CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC 1.1. Điều kiện tự nhiên 1.1.1. Vị trí địa lý Thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, cách thủ đô Hà Nội 50km về phía Tây và cách thành phố Việt Trì 30km về phía Đông Bắc. Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Dương. Phía Nam giáp xã Đồng Cương huyện Yên Lạc. Phía Tây giáp xã Thanh Vân, xã Vân Hợi và xã Hợp Thịnh huyện Tam Dương. Phía Đông giáp Hương Sơn, Quất Lưu huyện Bình Xuyên. Thành phố có đường quốc lộ 2 và đường sắt chạy qua. 1.1.2. Địa hình Thành phố Vĩnh Yên được hình thành từ trên một vùng đồi thấp, thoải, cao độ từ 8m đến 30m. Các đồi không liên tục và bị ngăn cách bởi các lũng đồi, rộng dần về phía Nam và hẹp dần về phía Bắc. Theo hướng Bắc – Nam của thành phố, các đồi cao dần đến chân núi Tam Đảo. Phần phía Nam của thành phố giáp với Đầm Vạc là một cánh đồng thấp trũng, có cao độ từ 5m đến 8m, thường bị ngập nước. 1.1.3. Khí hậu Thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng khí hậu đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Có mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Mưa thường kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10. Lượng mưa nhiều nhất vào tháng 8. Từ tháng 9 đến tháng 4 thuộc về mùa ít mưa hơn. Đặc biệt ở đây có nhiều trận mưa rào cường độ lớn kèm theo dông bão kéo dài từ 35 ngày gây úng ngập cho nhiều khu vực. Mùa đông trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm, lượng mưa ít, khô, hanh và lạnh. Nhận xét: Khí hậu thành phố Vĩnh Yên và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung mang những nét điển hình của khí hậu gió mùa, có mùa Đông lạnh, cuối mùa Đông bắt đầu ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn đặc sắc. Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều. Nói chung khí hậu dịu hòa không gây ra những nhiệt độ quá thấp trong mùa đông và cũng ít gặp những ngày thời tiết nóng gay gắt như ở vùng Bắc Trung Bộ. Một số đặc trưng khí hậu Nhiệt độ trung bình năm: 23,7°C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 40,7°C Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 4°C Độ ẩm không khí trung bình: 81% Độ ẩm thấp nhấp: 68% Độ ẩm cao nhất: 98% Lượng mưa trung bình năm: 1603,5mm Lượng mưa ngày lớn nhất: 284mm Tổng số giờ nắng: 1299 giờ 1.1.4. Gió Mùa hè hướng chủ đạo là Đông và Đông Nam Mùa đông hướng chủ đạo là Tây Bắc. 1.1.5. Thủy văn Thành phố Vĩnh Yên nằm trong lưu vực của sông Phó Đáy, sông Cà Lồ và sông Phan. Sông Phó Đáy: nằm ở phía Bắc, là một nhánh của sông Cà Lồ. Sông Cà Lồ: Là sông chính qua thành phố về phía Nam và Đông Nam. Sông bắt nguồn từ chân núi Tam Đảo, đổ vào sông Cầu. Sông có diện tích lưu vực khoảng 881〖km〗2, chiều dài sông khoảng 89km. Hơn một nửa diện tích lưu vực sông Cà Lồ là vùng núi, nhiều ngòi suối lớn từ nguồn Tam Đảo, Liễu Sơn gia nhập. ( tại trạm quan trắc Phú Cường đo được Hmax = 9,14m; Hmin = 1,00m). Sông Phan: có chiều dài 31km, lưu vực 87〖km〗2. Sông Phan nằm ở phía Nam thành phố, làm nhiệm vụ tưới tiêu cho toàn thành phố, cung cấp nước cho toàn thành phố. Đầm Vạc có diện tích hơn 200ha, làm nhiệm vụ chứa nước mưa từ các vùng đồi núi chảy vào Đầm. Vì vậy Đầm Vạc mang tính chất là hồ điều hòa, điều tiết nước trong mùa mưa và cung cấp nước trong mùa khô. Mực nước cao nhất trong mùa mưa tại Đầm Vạc Hmax =8.0m ÷ 8.5m
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Lê Đức Thành
MSSV: DC00202688
Hiện đang là sinh viên lớp ĐH2CM2 – Khoa Môi trường – Trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội
Với đề tài: “Quy hoạch hệ thống thoát nước cho thành phố Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc; giai đoạn 2020-2030”, tôi xin cam đoan: đây là công trình nghiên cứu của
bản thân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thu Huyền Các số liệu,tài liệu trong đồ án được thu thập một cách trung thực và có cơ sở
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Sinh viên thực hiện
Lê Đức Thành
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề tài : “Quy hoạch hệ thống thoát nước cho thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc; giai đoạn 2020-2030” được hoàn thành tại Trường Đại học Tài Nguyên và Môi
Trường Hà Nội Trong quá trình nghiên cứu, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân,
em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thu Huyền –Trưởng bộ mônCông nghệ Môi trường, Khoa Môi Trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em thực hiện và hoàn thành đề tài này
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo khoa, các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, dạy bảo em trong suốtquá trình học tập và thực hiện đề tài
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến bạn bè đã có những ý kiến đóng góp cho emhoàn chỉnh đề tài
Cuối cùng, em xin cảm ơn tấm lòng của những người thân yêu trong gia đình,
bố mẹ luôn động viên, cổ vũ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình họctập và thực hiện đề tài!
