MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KDC THẠNH MỸ LỢI B 3 1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3 1.1.1.Vị trí địa lý 3 1.1.2.Khí hậu và thời tiết 3 1.2. THÔNG TIN QUY HOẠCH CỦA KHU VỰC 3 1.2.1.Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng 3 1.2.2.Diện tích quy hoạch 4 1.2.3.Dân số quy hoạch 4 1.2.4.Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và dự báo phát triển hạ tầng xã hội: 4 1.2.5.Cơ cấu tổng mặt bằng sử dụng đất 6 1.2.6.Quy hoạch cao độ nền 7 1.2.7.Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị 8 1.2.8.Quy hoạch cấp nước 8 1.3.Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước KDC Thạnh Mỹ Lợi B 9 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 10 2.1. CÁC THỐNG SỐ CƠ BẢN 10 2.1.1.Bản đồ quy hoạch KDC Thạnh Mỹ Lợi B đến năm 2030 10 2.1.2.Dân số 10 2.1.3.Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt 10 2.1.4.Nước thải từ các công trình công cộng 10 2.2. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI 11 2.2.1.Lưu lượng nước thải sinh hoạt từ khu dân cư 11 2.2.2.Lưu lượng nước thải từ các khu công cộng 11 2.3. TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG THẢI TOÀN KHU VỰC 14 2.3.1. Nước thải sinh hoạt của khu dân cư 14 2.3.2. Nước thải từ bệnh viện 14 2.3.3. Nước thải từ trường học 14 2.4. VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 14 2.5. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN TỪNG ĐOẠN ỐNG 15 2.5.1. Tính toán diện tích tiểu khu 15 2.5.2. Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống 16 2.5.3. Xác định lưu lượng đơn vị 16 2.6. TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 16 2.7. KHÁI TOÁN KINH PHÍ MẠNG LƯỚI NƯỚC THẢI 17 2.7.1. Khái toán kinh tế phương án 1 17 2.7.2. Khái toán kinh tế phương án 2 (phụ lục) 17 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 18 3.1. TÀI LIỆU VỀ NƯỚC THẢI VÀ NGUỒN TIẾP NHẬN 18 3.1.1.Lưu lượng nước thải 18 3.1.2.Nguồn thải – Nước thải sinh hoạt 18 3.1.3.Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt 19 3.1.4.Nguồn tiếp nhận 21 3.2. LỰA CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM XỬ LÝ 21 3.3. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 21 3.3.1.Lưu lượng tính toán đặc trưng của nước thải 21 3.3.2.Thông số chất lượng nước thải và yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra 22 3.3.3.Xác định mức độ cần xử lý 23 3.4. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 24 3.4.1.Phương án 1 25 3.4.2. Phương án 2 28 3.5. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ – PHƯƠNG ÁN 1 31 3.5.1. Ngăn tiếp nhận nước thải 31 3.5.2. Song chắn rác 31 3.5.3. Bể lắng cát ngang 35 3.5.4. Bể điều hòa. 37 3.5.5. Bể lắng đứng I 39 3.5.6. Bể Aerotank 42 3.5.7. Bể lắng đứng II 46 3.5.8. Bể chứa bùn 49 3.5.9. Bể nén bùn 50 3.5.10. Tính toán lượng hóa chất cần dùng cho khử trùng: 51 3.6. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH – PHƯƠNG ÁN 2 53 3.6.1. Ngăn tiếp nhận 53 3.6.2. Song chắn rác 53 3.6.3. Bể lắng cát ngang 54 3.6.4. Bể SBR 54 3.6.5. Bể lắng đứng II 60 3.7. CAO TRÌNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 61 3.7.1.Tổn thất áp lực qua từng công trình 61 3.7.2.Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt nước phương án 1 62 3.8. KHÁI TOÁN KINH TẾ 64 3.8.1.Khái toán kinh tế phương án 1 64 3.8.2.Khái toán kinh thế phương án 2 64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu, tính toán, phântích của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Lê Ngọc Thuấn- Giảng viên khoaMôi Trường, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội, không sao chép từbất cứ tài liệu nào
Nếu như phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước hội đồng về kết quả đồ án của mình
Hà nội, ngày 25 tháng 2 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Ánh
Trang 2Em cũng xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trong trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà nội nói chung, và các thầy cô trong Khoa MôiTrường nói riêng đã dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức về môn đại cươngcũng như các môn chuyên ngành giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạođiều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè , đã luôn tạo điềukiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ
án tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng để có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhấtnhưng với vốn kiến thức có hạn chắc chắn sẽ không tránh khỏi được sai sót Em rấtmong nhận được sự thông cảm và góp ý tận tình của quý Thầy Cô
