1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 2030

90 2,5K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 835,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ QUY HOẠCH HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH. 3 1.1 Điều kiện tự nhiên. 3 1.1.1 Vị trí địa lý. 3 1.1.2 Địa hình, địa mạo. 3 1.1.3 Khí hậu. 4 1.2 Hiện trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân số xây dựng và hiện trạng các cơ sở hạ tầng có liên quan. 5 1.2.1 Quy mô diện tích và dân số quy hoạch 5 1.2.2 Đặc điểm chính về kinh tế xã hội. 5 1.2.3 Hiện trạng các hạ tầng kỹ thuật có liên quan. 6 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 8 2.1 Các số liệu cơ bản. 8 2.1.1 Các tài liệu liên quan. 8 2.1.2 Tài liệu mật độ dân số. 8 2.1.3 Tiêu chuẩn thải nước thải sinh hoạt. 8 2.2 Tính toán lưu lượng nước thải. 8 2.2.1 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt. 8 2.2.2 Xác định lưu lượng tập trung. 10 2.3. Tổng hợp lưu lượng nước thải toàn khu vực. 13 2.3.1 Nước thải sinh hoạt khu dân cư 13 2.3.2 Nước thải từ bệnh viện 13 2.3.3 Nước thải từ trường học 13 2.3.4 Nước thải từ khu công nghiệp 13 2.4. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải. 14 2.5. Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn ống. 14 2.5.1 Tính toán diện tích tiểu khu. 14 2.5.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống. 16 2.6. Xác định lưu lượng đơn vị. 17 2.7. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước. 17 2.7.1 Nguyên tắc tính toán. 17 2.7.2 Phương pháp tính toán thủy lực mạng lưới. 18 2.7.3 Xác định độ sâu chôn cống đầu tiên. 18 2.8. Khái toán kinh tế mạng lưới nước thải. 18 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 20 3.1. Tài liệu về nước thải và nguồn tiếp nhận. 20 3.1.1 Lưu lượng nước thải. 20 3.1.2 Tính chất của các loại nước thải. 20 3.2. Lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý. 21 3.3. Xác định các thông số tính toán trạm xử lý nước thải. 22 3.3.1 Lưu lượng tính toán đặc trưng của nước thải. 22 3.3.2 Xác định nồng độ chất bẩn của nước thải 22 3.3.3. Dân số tính toán 25 3.4. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải. 26 3.4.1 Các thông số thiết kế. 26 3.4.2 Đánh giá mức độ cần thiết để xử lý. 27 3.4.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lý. 27 3.5. Tính toán các công trình xử lý – Phương án 1. 32 3.5.1 Ngăn tiếp nhận. 32 3.5.2 Song chắn rác. 33 3.5.3 Máy nghiền rác 39 3.5.4 Bể lắng cát ngang 39 3.5.5 Sân phơi cát. 42 3.5.6 Bể điều hòa. 43 3.5.7 Bể lắng đợt 1 (bể lắng đứng). 45 3.5.8 Bể Aerotank. 49 3.5.9 Bể lắng đứng đợt 2. 58 3.5.10 Bể khử trùng. 62 3.5.11 Bể nén bùn cặn đứng. 64 3.5.12 Máy ép bùn. 66 3.5.13 Cao trình trạm xử lý. 68 3.6. Tính toán các công trình xử lý – Phương án 2. 70 3.6.1 Ngăn tiếp nhận. (Tính toán tương tự phương án 1) 70 3.6.2 Song chắn rác. (Tính toán tương tự phương án 1) 70 3.6.3 Bể lắng cát ngang. (Tính toán tương tự phương án 1) 70 3.6.4 Sân phơi cát. (Tính toán tương tự phương án 1) 70 3.6.5 Bể điều hòa. (Tính toán tương tự phương án 1) 70 3.6.6 Bể lắng đứng đợt I. (Tính toán tương tự phương án 1) 70 3.6.7 Bể Biophin cao tải. 70 3.6.8 Bể lắng đứng đợt II. (Tính toán tương tự phương án 1) 74 3.6.9 Bể khử trùng. (Tính toán tương tự phương án 1) 74 3.6.10 Bể nén bùn. (Tính toán tương tự phương án 1) 74 3.6.11 Máy ép bùn. (Tính toán tương tự phương án 1) 74 3.7. Khái toán kinh tế. 74 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 76 1. Kết luận. 74 2. Kiến nghị. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Đồ án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnêu trong Đồ án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu vàtrích dẫn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Tháng 03 năm 2016

Người cam đoan

Dương Thị Thùy Vân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy côgiáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàrèn luyện ở Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môncông nghệ - khoa môi trường, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn XuânLan Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi hoànthành đồ án tốt nghiệp này Tôi xin cảm ơn Nhà trường đã cho tôi cơ hội được họctập, trau dồi kiến thức trong suốt những năm qua, tạo điều kiện cho tôi học và hoànthành đề tài này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, tuynhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy giáo, cô giáo cùngtoàn thể bạn bè góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ QUY HOẠCH HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 3

1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.1 Vị trí địa lý 3

1.1.2 Địa hình, địa mạo 3

1.1.3 Khí hậu 4

1.2 Hiện trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân số xây dựng và hiện trạng các cơ sở hạ tầng có liên quan 5

