thương nghiệp quốc doanh trước kia nay theo cơ chế thị trườngthực hiện chia nhỏ, khoán quầy Thương nghiệp dịch vụ phần lớn thuộc gia đình tậptrung tại khu vực phố Vàng dọc theo Quốc lộ 32A

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất

- Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị trấn: 1.155,78 ha

- Diện tích đất xây dựng đô thị: 345,72ha

+ Trong đó đất dân dụng: 253,21 ha, bình quân: 181,75 m2/người

Trang 10

+ Đất ngoài dân dụng: 92,51 ha, bình quân: 66,4m2/người

- Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị trấn mở rộng: 10.258,36 ha

1.2.5 Hiện trạng xả thải

a/ Hiện trạng hệ thống thoát nước thải:

+ Hiện trạng hệ thống thoát nước.

- Thị trấn Thanh Sơn hầu như chưa có hệ thống thoát nước Nước mưa, nướcthải sinh hoạt chảy chung với nhau theo địa hình và thoát ra sông Bứa

- Hệ thống rãnh thoát nước thị trấn Thanh Sơn chủ yếu dọc hai bên tuyếnđường QL32A Tổng chiều dài rãnh thoát nước khoảng 11km.\

Nhận xét đánh giá hiện trạng thoát nước : Hệ thống thoát nước chung kết hợpthu gom nước thải và nước mưa cùng rãnh nên còn nhiều hạn chế, rãnh ở một số nơibốc mùi hôi khó chịu, nước thải có màu đen gây ô nhiễm môi trường, mất cảnhquan

+ Hiện trạng hệ thống sông, suối.

- Hệ thống sông suối chảy qua thị trấn Thanh Sơn bao gồm 1 sông và 2 suốichính

- Sông Bứa (Sông Vàng) có đầu nguồn tại khu vực Rừng Quốc gia Xuân Sơn,chảy qua huyện Tân Sơn, huyện Thanh Sơn, huyện Tam Nông và chảy ra sôngHồng tại xã Tứ Mỹ huyện Tam Nông Tổng chiều dài sông Bứa (Sông Vàng) chảyqua thị trấn Thanh Sơn khoảng 7,5Km

Trang 11

- Suối Khánh thu nước toàn bộ nước mặt từ xã Giáp Lai, qua thị trấn ThanhSơn chuyển về sông Bứa Bình thường suối Khánh tương đối cạn, dòng chảy nhỏ,lưu lượng không ổn định Nhưng khi có mưa lượng nước dồn về rất lớn và ồ ạt dolưu vực của suối rất nhiều triền đồi, núi dốc.

- Suối Dòng có đầu nguồn tại khu vực núi đá vôi thuộc xã Thục Luyện vàThạch Khoán của huyện Thanh Sơn, chảy qua Cầu Dòng ra sông Bứa tại xã ThụcLuyện Lưu lượng nước trên suối Dòng tương đối ổn định và chất lượng tốt nênhiện nay nhà máy nước Thanh Sơn đang sử dụng cấp nước cho sinh hoạt

- Ngoài ra trên địa bàn thị trấn Thanh Sơn còn có hệ thống kênh, mương thoátnước và cấp nước tưới tiêu cho cả khu vực

Đánh giá chung: Hệ thống kênh, mương, sông suối thoát nước mặt của thị trấn

Thanh Sơn hiện tại đảm bảo thoát nước mặt Thị trấn rất ít khi bị ngập cục bộ, dođịa hình thị trấn tương đối dốc do vậy việc thoát nước theo địa hình tương đối dễdàng, nước mưa chảy ra hệ thống sông suối nhanh

1.3 Định hướng thoát nước cho thành phố đến năm 2025.