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 2 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Ánh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KDC THẠNH MỸ LỢI B 3
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3
1.1.1.Vị trí địa lý 3
1.1.2.Khí hậu và thời tiết 3
1.2 THÔNG TIN QUY HOẠCH CỦA KHU VỰC 3
1.2.1.Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng 3
1.2.2.Diện tích quy hoạch 4
1.2.3.Dân số quy hoạch 4
1.2.4.Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và dự báo phát triển hạ tầng xã hội: 4
1.2.5.Cơ cấu tổng mặt bằng sử dụng đất 6
1.2.6.Quy hoạch cao độ nền 7
1.2.7.Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị 8
1.2.8.Quy hoạch cấp nước 8
1.3.Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước KDC Thạnh Mỹ Lợi B 9
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 10
2.1 CÁC THỐNG SỐ CƠ BẢN 10
2.1.1.Bản đồ quy hoạch KDC Thạnh Mỹ Lợi B đến năm 2030 10
2.1.2.Dân số 10
2.1.3.Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt 10
2.1.4.Nước thải từ các công trình công cộng 10
2.2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI 11
2.2.1.Lưu lượng nước thải sinh hoạt từ khu dân cư 11
2.2.2.Lưu lượng nước thải từ các khu công cộng 11
2.3 TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG THẢI TOÀN KHU VỰC 14
2.3.1 Nước thải sinh hoạt của khu dân cư 14
2.3.2 Nước thải từ bệnh viện 14
2.3.3 Nước thải từ trường học 14
Trang 42.4 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 14
2.5 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN TỪNG ĐOẠN ỐNG 15
2.5.1 Tính toán diện tích tiểu khu 15
2.5.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống 16
2.5.3 Xác định lưu lượng đơn vị 16
2.6 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 16
2.7 KHÁI TOÁN KINH PHÍ MẠNG LƯỚI NƯỚC THẢI 17
2.7.1 Khái toán kinh tế phương án 1 17
2.7.2 Khái toán kinh tế phương án 2 (phụ lục) 17
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 18
3.1 TÀI LIỆU VỀ NƯỚC THẢI VÀ NGUỒN TIẾP NHẬN 18
3.1.1.Lưu lượng nước thải 18
3.1.2.Nguồn thải – Nước thải sinh hoạt 18
3.1.3.Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt 19
3.1.4.Nguồn tiếp nhận 21
3.2 LỰA CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM XỬ LÝ 21
3.3 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 21
3.3.1.Lưu lượng tính toán đặc trưng của nước thải 21
3.3.2.Thông số chất lượng nước thải và yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra 22
3.3.3.Xác định mức độ cần xử lý 23
3.4 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 24
3.4.1.Phương án 1 25
3.4.2 Phương án 2 28
3.5 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ – PHƯƠNG ÁN 1 31
3.5.1 Ngăn tiếp nhận nước thải 31
3.5.2 Song chắn rác 31
3.5.3 Bể lắng cát ngang 35
3.5.4 Bể điều hòa. 37
3.5.5 Bể lắng đứng I 39
3.5.6 Bể Aerotank 42
Trang 53.5.8 Bể chứa bùn 49
3.5.9 Bể nén bùn 50
3.5.10 Tính toán lượng hóa chất cần dùng cho khử trùng: 51
3.6 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH – PHƯƠNG ÁN 2 53
3.6.1 Ngăn tiếp nhận 53
3.6.2 Song chắn rác 53
3.6.3 Bể lắng cát ngang 54
3.6.4 Bể SBR 54
3.6.5 Bể lắng đứng II 60
3.7 CAO TRÌNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 61
3.7.1.Tổn thất áp lực qua từng công trình 61
3.7.2.Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt nước phương án 1 62
3.8 KHÁI TOÁN KINH TẾ 64
3.8.1.Khái toán kinh tế phương án 1 64
3.8.2.Khái toán kinh thế phương án 2 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chỉ tiêu thiết kế và quy mô đất xây dựng trường học 5
Bảng 1.2: Cơ cấu tổng mặt bằng sử dụng đất 6
Bảng 2.1: Qui mô thải nước của các công trình công cộng 10
Bảng 2.2: Tổng hợp lưu lượng nước thải từ khu dân cư 11
Bảng 2.3: Tổng hợp các lưu lượng tập trung: 13
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của toàn khu dân cư 18
Bảng 3.2 : Số liệu về lưu lượng tính toán 22
Bảng 3.3: Thành phần tính chất nước thải của KDC Thạnh Mỹ Lợi B 22
Bảng 3.4: Đánh giá tính chất nước thải sinh hoạt 23
Bảng 3.5: Thông số thiết kế ngăn tiếp nhận 31
Bảng 3.6: Thông số thủy lực của mương dẫn ở mỗi song chắn rác 32
Bảng 3.7: Thông số thiết kế SCR 34
Bảng 3.8: Thông số thiết kế bể lắng cát và sân phơi cát 37
Bảng 3.9: Thống kê lưu lượng bể điều hòa 38
Bảng 3.10: Thông số kích thước bể điều hòa 39
Bảng 11: Thông số thiết kế bể lắng đứng I 42
Bảng 3.12: Thông số thết kế Aerotank 46
Bảng 3.13: Thông số thiết kế bể lắng đứng II 48
Bảng 3.14: Thiết kế bể ngăn bùn tuần hoàn 49
Bảng 3.15: Thiết kế ngăn chứa bùn dư 50
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý 1 25Hình 2: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý 2 28