1.2.1 Quy mô diện tích và dân số quy hoạch 5

1.2.2 Đặc điểm chính về kinh tế - xã hội 5

1.2.3 Hiện trạng các hạ tầng kỹ thuật có liên quan 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 8

2.1 Các số liệu cơ bản 8

2.1.1 Các tài liệu liên quan 8

2.1.2 Tài liệu mật độ dân số 8

2.1.3 Tiêu chuẩn thải nước thải sinh hoạt 8

2.2 Tính toán lưu lượng nước thải 8

2.2.1 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt 8

Trang 4

2.2.2 Xác định lưu lượng tập trung 10

2.3 Tổng hợp lưu lượng nước thải toàn khu vực 13

2.3.1 Nước thải sinh hoạt khu dân cư 13

2.3.2 Nước thải từ bệnh viện 13

2.3.3 Nước thải từ trường học 13

2.3.4 Nước thải từ khu công nghiệp 13

2.4 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải 14

2.5 Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn ống 14

2.5.1 Tính toán diện tích tiểu khu 14

2.5.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống 16

2.6 Xác định lưu lượng đơn vị 17

2.7 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước 17

2.7.1 Nguyên tắc tính toán 17

2.7.2 Phương pháp tính toán thủy lực mạng lưới 18

2.7.3 Xác định độ sâu chôn cống đầu tiên 18

2.8 Khái toán kinh tế mạng lưới nước thải 18

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 20

3.1 Tài liệu về nước thải và nguồn tiếp nhận 20

3.1.1 Lưu lượng nước thải 20

3.1.2 Tính chất của các loại nước thải 20

3.2 Lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý 21

3.3 Xác định các thông số tính toán trạm xử lý nước thải 22

3.3.1 Lưu lượng tính toán đặc trưng của nước thải 22

3.3.2 Xác định nồng độ chất bẩn của nước thải 22

3.3.3 Dân số tính toán 25

3.4 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải 26

3.4.1 Các thông số thiết kế 26

3.4.2 Đánh giá mức độ cần thiết để xử lý 27

3.4.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lý 27

3.5 Tính toán các công trình xử lý – Phương án 1 32

3.5.1 Ngăn tiếp nhận 32

Trang 5

3.5.2 Song chắn rác 33

3.5.3 Máy nghiền rác 39

3.5.4 Bể lắng cát ngang 39

3.5.5 Sân phơi cát 42

3.5.6 Bể điều hòa 43

3.5.7 Bể lắng đợt 1 (bể lắng đứng) 45

3.5.8 Bể Aerotank 49

3.5.9 Bể lắng đứng đợt 2 58

3.5.10 Bể khử trùng 62

3.5.11 Bể nén bùn cặn đứng 64

3.5.12 Máy ép bùn 66

3.5.13 Cao trình trạm xử lý 68

3.6 Tính toán các công trình xử lý – Phương án 2 70

3.6.1 Ngăn tiếp nhận (Tính toán tương tự phương án 1) 70

3.6.2 Song chắn rác (Tính toán tương tự phương án 1) 70

3.6.3 Bể lắng cát ngang (Tính toán tương tự phương án 1) 70

3.6.4 Sân phơi cát (Tính toán tương tự phương án 1) 70

3.6.5 Bể điều hòa (Tính toán tương tự phương án 1) 70

3.6.6 Bể lắng đứng đợt I (Tính toán tương tự phương án 1) 70

3.6.7 Bể Biophin cao tải 70

3.6.8 Bể lắng đứng đợt II (Tính toán tương tự phương án 1) 74

3.6.9 Bể khử trùng (Tính toán tương tự phương án 1) 74

3.6.10 Bể nén bùn (Tính toán tương tự phương án 1) 74

3.6.11 Máy ép bùn (Tính toán tương tự phương án 1) 74

3.7 Khái toán kinh tế 74

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 74

2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các thông số tính toán 8

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp nước thải khu dân cư 9

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp lượng nước thải bệnh viện 10

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp lượng nước thải của các trường học 11

Bảng 2.5 Qui mô các khu công nghiệp 12

Bảng 2.6 Bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất khu CN 13

Bảng 2.7 Bảng thống kê diện tích các tiểu khu 15

Bảng 2.8 So sánh kinh tế giữa hai phương án mạng lưới 18

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của toàn thành phố 20

Bảng 3.2: Bảng chỉ tiêu chất thải bẩn tính cho 1 người/ngày 21

Bảng 3.3 Bảng số liệu về lưu lượng tính toán đặc trưng 22

Bảng 3.4 Nồng độ bẩn của nước thải 24

Bảng 3.5 Bảng xác định dân số tương đương và dân số tính toán 26

Bảng 3.6 Kích thước ngăn tiếp nhận [3, bảng 3, tr.110] 33

Bảng 3.7 Bảng tính tổn thất thuỷ lực qua song chắn rác 36

Bảng 3.8 Thông số tính toán song chắn rác 37

Bảng 3.9 Lượng rác giữ lại được từ song chắn rác 38

Bảng 3.10 Thông số thiết kế bể lắng cát ngang 43

Bảng 3.11 Thống kê lưu lượng bể điều hòa 44

Bảng 3.12 Thông số thiết kế bể lắng đứng đợt I 43

Bảng 3.13 Thông số thiết kế bể Arotank 57

Bảng 3.14 Thông số thiết kế bể lắng đứng đợt II 61

Bảng 3.15 Thông số tính toán bể khử trùng 64

Bảng 3.16: Thông số thiết kế bể nén bùn 66

Bảng 3.17 Thông số thiết kế bể biophin cao tải 74

Bảng 3.18 So sánh kinh tế giữa hai phương án trạm 74

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Dây chuyền xử lý nước thải đô thị theo phương án 1 28

Hình 3.2 Dây chuyền xử lý nước thải đô thị theo phương án 2 30

Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo của ngăn tiếp nhận 32

Hình 3.4 Sơ đồ thiết kế song chắn rác 34

Hình 3.5 Sơ đồ thiết kế bể lắng cát ngang 39

Hình 3.6 Phương trình cân bằng vật chất đối với bể Aerotank 53

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế và xã hội Việt Nam đang ngàycàng phát triển, làm cho quá trình đô thị hóa cũng gia tăng mạnh mẽ Nhu cầukhai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của con người cũng không ngừng tănglên, các vấn đề môi trường ngày một gia tăng, vì vậy chúng ta càng phải đối mặtnhiều hơn với các vấn đề về môi trường Nước thải chưa qua xử lý thải vào môitrường đang là vấn đề gây bức xúc, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, ảnhhưởng xấu đến sức khỏe của cộng đồng

Cô Tô là một huyện đảo có vị trí địa lý nằm ở phía đông bắc tỉnh Quảng Ninh,

có vị trí chiến lược quan trọng trong vịnh Bắc Bộ Vị trí địa lý nằm xa đất liền, xungquanh được bao bọc bởi nước biển, đảo gồm một thị trấn Cô Tô và hai xã Thanh Lân,Đồng Tiến, với tổng số dân cư sống tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm thị trấn.Trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh nói chung, đặc biệtvới việc phát triển ngành kinh tế biển nói riêng, huyện đảo Cô Tô có vai trò đặc biệtquan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trong vùng

Định hướng nhất quán để phát triển vùng biển đảo Cô Tô trong giai đoạn

tới là: Khai thác và phát huy triệt để những tiềm năng, lợi thế sẵn có, nắm bắtcác cơ hội, thu hút đầu tư để phát triển nhanh, tạo sự bứt phá về tăng trưởng và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế; từng bước xây dựng Cô Tô thành một vùng đảo có

kinh tế phát triển năng động, một căn cứ vững chắc bảo vệ chủ quyền biển đảocủa Tổ quốc.Vì vậy trong khu vực đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng đồng bộ vàđáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