1.3.1 Định hướng thoát nước

a Tiêu chuẩn thoát nước:

- Thoát nước sinh hoat (đạt trên 80% tiêu chuẩn cấp nước) : 120l/ng.ngđ

- Thoát nước công nghiệp : 25 m3/ngđ

b Lựa chọn hình thức tổ chức thoát nước cho thị trấn :

- Tổ chức thoát nước tập trung : Toàn bộ nước thải sinh hoạt, nước thải sảnxuất ( đã qua xử lý sơ bộ) được thu gom tập trung về trạm xử lý tập trung củathị trấn

c Lựa chọn hệ thống thoát nước :

Hệ thống thoát nước riêng : một mạng lưới vận chuyển nước thải sinh hoạt

và nước thải sản xuất ( đã qua xử lý sơ bộ ) đến trạm xử lý, một mạng lướidùng để vận chuyển nước mưa có thể xả thẳng vào nguồn tiếp nhận vì vậy cóthể giảm được vốn đầu tư xây dựng

Trang 12

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

THẢI SINH HOẠT2.1 NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ

2.1.1 Diện tích tính toán và mật độ dân số đến năm 2025

Theo bản quy hoạch của Thị trấn Thanh Sơn đến năm 2025 ta có :

* Bảng 2.1 : Diện tích và mật độ dân số,tiêu chuẩn thoát nước Thị trấn Thanh Sơn đến năm 2025 :

Dân số dựbáo năm2025Thị trấn Thanh

2.1.2 Xác định lượng nước thải tính toán

Xác định lưu lượng trung bình ngày

Trang 13

Trong đó:

qsmax : Lưu lượng nước thải giây lớn nhất

qstb : Lưu lượng nước thải giây trung bình

Kch : Hệ số không điều hoà chung

* Bảng 2.2 : Lưu lượng nước thải tính toán của thị trấn Thanh Sơn :

Khu vực

Diện

tích(km2)

Mật độdân số(ng/km2)

Tiêuchuẩnthoátnướcl/ng.ngđ

Dân

số dựbáođếnnăm2025

Lưulượng

NT trungbìnhngày(m3/ngđ)

LưulượngNTtrungbìnhgiây(l/s)

Hệ sốkhôngđiềuhòachungKch

Lưulượng

NT lớnnhất(l/s)

Trong khu vực quy hoạch có bệnh viện đa khoa Thanh Sơn :

- Lưu lượng trung bình ngày: Qtb bv=B t ×q0

1000 (m 3 /ngđ)

Trong đó:q0 =500 (l/ng.ngđ) tiêu chuẩn nước thải của mỗi giường bệnh

Bt :quy mô của bệnh viện(giường)

Ta có:* Bảng 2.3: Lưu lượng nước thải bệnh viện:

qo(l/ng.ng)

K hmax

Lưu lượng

Q TB ngđ(m3/ng)

Q TB

h (m3/h)

Q max

h (m3/h)

Q s max(l/s)Bệnh

Trang 14

 Trường học

Lưu lượng nước thải của các trường học được tính toán cụ thể như sau:

- Lưu lượng thải trung bình ngày là: Qtb

Trên địa bàn thị trấn Thanh Sơn có 1 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2trường THCS, 1 trường THPT

Ta có:* Bảng 2.4: Lưu lượng nước thải trường học:

Nước thải

Sốhlàmviệc

SốHS

qo(l/ng.ng)

K hmax

Lưu lượng

Q TBngđ(m3/ng)

Q TBh(m3/h)

Qmax h(m3/h)

Q smax(l/s)Trường

Trang 15

Quý Đôn

2.1.4 Nước thải công nghiệp

Thị trấn Thanh Sơn có cụm công nghiệp Giáp Lai với diện tích 75ha, tiêu chuẩn thải

Lưu lượng nướcthải sảnxuất(m3/ng)

Tổng

2.1.5 Tổng hợp lưu lượng nước thải toàn thị trấn

 Nước thải sinh hoạt khu dân cư.

Căn cứ vào hệ số không điều hoà chung Kch= 1,8 ta xác định được lượng phân bốnước thải theo các giờ trong ngày

 Nước thải từ bệnh viện.

Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 2,5 ta xác định được sự phân bố lưu lượng nướcthải của bệnh viện theo các giờ

 Nước thải từ trường học.

Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 1,8 ta được sự phân bố lưu lượng nước thải củatrường học theo các giờ

Từ các số liệu đó, ta có :

Trang 17

* Bảng 2.6 : Tổng hợp lưu lượng nước thải Thị trấn Thanh Sơn

TỔNG

NT Tắm

%Qngđ

Trang 19

468.7 5

1312.

5 93.75

4381.

4 100.00

Trang 20

2.2 Các phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải

- Tuyến 2 : thu nước thải khu vực phía Đông, Đông Nam

- Trạm xử lý đặt ở khu vực phía Bắc, gần bờ phải sông Bứa

2.2.1 Vạch tuyến phương án 2

Phương án 2 có hai tuyến ống chính tương tự phương án 1, trạm xử lýphương án 2 được đặt ở phía Tây Bắc của thị trấn, gần bờ phải sông Bứa

2.3 Tính toán diện tích tiểu khu

- Việc tính toán diện tích tiểu khu dựa trên các số liệu đo đạc trực tiếp trênbản đồ quy hoạch

- Việc phân chia các ô thoát nước dựa vào sơ đồ mạng lưới

Bảng 2.7: Thống kê diện tích tiểu khu

Ôđấtsố

kíhiệu

Diệntíchha

Ôđấtsố

kíhiệu

Diệntíchha

Ôđấtsố

kíhiệu

Diệntíchha

Trang 22

2.4.1 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống

Lưu lượng tính toán của đoạn ống được coi là lưu lượng không đổi từ đầu tớicuối đoạn ống và được tính theo công thức:

cs: Lưu lượng cạnh sườn đổ vào đầu đoạn cống thứ n

SFi: Tổng diện tích tất cả các tiểu khu đổ nước thải vào đoạn cốngđang xét

qn

cq: Lưu lượng vận chuyển qua đoạn cống thứ n, là lưu lượng tính toáncủa đoạn cống thứ (n - 1)

qttn-1=(qddn-1+qnhbn-1+qvcn-1) x Kch+Sqttr

Kch: Hệ số không điều hoà

Sqttr: Lưu lượng tập trung của các công trình công cộng đổ vào đầuđoạn cống tính toán

2.4.2 Xác định tuyến cống tính toán và tuyến ống kiểm tra

Tuyến cống tính toán là tuyến cống bắt đầu từ điểm bất lợi nhất,và tuyến cống kiểm tra là tuyến bắt đầu từ điểm bất lợi thứ 2 sau tuyến tính toán

2.4.3 Tính toán độ sâu đặt cống

- Cốt mặt nước đầu – cốt mặt nước cuối = cốt đáy cống đầu – cốt đáy cống cuối

= i¿l= h

Trang 23

- Cốt mặt nước đầu – cốt đáy cống đầu = cốt mặt nước cuối - cốt đáy cống cuối

= hd

- Chiều sâu chôn cống đầu = cốt mặt đất đầu - cốt đáy cống đầu

- Chiều sâu chôn cống cuối = cốt mặt đất cuối - cốt đáy cống cuối

 PHƯƠNG ÁN I

Trang 24

* Bảng 2.8: Thống kê lưu lượng nước thải theo tuyến ống chính

TT đoạn

đường

TT Tiểu khu Diện tích (ha)

Mô đun lưu lượng

Lưu lượng trung bình từ các tiểu

khu

Hệ số không điều hòa Kc

Lưu lượng

Lưu lượng tập trung

đường

Cạnh sườn

Dọc đường

Cạnh sườn

Chuyển qua

Tổng cộng

Tiểu khu

Lưu lượng tập trung Lưu

lượng tính toán(l/s)

21; 15;16;26b,c;20a;23c; 15.13 15.08 0.017 0.29 0.26 0.95 1.50 2.78 4.17 0.23 1.27 5.67

Nguyễn

Bá Ngọc A3-A4

12;13;14;15;

16;17;18;19;

20b

26a;321,32b;;36;48b;51a;2 7b;58a,58b;66 16.98 36.47 0.017 0.29 0.62 1.50 2.41 2.71 6.52 0.45 1.50 8.47

Lê Quý Đôn

A4-A5 33;38;40;41;