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2016Sinh viên thực hiện
Lê Đức ThànhCHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Dương
Phía Nam giáp xã Đồng Cương huyện Yên Lạc
Phía Tây giáp xã Thanh Vân, xã Vân Hợi và xã Hợp Thịnh huyện Tam Dương
Trang 3Phía Đông giáp Hương Sơn, Quất Lưu huyện Bình Xuyên.
Thành phố có đường quốc lộ 2 và đường sắt chạy qua
1.1.2 Địa hình
Thành phố Vĩnh Yên được hình thành từ trên một vùng đồi thấp, thoải, cao độ
từ 8m đến 30m Các đồi không liên tục và bị ngăn cách bởi các lũng đồi, rộng dần vềphía Nam và hẹp dần về phía Bắc Theo hướng Bắc – Nam của thành phố, các đồi caodần đến chân núi Tam Đảo Phần phía Nam của thành phố giáp với Đầm Vạc là mộtcánh đồng thấp trũng, có cao độ từ 5m đến 8m, thường bị ngập nước
1.1.3 Khí hậu
Thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng khí hậu đồng bằng và trung du Bắc Bộ
Có mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Mưa thường kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10.Lượng mưa nhiều nhất vào tháng 8 Từ tháng 9 đến tháng 4 thuộc về mùa ít mưa hơn.Đặc biệt ở đây có nhiều trận mưa rào cường độ lớn kèm theo dông bão kéo dài từ 3-5ngày gây úng ngập cho nhiều khu vực
Mùa đông trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm, lượngmưa ít, khô, hanh và lạnh
Nhận xét: Khí hậu thành phố Vĩnh Yên và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung mangnhững nét điển hình của khí hậu gió mùa, có mùa Đông lạnh, cuối mùa Đông bắt đầu
ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn đặc sắc Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Nói chung khíhậu dịu hòa không gây ra những nhiệt độ quá thấp trong mùa đông và cũng ít gặpnhững ngày thời tiết nóng gay gắt như ở vùng Bắc Trung Bộ
Một số đặc trưng khí hậu
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,7°C
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 40,7°C
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 4°C
- Độ ẩm không khí trung bình: 81%
- Độ ẩm thấp nhấp: 68%
- Độ ẩm cao nhất: 98%
- Lượng mưa trung bình năm: 1603,5mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 284mm
- Tổng số giờ nắng: 1299 giờ
1.1.4 Gió
Mùa hè hướng chủ đạo là Đông và Đông Nam
Mùa đông hướng chủ đạo là Tây Bắc
1.1.5 Thủy văn
Trang 4Thành phố Vĩnh Yên nằm trong lưu vực của sông Phó Đáy, sông Cà Lồ và sôngPhan.