Tuy nhiên, hiện nay cơ sở vật chất và hạ tầng của huyện đảo Cô Tô hiện chưa

đủ điều kiện đáp ứng được yêu cầu phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là hệ thống thoátnước vẫn còn rất sơ sài Do vậy việc xây dựng hệ thống thoát nước cho khu vực nàymang tính cấp bách và cần thiết Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề quản

lý môi trường nói chung và xử lý nước thải nói riêng tại huyện đảo Cô Tô

Do vậy tôi lựa chọn đề tài: “Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô

Tô, tỉnh Quảng Ninh - giai đoạn 2016 -2030” để giải quyết các vấn đề bảo vệ môi

trường hiện nay

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp sẽ nghiên cứu quy hoạch hệ thống thoátnước huyện đảo Cô Tô, cụ thể là một phần diện tích đảo Cô Tô lớn

Mục tiêu đặt ra là: Quy hoạch hệ thống thoát nước cho huyện đảo Cô Tô,tỉnh Quảng Ninh - giai đoạn 2016 - 2030, để giải quyết vấn đề thoát nước và xử

lý nước thải, nhằm nâng cao đời sống người dân trên đảo, góp phần hoàn thành mụctiêu phát triển đảo Cô Tô

3 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập số liệu: Điều kiện kinh tế, xã hội, dân số, tiêu chuẩn thải nước,hiện trạng thoát nước của khu vực

- Tính toán tốc độ phát sinh dân số và nước thải của khu vực đến năm 2030

- Đề xuất hai phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải và thiết kếtrạm xử lý nước thải hợp lý

- Dự toán kinh phí đầu tư xây dựng công trình cho việc quy hoạch hệ thốngmạng lưới thoát nước cho huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 -2030

từ đó chọn ra phương án tối ưu

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu, các công thức và

mô hình dựa trên các tài liệu có sẵn và từ thực tế

- Phương pháp tính toán: Dựa vào các tài liệu và thông tin thu thập được đểtính toán lượng nước thải phát sinh của đảo Cô Tô lớn đến năm 2030, tính toán cáccông trình, các yếu tố trong hệ thống

- Phương pháp đồ họa: Sử dụng phần mềm AutoCad trong việc thiết kế cácbản vẽ cần thiết

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ QUY HOẠCH HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ,

TỈNH QUẢNG NINH.

1.1 Điều kiện tự nhiên.

1.1.1 Vị trí địa lý.

Cô Tô là huyện đảo nằm ở phía đông tỉnh Quảng Ninh, với tọa độ địa lý từ

20055’ đến 21015’7” vĩ độ bắc, từ 107035’ đến 108020’ kinh độ đông Huyện Cô Tôcách đất liền 100km về phía đông bắc Vịnh Bắc Bộ, có tổng chiều dài biên giới biểntiếp giáp với Trung Quốc gần 200km từ khơi đảo Trần đến ngoài phía đông đảo BạchLong Vĩ của Hải Phòng

+ Phía Bắc giáp đảo Cái Chiên (huyện Hải Hà), đảo Vĩnh Thực (Thị xã MóngCái)

+ Phía Nam giáp vùng biển đảo Bạch Long Vĩ - Hải Phòng

+ Phía Tây giáp huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

Huyện Cô Tô là một quần đảo, trong đó có ba đảo lớn: đảo Cô Tô, đảo ThanhLân và đảo Trần Cô Tô có ba đơn vị hành chính gồm: thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến

và xã Thanh Lân

1.1.2 Địa hình, địa mạo.

Địa hình Cô Tô có dạng đồi núi thấp và bãi bồi Diện tích đồi núi chiếmtrên 51%, còn lại là đồng bằng và bãi cát Từ tây bắc xuống đông nam có cácđỉnh núi cao trên 100m, đỉnh cao nhất 166m Trên núi cây cối rậm rạp, rừng tựnhiên và rừng bao phủ kín các đỉnh và sườn núi

- Vùng đồi núi thấp chiếm 51% diện tích tự nhiên, có độ cao trung bình từ80-100m, đỉnh cao nhất ở đảo Thanh Lân là 199m Phần lớn các dãy núi cao trên100m và dưới 199m, chạy suốt chiều dài đảo từ điểm cực Đông Bắc đến điểmcực Tây Nam, sườn núi dốc có rừng cây rậm, chi phối sự hình thành các yếu tố

tự nhiên của vùng

Trang 12

- Vùng đất bằng chiếm 49% diện tích tự nhiên Đất bằng không tập trungthành khu vực lớn mà xen kẽ giữa các đồi núi thấp Cao độ trung bình vùng ruộng2,5m -3m, vùng dân cư là 3,5m -5,5m.

1.1.3 Khí hậu.

Huyện Cô Tô được đặc trưng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnhmang đậm tính chất khí hậu hải dương với nhiệt độ trung bình năm 22 - 230C, lượngmưa trung bình 1700 - 1900 mm/năm Khí hậu được phân làm hai mùa rõ rệt: nóng

và ẩm vào mùa hè (tháng V - X), khô và lạnh vào mùa đông (tháng XI - IV)

a) Chế độ nắng: Nắng ở Cô Tô khá dồi dào Tổng số giờ nắng trung bình đạt từ

1700-1820 giờ/năm và có sự phân hóa theo mùa Từ tháng IV - XII, số giờ nắngtrung bình trên 100 giờ/tháng, đạt cực đại vào tháng VII với 230 giờ/tháng Cáctháng I- III số giờ nắng dưới 100 giờ/năm, đạt cực tiểu vào tháng I với 41 giờ/tháng

b) Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 220 - 230C được phân hóa thành 2mùa rõ rệt: mùa hè (tháng V-X) nhiệt độ dao động từ 170 - 180C, cực đại vào thángVII với 280 - 290C Mùa đông (tháng XI-IV) với nhiệt độ trung bình 15 - 200 C, đạtcực tiểu vào tháng I với nhiệt độ trung bình tháng là 15 - 15,50 C

c) Chế độ mưa ẩm: Lượng mưa trung bình năm dao động từ 1700 - 1900 mm/năm

và có sự phân hóa theo mùa:

+Mùa mưa: từ tháng V - X, chiếm 85 - 90% tổng lượng mưa năm Lượng mưacực đại vào tháng VIII với 372 mm/năm với 14 - 16 ngày mưa/tháng

+ Mùa ít mưa: từ tháng XI - IV, chiếm 10 - 15 % tổng lượng mưa năm Trong

đó, tháng XII có lượng mưa cực tiểu với 23mm/năm

Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm đạt 83 - 84% Độ ẩm đạt

cực tiểu vào nửa đầu mùa đông (khoảng 76 - 78%) và cực đại vào tháng III, IV (độ

ẩm trung bình 90%)

d) Chế độ gió, bão: Thường thịnh hành hai loại gió chính Gió mùa đông nam: Xuất

hiện vào mùa hè, thổi từ biển vào mang theo hơi nước và gây ra mưa lớn Gió mùađông bắc: Xuất hiện vào mùa khô từ tháng X - IV năm sau, tốc độ gió trung bình từ

4 - 6 m/s Gió mùa đông bắc tràn về gây nên thời tiết lạnh và khô làm ảnh hưởngđến sản xuất nông nghiệp

Trang 13

1.2 Hiện trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân số xây dựng và hiện trạng các

cơ sởhạ tầng có liên quan.