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KDC: Khu dân cư
SS: Chất rắn lơ lửng
BOD: Nhu cầu oxy sinh học
COD: Nhu cầu oxy hóa học
SCR: Song chắn rác
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây đời sống của nhân dân ta không ngừng được cảithiện và xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới,quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa không ngừng phát triển, dân số tăng nhanhnên các khu dân cư tập trung dần được quy hoạch và hình thành Bên cạnh đó, việcquản lý và xử lý nước thải các khu dân cư tập trung chưa được triệt để nên dẫn đếnhậu quả nguồn nước mặt bị ô nhiễm và nguồn nước ngầm cũng dần bị ô nhiễm theolàm ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta Hiện nay, việc quản lý nước thải là vấn
đề nan giải của các nhà quản lý môi trường trên thế giới nói chung và của Việt Namnói riêng Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải là việc rất cần thiết cho cáckhu dân cư, kể cả với những khu dân cư mới quy hoạch nhằm cải thiện môi trường
đô thị và phát triển theo hướng bền vững
Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi B thuộc phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP HồChí Minh, là nơi tập trung đông dân cư, các công trình công cộng như: trường họcbệnh viện, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh Vì thế mà lượng nước thải củakhu vực thải ra mỗi ngày là tương đối lớn Để đảm bảo chất lượng nguồn nước mặtkhỏi bị ô nhiễm bởi các chất thải từ khu dân cư, việc thiết kế hệ thống thu gom và
xử lý nước thải là rất cần thiết Với mong muốn môi trường sống ngày càng được
cải thiện, tôi xin được nghiên cứu đề tài: “Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi B, Quận 2, TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2030”
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất được 2 phương án mạng lưới thoát nước cho khu dân cư Thạnh Mỹ LợiB;
- Đề xuất được 2 phương án công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Thạnh MỹLợi B;
- Khái toán giá thành xây dựng, và chi phí vận hành của cả 2 phương án
Trang 9 Thiết kế hệ thống thoát nước
- Đề xuất 2 phương án thoát nước cho khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi B;
- Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước;
- Khái toán kinh phí cho hệ thống thoát nước;
- Lựa chọn phương án thoát nước phù hợp;
- Thể hiện bản vẽ
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải
- Đề xuất 2 phương án công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Thạnh Mỹ LợiB;
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải;
- Khái toán giá thành xây dựng, chi phí vận hành;
- Lựa chọn phương án phù hợp;
- Thể hiện bản vẽ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu dân cưThạnh Mỹ Lợi B– Quận 2 - TP Hồ Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu: Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi B – Quận 2 – TP Hồ Chí Minh.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu: Tìm hiểu thông tin, thu thập số liệu, các công thức và mô hìnhdựa trên các tài liệu có sẵn và từ thực tế, các số liệu về điều kiện khí tượng, thủyvăn, kinh tế xã hội
- Tính toán: dựa vào các tài liệu và thông tin thu thập được để tính toán lưu lượngnước thải; tính toán các hạng mục công trình trong hệ thống xử lý nước thải,
- Phương pháp đồ họa: Thể hiện công nghệ, mặt bằng, các công trình đơn vị, bằng bản vẽ
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KDC THẠNH MỸ LỢI B
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Giới hạn KDC Thạnh Mỹ Lợi B như sau:
- Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi 157,975ha (khu 143 ha cũ);
- Phía Đông Nam: giáp đường vành đai phía Đông;
- Phía Tây Bắc: giáp sông Sài Gòn;
- Phía Tây Nam: giáp sông Sài Gòn
1.1.2 Khí hậu và thời tiết
KDC Thạnh Mỹ Lợi B thuộc Quận 2, TP HCM nên có đầy đủ những đặc
điểm về khí hậu và thời tiết của TP Hồ Chí Minh
TP Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũngnhư các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TP HCM là nhiệt
độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phốimôi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từtháng 12 đến tháng 4 năm sau
Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính
và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ
Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độtrung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s.Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam -Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s
Trang 11lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện HócMôn Vùng này có độ cao trung bình 5-10m.