Sông Phó Đáy: nằm ở phía Bắc, là một nhánh của sông Cà Lồ
- Sông Cà Lồ: Là sông chính qua thành phố về phía Nam và Đông Nam Sông bắtnguồn từ chân núi Tam Đảo, đổ vào sông Cầu Sông có diện tích lưu vực khoảng 881,chiều dài sông khoảng 89km Hơn một nửa diện tích lưu vực sông Cà Lồ là vùng núi,nhiều ngòi suối lớn từ nguồn Tam Đảo, Liễu Sơn gia nhập
( tại trạm quan trắc Phú Cường đo được Hmax = 9,14m; Hmin = 1,00m)
- Sông Phan: có chiều dài 31km, lưu vực 87 Sông Phan nằm ở phía Nam thành phố,làm nhiệm vụ tưới tiêu cho toàn thành phố, cung cấp nước cho toàn thành phố
- Đầm Vạc có diện tích hơn 200ha, làm nhiệm vụ chứa nước mưa từ các vùng đồi núichảy vào Đầm Vì vậy Đầm Vạc mang tính chất là hồ điều hòa, điều tiết nước trongmùa mưa và cung cấp nước trong mùa khô Mực nước cao nhất trong mùa mưa tạiĐầm Vạc Hmax =8.0m 8.5m
1.2 Đặc điểm hiện trạng kinh tế - xã hội
1.2.1 Hiện trạng dân số và lao động
Quy mô dân số (thường trú) năm 2015 khoảng 118 nghìn người, tỷ lệ dân số đôthị: 89% Đến năm 2020, quy mô dân số (thường trú) khoảng 132 nghìn người, tỷ lệdân số đô thị: 92%;
Lao động từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế qua đào tạo đạt 60% vào năm 2015
và đến năm 2020 đạt 75-80%;
1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố là 5230,39 ha
Trong đó: nội thành 2626,50 ha, ngoại thành: 2603,89ha
Đất xây dựng đô thị 1017,59ha, bình quân 187/người
1.2.3 Hiện trạng cấp nước
Định mức tiêu thụ nước lấy theo tiêu chuẩn đô thị loại 3, trong đó nước sinhhoạt dân nội thị trong giai đoạn 2011-2015 là: 120 lít/người/ngày đêm (85% dân sốđược cấp nước) Trong giai đoạn 2016-2020, định mức tiêu thụ là: 130 1ít/người/ngàyđêm (95% dân số được cấp nước)
Trang 5Đối với dân ngoại thị, định mức tiêu thụ nước trong giai đoạn 2011-2015 là 801ít/người/ngày đêm (85% dân số được cấp nước) Trong giai đoạn 2016-2020, địnhmức tiêu thụ là: 100 1ít/người/ngày đêm (95% dân số được cấp nước).
Nước cho khu du lịch: Tiêu thụ nước của khách du lịch gấp 1,5 người dânthường, 156 1ít/người/ngày đêm
Nước cho khu công nghiệp lấy theo quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc: 23 m3/ha/ngàyđêm
1.2.4 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
Nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các cống tiêu nước ra hồ Đầm Vạc
– Tại hồ Đầm Vạc, nạo vét đầm và xây dựng hệ thống cống thoát nước hợp lý để giữnước hồ Đầm Vạc vào mùa khô, và thoát nước nhanh khi mùa mưa đến Đảm bảo giữnước hồ sạch, tránh ô nhiễm
– Cải tạo các mương cống hiện có trên các trục đường trong khu vực Thành phố cũ, xâydựng thêm các hố ga thu nước…
– Trong những năm tới xây dựng tuyến thu gom nước thải phục vụ cho xử lý tập trung.Khu vực mới xây dựng dùng hệ thống thoát nước mưa riêng
Trang 6CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
2.1 Số liệu thiết kế
2.1.1 Dân số tính toán
Hiện trạng và dự báo dân số toàn khu kinh tế
(Nguồn : Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030)
Hiện trạng 2015
Xác định lưu lượng tính toán
Lưu lượng nước thải trung bình ngày - Q (m3/ngđ)
01000
N q
Q= ×
Trong đó:
• N: Dân số tính toán của thành phố, người
• q0: Tiêu chuẩn thải nước của khu vực, l/người.ngđ = 160l/ng.ngđ
153000 160
244801000
sh
m3/ngđTổng lưu lượng nước thải trung bình giây:
24480 1000
283,33 /
24 3600 24 3600
sh tb
s
Q
Từ lưu lượng trung bình giây nội suy theo bảng 2 – TCVN 7957-2008 ta có hệ
số không điều hòa Kch = 1,52
Lưu lượng nước thải giây lớn nhất - qsmax (l/s)
max tb
s s ch
q =q ×K
Trong đó:
• qsmax: Lưu lượng nước thải giây lớn nhất (l/s)
• qstb: Lưu lượng nước thải giây trung bình (l/s)