1.2.1 Quy mô diện tích và dân số quy hoạch

Quy mô diện tích quy hoạch khoảng 110 ha Chỉ tiêu đất ở 69,44 (m2/người).Quy mô dân số đến năm 2030: khoảng 15.000 người

Dân cư thuộc ba dân tộc (Kinh, Sán Dìu, Hoa), có nguồn gốc từ sáu tỉnhthành trong cả nước ra xây dựng kinh tế mới: Hà Tĩnh, Thanh Hoá, Nam Định,Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương

1.2.2 Đặc điểm chính về kinh tế - xã hội.

Đặc điểm kinh tế.

- Cơ cấu kinh tế: Tính đến hết năm 2013, thủy sản vẫn là ngành kinh tế nền

tảng của huyện, kinh tế du lịch – dịch vụ là ngành mũi nhọn được quan tâm.Trong đó, tỉ trọng ngành thủy sản chiếm 56%, ngành nông nghiệp chiếm 20%,ngành du lịch – thương mại – dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ 14%

Từ nay đến 2030, cơ cấu kinh tế chung huyện Cô Tô sẽ có nhiều thay đổi, dulịch sẽ là ngành trọng tâm, trong khi ngành thủy sản vẫn là ngành kinh tế nền tảngcủa huyện

- Các ngành kinh tế: Ngư nghiệp là ngành kinh tế nền tảng của huyện, khai

thác đi đôi với sản xuất chế biến thủy hải sản Sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ

lẻ và chưa tập trung Về dịch vụ du lịch, thương mại: Các ngành dịch vụ phát triển

sẽ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển và ngày càng đáp ứng nhucầu đời sống của nhân dân, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết công ăn việclàm cho người lao động Sản xuất và chế biến tiểu thủ công nghiệp: Chủ yếu là chếbiến, sản xuất muối và chế biến nước mắm

Đặc điểm văn hóa – xã hội

- Văn hoá thông tin, thể dục thể thao - truyền thanh, truyền hình: Phòng

Văn hóa - Thông tin phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức các hoạt độngvăn hóa, văn nghệ, thể thao phục vụ nhân dân với mục tiêu quảng bá, giới thiệucác tiềm năng, lợi thế về phát triển du lịch của huyện Phối hợp với các sở, ban,ngành của tỉnh làm tốt công tác tuyên truyền và tổ chức lễ khởi công dự án đưa

Trang 14

điện lưới ra đảo Cô Tô đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, tạo không khí phấn khởi

và niềm tin vào Đảng, Nhà nước trong nhân dân

-Giáo dục, đào tạo: Duy trì sĩ số học sinh tới lớp tại các cấp học sau lễ khai

giảng năm học mới Duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dụcđúng độ tuổi bậc tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ 5 tuổi, các trường đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn đã được Ủyban nhân dân tỉnh công nhận Hoàn thành đưa vào sử dụng dự án công trìnhTrường Trung học Phổ thông Cô Tô trước năm học mới 2012-2013; duy trì sĩ số

và chất lượng các lớp học ngoại ngữ, tin học mở tại huyện Toàn ngành chấphành nghiêm chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc chấn chỉnh dạy thêm,học thêm

1.2.3 Hiện trạng các hạ tầng kỹ thuật có liên quan.

Theo quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giaiđoạn 2010 - 2025 và tầm nhìn ngoài 2025:

- Mạng lưới giao thông: Giao thông đường thuỷ: Là hệ thống giao thông đối

ngoại quan trọng của huyện đảo Hiện tại, huyện có cảng quân sự Bắc Vàn, cảngdân sự - Cảng Cô Tô chuyên chở hàng hóa và người từ đất liền và ngược lại; cảngnội địa gồm có hai cảng: Cảng từ đảo Cô Tô lớn sang cảng Thanh Lân và CảngThanh Lân đi ngược lại Hệ thống giao thông đường bộ: Tại thị trấn Cô Tô và các

xã Đồng Tiến, Thanh Lân đã beton hóa hệ thống đường giao thông, các tuyếnđường xuyên đảo, khu dân cư với tổng chiều dài 33,07km

- Hệ thống thoát nước:

+ Hệ thống thoát nước mặt: Hiện tại khu vực trung tâm thị trấn Cô Tô được

đầu tư cống thoát có nắp đậy và thu nước mưa triệt để, không gây úng lụt khi cómưa lớn Các khu vực khác chưa có hệ thống thoát nước, nước mưa chảy tự do trênmặt đất và theo đường tụ thủy tự nhiên đổ ra biển

+ Nước thải sinh hoạt: Hiện tại huyện Cô Tô chưa có nhà máy xử lý nước thải

sinh hoạt Nước thải thoát chung với hệ thống cống thoát nước mặt, theo đườngmương xả trực tiếp ra khu vực cánh đồng, hồ ao, biển hoặc thấm xuống đất, gây ônhiễm môi trường nước và môi trường đất

Trang 15

Nhìn chung, Cô Tô chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, nhiều tuyến cống

đã hư hỏng, không đáp ứng được nhu cầu việc thoát nước của khu vực

- Hiện trạng cấp điện: Tháng 10/2013 huyện Cô Tô đã có lưới điện quốc gia.