1.2 THÔNG TIN QUY HOẠCH CỦA KHU VỰC
1.2.1 Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng
Bố cục KDC Thạnh Mỹ Lợi B bố trí các phân khu chức năng chính:
- 01 khu trung tâm đô thị lớn tập trung, phục vụ cho toàn bộ KDC
- 02 trung tâm lân cận nhỏ hơn: một nằm giữa khu nhà ở phía Tây Bắc khuđất; một giáp ranh khu 143 ha để hỗ trợ và bổ sung thêm cho trung tâm chính
Các khu nhà ở cao tầng được bố trí trên các lô đất giáp chân cầu Phú Mỹ
và đường vành đai ngoài phía Đông, xung quanh các khu trung tâm đô thị Bốcục công trình tại các lô đất trên theo xu hướng cao tầng (12 - 25 tầng), mật độxây dựng thấp (30 - 40%), khoảng lùi xây dựng công trình lớn, tạo các khoảngkhông gian mở và cây xanh cách ly đầu cầu, vừa có tác dụng giảm tiếng ồn ảnhhưởng dân cư, vừa tạo không gian đô thị đồng bộ, hiện đại và hoành tráng
Lối vào chính của khu dân cư từ đường vành đai phía Đông hoặc từđường liên khu vực rộng 16 – 25 m nối từ KDC Thạnh Mỹ Lợi (A) dọc sông SàiGòn Bố trí hệ thống giao thông dạng xương cá, trục chính là đường trục 40mcủa trung tâm thương mại, nối với hành lang công viên cây xanh rộng 40 - 60m(giữa có rạch cải tạo và hồ điều hòa) và kéo dài ngang qua khu nhà ở thấp tầng
Dành quỹ đất xây dựng nhà tái định cư (5 - 15 tầng) tiếp cận với lối vàochính gần khu trung tâm và gắn với cảnh quan công viên kết hợp mặt nước rạch
Kỳ Hà
Dành các khu đất dọc theo hành lang bờ sông Sài Gòn để xây dựng cácloại nhà thấp tầng hoặc cao trung bình (2 - 8 tầng), mật độ xây dựng thấp (30 -40%), yêu cầu chất lượng cao về môi trường cảnh quan Dành hành lang câyxanh lớn (rộng trung bình 50m) hướng Tây Bắc dọc bờ sông tạo công viên cảnhquan kết hợp mặt nước
1.2.2 Diện tích quy hoạch
Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 178,29 ha
Trang 121.2.3 Dân số quy hoạch
Với tỉ lệ gia tăng dân số 1,9%, dư kiến đến năm 2030, dân số KDC Thạnh
Mỹ Lợi là khoảng 25.953 – 27.763 người
1.2.4 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và dự báo phát triển hạ tầng xã hội:
a Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Quy mô dân số dự kiến : khoảng 25.953 – 27.763 người
- Mật độ dân số : 100 - 150 người/ha
- Chỉ tiêu về sử dụng đất (đất dân dụng) : 56 - 61m2/người
+ Đất khu ở : 29 - 30m2/người
+ (trong đó đất công trình công cộng đơn vị ở : 2,3 - 2,5m2/người
+ Đất công trình công cộng cấp khu ở và cấp đô thị : 4 - 4,5m2/người
+ Đất công viên cây xanh, thể dục thể thao, mặt nước : 6 - 7m2/người
+ Đất giao thông : 17 - 18m2/người
- Tầng cao
+ Khu nhà ở thấp tầng : 2 - 4 tầng
+ Khu nhà ở trung và cao tầng : 5 - 25 tầng
+ Khu công trình công cộng : 2 - 4 tầng
+ (riêng trung tâm thương mại và văn phòng : 3 - 15 tầng
+ Khu công viên cây xanh và thể dục thể thao: 1 - 2 tầng
- Mật độ xây dựng (trên lô đất xây dựng công trình):
+ Khu nhà ở thấp tầng : 60 - 70 %
+ Khu nhà ở cao tầng : 40 - 50 %
+ Khu công trình công cộng : 30 - 40 %
+ Khu công viên cây xanh và thể dục thể thao: 10%
- Chỉ tiêu cấp điện : 1.500 KWh/người/năm
- Chỉ tiêu cấp nước : 200 lít/người/ngày
- Chỉ tiêu thoát nước : 180 lít/người/ngày
- Chỉ tiêu rác thải : 1 kg/người/ngày
b Chỉ tiêu thiết kế và quy mô đất xây dựng trường học
Bảng 1.1: Chỉ tiêu thiết kế và quy mô đất xây dựng trường học
Trang 13Số trường cần quy hoạch
Tổng diện tích cần quy hoạch (m 2 )
Trang 15Trường Trung học phổ thông 1,7 - 2
Công trình hành chính 0,8 - 0,9
Trung tâm TM - Văn phòng 2,9 - 3
Bệnh viện đa khoa
4-5giường/1000 dân
2,1 - 2,2
CLB Thể dục - Thể thao 0,5-1
m2/người 0,9 - 1
Công viên phim trường
(Công trình văn hóa)
Trang 16Đường giao thông 35,1 - 36
II ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
21,2 22,7 47,9 - 48,9 26,7 - 27,3
-1
Đất giao thông đối ngoại
(đường vành đai phía Đông,
4 Cây xanh cách ly bảo vệ hành
5 Diện tích mặt nước rạch Kỳ Hà 2,1
6 Hành lang cây xanh rạch Kỳ
7 Cây xanh cách ly đường vành
1.2.6 Quy hoạch cao độ nền
- Chọn cao độ xây dựng H≥2,50m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ởmép đường
Trang 17- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh và về phía sông rạch.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chứcgiao thông và thoát nước mặt cho khu đất