43;45;49; 50;51c;54a;57a; 24.4 18.19 0.017 0.41 0.31 2.41 3.13 2.65 8.30 0.37 1.95 10.62 Mầm nonA5-A6 47a;53a; 29;30;39;44b;47b; 3 9.8 0.017 0.05 0.17 3.13 3.35 2.63 8.81 3.62 2.32 14.75 Bệnh

viện A6-A7 44a;53b;52;5 55b;60; 21.26 10.08 0.017 0.36 0.17 3.35 3.88 2.59 10.05 4.05 5.94 20.04 Kim

Trang 25

5a;56a; Đồng A7-A8 59; 56b;64b; 1.25 9 0.017 0.02 0.15 3.88 4.06 2.58 10.45 0.00 9.99 20.44   A8-A9 63a;64a; 63b 9.65 5.3 0.017 0.16 0.09 4.06 4.31 2.56 11.01 0.65 9.99 21.65 Chu Văn

An A9-A10 71a 54b;61;62a;64c;67a;68a;73

a; 1 33.65 0.017 0.02 0.57 4.31 4.90 2.51 12.29 0.00 10.64 22.93  A10-A11 71b;73b;75;8

0a;79b; 0 13.35 0 0.017 0.23 0.00 4.90 5.13 2.49 12.76 0.00 10.64 23.40  

B1-B2 76a,b,c,d,e,f,

g,h,I,k,l,m,n

76o;77d;82a,82b;85b,85c;8 9;90;93a,93b,93c;95b;98a,9

8b;

64.1 54.96 0.017 1.09 0.93 0.00 2.02 2.74 5.54 21.70 10.64 37.88

Cụm Công nghiệp B2-B3 69c;77a; 72a;77c;77b;78a,78b;85a;8

7a,87b;95a;96a; 10.6 60.86 0.017 0.18 1.03 2.02 3.24 2.64 8.55 0.00 32.34 40.89  B3-B4 68b;72b 69a;65;62b;57b; 10.7 20.38 0.017 0.18 0.35 3.24 3.77 2.60 9.79 0.00 32.34 42.13  

B4-B5 67b;70b;72c;

74;98a;99a;

78c;83;84;86;88;91;92;94a;

94b;96;97a,97b;98b;99b,99 c; 100a,100b;

27.09 66.86 0.017 0.46 1.14 3.77 5.36 2.47 13.25 0.00 32.34 45.59   B5-A11 79a;81; 0 13.2 0 0.017 0.22 0.00 5.36 5.59 2.45 13.71 0.00 32.34 46.05   A11-TXL 80b,80c; 0 4.2 0 0.017 0.07 0.00 10.71 10.79 2.08 22.40 0.00 32.34 54.74  

Trang 26

* Bảng2.9: Thống kê lưu lượng nước thải tuyến ống kiểm tra :

TT đoạn

đường

TT Tiểu khu Diện tích (ha)

Mô đun lưu lượng

Lưu lượng trung bình từ các

không điều hòa Kc

Lưu lượng

đường

Cạnh sườn

Dọc đường

Cạnh sườn

Chuyển qua

Tổng cộng

Tiểu khu

Lưu lượng tập trung

Lưu lượng tính toán(l/s )

Trang 27

; 4

Trang 28

* Bảng2.10: Tính toán thủy lực tuyến ống chính :

Đoạn

Chiề

u dài

Lưu lượng

Đường kính

Độ dốc

Vận tốc

Tổn thất cột nước

Trang 30

* Bảng2.11: Tính toán thủy lực một số tuyến ống kiểm tra:

TUYẾN ỐNG KIỂM TRA M1-B5

Đoạn

Chiề

u dài

Lưu lượng

Đường kính

Độ dốc

Vận tốc

Tổn thất cột nước

ixL (m)

Đầ

u Cuối

Đầ u

Cuố i

Trang 31

TUYẾN ỐNG KIỂM TRA N1-B3

Đoạn

Chiề

u dài

Lưu lượng

Đường kính

Độ dốc

Vận tốc

Tổn thất cột nước

chôn cống

L (m) Q

(l/s)

D (mm) i

v (m/s) ixL (m)