Ngoài ra, các xã có máy phát điện ĐIÊZEN dự phòng phục vụ sinh hoạt và sản xuấtcho nhân dân Định hướng đến 2030, đầu tư mới nguồn cấp điện gió và điện mặttrời đặt ở các đảo nhỏ Đầu tư nâng cấp mạng điện, ngầm hóa hệ thống đường dâyđiện ở các khu dân cư để đảm bảo an toàn, mỹ quan của đảo Đầu tư phát triểnmạng lưới cấp điện đến các khu du lịch và khu chế biến nông, hải sản

- Hiện trạng cấp nước: Khu trung tâm huyện lỵ Cô Tô có hệ thống cấp nước,

nước cấp lấy từ hồ C4 với trữ lượng 10.000m3 Khu dân cư các xã Đồng Tiến vàThanh Lân các hộ tự cung cấp tại chỗ bằng hệ thống bể chứa nước mưa và giếngđào lấy nước mạch ngầm Hệ thống nước tưới tiêu phục vụ nông nghiệp được lấy từcác hồ chứa rải rác ở các khe suối có lưu vực sinh thuỷ Các đập trữ nước về mùakhô không có nước ngầm bổ sung nên thường cạn

- Hạ tầng xử lý chất thải rắn: Hiện nay, huyện Cô Tô đang đầu tư nhà máy

đốt rác thải, có khả năng xử lý tốt lượng rác thải trong tương lai Tuy nhiên, việc đốttoàn bộ rác thải, kể cả không gây ô nhiễm, vẫn chưa đảm bảo được các yêu cầu của

đô thị sinh thái

- Tình hình đô thị hóa: Hiện nay, trung tâm huyện lỵ Cô Tô nằm tại thị trấn

Cô Tô, huyện Cô Tô Theo Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 05/3/2012 củaUBND tỉnh Quảng Ninh đã công nhận thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô là đô thị loại V.Định hướng phát triển đến năm 2015 theo đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 đã đượcUBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại quyết định số: 1844/ QĐ-UBND ngày10/6/2009 hướng phát triển ra khu vực phía bắc và phía đông, đất công nghiệp pháttriển về phía tây nam thị trấn

Trang 16

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI

2.1 Các số liệu cơ bản.

2.1.1 Các tài liệu liên quan.

- Sơ đồ định hướng phát triển không gian huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giaiđoạn 2010– 2025

- Bản đồ nền của huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

- Thuyết minh “Quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2010 - 2025”

2.1.2 Tài liệu mật độ dân số.

(Nguồn: Quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

giai đoạn 2010 - 2025)

2.1.3 Tiêu chuẩn thải nước thải sinh hoạt.

Năm 2030: Dự kiến tiêu chuẩn thải nước thải sinh hoạt của đảo Cô Tô lớn là

140 l/ng.ngđ

2.2 Tính toán lưu lượng nước thải.

2.2.1 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt.

a, Lưu lượng trung bình ngày

Lưu lượng trung bình ngày Qngđ được tính theo công thức:

Trang 17

ngđ tb

q N

(m 3 /ngđ) Trong đó:

q: Tiêu chuẩn thải nước của khu vực (l/ngđ)

q N

(m3/ngđ)

b, Lưu lượng thải trung bình giây qs tb

Lưu lượng thải trung bình giây được tính theo công thức:

qtb-s (l/ s)

24 3.6

n

tb gđ

d, Tổng hợp nước thải từ khu dân cư.

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp nước thải khu dân cư

Khu

vực

Diện tích F

Dân số N

Tiêu chuẩn thải

q 0

Lưu lượng

TB ngày

Qngtb

Lưu lượng TB giây

QStb

Hệ số không điều hòa K c

Lưu lượng giây lớn nhất

Trang 18

khu vực

2.2.2 Xác định lưu lượng tập trung.

Loại nước thải coi là nước thải tập trung đổ vào mạng lưới bao gồm nướcthải từ các khu công cộng: Bệnh viện, trường học và khu công nghiệp

a, Nước thải bệnh viện

Số giường bệnh nhân theo quy hoạch là 5 giường/1000 người

5

1000 = 76.7 (giường)Lấy số giường bệnh: 77 giường

- Tiêu chuẩn thải nước là: 500 l/giường.ngày đêm

- Hệ số không điều hoà giờ: Kh = 2,5

- Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày

Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với một bệnh viện như sau:

- Lưu lượng nước thải trung bình ngày của một bệnh viện

Qtb ngày =

Trong đó: Bt: Số giường bệnh của một bệnh viện (giường)

q0: Tiêu chuẩn thải nước (l/ng.ngđ)

- Lưu lượng thải trung bình giờ là: Qtb

h Q

Trang 19

Tổng 77 500 38.5 1.6 2.5 4 1.11

b, Nước thải trường học.

Theo quy hoạch sẽ có một trường học cho cả bốn cấp với số học sinh 1500 họcsinh

- Tiêu chuẩn thải nước: qth

0 = 25 (l/ng.ngđ)

- Hệ số không điều hòa giờ kh = 1.8

- Trường học làm việc 12 giờ trong ngày

Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với trường học như sau:

- Lưu lượng thải trung bình ngày là:

Qtb ngày =

25 15001000

giờ = 1.8×3.125 = 5.63(m3/h)

- Lưu lượng Max giây là: qs

max = 3,6

Qhmax =

5,633,6 =1,56(l/s)

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp lượngnước thải của các trường học

Tiêu chuẩn thải Q ng

tb

Q tb h Q hmax Q

S

max(l/ng.ngđ) (m3/ngđ) (m3/h) (m3/h) (l/s)

Trang 21

c, Lưu lượng nước thải từ khu công nghiệp.

Thị trấn có khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với các nghề chế biến thủyhải sản, hậu cần nghề cá là chủ yếu Theo thuyết minh quy hoạch, trên đại bàn đảo

Cô Tô lớn có khu công nghiệp năng lượng gió ở xã Đồng Tiến nước thải sau xử lý

đổ thẳng ra biển; một số khu công nghiệp khác ở thị trấn Cô Tô nước thải sau xử lýđạt tiêu chuẩn loại B thì xả ra cống thoát nước chung

Qui mô và chế độ làm việc của các khu công nghiệp được nêu trong bảng sau

Bảng 2.5 Qui mô các khu công nghiệp

STT Khu công nghiệp Diện

tích

Tiêu chuẩn thải

- Lượng nước thải khu công nghiệp

+ Lưu lượng nước thải khu công nghiệp

QCN = TC thải x diện tích= 30 x 20.82 = 624.6 (m3/ngđ)

+ Lưu lượng trung bình giờ: Q CN h (m3/ngđ)

Trang 22

Q CN h =

Q cn

16 = 39.04 (m3/h)+ Lưu lượng trung bình giây: Q CN S

Q CN S =

Q CN

3.6 = 10.84(l/s)

- Lượng nước thải sinh hoạt công nghiệp và nước thải sản xuất, phục vụ tắm

cho công nhân được tính toán dựa theo tỉ lệ quy mô công nghiệp bảng 2.5

Bảng 2.6 Bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất khu CN

nghiệp

Diện tích

Tiêu chuẩn thải Q sản xuất Q sinh hoạt Q tắm

ha m3/ha.ngđ m3/ngđ m3/ngđ m3/ngđ

2.3 Tổng hợp lưu lượng nước thải toàn khu vực.

Căn cứ vào hệ số không điều hoà chung của toàn khu vực là Kc = 1.87 ta xác

định được lưu lượng nước thải phân bố theo các giờ trong ngày (cột 2 bảng A.1 Phụ lục A), từ đó tính được cột 3.

Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 2.5 ta xác định được sự phân bố lưu lượng

nước thải của bệnh viện theo các giờ trong ngày (cột 4, bảng A.1 - Phụ lục A), từ

đó tính được cột 5

Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 1.8 ta xác định được sự phân bố lưu lượng

nước thải của trường học theo các giờ trong ngày (cột 6, bảng A.1 - Phụ lục A), từ

đó tính được cột 7

Nước thải sản xuất từ khu công nghiệp được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn chophép xả vào mạng lưới thoát nước bẩn Nước thải sản xuất coi là điều hoà theo các

Trang 23

giờ cùng ca sản xuất, ta tính toán được lưu lượng của từng giờ trong ca (Cột

9,10,11, bảng A.1 - Phụ lục A).

Kết hợp với biểu đồ Hình A.1 – Phụ lục A, ta nhận thấy lưu lượng nước thải

giờ lớn nhất là Qhmax=210.92 (m3/h) tức là chiếm 7.4% Qngày đêm

2.4 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải.

Dựa vào những nguyên tắc chủ yếu trong [12, T.20] kết hợp với những đặc

điểm của lưu vực thoát nước của đảo Cô Tô lớn, ta có thể đưa ra hai phương ánvạch tuyến

- Mạng lưới: Sẽ được thiết kế trên cơ sở tận dụng triệt để độ dốc của địa hình,

dốc dần về phía Đông Nam, để đảm bảo ống tự chảy, hạn chế sử dụng bơm chuyểnbậc, giải quyết vấn đề về kinh tế

- TXLNT: Xử lý toàn bộ lượng nước thải của thị trấn Có công suất thiết kế là:

Q ngd = 3000 m3/ngđ Bố trí đặt ở phía thấp của đảo, đặt nơi không có các bãi tắm

du lịch của đảo

- Phương án vạch tuyến phương án 1 (xem bản vẽ số 01)

- Phương án vạch tuyến phương án 2.

2.5 Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn ống.

2.5.1 Tính toán diện tích tiểu khu.

Việc tính toán diện tích từng tiểu khu phố bằng cách đo trực tiếp trên “Sơ đồđịnh hướng phát triển không gian huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn2010-2025, tỉ lệ 1/10000”

Bảng thống kê diện tích tiểu khu được trình bày tại sau

Trang 24

Bảng 2.7 Bảng thống kê diện tích các tiểu khu Tiểu

Tổng (ha)

Tiểu

Tổng (ha)

Trang 25

Tổng (ha)

Tiểu

Tổng (ha)

+ q tt n : Lưu lượng tính toán của đoạn cống thứ n trên tuyến cống đang xét;+ q dd

n

: Lưu lượng dọc đường từ các khu nhà thuộc lưu vực nằm 2 bên đổ vàođoạn cống thứ n : q dd n = q0x Fi

Trong đó:

 Fi: Tổng diện tích tất cả các khu nhà thuộc lưu vực dọc hai bên đoạn cống thứ

n đổ nước thải vào đoạn cống n

q0: Lưu lượng đơn vị của lưu vực xét

+ q cs n : Lượng nước từ cống nhánh cạnh sườn đổ vào điểm đầu đoạn cống

+ q cq n : Lưu lượng từ đoạn cống phía trên (n-1) đổ vào điểm đầu của đoạncống thứ n

+ Kch : Hệ số không điều hoà chung, được xác định dựa vào lưu lượng Q củađoạn cống đang xét

Trang 26

+ q ttr : Lưu lượng tập trung, từ các đơn vị thải nước lớn nằm riêng biệt ởphía đầu đoạn cống (trường học, bệnh viện, xí nghiệp công nghiệp )

- Bảng tính toán

Từ công thức trên ta tính toán lưu lượng cho các đoạn cống tính toán, đoạn

cống kiểm tra kết quả được trình bày ở bảng B.1, B.2 vàB.3 - Phụ lục B.

2.6 Xác định lưu lượng đơn vị.

Lưu lượng đơn vị (mô đun lưu lượng) được dùng để tính toán các cống thoátnước Môđun lưu lượng của khu vực chứa tiểu khu được xác định theo công thứcsau:

q0 =

n×q

Trong đó: n : mật độ dân số lưu vực (ng/ha)

q : tiêu chuẩn thoát nước khu vực (l/ng.ngày)

Lưu lượng đơn vị:

2.7.2 Phương pháp tính toán thủy lực mạng lưới.

Việc tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước dựa vào “Bảng tính toán thuỷlực cống và mương thoát nước – GS.TSKH Trần Hữu Uyển – ĐHXD”

2.7.3 Xác định độ sâu chôn cống đầu tiên.

- Giá thành xây dựng phụ thuộc nhiều vào độ sâu chôn cống

Trang 27

- Xác định độ sâu chôn cống ban đầu chủ yếu phụ thuộc địa hình

Độ sâu chôn cống ban đầu tính theo đỉnh cống được tham khảo QCVN 2010/BXD “Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kĩ thuật đô thị” là

07-0.7 m.[7]

Kết quả tính toán thủy lực tuyến cống thoát nước thải thể hiện tại Phụ lục C 2.8 Khái toán kinh tế mạng lưới nước thải.

Sau khi tính toán mạng lưới thoát nước, ta tiến hành chọn phương án để thiết

kế kỹ thuật trạm xử lý nước thải Để có một phương án thoát nước và xử lý nướcthải tối ưu ta cần phải dựa vào các yêu cầu về vệ sinh môi trường và các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật của từng phương án

Tính toán khái toán kinh tế mạng lưới thoát nước được thể hiện ở phần 1 – Phụ lục D, kết quả được tổng hợp tại bảng 2.8.