1.2.7 Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/ người/năm
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, cócông suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha,dung lượng ≥ 160KVA, loại trạm phòng, trạm cột
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn
và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý
1.2.8 Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ốngcấp nước hiện trạng Ø600 trên đường Nguyễn Thị Định thuộc hệ thống Nhà máynước BOO Thủ Đức
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy rađồng thời cùng lúc là 2 đám cháy
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyếnống cấp nước hiện trạng Ø600 trên đường Nguyễn Thị Định Các tuyến ống cấpnước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nướcliên tục Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tớicác khu tiêu thụ
Trang 18- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào các tuyến ống chính bố trí trụ cứuhoả với phục vụ cho công tác cứu hỏa Ngoài ra, theo quy hoạch chung quận 2 trênrạch Ngọn Cây, phía bắc khu quy hoạch có xây dựng 01 điểm lấy nước dự phòngchữa cháy.
1.3 Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước KDC Thạnh Mỹ Lợi B
Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch Nước thải sinh hoạtphải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống
Nước thải được thu gom, đấu nối vào tuyến cống chính chuyển tải tại giếngthu G19 và đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Thạnh Mỹ Lợi (nằm giápranh, phía Đông Nam khu quy hoạch) Quận 2
Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn
Trang 19CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
2.1.3 Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt
Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt đến năm 2030 là 180 lít/ng.ngđ
2.1.4 Nước thải từ các công trình công cộng
Các công trình công cộng của khu vực gồm có: trường học và bệnh viện
Trường học:
Số lượng: 6 trường
+ Trường mầm non: 2 trường+ Trường tiểu học: 2 trường+ Trường THCS: 1 trường+ Trường THPT: 1 trường
Bệnh viện:
Số lượng: 1 bệnh viện đa khoa
Bảng 2.1: Qui mô thải nước của các công trình công cộng
Công trình
công cộng Tên đơn vị
Kí hiệu
Số lượng Đơn vị
Tiêu chuẩn thải nước
Hệ số
K h
Thời gian làm việc (h)
Trang 20THPT TH6 560 (hs) 20 1.8 8
2.2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI
2.2.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt từ khu dân cư
a Lượng nước thải trung bình một ngày: Q ng tb
- Công thức xác định:
Q ng tb
=N ×q tc
1000 (m3/ngđ)
Trong đó: qtc: Tiêu chuân thoát nước (l/người/ngày)
N: Dân số quy hoạch
Trang 21Nội suy ta được Kc = 1.68
Q s max=58.3 ×1.68=97.94(l/s)
Bảng 2.2: Tổng hợp lưu lượng nước thải từ khu dân cư
Nbv : Số bệnh nhân của 1 bệnh viện là 140 giường
q0: Tiêu chuẩn thải nước của bệnh viện là 300 l/giường.ngđ
- Số giờ làm việc của bệnh viện là 24h Lưu lượng nước thải trung bình giờlà:
Trang 22Qmax h.bv= Qtb
h.bv x Kh= 1.75 x 2,5 = 4.375 (m3/h)
- Lưu lượng nước thải bệnh viện giây lớn nhất là:
Qmax s.bv = Q h bv max
3,6 =
4.3753.6 = 1.22 (l/s)
Nhs : Số học sinh của 1 trường mầm non là 840 học sinh
q0: Tiêu chuẩn thải nước của trường học là 20 l/ng.ngđ
- Số giờ làm việc của trường học là 8h Lưu lượng nước thải trung bình giờ là:
3,6 =
3.783.6 =1.05(l/s)
Trường tiểu học: (2 trường)
Trang 23Q ng t h tb =N h s ×q tc
1000 = 1400× 201000 =28(m3/ngđ)
Trong đó:
Nhs : Số học sinh của 1 trường tiểu học là 1400 học sinh
q0: Tiêu chuẩn thải nước của trường học là 20 l/ng.ngđ
- Số giờ làm việc của trường học là 8h Lưu lượng nước thải trung bình giờ là:
3.6 =
6.33.6=1.75(l/s)
Trường THCS: (1 trường- 2240 hs)
Tính toán tương tự như trên ta có:
- Lưu lượng nước thải trung bình ngày của trường THCS là: Q ng th tb = 44.8(m3/ngđ)
- Lưu lượng nước thải trung bình giờ là: Qtb
Trang 24- Lưu lượng nước thải trung bình ngày của trường THCS là: Q ng th tb = 11.2(m3/ngđ)
- Lưu lượng nước thải trung bình giờ là: Qtb
Có tổng lưu lượng trường học: 16.8×2 + 28×2 + 44.8 + 11.2 =145.6 m3/ngđ
Bảng 2.3: Tổng hợp các lưu lượng tập trung:
lượng
Kí hiệu
Lưu lượng
Q ng tb
(m 3 /ngđ)
Q tb h (m 3 /h)
Q max h (m 3 /h)
Q max s (l/s)