Cuố i

0.037

53.55

46.26

53

3

46.0

1 0.7 3.49N2-

TUYẾN ỐNG KIỂM TRA D1-B2

Đoạn

Chiề

u dài

Lưu lượng

Đường kính

Độ dốc

Vận tốc

v (m/s) ixL (m) h /D h(m)

Đầu Cuối Đầu Cuối

Đầ u

Cuố i

Đầ u

Cuố i

Trang 33

 PHƯƠNG ÁN II

* Bảng2.12 : Thống kê lưu lượng nước thải theo tuyến ống chính :

BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI THEO TUYẾN CỐNG CHÍNH

Lưu lượng trung bình từ các tiểu

khôn g điều hòa Kc

Lưu lượng

Lưu lượng tập trung

đường

Cạnh sườn

Dọc đường

Cạnh sườn

Chuyể

n qua

Tổng cộng

Tiểu khu

Lưu lượng tập trung

Lưu lượng tính toán(l/s ) Cục bộ Chuyển

qua

A1-A2 24a; 22b,22c;23a;24b;25a;37;31;35;34;

28a,b;32c;42;27a;40; 48a;50;72; 4.9 40.96 0.017 0.26 0.70 0.00 0.95 2.82 2.69 1.27 0.00 3.96

THPT Thanh Sơn

A2-A3 22a;25b;23b;21; 15;16;26b,c;20a;23c; 15.13 15.08 0.017 0.29 0.26 0.95 1.50 2.78 4.17 0.23 1.27 5.67 Nguyễn Bá

Ngọc A3-

A4

12;13;14;15;16;17;1

8;19;20b

26a;321,32b;;36;48b;51a;27 b;58a,58b;66 16.98 36.47 0.017 0.29 0.62 1.50 2.41 2.71 6.52 0.45 1.50 8.47

Lê Quý Đôn A4-

A5

33;38;40;41;43;45;4

9; 50;51c;54a;57a; 24.4 18.19 0.017 0.41 0.31 2.41 3.13 2.65 8.30 0.37 1.95 10.62 Mầm nonA5-

A6 47a;53a; 29;30;39;44b;47b; 3 9.8 0.017 0.05 0.17 3.13 3.35 2.63 8.81 3.62 2.32 14.75 Bệnh viện

Trang 34

A7 5

B1-B2 76a,b,c,d,e,f,g,h,I,k,l

,m,n

76o;77d;82a,82b;85b,85c;8 9;90;93a,93b,93c;95b;98a,9

B4-B5 67b;70b;72c;74;98a;

99a;

78c;83;84;86;88;91;92;94a;

94b;96;97a,97b;98b;99b,99 c; 100a,100b;

27.09 66.86 0.017 0.46 1.14 3.77 5.36 2.47 13.2

5 0.00 31.69 44.94  B5-

A11 79a;81; 80b,80c; 13.2 4.2 0.017 0.22 0.07 5.36 5.66 2.45

13.8

5 0.00 31.69 45.54  A11-

15.5

9 0.00 31.69 47.28   A9-

A8 63a;64a; 56b;64b; 9.65 9 0.017 0.16 0.15 6.57 6.88 2.35

16.1

7 0.65 31.69 48.51

Chu Văn An A8-

16.2

1 0.00 32.34 48.55   A7-

TXL 55b;60 0 10.08 0 0.017 0.17 0.00 10.25 10.42 2.07

21.5

4 0.00 32.34 53.88  

Trang 36

* Bảng 2.13: Tính toán thủy lực tuyến ống chính, phương án 2 :

Đoạn

Chiề

u dài

Lưu lượng

Đường kính

Độ dốc

Vận tốc

Trang 38

2.5 KHÁI TOÁN KINH TẾ PHẦN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT, CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC.

Cơ sở tính toán dựa vào tài liệu : Định mức dự toán cấp thoát nước ban hành kèm theo quyết định 411/bxd ngày 29/6/1996 của Bộ xây dựng.

2.5.1 PHƯƠNG ÁN I

a, Khái toán đường ống

- Sử dụng ống Bê tông cốt thép của AMACCAO (bảng báo giá năm 2014)

Bảng 2.14: Thống kê giá thành đường ống thoát nước phương án 1

STT

Đườngkính (mm)

Chiềudài(m) Vật liệu

Đơn giá(1000đ/m)

Thành tiền(1000 đồng)

Giếng thăm trên mạng lấy trung bình 60m/giếng, tổng số giếng là: 166 giếng

Giếng được xây bằng BTCT, mỗi giếng 1 triệu đồng

Giá thành 166 giếng là : 166 x 1tr = 166 trVNĐ

Trang 39

c, phần đào đắp xây dựng mạng lưới

* Bảng 2.15: sơ bộ khối lượng đào đắp phương án 1

STT

Đườngkính (m)

Chiềudài(m)

chiềurộng (m)

Chiều sâu(m)

Khối lượng đào đắp

Do đó : Chi phí đào đắp = 30,000 x 16293 = 488,79 triệu VNĐ

Chi phí lắp đặt đường ống = 10% x 488,79 = 48,879triệu VNĐ

d, Chi phí quản lý

- Chi phí hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý

U = 2% Mxd= (7317,82+48,879+488,79+166) x 0,02 = 8021,5 x0,02=160,4(triệu VNĐ)

- Lương và phụ cấp cho cán bộ quản lý :

L = n x b x12

Trong đó : n : số cán bộ, công nhân quản lý mạng lưới :

n = tổng chiều dài mạng/ 0,5(km/ng) = 9935/(0.5 x 1000)=20 (người) b: Lương và phụ cấp = 3 triệu đồng

Trang 40

vậy tổng chi phí phụ cấp :

L = 20 x 3 x 12 = 720 triệu đồng

- Chi phí sửa chữa mạng lưới bao gồm sửa chữa đường ống và chi phí khác :

+ Sửa chữa mạng lưới bằng 0,5% giá xây dựng mạng lưới :

Đơn giá(1000đ/m)

Thành tiền (1000đồng)

Giếng thăm trên mạng lấy trung bình 60m/giếng, tổng số giếng là: 167 giếng

Giếng được xây bằng BTCT, mỗi giếng 1 triệu đồng

Giá thành 167 giếng là : 167 x 1tr = 167 trVNĐ

c, phần đào đắp xây dựng mạng lưới

Ngày đăng: 29/06/2016, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7: Thống kê diện tích tiểu khu - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn,tỉnh  Phú Thọ; giai đoạn 20152025
Bảng 2.7 Thống kê diện tích tiểu khu (Trang 17)
BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI THEO TUYẾN CỐNG CHÍNH - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn,tỉnh  Phú Thọ; giai đoạn 20152025
BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI THEO TUYẾN CỐNG CHÍNH (Trang 28)
Bảng 2.14: Thống kê giá thành đường ống thoát nước phương án 1 - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn,tỉnh  Phú Thọ; giai đoạn 20152025
Bảng 2.14 Thống kê giá thành đường ống thoát nước phương án 1 (Trang 32)
Bảng 2.16.Thống kê giá thành đường ống thoát nước phương án 2 - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn,tỉnh  Phú Thọ; giai đoạn 20152025
Bảng 2.16. Thống kê giá thành đường ống thoát nước phương án 2 (Trang 34)
Sơ đồ làm thoáng đơn giản không tuần hoàn bùn hoạt tính - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn,tỉnh  Phú Thọ; giai đoạn 20152025
Sơ đồ l àm thoáng đơn giản không tuần hoàn bùn hoạt tính (Trang 56)
Bảng 3.8.Khái toán giá thành xây dựng công trình phương án 1 - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn,tỉnh  Phú Thọ; giai đoạn 20152025
Bảng 3.8. Khái toán giá thành xây dựng công trình phương án 1 (Trang 92)
Bảng 3.10. So sánh chỉ tiêu kinh tế của 2 phương án xử lý nước thải - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn,tỉnh  Phú Thọ; giai đoạn 20152025
Bảng 3.10. So sánh chỉ tiêu kinh tế của 2 phương án xử lý nước thải (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w