Bảng 2.8 So sánh kinh tế giữa hai phương án mạng lưới

(triệu đồng)

Phương án 2 (triệu đồng)

1 Giá thành XD

Trang 28

Nhận xét:

Hai phương án thiết kế về kinh tế không chênh lệch nhiều Tuy nhiên, phương

án 1 có giá thành xây dựng mạng lưới hợp lý, quản lý mạng lưới đơn giản, mô hìnhmạng phù hợp với đặc điểm địa hình của huyện đảo Cô Tô, tuyến cống chính đặtgiữa lòng đường lớn đảm bảo thủy lực thoát tốt Vậy nên phương án vạch tuyến lựachọn là phương án 1

Trang 29

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1 Tài liệu về nước thải và nguồn tiếp nhận.

3.1.1 Lưu lượng nước thải.

Từ kết quả tính toàn mạng lưới thoát nước, lưu lượng tổng hợp các loại nướcthải được thống kê như bảng dưới đây:

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của toàn thành phố.

Q (m3/ngđ)

Công suất khi thiết kế trạm XLNT 3000

3.1.2 Tính chất của các loại nước thải.

a, Tính chất nước thải công nghiệp.

Nước thải từ các khu công nghiệp được xử lý sơ bộ đạt các yêu cầu của quychuẩn QCVN 11:2008/BTNMT - QCVN về nước thải công nghiệp ngành chế biếnthuỷ sản và QCVN 40: 2011- Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp trước khi xả ra hệ thống thoát nước khu vực

b, Tính chất của nước thải sinh hoạt.

Ta có thể xác định sơ bộ lượng chất bẩn tính cho một người dân của Cô Tô

theo hướng dẫn của bảng 25 [12,T36] như sau:

Trang 30

Bảng 3.2 Bảng chỉ tiêu chất thải bẩn tính cho một người/ngày.

c, Tính chất của nước thải công cộng.

Nước thải công cộng bao gồm trường học, bệnh viện được xả chung vớinước thải sinh hoạt trên mạng lưới đường cống Do đó nồng độ bẩn của chúng phảigần tương đương với nước thải sinh hoạt Với nước thải từ các trường học, thì ta lấynồng độ bẩn giống như nước thải sinh hoạt Với nước thải bệnh viện, nếu hàmlượng chất bẩn vượt quá các chỉ tiêu của nước thải sinh hoạt và có chứa các chấtđộc hại cho mạng lưới thì phải được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào mạng lưới thoátnước đô thị

3.2 Lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý.

Việc chọn vị trí trạm xử lý nước thải là rất quan trọng, ta phải dựa vào cácđiều kiện địa hình, điều kiện tự nhiên của khu vực để chọn lựa Ngoài ra phải xemxét đến vấn đề kinh tế khi tiến hành chọn lựa bởi vì nếu vị trí ta chọn là cho giáthành xây dựng và quản lý trạm lớn thì ta phải xem xét lại Do vậy phải xem xét cả

Trang 31

điều kiện kinh tế và điều kiện kỹ thuật khi tiến hành chọn vị trí trạm xử lý Nguyên

tắc khi chọn vị trí trạm xử lý được nêu trong [12, tr36].

Vị trí trạm được bố trí như trong bản vẽ số (01), đảm bảo các yêu cầu về bố trí trạm như trong [12].

3.3 Xác định các thông số tính toán trạm xử lý nước thải.

3.3.1 Lưu lượng tính toán đặc trưng của nước thải.

+ Lưu lượng thiết kế trạm xử lý TXLNT là: Q = 3000 m3/ ngđ

+ Lưu lượng trung bình giờ: Q h

+ Lưu lượng giờ nhỏ nhất: Q h

+ Lưu lượng giây nhỏ nhất: Q Smin =

Q hmin

3 6 =

26.93

7.483.6  l/s

Bảng 3.3 Bảng số liệu về lưu lượng tính toán đặc trưng

3.3.2 Xác định nồng độ chất bẩn của nước thải

a, Nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh hoạt.

Trang 32

- Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt tính theo công thức.

0 0

+ q0: Tiêu chuẩn thải nước trung bình của khu vực: q0 = 140(l/ng.ngđ).

- Hàm lượng BOD5 của nước thải sinh hoạt được tính:

1 5

+ q0: Tiêu chuẩn thải nước trung bình của khu vực: q0 = 140(l/ng.ngđ)

b, Nồng độ bẩn của nước thải từ các khu công nghiệp, bệnh viện.

Nước thải khu công nghiệp và bệnh viện có công trình xử lý đạt tiêu chuẩnloại B theo QCVN 11:2008 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpchế biến thủy sản, đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 40:2011 - Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước thải công nghiệp và QCVN 28:2010 - Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về nước thải y tế, sau đó xả thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực nên

ta có nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp và bệnh viện như sau:

- Nước thải công nghiệp:

Trang 33

- Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt của trường học tính theo côngthức.

0 0

+ q0: Tiêu chuẩn thải nước của trường học: q0 = 25 (l/ng.ngđ).

- Hàm lượng BOD5 của nước thải sinh hoạt của trường học được tính:

1 5

+ q0: Tiêu chuẩn thải nước trung bình của trường học: q0 = 25(l/ng.ngđ)

Bảng 3.4 Nồng độ bẩn của nước thải.

Tên

a 0

(g/ng.ngđ )

a 1

(g/ng.ngđ )

a 2

(g/ng.ngđ )

q o

(l/ng.ngđ )

SS (mg/l)

214.29Trường

Trang 34

 Nồng độ chất bẩn theo chất lơ lửng của hỗn hợp nước thải, xác định theo côngthức:

+ QSH: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của khu vực: QSH= 2148.3 m3/ngđ

+ QTH: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của trường học: QTH = 37.5 m3/ngđ

+ QBV: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của bệnh viện: QBV = 38.5m3/ngđ

+ QCN: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của khu công nghiệp: QCN = 624.6 m3/ngđ.Thay số ta được:

Dân số tính toán của khu vực được xác định như sau:

Ntt = Nthực + Ntđ

Trong đó :

Nthực : Dân số thực của khu vực = 15345 (người)

Ntđ : Dân số tương đương (người)

Trang 35

 Dân số tương đương xác định theo chất lơ lửng, theo công thức sau:

a

(người)

Trang 36

N td BOD 5 =

19056 30

(người)

Dân số tương đương

(người)

Dân số tính toán

- Vị trí đặt trạm xử lý: Thể hiện trong bản vẽ số hiệu (01).