Trang 252.3 TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG THẢI TOÀN KHU VỰC
2.3.1 Nước thải sinh hoạt của khu dân cư
Từ hệ số không điều hòa chung Kc = 1,6 ta xác định được lưu lượng nước
thải sinh hoạt của khu dân cư theo các giờ trong ngày (Phụ lục A)
2.3.2 Nước thải từ bệnh viện
Từ hệ số không điều hòa giờ Kc = 2.5 ta xác định được lưu lượng nước thải
bệnh viện theo các giờ trong ngày (Phụ lục B)
2.3.3 Nước thải từ trường học
Từ hệ số không điều hòa giờ Kc = 1,8 ta xác định được lưu lượng nước thải
trường học theo các giờ trong ngày (Phụ lục B)
Kết hợp với biểu đồ (Phụ lục B), ta nhận thấy giờ nước thải lớn nhất của khu
dân cư Thạnh Mỹ Lợi B là giờ 9h-10h với lưu lượng nước thải giờ lớn nhất là Q h max
= 362.24 m3/h, tức là chiếm 6.9% Qngđ
2.4 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong côngtác thiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệuquả kinh tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước
Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:
- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảo
thu được toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm
Trang 26- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường
hợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh
- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn Tuân
theo các quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các công trìnhngầm khác
- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập.
- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hay
riêng và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địahình, phải chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thoát nước
- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giao
thông lớn
- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo
khả năng thi công và sửa chữa khi cần thiết
- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình thành phố nhưng không
quá thấp để tránh bị ngập lụt Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gióchính, đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp
Phương án vạch tuyến như sau:
- TXLNT – xử lý được toàn bộ lượng nước thải của khu dân cư, có công suất
thiết kế là 5500 m3/ngđ Bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo về mùa hè, đặt ở phía thấpcủa khu dân cư, gần cuối sông Sài Gòn và rạch Ngọn Ngay
- Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi B có địa hình phức tạp do có nhiều hệ thống
sông, rạch, mạng lưới thoát nước sẽ được thiết kế trên cơ sở tận dụng triệt để độ dốc
của địa hình, dốc dần về phía Đông – Nam, để đảm bảo ống tự chảy, hạn chế sửdụng bơm chuyển bậc
Đề xuất 2 phương án vạch tuyến thoát nước:
Phương án vạch tuyến 1
Tuyến cống chính chạy dọc theo sông Sài Gòn và đi qua trung tâm khu dân
cư và đến trạm xử lý Tuyến cống chính thu nước ở 2 bên dân cư bằng các tuyếncống nhánh đặt theo các trục đường Vì địa hình có nhiều sông rạch nên tránh tối đa
Trang 27Phương án vạch tuyến 2
Tuyến cống chính chạy dọc theo sông Sài gòn, bố trí bên sườn của khu dân
cư và dẫn tới trạm xử lý Phương án này có chiều dài tuyến cống lớn hơn phương án 1
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước – Phương án 1 (bản vẽ 1)
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước – Phương án 2 (bản vẽ 2)
2.5 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN TỪNG ĐOẠN ỐNG
2.5.1 Tính toán diện tích tiểu khu
Tính toán diện tích tiểu khu bằng cách đo trực tiếp trên bản vẽ “ Bản đồ quyhoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi B – Phường Thạnh
Mỹ Lợi, tỉ lệ 1/2000” (Phụ lục A)
Trang 282.5.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống
Lưu lượng tính toán của đoạn cống được coi là lưu lượng chảy suốt từ đầutới cuối đoạn ống và được tính theo công thức:
SFFi : Tổng diện tích các tiểu khu đổ nước thải vào cống đang xét
qđv : Lưu lượng đơn vị của khu vực
- Kch: Hệ số không điều hoà
- SFqttr: Lưu lượng tính toán của các khu công nghiệp đổ vào đầu đoạncống tính toán
Trang 29Theo công thức tính toán trên ta lập các bảng tính toán lưu lượng cho các
đoạn cống tính toán (Phụ lục )
2.5.3 Xác định lưu lượng đơn vị
Lưu lượng đơn vị - Modul lưu lượng