• Kch: Hệ số không điều hoà chung
Trang 7Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải từ khu dân cư
Diện tích
(ha)
Số dân(người)
Tiêu chuẩn thải nước
qo (l/ng.ngđ)
Q
m3/ngđ l/s kKch qmax l/s
Nước thải các công trình công cộng
a Nước thải bệnh viện
Trong khu vực thiết kế có:
- Bệnh viện đa khoa Thành Phố
Quy hoạch đến năm 2030 sẽ tăng lên 1000 giường bệnh:
Lưu lượng nước thải trung bình ngày là:
• Quy mô giường bệnh: G = 1000 giường bệnh
• Tiêu chuẩn thải nước q0 = 350 l/người.ngđ
Lưu lượng thải trung bình giờ là:
350
14, 6
24 24
tb ngay tb
gio
Q
m3/hLưu lượng max giờ:
maxh tb 2,5 14,6 36,5
m3/hTrong đó:
• Kh = 2,5 hệ số không điều hòa đối với bệnh viện
Lưu lượng max giây là:
max max
36,5 10,1 3,6 3,6
h
l/s
- Bệnh viện Hữu Nghị Lac Việt
Quy hoạch đến năm 2030 sẽ tăng lên 300 giường bệnh:
Lưu lượng nước thải trung bình ngày là:
Trang 8• Quy mô giường bệnh: G = 300 giường bệnh
• Tiêu chuẩn thải nước q0 = 350 l/người.ngđ
Lưu lượng thải trung bình giờ là:
105
4, 4
24 24
tb ngay tb
gio
Q
m3/hLưu lượng max giờ:
maxh tb 2,5 4, 4 10,9
Q = ×k Q = × =
m3/hTrong đó:
• Kh = 2,5 hệ số không điều hòa đối với bệnh viện
Lưu lượng max giây là:
max max
b Nước thải trường học
Trong khu vực có nhiều trường mầm non, tiểu học, THCS,THPT,Cao đẳng, Đạihọc theo nhiệm vụ thiết kế lấy số học sinh là 10%N
10
153000 15300100
ngườiThiết kế 15 trườ ng học
- Tiêu chuẩn thải nước: q0th = 20 (l/ng.ngđ)
- Hệ số không điều hòa giờ kh = 1,8
- Trường học làm việc 12 giờ trong ngày
2.1.2 Lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng
Phụ lục Bảng 1
• Lưu lượng nước thải từ các nhà máy xí nghiệp
a Nước thải sản xuất
Tổng lưu lượng nước thải sản xuất của các khu công nghiệp chiếm 25% lưulượng nước thải của khu dân cư:
25
24480 6120100
sx
m3/ngđLưu lượng nước thải mỗi khu công nghiệp:
- KCN Khai Quang
• Lưu lượng nước thải khu công nghiệp Khai Quang chiếm 20% lưu lượng nước thảisản suất:
Trang 920
0.2 6120 1224100
I gio
II gio
m3/h
Ca III:
367, 2 45,98
III gio
• Các nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ, với lưu lượng nước thải mỗi ngày là 1224
m3/ngđ và được phân phối theo các ca như sau:
Trang 10Ca I:
489,6
61, 28
I gio
II gio
m3/h
Ca III:
367, 2 45,98
II gio
I gio
II gio
III gio
Trang 11b Nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân
Tổng số công nhân làm việc chiếm 14%N =
người
Biên chế công nhân trong các khu công nghiệp
Phụ lục Bảng 3
• Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt của công nhân:
- Phân xưởng nóng: q0 = 45 (l/người - ca).Hệ số không điều hòa giờ Kh=2,5
- Phân xưởng nguội: q0 = 25 (l/người - ca).Hệ số không điều hòa giờ Kh=3
Tiêu chuẩn thải nước tắm của công nhân:
- Phân xưởng nóng: q0 = 60 (l/người - 1 lần tắm)
- Phân xưởng nguội: q0 = 40 (l/người - 1 lần tắm)
Lưu lượng nước thải của công nhân được xác định theo công thức:
• N1 và N2 là số công nhân làm việc trong phân xưởng nguội và phân xưởng nóng
• 25; 45 tiêu chuẩn thải nước của công nhân trong phân xưởng nguội và nóng
Lưu lượng nước thải tắm của công nhân:
Trang 121 2
1000
cn t
2.2.1 Đề xuất phương án vạch tuyến thoát nước
- Nước thải từ khu công nghiệp được thu theo hệ thống thu gom trong nhà máy
sau đó được xử lý tại chỗ đạt QCVN40:2011/BTNMT sau đó xả vào hệ thống thoát
nước chung của toàn bộ thành phố để xử lý cùng với nước thải sinh hoạt của thànhphố
Phương án 2
- Tương tự như phương án 1 nhưng vị trí tuyến cống chính thu nước thải có sựthay đổi
2.2.2 Tính toán tiểu khu
Tính toán chi tiết xem tại Phụ lục Bảng 6
2.2.3 Xác định lưu lượng tính toán tuyến cống
- Xác định lưu lượng đơn vị:
Tiêu chuẩn thải nước : q = 160 l/ng.ngđ