- Các điều kiện tự nhiên cho phép xây dựng trạm với công suất thiết kế

- Điều kiện kinh tế xã hội: Đảm bảo điều kiện xây dựng trạm

Trang 37

- Từ việc tính toán, tôi lựa chọn thiết kế trạm xử lý với công suất 3000 m3/ngđ.

Trang 38

C C C

%Hiệu suất xử lý BOD5 yêu cầu:

C C C

%

3.4.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lý.

Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải đô thị thường được chia thành các khối sau:

 Khối xử lý cơ học (xử lý sơ cấp): Nước thải qua song chắn rác, bể lắng cát

và bể lắng đợt 1 Chức năng của khối xử lý cơ học là tách rác và các hạt rắn có kíchthước lớn ra khỏi dòng nước thải đảm bảo chế độ làm việc ổn định cho các quá trìnhphía sau

 Khối xử lý sinh học (xử lý thứ cấp): Nước thải theo thứ tự qua khối xử lý

cơ học, công trình xử lý sinh học, bể lắng đợt 2 Tại đây, các chất hòa tan và cácchất rắn không tan không loại bỏ được ở các công trình phía trước sẽ được xử lýtương đối triệt để và tách ra khỏi dòng nước Một số vi sinh vật gây bệnh trongnước thải cũng được loại bỏ qua công trình xử lý sinh học

 Khối khử trùng: Nước thải sau khi qua khối xử lý cơ học (nếu một sốtrường học không sử dụng khối sinh học) hoặc khối xử lý sinh học thì được hòa trộncùng với chất khử trùng ở máng trộn, bể tiếp xúc và phản ứng khử trùng xảy ra ở bểtiếp xúc Nước thải sau khi qua khối khử trùng sẽ được thải ra nguồn tiếp nhận

 Khối xử lý bùn: Bùn cặn lấy ra từ máy nghiền rác, các bể lắng và đượcđưa tới công trình xử lý cặn để tiếp tục xử lý Qua các công đoạn tách nước, ổnđịnh, làm khô, bùn cặn sẽ được đưa đi chôn lấp hay sử dụng vào một số mục đíchkhác

Trang 39

Ta sẽ đưa ra hai phương án về dây chuyền công nghệ xử lý, cụ thể từng phương

án sẽ minh hoạ theo hình 3.1 và hình 3.2.

Trang 40

Máy nghiền

Sân phơi cát

Bể nén bùnTrạm Clo

Bùn ht tuần hoàn

CátRác

Hình 3.1 Dây chuyền xử lý nước thải đô thị theo phương án 1 Thuyết minh sơ đồ công nghệ phương án 1.

Ngày đăng: 23/06/2016, 09:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Đức Hạ (2006), Giáo trình xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải đô thị
Tác giả: PGS.TS Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa họckỹ thuật
Năm: 2006
2. PGS.TS Hoàng Huệ (2005), Xử lý nước thải, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ử lý nước thải
Tác giả: PGS.TS Hoàng Huệ
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
3. GS.TS Lâm Minh Triết (2000), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thảiđô thị và công nghiệp
Tác giả: GS.TS Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
4. GS.TS Trịnh Xuân Lai (2009), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: GS.TS Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
5. GS.TSKH. Trần Hữu Uyển, Các bảng tính toán thuỷ lực cống và mương thoát nước, NXB xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bảng tính toán thuỷ lực cống và mương thoátnước
Nhà XB: NXB xây dựng
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2008 –“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải công nghiệp chế biến thủy sản
7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-2010/BXD “Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia các công trình kĩ thuật đô thị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kĩ thuật quốc giacác công trình kĩ thuật đô thị
8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2008 “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng nước biển ven bờ
9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về nước thải sinh hoạt
10. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40: 2011/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước thải công nghiệp
11. Thuyết minh “Quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2010 - 2025
12. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 7957:2008 Thoát nước – Công trình mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế.13. Các tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6. Bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất khu CN - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Bảng 2.6. Bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất khu CN (Trang 19)
Bảng 2.7. Bảng thống kê diện tích các tiểu khu - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Bảng 2.7. Bảng thống kê diện tích các tiểu khu (Trang 21)
Bảng 2.8. So sánh kinh tế giữa hai phương án mạng lưới - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Bảng 2.8. So sánh kinh tế giữa hai phương án mạng lưới (Trang 24)
Bảng 3.2. Bảng chỉ tiêu chất thải bẩn tính cho một người/ngày. - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Bảng 3.2. Bảng chỉ tiêu chất thải bẩn tính cho một người/ngày (Trang 27)
Bảng 3.4. Nồng độ bẩn của nước thải. - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Bảng 3.4. Nồng độ bẩn của nước thải (Trang 30)
Bảng 3.5. Bảng xác định dân số tương đương và dân số tính toán - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Bảng 3.5. Bảng xác định dân số tương đương và dân số tính toán (Trang 33)
Hình 3.3. Sơ đồ cấu tạo của ngăn tiếp nhận. - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Hình 3.3. Sơ đồ cấu tạo của ngăn tiếp nhận (Trang 40)
Hình 3.4. Sơ đồ thiết kế song chắn rác. - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Hình 3.4. Sơ đồ thiết kế song chắn rác (Trang 42)
Bảng 3.7. Bảng tính tổn thất thuỷ lực qua song chắn rác - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Bảng 3.7. Bảng tính tổn thất thuỷ lực qua song chắn rác (Trang 44)
Hình 3.5. Sơ đồ thiết kế bể lắng cát ngang. - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Hình 3.5. Sơ đồ thiết kế bể lắng cát ngang (Trang 48)
+ K: Hệ số lấy theo[12, bảng 27], với bể lắng cát ngang K = 1.3 - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
s ố lấy theo[12, bảng 27], với bể lắng cát ngang K = 1.3 (Trang 49)
+ t: Thời gian lắng, t = 1.5 h. [4, bảng 4.3] - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
t Thời gian lắng, t = 1.5 h. [4, bảng 4.3] (Trang 55)
Bảng 3.15. Thông số tính toán bể khử trùng - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Bảng 3.15. Thông số tính toán bể khử trùng (Trang 73)
Bảng 3.16. Thông số thiết kế bể nén bùn - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
Bảng 3.16. Thông số thiết kế bể nén bùn (Trang 75)
Trong đó:  + K - modun lưu lượng. Với D 0 = 140 thì K=209 l/s.[1, bảng 6.7] - Quy hoạch hệ thống thoát nước huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh  giai đoạn 2016 2030
rong đó: + K - modun lưu lượng. Với D 0 = 140 thì K=209 l/s.[1, bảng 6.7] (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w