2.6 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Căn cứ vào các bảng tính toán cho từng đoạn ống ở trên ta tiến hành tính
toán thuỷ lực cho từng đoạn ống để xác định được: đường kính ống (D), độ dốc
thuỷ lực (i), vận tốc dòng chảy (v) Sao cho phù hợp với các yêu cầu về đường kính
nhỏ nhất, độ đầy tính toán, tốc độ chảy tính toán, độ dốc đường cống, độ sâu chôn
cống được đặt ra trong quy phạm
Trang 30Việc tính toán thuỷ lực dựa vào ‘‘Các bảng tính toán thủy lực cống và
mương thoát nước – GS Trần Hưu Uyển ”
Bảng tính toán thủy lực phương án 1 (Phụ Lục)
2.7 KHÁI TOÁN KINH PHÍ MẠNG LƯỚI NƯỚC THẢI
2.7.1 Khái toán kinh tế phương án 1
- Sử dụng ống bê tông cốt thép của AMACCAO (bảng báo giá năm 2014)
- Thống kê giá thành đường ống thoát nước phương án 1
Trang 31CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1 TÀI LIỆU VỀ NƯỚC THẢI VÀ NGUỒN TIẾP NHẬN
3.1.1 Lưu lượng nước thải
Từ kết quả mạng lưới thoát nước, lưu lượng tổng hợp các loại nước thải được
thống kê theo bảng dưới đây:
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của toàn khu dân cư
3.1.2 Nguồn thải – Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đíchsinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thườngđược thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trìnhcông cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân
số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước Tiêu chuẩn cấpnước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của cácnhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có Các trung tâm đô thị thường có tiêuchuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thành và nông thôn, do đó lượngnước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng có sự khác biệt giữa thành thị vànông thôn
Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường thoát bằng hệ thống thoátnước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành và nông thôn do không có hệ
Trang 32thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ hoặcthoát bằng biện pháp tự thấm.
Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chấtrửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, ngoài racòn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm.Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein(40-50%);hydrat cacbon (40-50%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao độngtrong khoảng 150-450mg/l theo trọng lượng khô Có khoảng 20-40% chất hữu cơkhó bị phân huỷ sinh học Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấpkém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồngây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
3.1.3 Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Xử lý cơ học
Xử lý cơ học là nhằm loại bỏ các tạp chất không hoà tan chứa trong nướcthải và được thực hiện ở các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bểlọc các loại
Song chắn rác, lưới chắn rác làm nhiệm vụ giữ lại các chất bẩn kích thướclớn có nguồn gốc hữu cơ
Bể lắng cát được thiết kế trong công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ cáctạp chất vô cơ, chủ yếu là cát chứa trong nước thải
Trang 33Bể lắng làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất lắng và các tạp chất nổi chứa trongnước thải Khi cần xử lý ở mức độ cao(xử lý bổ sung) có thể sử dụng các bể lọc, lọccát,
Về nguyên tắc, xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lý tiếptheo
Xử lý sinh học
Cơ sở của phương pháp xử lý sinh học nước thải là dựa vào khả năng oxyhoá các liên kết hữu cơ dạng hoà tan và không hoà tan của vi sinh vật – chúng sửdụng các liên kết đó như là nguồn thức ăn của chúng
Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có:
Trang 34- Lọc sinh học tiếp xúc dạng trống quay(RBC)
- Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Rác ( gồm các tạp chất không hoà tan kích thước lớn: cặn bã thực vật, giấy,giẻ lau, ) được giữ lại ở song chắn rác có thể được chở đến bãi rác ( nếu lượng ráckhông lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý
Cát từ các bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử
Trang 35Cặn tươi từ bể lắng cát đợt một được dẫn đến bể mêtan để xử lý