Trong đó:
Trang 13- P là mật độ dân cư khu vực P = 63,8 ng/ha
Tính toán chi tiết xem tại Phụ lục Bảng 7
2.2.5 Tính toán tuyến cống kiểm tra
Xem tại Phụ Lục Bảng 8
2.2.6 Tính toán hệ thống giếng thăm nước thải
Xem tại Phụ Lục Bảng 9
2.2.7 Khái toán kinh tế mạng lưới thoát nước
1 Thể tích đất đào trên tuyến ống xác định theo công thức :
3
1 2
( ) 4
V = × + × + m
Trong đó:
- H1 , H2 : là chiều sâu đặt ống tại điểm đầu và điểm cuối
- B, b : Là chiều rộng hố đào trên và dưới (m)
3 Thể tích lớp cát lót được xác định theo công thức:
4 Thể tích đất lấp được xác định theo công thức:
Trang 14Chiều sâu chôn cống đầu
Chiều sâu chôn cống cuối
Lớp cát lót
H1 (m)
Trang 16Đoạn cống Chiều dài
(m)
Đườn
g kính ống
Chiều sâu chôn cống đầu
Chiều sâu chôn cống cuối
Trang 17KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI THEO PHƯƠNG ÁN 1
1 Tính toán kinh phí đào đất
- Tổng khối lượng đào đất là : 210924 m3
- Chọn phương án : Đào đất bằng máy sau đó cho công nhân vát lại
- Đơn giá tham khảo : “Đơn Giá Xây Dựng Công Trình – thành phố Hà Nội”
- Thông số máy đào
Định mức đào của công nhân
Đơn giá
1 m3/ca 50000 đ/m3
Số ca làm việc của máy đào : 210924 / 415 = 509 ca
Khối lượng được đào thực tế bằng máy đào : 508 x 415 = 210820 m3
Giá thành đào bằng máy là G1 = 210820x 37494 = 7904.5(triệu đồng)
Khối lượng nhân công đào : 210924 – 210820 = 104 m3
Giá thành nhân công đào là : G2 = 104 x 50000 = 5.2 (triệu đồng)
Tổng giá thành đào là Gđào = G1 + G2 = 7904.5 + 5.2 = 7909.7(triệu đồng)
2 Tính toán chi phí san lấp
- Bao gồm : Khối lượng cát lót đáy ống dày 10cm và khối lượng lấp xung quanhống Khối lượng đất lấp ngược với hệ số đầm nén k = 0.85
Trang 18Tổng giá thành đắp và san nền Gđào = G3 + G4 =4518,3 + 4124,4 = 8642,7(triệuđồng)
3 Chi phí vận chuyển khối lượng đất dư
- Khối lượng đất thừa chính bằng khối lượng đất mà cống chiếm chỗ : 4165.39
m3
- Chi phí vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ 5T : 288896đ/100m3
Giá thành vận chuyển là Gvc = 288896/100 x 4165.39 = 12,03 (triệu đồng)
Đơn giá (Trđ/m)
Thành tiền (Triệu đồng)
Chiềudài(m) Vật liệu
Đơn giá(đ/m)
Thành tiền(Triệuđồng)
nhựa tổnghợp 49,573 42285769
nhựa tổnghợp 68,927 202783234
TỔNG 2622172003
Tổng cộng : 1938,52 + 2622,1 = 4560,62 (triệu đồng)
Trang 19- Đối với tuyến cống A1-TXL (tuyến chính)
Trang 20STT Đường kính
(mm)
Chiều dài(m) Vật liệu
Đơn giá (Trđ/m)
Thành tiền (Triệu đồng)
- Xét trên 2 tuyến cống chính, tổng số trạm bơm cục bộ là : 4 trạm bơm
- Đơn giá tham khảo của 1 trạm bơm là 200 triệu
Giá thành tổng cộng : 200 x 4 = 800 triệu
6 Giếng thăm nước thải
- Tuyến cống A1-TXL (tuyến chính)
Đường
kính
cống(mm)
Khoảng cách 2 giếng(m)
Chiều dài (m) Số giếng
Gíá thành
1 giếng (Triệu VNĐ)
Tổng (Triệu VNĐ)
1158073681
- Tuyến cống B1- TXL (tuyến chính)
Trang 21Số giếng
Gíá thành
1 giếng (Triệu VNĐ)
Tổng (Triệu VNĐ)
1499990959Tổng cộng 1158,1 + 1500= 2658,1 (triệu đồng)
Trang 22KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI THEO PHƯƠNG ÁN 2
1 Tính toán kinh phí đào đất
Đoạn cống
Chiều dài (m)
Đườn
g kính ống
Chiều sâu chôn cống đầu
Chiều sâu chôn cống cuối
Trang 23B12-TXL 1775 800 2.89 4.72 2.99 4.82 100 1 2 5 20794 891.76 532.5 19370
36353 2744.49 1409.6 32311
Đoạn cống
Chiềudài(m)
Đườngkínhống
Chiều sâuchôn cốngđầu
Chiềusâu chôncốngcuối cát lót H1(m) H2(m)Lớp a b c B V đào V ống V cát V đắp
Trang 25- Tổng khối lượng đào đất là : 120240 m3
- Chọn phương án : Đào đất bằng máy sau đó cho công nhân vát lại
- Đơn giá tham khảo : “Đơn Giá Xây Dựng Công Trình – thành phố Hà Nội”
- Thông số máy đào
Định mức đào của công nhân Đơn giá
1 m3/ca 50000 đ/m3
Số ca làm việc của máy đào : 120240 / 415 = 289 ca
Khối lượng được đào thực tế bằng máy đào : 289x 415 = 119935 m3
Giá thành đào bằng máy là G1 = 119935x 37494 = 4496,8(triệu đồng)
Khối lượng nhân công đào : 120240 – 119935 = 305 m3
Giá thành nhân công đào là : G2 = 305 x 50000 = 15,25(triệu đồng)
Tổng giá thành đào là Gđào = G1 + G2 = 4496,8+ 15,25 = 4512,05 (triệu đồng)
2 Tính toán chi phí san lấp
- Bao gồm : Khối lượng cát lót đáy ống dày 10cm và khối lượng lấp xung quanhống Khối lượng đất lấp ngược với hệ số đầm nén k = 0.85
Trang 263 Chi phí vận chuyển khối lượng đất dư
- Khối lượng đất thừa chính bằng khối lượng đất mà cống chiếm chỗ : 3853,82
m3
- Chi phí vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ 5T : 288896đ/100m3
Giá thành vận chuyển là Gvc = 288896/100 x 3853,82 = 11,13 (triệu đồng)
- Đối với tuyến cống nhánh
STT Đường kính(mm) dài(m)Chiều Vật liệu Đơn giá(đ/m) (Triệu đồng)Thành tiền
Trang 27STT Đường kính(mm) Chiều dài(m) Vật liệu Đơn giá(Trđ/m) (Triệu đồng)Thành tiền
- Xét trên 2 tuyến cống chính, tổng số trạm bơm cục bộ là : 2 trạm bơm
- Đơn giá tham khảo của 1 trạm bơm là 200 triệu
Giá thành tổng cộng : 200 x 2 = 400 triệu
6 Giếng thăm nước thải
- Tuyến cống A1-TXL (tuyến chính)
Đường kính
cống(mm) Khoảng cách 2giếng(m) dài (m)Chiều Số giếng
Gíá thành
1 giếng(TriệuVNĐ)
Tổng (TriệuVNĐ)
Gíá thành
1 giếng(TriệuVNĐ)
Tổng(TriệuVNĐ)
Trang 28700-800 60 5084 85 10118182 860045470
1248449123Tổng cộng 1158,1 + 1248, 45= 2406,55 (triệu đồng)
Bảng tổng hợp khái toán kinh tế mạng lưới
Khái toán mạng lưới Thành tiền (triệu đồng) Phương án 1 Thành tiền (triệu đồng) Phương án 2
Từ khái toán kinh tế, ta thấy giá thành của phương án 2 hợp lý và kinh tế hơn
nhiều, vì vậy em lựa chọn phương án 2 để thực hiện.
Trang 29CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH
PHỐ VĨNH YÊN
3.1 Xác định mức độ xử lý cần thiết
3.1.1 Tính toán tải lượng ô nhiễm
Hiện trạng và dự báo dân số thành phố Vĩnh Yên
(Nguồn : Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030)
Hiện trạng 2015
-là thông số chỉ hàm lượng chất rắn lơ lửng của nước thải công nghiệp khi vào
hệ thống thoát nước đô thị = 100 (mg/l)
Hàm lượng oxy sinh hóa (BOD) trong nước thải:
CBODsh = (aBOD × N)/Qngtb = (35 × 153000)/ 28000 = 191,25(mg/l)
Trang 30Trong đó:
- aBOD : Hàm lượng BOD của nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày
đêm theo TCVN 7957:2008 aBOD = 35 g/ng.ngđ
CBOD = (CshBOD x Qsh + CcnBOD x Qcn)/(Qsh +Qcn+ Qth+Qbv
- Chiều sâu của sông: H = 2,2 m
- Hàm lượng BOD5 của sông aBOD5 = 2,8 mg/l
- Hàm lượng oxy hòa tan trong nước sông DO = 9 mg/l
- Hàm lượng các chất lơ lửng trong nước sông CSS = 95 mg/l
3.1.2 Tính toán mức độ pha loãng
Xác định hệ số pha loãng a theo công thức
Trong đó :
- Qs : Lưu lượng nước sông, Qs = 15 m3/s
- Q : Lưu lượng trung bình giây của nước thải, Q = 0,4 m3/s
- : Hệ số kể đến các yếu tố thủy lực trong quá trình pha loãng được tính theocông thức:
Trong đó :
- : Hệ số tính đến mức độ uốn lượn của dòng sông
L1 là khoảng cách từ cổng xả đến điểm tính toán theo lạch sông L1 = 1200mL2 là khoảng cách từ cổng xả đến điểm tính toán theo đường thẳng L2 = 1000m
Trang 31( Theo báo cáo quan trắc tổng thể sông Phan giai đoạn 2010-2015 )
- : Hệ số phụ thuộc vào vị trí đặt miệng xả với miệng xả đặt gần bờ
- : Hệ số dòng chảy rối:
Với vtb là vận tốc chảy trung bình của sông vtb = 0,2 m/s
htb là chiều sâu trung bình của sông htb = 2,2 m
Khi đó hệ số pha loãng
Số lần pha loãng nước thải và nước sông
3.1.3 Tính toán mức độ xử lý cần thiết
a Đối với hàm lượng các chất lơ lửng trong nước thải
Hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sau xử lý cần đạt trước khi xả vào sôngđược tính theo công thức:
Trong đó :
- P là hàm lượng chất lơ lửng tăng cho phép trong nguồn nước, lấy theo phụ lục
A của TCVN 7957:2008, với nguồn loại 2, P = 2mg/l
- bs là hàm lượng chất lơ lửng trong nước sông trước khi xả nước thải vào sông,
bs = 95 mg/l
Mức độ cần thiết để xử lý nước thải theo chất lơ lửng được tính theo công thức:
b Đối với hàm lượng BOD5 có trong nước thải
Xác định nồng độ BOD 5 trong nước thải xả ra nguồn theo quá trình tiêu thụ oxy sinh hóa (theo chỉ tiêu BOD 5 )
Hàm lượng BOD5 của nước thải cần đạt được xử lý được tính theo công thức:
Trong đó :
Trang 32- Lcp : BOD5 cho phép của hỗn hợp nguồn tiếp nhận và nguồn thảiLcp = 15 mg/l theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT với chất lượng nước loại B1
- Lng = BODng = 2,8 mg/l
- knt và kng hằng số tốc độ tiêu thụ ôxy của nước thải và nguồn tiếp nhận phụthuộc nhiệt độ T = 20oC thì knt = kng = 0,1 (ngày -1)
- t là thời gian xáo trộn t = 1200/0,2 = 6000 (giây) = 0,069 (ngày)
Xác định nồng độ BOD 5 trong nước thải xả ra nguồn để duy trì nồng độ oxy hòa tan yêu cầu tại điểm tính toán không kể đến sự khuếch tán oxy bề mặt
Trong đó:
- Ong: Hàm lượng oxy có trong nước sông (nguồn tiếp nhận) Ong = 9 mg/l
- Oyc: Hàm lượng oxy có trong nước sông theo QCVN 08:2015/BTNMT với
chất lượng nguồn loại B1 là Oyc = 4 mg/l
Nhận thấy:
- (19,09 < 67,74)
- (67,74 > 50)
Với (mg/l) là nồng độ tối đa cho phép của giá trị BOD5 có trong nước thải sinh
hoạt (giá trị tại cột B – QCVN 14:2008/BTNMT)
Như vậy, căn cứ vào trình tự tính toán xác định hàm lượng BOD cho phép trongnước thải xả vào nguồn nước, giá trị hàm lượng BOD cần phải xử lý là
Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo BOD là
3.2 Tính toán quy mô trạm xử lý
Lưu lượng nước thải tính toán trung bình ngày
342000( / )
Trang 331750( / )
tb ng tb
Lưu lượng nước thải ngày lớn nhất:
875( / )
60 60 60 60
h s
60 60 60 60
h s
Trang 34THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN 1
Nước thải được thu gom từ mạng lưới thoát nước đưa về ngăn tiếp nhận bằngđường ống áp lực Từ ngăn tiếp nhận nước thải có thể tự chảy sang các công trình đơn
vị tiếp theo trong trạm xử lý
Đầu tiên nước thải được dẫn qua mương dẫn có đặt song chắn rác Tại đây, rác
và cặn có kích thước lớn được giữ lại, sau đó được thu gom, đưa về máy nghiền rác.Sau khi qua song chắn rác, nước thải được tiếp tục đưa vào bể lắng cát
Trong bể lắng cát ngang, lượng cát sẽ được giữ lại ở đáy bể, các hạt cặn và cácchất vô cơ sẽ được tách ra khỏi nước thải Cát sau khi lắng sẽ được đưa ra khỏi bểbằng bơm hút cát và vận chuyển đến sân phơi cát
Nước thải tiếp tục chảy vào bể làm thoáng sơ bộ nhằm tăng hiệu quả lắng của bểlắng đợt I và thu hồi các chất bẩn khác có tác động xấu tới quá trình xử lý sinh học.Sau đó, nước thải chảy vào lắng ly tâm đợt I Tại đây các chất hữu cơ không hòa tantrong trong nước thải được giữ lại Cặn lắng được đưa đến bể mêtan để lên men Nướcthải tiếp tục đi vào bể Aeroten
Trang 35Tại bể Aeroten, các vi khuẩn sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nướcthải trong điểu kiện sục khí liên tục Quá trình phân hủy này sẽ làm sinh khối bùn hoạttính tăng lên, tạo thành lượng bùn hoạt tính dư Sau đó nước thải được chảy qua bểlắng đợt II, phần bùn trong hỗn hợp bùn - nước sau bể Aeroten sẽ được giữ lại, mộtphần sẽ được bơm tuần hoàn trở lại bể Aeroten nhằm ổn định nồng độ bùn hoạt tínhtrong bể Aeroten, phần còn lại sẽ đưa về bể nén bùn để giảm độ ẩm và ổn định bùnhoạt tính dư, sau đó đưa qua bể mêtan.
Sau khi xử lý sinh học và lắng đợt II, hàm lượng cặn và nồng độ BOD trongnước thải giảm đáng kể, đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng đầu ra nhưng nồng độ vikhuẩn (điển hình là coliform) vẫn còn một lượng khá lớn do đó yêu cầu phải tiến hànhkhử trùng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Nước thải được khử trùng bằng
hệ thống clo hơi bao gồm máng trộn và bể tiếp xúc Nước thải sau khi xử lý sẽ đượcthải ra sông Phan
Bùn sau khi được nén sẽ đưa vào bể mêtan để lên men ổn định yếm khí Nhờ sựkhuấy trộn, sấy nóng sơ bộ bùn cặn nên sự phân hủy chất hữu cơ ở bể mêtan diễn ranhanh hơn Lượng khí thu được trong bể mêtan có thể được dự trữ trong bể khí hoặc
sử dụng trực tiếp làm nhiên liệu Bùn sau khi lên men sẽ được chuyển ra sân phơi bùn
Trang 37THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN 2
Tương tự như phương án 2, công trình sinh học thay bể Aeroten bằng bể lọcsinh học cao tải làm việc với cơ chế lọc – bám dính Vi sinh vật sẽ bám trên vật liệulọc và tiếp tục sinh trưởng, được thổi khí liên tục vào bể lọc tạo môi trường sinhtrưởng hiếu khí
Bùn sau khi lên men từ bể mêtan được chuyển đến máy ép bùn băng tải
3.4 Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt
3.4.1 Tính toán, thiết kế trạm xử lý theo phương án 1
a Ngăn tiếp nhận
Dựa vào lưu lượng nước thải trong giờ lớn nhất Qhmax = 3150 m3/h ta chọn 4
bơm hoạt động Chọn 2 ngăn tiếp nhận với các thông số sau (tham khảo bảng 3-4
trang 110 Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp của Lâm Minh Triết)
Bảng 3.2 Kích thước ngăn tiếp nhận
Kích thước của ngăn tiếp nhận, mm
1600-2000 400 2000 2300 2000 1600 750 900 800 1000 1200
b Mương dẫn nước thải
Mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác có tiết diện hình chữnhật Tính toán thủy lực của mương dẫn (xác định: độ dốc i, vận tốc v, độ đầy h) dựavào bảng tính toán thủy lực Kết quả tính toán thủy lực của mương dẫn được ghi ởbảng sau.Tra bảng tính toán thủy lực cống và mương thoát nước của PGS.TS TrầnHữu Uyển (trang 136 – Bảng 36)
Bảng 3.3 Kích thước mương dẫn nước thải
=486,11 q
max S
Trang 38Độ đầy h (m) 0,6 0,65 0,8
c Song chắn rác
Nhiệm vụ của song chắn rác là giữ lại các loại rác thô có kích thước lớn trongnước thải, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoạt động của xử lý phía sau Chọn bộsong chắn rác loại đặt cố định, cào rác bằng cơ giới và có máy nghiền rác
Chọn 3 song chắn rác (2 công tác và 1 dự phòng), với lưu lượng tính toán củamỗi song chắn như sau:
Bảng 3.4 Lưu lượng tính toán ở song chắn rác
Lưu lượng tính toán (l/s)
= 486,11/2 = 243,1 q
max S
= 875/2 = 437,5 Mương dẫn nước thải ở mỗi song chắn rác có tiết diện H x B = 0,8 x 1,1(m) ứng
với các thông số thủy lực như sau:
Bảng 3.5 Kích thước mương dẫn nước thải ở song chắn rác
= 243,1 q
max S
Trang 40Trong đó:
- n là số khe hở
- Qmax là lưu lượng nước thải lớn nhất, m3/s
- v là vận tốc nước qua song chắn rác ; theo điều 7.2.10, TCVN 7957- 2008;
- s : bề dày của thanh song chắn rác lấy s = 0,008 m
Kiểm tra vận tốc dòng chảy ở phần mở rộng của mương trước song chắn rác ứngvới qmin = 385 l/s = 0,385 m3/s (vmin lớn hơn 0.4 m/s để tránh lắng cặn)