Một phần bùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng) từ bể lắng đợt 2 được dẫn trở lạiaeroten để tiếp tục tham gia quá trình xử lý (gọi là bùn hoạt tính tuần hoàn) , phầncòn lại ( gọi là bùn hoạt tính dư) được dẫn đến bể nén bùn để làm giảm độ ẩm và thểtích, sau đó được dẫn vào bể mêtan để tiếp tục xử lý
Đối với các trạm xử lý nước thải xử dụng bể biophin với sinh vật dính bám,thì bùn lắng được gọi là màng vi sinh và được dẫn đến bể mêtan
Cặn ra khỏi bể mêtan có độ ẩm 96-97% Để giảm thể tích cặn và làm ráonước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân phơibùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thết bị lọc chân không, thết bị lọc
ép, thiết bị li tâmcặn,… Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55-75%
Để tiếp tục xử lý cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng thiết bịkhác nhau: thiết bị sấy dạng ống, dạng khí nén, dạng băng tải,…Sau khi sấy độ ẩmcòn 25-30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển
Đối với các trạm xử lý công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơngiản hơn: nén và sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát
Vị trí trạm được bố trí như trong bản vẽ số 1
Trang 363.3.1 Lưu lượng tính toán đặc trưng của nước thải
- Lưu lượng thiết kế trạm xử lý là Q ngđ= 5500 (m3/ngđ)
- Lưu lượng trung bình giờ : Q h TB
- Lưu lượng giờ lớn nhất : Q h max = Q h TB × K o max = 229.17 × 1.67 = 382.7 (m3/h)
K o max xác định bằng cách nội suy từ bảng 2 [8-TL1]
- Lưu lượng giờ nhỏ nhất : Q h min = Q h TB × K o min = 229.17 × 0.56 = 128.34 (m3/h)
K o min xác định bằng cách nội suy từ bảng 2 [8-TL1]
- Lưu lượng giây lớn nhất: Q s max
=¿ Q h max
3.6 = 382.73.6 = 106.31 (l/s)
- Lưu lượng giây nhỏ nhất : : Q s min
=¿ Q h min
3.3.2 Thông số chất lượng nước thải và yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra
Thông số chất lượng nước thải của KDC Thạnh Mỹ Lợi B có thể lấy theobảng dưới đây:
Bảng 3.3: Thành phần tính chất nước thải của KDC Thạnh Mỹ Lợi B
Trang 37Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
C max = C.K
Trang 38Trong đó:
- Cmax là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinhhoạt khi thải ra nguồn nước tiếp nhận, (mg/l)
- C là giá tri nồng độ của thông số ô nhiễm quy định tại bảng 1 mục 2.2
K là hệ số tính đến quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng vàchung cư quy định tại mục 2.3 Chọn K= 1
Những chỉ tiêu không quy định trong QCVN 14: 2008/BTNMT, ta có thể xétđến các thông số của nguồn nước tiếp nhận quy định tại QCVN 08:2008/BTNMT,Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B2)
Bảng 3.4: Đánh giá tính chất nước thải sinh hoạt
Chỉ tiêu Đơn vị đo Giá trị
Trang 39BOD5v: Hàm lượng BOD5 trong nước thải đầu vào, (mg/l)
BOD5tc: Hàm lượng BOD5 trong nước thải xử lý cho phép xả thải nguồnnước, (mg/l) theo tiêu chuẩn
Mức độ xử lý đối với hàm lượng COD
COD = COD COD v−COD tc
v × 100 = 570−150570 × 100 = 73.68%
Trong đó:
CODV: Hàm lượng COD trong nước thải đầu vào, (mg/l)
CODtc: Hàm lượng COD trong nước thải xử lý cho phép xả thải nguồn nước,(mg/l) theo tiêu chuẩn
Mức độ xử lý đối với hàm lượng SS
Trang 40SS = SS v SS−SS tc
v × 100 = 200−100200 × 100 =50%
Trong đó:
SSv: Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải chưa xử lý, (mg/l)
SStc: Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải xử lý cho phép xả thải nguồnnước, (mg/l) theo tiêu chuẩn
3.4 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
Dây chuyền công nghệ xử lý là tổ hợp của nhiều công trình đơn vị , trong đónước thải được xử lý theo từng bước theo thứ tự từ xử lý thô đến xử lý tinh, từ xử lýnhững chất không hòa tan đến những chất keo và hòa tan Cuối cùng là khử trùng(có hoặc không tùy theo yêu cầu chất lượng nước đầu ra)
Lựa chọn sơ đồ công nghệ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Công suất trạm xử lý
- Thành phần và tính chất nước thải đầu vào
- Mức độ cần thiết xử lý nước thải
- Nguồn nước tiếp nhận
- Các yếu tố khác: điều kiện tự nhiên của khu vực, điều kiện kinh tế,…
Từ chỉ tiêu nguồn nước, ta thấy: BOD COD > 0,5 Lựa chọn phương pháp xử lýsinh học
Từ những chỉ tiêu nguồn thải và yêu cầu chất lượng nước đầu ra, ta đề xuất 2phương án sau: