1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kế toán quản trị

84 1,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 312,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý luận về Kế toán quản trị. Phân tích sự biến động chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích điểm hoà vốn và lựa chọn phương án kinh doanh. Chính vì vật thông qua đồ án môn học kế toán quản trị chúng em có thể nắm chắc hơn về việc xử lý chi tiết các thông tin kế toán, tài chính, quá trình xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra những quyết định đúng đắn

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật và các công cụ khác, là cơ hội và độnglực cho sự ra đời và phát triển của nhiều doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải đổi mới, tăng cường và nâng cao chấtlượng quản lý

Nền kinh tế thị trường ở nước ta trong những năm qua đã đặt ra yêu cầu cấp bách làphải đổi mới cơ chế quản lý và hệ thống quản lý kinh tế, trong đó kế toán quản trị là công

cụ quan trọng để quản lý nguồn vốn và tài sản nhằm điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh cho bản thân doanh nghiệp Kế toán quản trị cung cấp những thông tin chính xác,kịp thời và thích hợp về các nguồn lực kinh tế và về các mặt hoạt động, có ý nghĩa quantrọng đối với sự thành công của doanh nghiệp cũng như các tổ chức xã hội khác Kế toánquản trị đã trở thành một lĩnh vực không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

và nhân viên kế toán quản trị có vai trò như một nhà tư vấn quản trị nội bộ cho các nhàquản trị doanh nghiệp Vì vậy kế toán quản trị có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉvới hoạt động tài chính nhà nước mà còn với hoạt động tài chính của mỗi doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán quản trị trong công tác quản trị doanhnghiệp, môn học Kế toán quản trị đã được đưa vào chương trình đào tạo cho chuyênngành kế toán doanh nghiệp, giúp cho sinh viên có thể nắm được những kiến thức cơ bản

về Kế toán quản trị và biết cách vận dụng các phương pháp phân tích thông tin trong mônhọc này

Trang 2

Qua thời gian học tập và nghiên cứu môn học Kế toán quản trị, để có thể củng cốnhững kiến thức đã học, nắm chắc các vấn đề lý thuyết cơ bản và hiểu biết thực tế để rènluyện kỹ năng thực hành theo các phương pháp đã học, em đã thực hiện đồ án môn học

Kế toán quản trị Nội dung phân tích của đồ án bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán quản trị.

Chương 2: Phân tích sự biến động chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 3: Phân tích điểm hoà vốn và lựa chọn phương án kinh doanh.

Trang 4

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1,Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị.

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị.

Các nhà quản trị muốn doanh nghiệp mình phát triển trên thị trường thì cần phải biết rõtình hình kinh tế tài chính thực tế như thế nào, muốn vậy họ cần phải sử dụng công cụquản lý, trong đó kế toán là một công cụ quan trọng bậc nhất, đặc biệt là kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin địnhhướng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình raquyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát vàđánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị

1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của kế toán quản trị.

a Vai trò :

*) Vai trò của thông tin kế toán đối với các tổ chức:

Các tổ chức có các đặc điểm chung :Đều có người lãnh đạo đứng đầu tổ chức, đều cóchiến lược phát triển và kế hoạch để thực hiện mục tiêu, có nhu cầu rất lớn về thông tin

và đặc biệt đó là thông tin kế toán

->Thông tin kế toán vô cùng quan trọng

*) Vai trò của thông tin kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Thông tin kế toán trong doanh nghiệp bao gồm: Thông tin kế toán tài chính và thông tin

kế toán quản trị Trong đó thông tin kê toán tài chính được cả đối tượng bên trong lẫn bênngoài doanh nghiệp quan tâm thông qua hệ thống báo cáo tài chính tuy nhiên kế toán tàichính chưa thể đáp ứng được yêu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp đó là đưa ra cácquyết định và để thực hiên điều này kế toán quản trị với các phương pháp của mình đãđáp ứng được nhu cầu trên:

+) Xử lí thông tin kế toán dưới dạng so sánh được:

Trang 5

Các thông tin mà kế toán qoản trị cung cấp sẽ được thiết kế thành dạng có thể so sánhđược với nhau, kể từ đó giép cho nhà quản trị có thể đánh giá được tình hình thực hiệngiữa các năm với nhau hoặc giữa thực hiện với kê hoạch với định mức

+) Phân loại chi phí: Trong quá trình sản xuất kinh doanh việc phân loại chi phí la hết sứccần thiết vì thông qua việc phân loại chi phí các nhà quản trị có các góc nhìn khác nhautương ứng với từng mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra để qua đó đưa ra được các quyếtđịnh đúng đắn

+)Thể hiện mối quan hệ của thông tin kế toán dưới dạng phương trình: Nhằm mục đíchđưa ra dự đoán của một số quá trình chưa xảy ra căn cứ vào các dữ kiện đã có và sự giàngbuộc giữa các biến số trong phương trình, phương pháp này là căn cứ tính toán lập kếhoạch và phân tích dự báo trong kế toán quản trị

+)Trình bày thông tin kế toán theo đồ thị: Phương pháp này giúp cho các nhà quản trị cóthể thấy rõ ràng nhất mối quan hệ và xu hướng biến thiên của các thông tin mang tínhquy luật do kế toán quản trị cung cấp và xử lý để từ đó đưa ra được quyết định hiệu quả

và hợp lý nhất

*) Vai trò của kế toán quản trị trong chức năng quản lí của doanh nghiệp:

Để điều hành các mặt hoạt động của một doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp mỏnói riêng, trách nhiệm thuộc về các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp đó Các chứcnăng cơ bản của quản lý hoạt động doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra có thểđược khái quát trong sơ đồ dưới đây Qua sơ đồ ta thấy sự liên tục của hoạt động quản lý

từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay trở lại khâu lập kếhoạch cho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định

- Lập kế hoạch và dự toán: Lập kế hoạch là công việc thường diễn ra trước khi tiến hànhthực hiện một công việc nào đó, nó là việc xây dung các mục tiêu cần phảI đạt và vạch racác bước để thực hiện các mục tiêu đó, dự toán là một dạng của kế hoạch nó là sự liên kếtcủa các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách huy động và sử dụng các nguồn lực sẵn có đểđạt được các mục tiêu đã đề ra để cho việc lập kê hoạch và dự toán được thực hiện tốt thì

Trang 6

Lập kế hoạch(1)

- Kiểm tra đánh giá: Sau khi tổ chức thực hiện thì công việc tiếp theo của các nhà quản trị

là kiểm tra và đánh giá việc thực hiện phương pháp thường được sử dụng là so sánh giữacác số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch và dự toán để làm tốt các chức năng này thì cácnhà quản trị cần được cung cấp thông tin từ bộ phận kế toán để phát hiện những vấn đềcòn tồn tại và có biện pháp tác động quản lí

- Ra quyết định: Đậy là khâu vô cùng quan trọng trong chức năng quản lí của doanhnghiệp, phần lớn thông tin do kế toán quản trị cung cấp nhằm phục vụ cho chức năng raquyết định

b Nhiệm vụ:

Mục đích mà doanh nghiệp theo đuổi có thể rất đa dạng, chẳng hạn:

- Bán được một khối lượng sản phẩm nào đó

- Tôn trọng và thực hiện một thời hạn giao hàng cụ thể

- Khả năng giải quyết vấn đề nào đó trong một thời gian nhất định

Trang 7

Để thực hiện những mục tiêu này, cần phải huy động các nguồn lực vào đầu tư thiết bị,

dự trữ hàng tồn kho, lao động,…Do đó nhiệm vụ của kế toán quản trị là:

- Tính toán và đưa ra mô hình nhu cầu vốn cho một loại sản phẩm, một thời hạn giaohàng, một thời hạn giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó

- Tính toán, đo lường chi phí cho một loại sản phẩm, một thời hạn giao hàng hay một thờihạn giải quyết một vấn đề nào đó

- Giúp nhà quản lý có những giải pháp tác động lên các chi phí này, cần phải xác địnhnguyên nhân gây ra chi phí để có thể can thiệp, tác động vào các nghiệp vụ, các hoạtđộng phát sinh chi phí

c Chức năng:

• Cung cấp thông tin phục vụ chức năng hoạch định: Thông tin do kế toán quản trịcung cấp quan trọng và cần thiết trong việc truyền đạt và hướng dẫn nhà quản trị xâydựng kế hoạch ngắn và dài hạn

• Cung cấp thông tin phục vụ chức năng tổ chức điều hành hoạt động: Nhữngthông tin này nhằm phản ánh hiệu quả và chất lượng của các công việc đã và đang thựchiện để nhà quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

• Cung cấp thông tin phục vụ chức năng kiểm soát: Thông tin này sẽ được thểhiện dưới dạng các báo thực hiện

• Cung cấp thông tin phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị: Thông tin

kế toán quản trị cung cấp có linh hoạt, kịp thời, thích hợp và có tính hệ thống nhằm giúpnhà quản trị có nền tảng khoa học trong việc phân tích, lựa chọn phương án tối ưu choviệc ra quyết định

1.1.3 Phân biệt KTQT và KTTC.

Sự giống nhau:

- Đều phải dựa trên ghi chép ban đầu của kế toán:

- Đều phản ánh đối tượng chung của kế toán (tài sản và nguồn vốn)

- Đều dựa trên sự kiện kinh tế phát sinh

Trang 8

- Với mỗi sản phẩm báo cáo đều gắn với trách nhiệm của nhà quản lý.

2 Đối tượng sử

dụng thông tin - Cả bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp: nhà quản trị, nhà

đầu tư, khách hàng…

- Chỉ là nhà quản trị, bêntrong doanh nghiệp

- Những thông tin hướng

về tương lai mang tính chủquan, độ chính xác là tươngđối

+ Mang tính linh hoạt

+ Mang tính thời gian laođộng, giá trị, hiện vật

+ Ít có tính pháp lý

4 Phạm vi báo cáo - Báo cáo được lập cho toàn

doanh nghiệp - Được lập theo từng đốitượng(đơn vị,bộ

phận, theo yêu cầu củanhà quản trị)

5 Kỳ báo cáo - Báo cáo theo kỳ, năm, tháng - Bất kỳ khi nào cần theo

yêu cầu của nhà quản lý(thường xuyên)

6 Tính pháp lệnh - Có tính pháp lệnh cao (nghĩa

là sổ sách,báo cáo của KTTCcủa doanh nghiệp bắt buộc phảilập theo chế độ thống nhất Nếukhông đúng hoặc không đày đủthì không được thừa nhận )

- Không có tính pháp lệnh

do báo cáo của KTQT làriêng biệt, hoàn toàn phụthuộc vào cách thiết kế củatừng nhà quản trị trongtừng doanh nghiệp sao chochúng phù hợp và có tácdụng giúp họ đưa ra quyếtđịnh kinh doanh đúng đắn

7 Quan hệ với

ngành nghề khác - Có quan hệ ít với các ngànhnghề khác - Có quan hệ với nhiềungành nghề

1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị của yếu tố sản xuất kinh doanh

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải có các yếu tố sản xuất

cơ bản, đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, tài sản cố định và các công

Trang 9

cụ dụng cụ khác không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định là tư liệu lao động, còn lao động củacon người là yếu tố sức lao động

a Kế toán quản trị vật tư, hàng hoá:

Kế toán quản trị chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp để ra quyếtđịnh sản xuất kinh doanh do đó thông tin cần phải cập nhật và liên tục Điều đó cũng cónghĩa là các tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêuthành tiền theo từng mặt hàng, từng nhóm, từng loại, ở từng nơi bảo quản, sử dụng phảiđược hạch toán chi tiết để sẵn sàng phục vụ cho yêu cầu của quản trị Muốn vậy công táchạch toán vật tư hàng hoá phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư hàng hoá theo từng kho, từng bộ phận kế toándoanh nghiệp

- Theo dõi liên tục hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng loại, nhóm mặthàng vật tư hàng hoá cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu thành tiền

- Đảm bảo đối chiếu khớp và chính xác tương ứng giữa các số liệu của kế toán chitiết với số liệu hạch toán chi tiết tại kho, giữa số liệu của kế toán chi tiết với số liệu của

kế toán tổng hợp về tình hình vật tư, hàng hoá

- Báo cáo cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết hàng ngày, hàng tuần về tìnhhình vật tư hàng hoá theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp

b Kế toán quản trị tài sản cố định:

Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ bị haomòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh Nhưng TSCĐ hữuhình vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng Mặt khác TSCĐđược sử dụng và bảo quản ở các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Bởi vậy kế toánchi tiết TSCĐ phải phản ánh và kiểm tra tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ của toàndoanh nghiệp và của từng nơi bảo quản, sử dụng theo từng đối tượng ghi TSCĐ Ngoàicác chỉ tiêu phản ánh nguồn gốc, thời gian hình thành TSCĐ, công suất thiết bị, số hiệuTSCĐ, kế toán phải phản ánh nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của từng đốitượng ghi TSCĐ tại từng nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ Việc theo dõi TSCĐ theo nơi sửdụng nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản với từng bộ phận, từ đó nâng tráchnhiệm và hiệu quả trong bảo quản sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

c Kế toán quản trị lao động và tiền lương (tiền công)

Trang 10

Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh Nói đến yếu tốlao động là nói đến lao động sống, tức là sự hao phí có mục đích về thể lực và trí lực củacon người để tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh Để bù lại phần haophí đó của lao động, doanh nghiệp phải trả cho họ khoản tiền phù hợp với số lượng vàchất lượng lao động mà họ đóng góp Số tiền này được gọi là tiền lương hay tiền công.

Kế toán quản trị lao động, tiền lương phải cung cấp các thông tin về số lượng laođộng, thời gian lao động, kết quả lao động và quỹ lương cho các nhà quản trị doanhnghiệp Từ những thông tin này các nhà quản trị đưa ra được phương án tổ chức quản lýlao động, bố trí hợp lý lực lượng lao động của doanh nghiệp vào từng khâu công việc cụthể, nhằm phát huy tốt nhất năng lực của người lao động, tạo điều kiện tăng năng suất laođộng, giảm chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh

d Ý nghĩa của việc quản lý chi phí

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đếnviệc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậyvấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp là phải kiểm soát chi phícủa doanh nghiệp

Vấn đề chi phí không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn là mối quantâm của người tiêu dùng, của xã hội nói chung

Trong môn học kinh tế vi mô, chi phí sản xuất giữ một vị trí quan trọng và có quan

hệ với nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp

Một nhà kinh tế học phương Tây J.M.Clark, đã phát biểu: “Một lớp học về khoakinh tế sẽ là một thành công thực sự nếu qua đó các sinh viên thực sự hiểu được ý nghĩacủa chi phí sản xuất về mọi phương diện”

Theo kế toán tài chính, chi phí được hiểu là một số tiền hoặc một phương tiện màdoanh nghiệp hoặc cá nhân bỏ ra để đạt được mục đích nào đó Bản chất của chi phí làphải mất đi để đổi lấy một sự thu về, có thể thu về dưới dạng vật chất, có thể định lượngđược như số lượng sản phẩm, tiền, hoặc dưới dạng tinh thần, kiến thức, dịch vụ đượcphục vụ

1.1.5 Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị chi phí giá thành.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quantâm đến việc quản lý chi phí, với mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trang 11

Vì vậy vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp là phải kiểm soát chiphí của doanh nghiệp.

Vấn đề chi phí không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn là mối quantâm của người tiêu dùng, xã hội nói chung Bên cạnh đó chi phí sản xuất giữ một vị tríquan trọng và có quan hệ với nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp, như để thực hiện quátrình sản xuất sản phẩm doanh nghiệp cần bỏ ra các loại chi phí biểu hiện bằng tiền đểđầu tư TSCĐ, TSLĐ ngoài ra còn đảm bảo phúc lợi cho người lao động Chi phí đảmbảo phúc lợi của doanh nghiệp gắn liền với việc thực hiện với biện pháp nhằm tái tạokhả năng lao động, nâng cao trình độ cho công nhân viên chức

1.1.6 Phân loại chi phí.

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Để thuậntiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra cácquyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo nhữngtiêu thức phù hợp

a Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Tác dụng:

- Cho thấy vị trí, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh ở doanh nghiệp

- Là căn cứ để xác định giá thành và tập hợp chi phí

- Cung cấp thông tin có hệ thống phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

Theo tiêu thức này chi phí được phân loại thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.

- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc cung

cấp các dịch vụ trong kỳ nhất định

+ Chi phí NVLTT: là chi phí của những loại nguyên liệu mà cấu thành thực thể của sảnphẩm, có giá trị và có thể xác định được một cách tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từng sảnphẩm

+ Chi phí NCTT: là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sảnxuất tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ

Trang 12

+ Chi phí SXC: là tất cả các khoản chi phí phát sinh ở phân xưởng mà không thể đưa vào

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí ngoài sản xuất: là những khoản chi phí không liên quan đến việc chế tạo sản

xuất sản phẩm, mà nó tham gia vào quá trình tiêu thụ và quản lý

+ Chi phí BH: là tất cả những chi phí liên quan đến việc xúc tiến tiêu thụ sản phẩm.+ Chi phí QLDN: là tất cả những chi phí liên quan đến việc điều hành quản lý sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

b.Phân loại theo cách ứng xử của chi phí.

Tác dụng:

Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phíđối với lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, xác định mức độ biến động của chi phí so vớimức độ biến động của khối lượng sản phẩm sản xuất ra

Theo tiêu thức này chi phí được phân loại thành chi phí biến đổi, chi phí cố định

và chi phí hỗn hợp.

- Chi phí biến đổi: là toàn bộ chi phí biến đổi khi khối lượng sản phẩm biến đổi và tỉ lệ

thuận với khối lượng sản phẩm Chi phí biến đổi tính cho một đơn vị sản phẩm khôngthay đổi, chi phí biến đổi bằng 0 khi mức độ hoạt động bằng 0

+ Chi phí biến đổi tỉ lệ: là những khoản chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận tuyến tính với mức

độ hoạt động

+ Chi phí biến đổi cấp bậc: là những khoản biến phí thay đổi khi mức độ hoạt động thayđổi nhiều và không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít

- Chi phí cố định: là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

trong phạm vi phù hợp Định phí tính cho một đơn vị sản phẩm tỉ lệ nghịch với khốilượng sản phẩm sản xuất Nó không thể giảm đi bằng 0 khi mức độ hoạt động bằng 0.+ Định phí bắt buộc: là những khoản định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóngtheo quyết định của nhà quản trị

+ Định phí tuỳ ý: là những khoản định phí có khả năng thay đổi nhanh chóng theo quyếtđịnh của nhà quản trị

- Chi phí hỗn hợp: là những khoản chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến đổi, cả

yếu tố cố định Để phục vụ cho KTQT phải phân tích chi phí thành CPCĐ và CPBĐ dựavào phương pháp:

Trang 13

x Y

Phương pháp cực đại cực tiểu: thống kê toàn bộ chi phí hỗn hợp, xác định mốc

hoạt động max và min

- Bước 1: xác định mức hoạt động max ứng với chi phí max

Xác định mức hoạt động min ứng với chi phí min

- Bước 2: xác định chênh lệch chi phí và mức hoạt động của hai điểm max, min.

- Bước 3: xác định biến phí đơn vị:

BPĐV = (chênh lệch chi phí)/ (Chênh lệch mức hoạt động)

Trang 14

i i

i i i

i

x x

n

y x y

đi tiêu thụ, từ đó có những kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý

Theo cách phân loại này chi phí được phân loại thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ:

- Chi phí sản phẩm: là toàn bộ chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản thì nó nằm trên

giá trị hàng tồn kho Chi phí sản phẩm gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Chi phí thời kỳ: là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán Vì thế chi phí thời

kỳ có ảnh hưởng đến lợi tức của kỳ mà chúng phát sinh Vậy chi phí thời kỳ bao gồm cácloại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

d Phân loại chi phí theo mục đích ra quyết định:

Ý nghĩa : Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý đối với kỹ thuật hạch toán Trườnghợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ, lựa chọntiêu thức phù hợp Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượngphụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí Vì vậy, các nhàquản trị doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phínếu muốn có các thông tin chân thực về chi phí và kết quả lợi nhuận từng loại sản phẩm,dịch vụ, từng loại hoạt động trong doanh nghiệp

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

- Chi phí trực tiếp: là các khoản chi phí phát sinh một cách riêng biệt cho từng đối tượng

và có thể tính thẳng được vào từng đối tượng

- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí mà phát sinh của nó cùng một lúc liên quanđến nhiều đối tượng Để xác định cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ

Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.

- Chi phí được gọi là chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó nếu như cấp này

hoàn toàn có quyền quyết định điều hành kiểm soát chi phí đó

Trang 15

- Chi phí không kiểm soát được ở một cấp nào đó nếu như cấp quản lý đó không có

quyền điều hành chi phí đó

Cách phân loại này xác định phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của nhà quản trị

Chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp

- Chi phí thích hợp: là những khoản chi phí có sự chênh lệch giữa những phương án cầnxem xét (chi phí cơ hội luôn được coi là chi phí thích hợp)

- Chi phí không thích hợp: là những chi phí không có sự chênh lệch giữa những phương

án (phát sinh không thay đổi cho dù lựa chọn phương án này hay kia, chi phí chìm luôn làchi phí không thích hợp)

- Chi phí chênh lệch: Những khoản chi phí nào có ở phương án này nhưng không có ở

các loại phương án khác thì được gọi là chi phí chênh lệch

- Chi phí cơ hội: Chi phí chìm là một loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và vẫn sẽ

phải chịu dù doanh nghiệp chọn phương án hành động nào Chi phí chìm không bao giờthích hợp với việc ra quyết định vì chúng không có tính chênh lệch và nó tồn tại trongmọi phương án hành động

e Phân loại chi phí trên báo cáo kế toán.

Trang 16

BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2 Chi phí nhân công trực tiếp

3 Chi phí sản xuất chung

4 Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

5 Chi phí dở dang đầu kỳ

6 Chi phí dở dang cuối kỳ

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 17

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Sử dụng nội bộ)

2 Chi phí biến đổi

- Chi phí sản xuất biến đổi

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung biến đổi

- Chi phí ngoài sản xuất biến đổi

+ Chi phí bán hàng biến đổi

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp biến đổi

4 Chi phí cố định

- Chi phí sản xuất cố định

+ Chi phí sản xuất chung cố định

- Chi phí ngoài sản xuất cố định

+ Chi phí bán hàng cố định

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp cố định

Trang 18

Một số loại chi phí thường được quan tâm trong quản trị doanh nghiệp

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Thu từ hoạt độngt ài chính

Thuế doanh thu VAT phảI nộp

Chi phí hoạt động tài chính

Lợi tức hoạt động tài chính (31-32-33)

Các khoản thu nhập bất thường

Thuế doanh thu VAT phảI nộp

Chi phí bất thường

Lợi tức bất thường (41-42-43)

Tổng lợi tức TNDN trước thuế (30+40+50)

Thuế lợi tức (thuế TNDN) phảI nộp

Thuế vốn phảI nộp

Lợi tức sau thuế (60-70-80)

01020304050607

1011202122

313233404142435060708090

Trang 19

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO KHOẢN MỤC

Tháng … Năm…

Sản xuất khácTổng

+ Thuế xuc vận chuyển than đất

+ Sửa chữa lớn thuê ngoài

+ Chi phí mua than (nếu có)

1.2 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.

1.2.1 Các khái niệm cơ bản trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.

a.Số dư đảm phí (lãi trên biến phí).

- Tổng số dư đảm phí: là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tuyệt đối của tổng doanh thu(DT) saukhi trừ đi tổng chi phí biến đổi (BP), được sử dụng để bù đắp chi phí cố định và phần cònlại là lợi nhuận

Trang 20

- Tỷ lệ số dư đảm phí: Tỷ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tương đốigiữa tổng số dư đảm phí với tổng doanh thu (DT) hoặc giữa số dư đảm phí đơn vị với giábán.

SDDP DT

Qua chỉ tiêu tỷ lệ số dư đảm phí có thể biết được khi doanh thu tăng lên 1 đồng thì trong

đó có bao nhiêu thuộc về tổng số dư đảm phí

Nếu doanh nghiệp đã vượt quá điểm hòa vốn, tỷ lệ tăng của doanh thu lầ tỷ lệ tăng củatổng số dư đảm phí, và mức tăng của tổng số dư đảm phí là mức lãi thuần

Rủi ro được đề cập là rủi ro kinh doanh hay rủi ro hoạt động, nó gắn liền với cơ cấu chiphí của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có kết cấu chi phí với phần định phí cao hơn sẽ

có nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp nhưng gắn liền với nó là rủi rokinh doanh lớn

Mỗi doanh nghiệp có tính chất, đặc điểm khác nhau, có chính sách và chiến lược khácnhau vì vậy một kết cấu chi phí được coi là hợp lý là kết cấu chi phí phù hợp với chiếnlược phát triển của doanh nghiệp và tùy thuộc vào thái độ của các nhà quản trị doanhnghiệp về rủi ro kinh doanh

c Đòn bẩy kinh doanh

Đối với nhà kinh doanh, đòn bẩy, nếu gọi một cách đầy đủ là đòn bẩy kinh doanh, là cách

mà nhà quản trị sử dụng để đạt được tỷ lệ tăng cao về lợi nhuận với tỷ lệ tăng nhỏ hơnnhiều về doanh thu hoặc mức tiêu thụ sản phẩm

Trang 21

Đòn bẩy kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong doanhnghiệp Doanh nghiệp nào có kết cấu chi phí với phần định phí cao hơn thì doanh nghiệp

đó được gọi là có đòn bẩy kinh doanh lớn hơn và ngược lại Với đòn bẩy kinh doanh lớn,doanh nghiệp có thể đạt được tỷ lệ cao hơn về lợi nhuận với một tỷ lệ tăng thấp hơn vềdoanh thu

- Điểm hoà vốn là điểm tại đó doanh thu của doanh nghiệp vừa đủ bù đắp chi phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra

Doanh thu

Mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu và lợi nhuận

- Theo mô hình trên ta có khái niệm: Điểm hoà vốn là điểm tại đó số dư đảm phí vừa đủ

bù đắp chi phí cố định

- Phân tích điểm hoà vốn giúp cho nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cáchchủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay ở mức sảnxuất nào và tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hoà vốn Từ đó có biện pháp chỉ đạo tích cực đểhoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

b Phương pháp xác định điểm hoà vốn

Trang 22

* Xác định doanh thu hoà vốn

- Doanh thu hoà vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hoà vốn

- Công thức

- Khi doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm thì cần phải xác định doanh thu hoà vốn củatoàn doanh nghiệp sau đó căn cứ vào tỷ trọng doanh thu của từng loại sản phẩm để xácđịnh DThv cho từng loại sản phẩm, sau đó mới xác định SLhv của từng loại sản phẩm

DThv = CPCĐ

Tỷ lệ SDĐPbq

* Doanh thu an toàn

- Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện được với doanh thu hoàvốn

- Công thức:

Mức DT an toàn = Mức DT thực hiện – Mức DT hoà vốn

- Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện được đã vượt quá mức doanh thuhoà vốn như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn càng thể hiện tính an toàn cao củahoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp và ngược lại

Tỷ lệ doanh thu an toàn = Mức doanh thu an toàn

Mức doanh thu thực hiện

Trang 23

Phương trình lợi nhuận :

Trang 24

Ứng dụng phân tích điểm hòa vốn :

* Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với giá bán:

- Xét mối quan hệ giữa sản lượng bán với giá bán hoà vốn: Sản lượng tiêu thụ của doanhnghiệp càng cao thì giá bán để đạt được hoà vốn phải thấp và ngược lại

- Xét mối quan hệ giữa giá bán với sản lượng hoà vốn: Giá bán càng cao thì sản lượnghoà vốn càng thấp và ngược lại

* Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán:

- Kết cấu hàng bán là tỷ trọng của từng mặt hàng bán chiếm trong tổng số mặt hàng đembán

Trang 25

- Doanh nghiệp dự tính trước tỷ lệ lãi phải đạt được trong kỳ rồi từ đó có kế hoạch tăngcường cho công tác quảng cáo tiếp thị sản phẩm nhằm tăng doanh thu tiêu thụ (với điềukiện lãi trên 1 ĐVSP >0), điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải chi thêm mộtkhoản chi phí cho quảng cáo tiếp thị Khi đó doanh nghiệp sẽ phải tính toán và xác địnhsản lượng cần tiêu thụ là bao nhiêu để đạt đến điểm hoà vốn, và để đạt được mức lãi đã

dự tính thì doanh nghiệp phải thu được bao nhiêu sản phẩm

Quyết định khung giá bán:

- Khung giá bán càng rộng thì doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội giảm giá, càng tăngkhả năng cạnh tranh trên thị trường

- Khung giá bán được xác định là đoạn mức giá cao nhất và mức giá thấp nhất mà doanhnghiệp có thể bán Thông thường khung giá bán được xác định là từ giá bán hoà vốn đếngiá thị trường

Quyết định lựa chọn đơn đặt hàng:

- Doanh nghiệp sẽ lựa chọn chấp nhận đơn đặt hàng nếu đơn đặt hàng đó có mang lạiSDĐP Giả định:

+ ĐĐH đó không làm ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ hiện tại

+ ĐĐH đó không làm thay đổi quy mô sản xuất của doanh nghiệp Đơn đặt hàng đó sẽ được chấp nhận khi GB>CPBĐđv

-Quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất:

- Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp sẽ ngừng hoạt động nếu khoản lỗ do việc sản xuất kinh doanh lớn hơn chi phí cố định phải chịu khi ngừng hoạt động và ngược lại

Trang 26

PHẦN II PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆPII.1 Khái quát về Công ty TNHH May Mặc An Thắng

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH May Mặc An Thắng

1 Tên công ty : CÔNG TY TNHH MAY MẶC AN THẮNG

2 Tên tiếng Anh : AN THANG GARMENT COMPANY LIMITED

3 Tên viết tắt : An Thang Garment Co., Ltd

4 Giấy phép KD : 0104635572

5 Trụ sở : Số 845 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

6 VPGD : Số 53 Hàng Ngang, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Công ty TNHH May mặc An Thắng luôn hành động dựa trên tiêu chí mang tính giá trịcốt lõi đó là:

- Sự hài lòng của khách hàng là trọng tâm trong việc hoạch định chính sách và pháp hát triển chiến lược của công ty

- Sự sáng tạo và chất lượng của sản phẩm là những yếu tố trung tâm trong việc tạo ra mẫu mã phù hợp, lựa chọn chất liệu, cải tiến thiết bị và quy trình sản xuất nhằm đạt được những tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với thị trường và người tiêu dùng

- Với tránh nhiệm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, Công ty TNHH May mặc AnThắng hoạt động không chỉ vì mục đích kinh doanh mà bên cạch đó còn cam kết manglại những sản phẩm tốt cho sức khỏe , chất lượng cao, giá cả phù hợp với thu nhập củangười sử dụng

Trang 27

2.2 Vai trò của công tác phân tích biến động của chi phí sản xuất kinh doanh

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động

vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan tới khối lượng sản phẩm, công tác hay lao

vụ đã hoàn thành Giá thành lao động là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đóng vai trò quyết

định với hiệu quả kinh tế xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh

Giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm luôn là một trong những phương pháp quan

trọng với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tăng cường khả năng cạnh tranh phát triển sản xuấ,

nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả kin tế xã hội như: lợi nhuận, đóng góp xã hội, nâng cao

mức sống cho người lao động

Nhiệm vụ của việc phân tích chi phí và giá thành sản phẩm là:

- Kiểm tra tính đúng đắn của công tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành trên

cơ sở những yêu cầu của hạch toán như: tính đúng, tính đủ và hợp lý

- Làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực chi phí sản

xuất

Để có những đánh giá tổng quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty TNHH May mặc An Thắng ta tiến hành phân tích các nội dung sau

II.2 Phân tích sự biến động của các khoản mục phí trong tổng chi phí

Bang 2.1 Phân tích biến động tổng các khoản mục chi phí

STT Các chỉ tiêu

Số tiền

TỷtrọngCP/

TổngCP

TỷsuấtCP/

DT

Số tiền

TỷtrọngCP/Tổ

ng CP

TỷsuấtCP/

DT

Chênhlệch sốtiền

%chênhlệch

số tiền

Chên

h lệchtỷtrọng

Chênhlệch tỷsuất

72.738.342.083 51,51 -0,66 -0,69

4 Chi phí BH

54.342.667.350 6,39 5,46

83.814.516.608 6,25 5,29

29.471.849.258 54,23 -0,14 -0,17

5 Chi phí QL

38.902.762.436 4,58 3,91

59.970.430.646 4,47 3,79

21.067.668.210 54,15 -0,10 -0,12

Trang 28

Các khoản mục chi phí trong mối quan hệ với doanh thu gồm các khoản mục sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

 Chi phí bán hàng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nhìn vào bảng 2.1, ta thấy : tổng chi phí toàn doanh nghiệp trong kì I là 850.027.282.358(đ), trong kì II là 1.340.767.639.710 (đ) tăng 490.740.357.353 (đ), tương ứng với 57,73%

so với chi phí trong kì I, cụ thể cho các chi phí như sau:

1.Chi phí NVL trực tiếp

Trong năm 2014 là 231.131.663.978 đồng; chiếm tỉ trọng 27.19% so với tổng chi phí; CPNVLTT trong năm 2015 là 368.021.526.450 đồng ;chiếm tỉ trọng 27.45% so với tổng chiphí trong kì Như vậy, ta có thể thấy, CP NVLTT năm 2015 tăng 136.889.862.473 đồng sovới năm 2014; tương ứng với tỉ lệ tăng là 59.23% Tỉ trọng CPNVLTT/ tổng chi phí củanăm 2014 là 27.19%; của năm 2015 là 27.45%,tăng tương ứng là 0.26%

Tính theo một đơn vị sản lượng thì CP NVLTT kì II tăng 1.331 đ/ đơn vị sản phẩm ( từ

98.474 đ/đơn vị lên tới 99.805đ/đơn vị), tương ứng với tỉ lệ tăng 1.35%

Chi phí NVLTT tính trên 1000 đồng doanh thu năm 2015 là 24.79 đồng, tăng 0.01đồng

so với năm 2014 Nhưng nhìn chung thì chi phí NVLTT vẫn tăng nhanh hơn so với mứctăng của doanh thu Nguyên nhân chủ yếu là do sản lượng sản xuất năm 2015 tăng1.340.282 sản phẩm so với năm 2014 ( từ 2.347.133 sản phẩm lên tới 3.687.414 sảnphẩm) nên chi phí NVLTT bỏ vào để sản xuất tăng, thêm vào đó là giá NVL đầu vào cũngtăng cộng thêm việc thực hiện định mức tiêu hao không được đảm bảo dẫn tới lãng phí vậttư

Trang 29

CP NCTT tính trín 1 đơn vị sản phẩm tăng 2.998 đồng ( từ 163.785 đồng của năm 2014lín tới 166.783 đồng của năm 2015) tương ứng với 1.83% dẫn tới chi phí nhđn công trựctiếp cũng tăng

Chi phí NCTT năm 2015 tăng so với năm 2014 lă do sản lượng sản xuất tăng lín Thímvăo đó còn tiền lương, tiền ăn ca, tiền bảo hiểm tăng, số lượng công nhđn trong kì tănglín Tiền lương trả cho người lao động tăng lín không chỉ do tăng về số lượng công nhđn

mă còn do sự tâc động của yếu tố giâ cả thị trường Giâ cả thị trường tăng lín, mức lươngtối thiểu do nhă nước quy định cũng tăng lín để nhằm cải thiện đời sống người lao độnglăm cho tiền lương phải trả tăng, câc loại bảo hiểm cũng tăng, thím vằ đó do mức đêingộ của công ty với câc công nhđn được nđng cao hơn vă từ đó đẩy chi phí nhđn công trựctiếp tăng lín

3.Chi phí sản xuất chung

Trong năm 2014của công ty lă 141.225.332.211 đồng, trong năm 2015 lă

213.963.674.294 đồng; tức tăng 72.738.342.083 đồng ; tương ứng với 51.51% Tỉ trọngCPSXC/ tổng chi phí của năm 2015 lă 15.96%, của năm 2014 lă 16.61% ; giảm 0.66%

Tỉ suất chi phí NCTT/ doanh thu cũng giảm 0.69%

CP SXC tính cho 1 đơn vị sản phẩm kì II lă 58.025 đồng, kì I lă 60.169 đồng, giảm 2.144đồng tương đương giảm với 3.56%

Chi phí sản xuất chung năm 2015 tăng so với năm 2014 do sản lượng sản xuất tâc độngvăo, thím văo đó đơn giâ tiền lương tăng lín, câc chi phí khâc cũng tăng theo giâ cả thịtrường vă do sự tâc động tăng của chi phí khấu hao TSCĐ vă chi phí dịch vụ mua ngoăităng CPSXC tăng lăm cho tổng chi phí phât sinh tăng lín

4.CP bân hăng

Trong năm 2015 lă 83.814.516.608 đồng, tăng so với năm 2014 lă 29.471.849.258 đồng,tương ứng với 54.23% Tỉ trọng chi phí BH/ tổng chi phí năm 2015 lă 6.25%; giảm0.14% so với năm 2014 Tỉ suất CP BH/ DT cũng giảm 0.17%, mức tăng chi phí bânhăng thấp hơn mức tăng doanh thu Điều năy lă biểu hiện tốt cho lợi nhuận của công ty.Chi phí bân hăng bỏ ra cho 1 đơn vị sản phẩm năm 2015 lă 22.730 đồng/sản phẩm; giảm

423 đồng tương ứng với mức giảm lă 1.83%

Trang 30

Chi phí bán hàng tăng do công ty đầu tư cho việc quảng cáo sản phẩm, chi tiền lương cho

cán bộ công nhân viên, chi phí vật liệu, đầu tư cơ sở vật chất và các khoản bằng tiền khác

phục vụ hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty

5.Chi phí Quản lí DN

Trong năm 2014 là 38.902.762.436 đồng, năm 2015 là 59.970.430.646 đồng;tăng

21.067.668.210 đồng; tương ứng với mức tăng là 54.15% Tỉ trọng chi phí QLDN/ tổng

chi phí của năm 2015 là 4.47%; giảm 0.1% so với năm 2014 Tỉ suất CP QLDN/ tổng

doanh thu cũng giảm 0.12%, và chi phí bán hàng tính theo đơn vị sản phẩm cũng giảm

311 đồng ứng với 1.88% Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng thêm chủ yếu do chi phí

khấu hao TSCĐ tăng và chi phí trả lương cho nhân viên quản lý tăng, nhưng chi phí quản

lý bán hàng tính theo đơn vị sản phẩm giảm là mức tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp

thấp hơn mức tăng của doanh thu

Nhìn chung, chi phí của doanh nghiệp trong năm 2015 tăng lên so với năm 2014 Và

công ty phần lớn đầu tư vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực

tiếp sản xuất sản phẩm Nguyên nhân của điều này là do công ty tập trung tăng sản lượng

sản xuất và thay đổi cơ cấu công nhân trong doanh nghiệp Tuy nhiên để biết công ty tiết

kiệm hay lãng phí, ta sẽ đi sâu phân tích hơn nữa để đưa ra nhận định đúng đắn nhất

II.3, Phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí

Bảng 2.2.1 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

STT Các chỉ tiêu

Năm 2014 Năm 2015 So sánh

Số tiền

TỷtrọngCP/

Tổngkhoảnmục CP

Số tiền

TỷtrọngCP/

Tổngkhoảnmục CP

Chênh lệch sốtiền

chênhlệch sốtiền

Trang 31

NVLTT

Trang 32

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu mà cấu thànhthực thể của sản phẩm, có giá trị và có thể xác định được một cách tách biệt rõ ràng và cụthể cho từng sản phẩm.

* Phân loại: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty Công ty TNHH May mặc AnThắng chia làm 3 loại:

- Chi phí nguyên vật liệu chính

- Chi phí phụ liệu

- Chi phí vật liệu khác

*Tình hình biến động cụ thể như sau: Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy các khoản mục chiphí nguyên vật liệu năm 2015 đều tăng so với năm 2014 Tổng chi phí nguyên vật liệutrực tiếp năm 2014 là 231.131.663.978 đồng, năm 2015 là 368.021.526.450 đồng, tăng

136.889.862.473 đồng tương ứng với 59.23% Trong đó:

• Chi phí NVL chính của năm 2015 là 111.187.639.235 đồng, tăng 66.347.696.117

đồng so với năm 2014, tương ứng với tỉ lệ tăng là 59.67% Tỉ trọng của CP NVLchính /CP NVL của năm 2015 là 48.24%, tăng 0.13% so với kì I Theo đó khoảnchi phí này tính cho một đơn vị sản phẩm cũng tăng 775 đồng, tương ứng với1.64% so với năm 2014 do sản lượng sản xuất tăng

• Chi phí nguyên vật liệu phụ của năm 2014 là 73.536.013.151 đồng, chiếm 31.82%

so với tổng chi phí NVL trực tiếp, của năm 2015 là 116.407.865.775 đồng, tươngứng với tỉ trọng 31.63% so với tổng chi phí NVL TT, giảm 0.18% năm 2015 Sảnlượng tăng cộng theo việc tăng của chi phí vật liệu làm cho chi phí này tính trên 1đơn vị sản phẩm cũng tăng 239 đồng, tương ứng với 0.76%

• Chi phí vật liệu khác trong năm 2015 là74.078.325.324 ,tăng 27.670.313.732 đồng,tương ứng với tỉ lệ tăng là 59.62% theo đó, chi phí vật liệu khác tính cho 1 đơn vịsản phẩm cũng tăng 317 đồng/sản phẩm, tương ứng với mức tăng là 1.6%

* Như vậy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng chủ yếu là do chi phí NVL chínhtăng,nó chiếm tỉ trọng lớn trong tổng CP NVLTT CP NVLT tăng cả về giá trị và tỉ trọngnăm 2015 so với năm 2014, đẩy tổng mức chi phí sản xuất của công ty tăng lên, tác độnglàm tăng giá thành sản phẩm, dẫn tới ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của công ty

* Tóm lại, chi phí NVLTT tăng là do tăng sản lượng sản phẩm sản xuất góp phần tăngdoanh thu Điều này là hợp lí Tuy nhiên mức độ tăng chi phí NVLTT của công ty tăng

Trang 33

nhanh hơn so với mức độ tăng của sản lượng Điều này cho thấy ngoài yếu tố sản lượng,thì giá mua NVL biến động theo giá cả biến động của thị trường tác động làm CPNVLTT tăng lên Thứ 2 là do tay nghề của một số công nhân còn chưa cao, ý thức tiếtkiệm vật tư còn hạn chế nên làm thất thoát vật tư và việc quản lý vật tư còn chưa thật chặtchẽ.

* Biện pháp khắc phục:

- Cần lập kế hoạch về việc sử dụng nguyên vật liệu và định mức tiêu hao nguyên vật liệudựa trên các căn cứ:

+ Chất lượng nguyên vật liệu

+ Các khoản chi phí liên quan đến quá trình thu mua, nhập kho nguyên vật liệu.+ Các hợp đồng thu mua nguyên vật liệu

+ các hình thức chiết khấu mua sỉ

+ Dự báo về tình hình biến động giá cả của thị trường

- Cần tiến hành tính toán trước xu hướng biến động tăng giảm của giá cả trên thị trường

để có biện pháp dự trữ nguyên vật liệu (đối với những loại có thể dự trữ lâu dài) cho phùhợp, tránh ảnh hưởng của sự biến động giá cả làm tăng chi phí nguyên vật liệu trong giáthành sản phẩm

- Cần điều chỉnh lại công tác cấp phát, sử dụng vật tư chặt chẽ hơn tránh hao hụt lãng phítrong quá trình sử dụng

- Nâng cao tay nghề và ý thức của công nhân

- Quản lý tốt quá trình sơ chế nguyên liệu và quá trình này là quá trình đặc thù của công

ty và dễ gây thất thoát, lãng phí vật tư nhất

- Lao động là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt của quá trình sản xuất kinh doanh,

là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của loài người, yếu tố cơ bảnnhất quyết định quá trình sản xuất Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quátrình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên, liêntục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Nghĩa là sức lao động củacon người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Trong nền kinh tế hànghoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương

Trang 34

- Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là thu nhập chủ yếu của

người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế, làm nhân tố

tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động

là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, là một khoản chi phí của doanh nghiệp

- Kèm theo chi phí nhân công là các khoản trích theo lưong: BHXH, BHYT,

Số tiền

Tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục CP

Trang 35

*Tình hình biến động: nhìn vào bảng 2.2.2, ta thấy chi phí NCTT năm 2014 là384.424.856.384 đồng, năm 2015 là 614.997.491.714 đồng, tăng 230.572.635.330 đồngtương ứng với 59.98% Trong đó các yếu tố biến động cụ thể như sau:

• Về chi phí tiền lương: tiền lương năm 2014 là 286.985.757.139 đồng, chiếm tỉ trọng

CP NCTT 74.65%, năm 2015 là 458.204.836.200 đồng, chiếm tỉ trọng 74.51% so vớitổng CP NCTT trong năm Như vậy chi phí tiền lương đã tăng 171.219.079.061 đồng,tương ứng với tỉ lệ tăng là 59.66% Chi phí tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩmsản xuất năm 2015 là 124.262 đồng/sản phẩm, tăng 1991 đồng, tương ứng với tỉ lệ1.63% so với kì I

• Về các khoản trích ( chi phí bảo hiểm) : chi phí bảo hiểm năm 2014 là 54.527.293.856

đồng, chiếm tỉ trọng 14.18% trên tổng chi phí NCTT, năm 2015 chi phí bảo hiểm là

87.058.918.878 đồng, chiếm tỉ trọng 14.16% so với tổng CP NCTT Như vậy, chi phíbảo hiểm tăng 32.531.625.022 đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 59.66% Tỉ trọng củachi phí bảo hiểm trên tổng CP NCTT của năm 2015 giảm so với năm 2014 là 0.03%.Chi phí bảo hiểm tính cho một đơn vị sản phẩm sản xuất năm 2015 tăng 378 đồng sovới năm 2014, tương ứng với tỉ lệ tăng là 1.63%

• Về chi phí tiền ăn ca: chi phí ăn ca năm 2014 là 42.911.805.389 đồng, chiếm tỉ trọngtrên tổng CP NCTT là 11.16%, năm 2015 là 69.733.736.636đồng, chiếm tỉ trọng11.34% Như vậy chi phí ăn ca năm 2015 tăng 26.821.931.247 đồng so với năm 2014,tương ứng với tỉ lệ tăng là 62.5% Chi phí tiền ăn ca tính cho một đơn vị sản phẩmsản xuất năm 2015 tăng 629 đ/sản phẩm, tương ứng với mức tăng 3.44% so với năm2014

* Như vậy chi phí NCTT tăng chủ yếu là do chi phí tiền lương tăng vì chi phí này có tỷtrọng lớn nhất trong kết cấu chi phí nhân công trực tiếp Tuy nhiên mức độ tăng chi phínhân công trực tiếp vẫn thấp hơn mức độ tăng doanh thu

* Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu là do công ty tăng đơn giá tiền lương chocông nhân viên, mức lương cơ bản theo quy định tăng, đồng thời doanh thu của công tynăm 2015 cũng tăng do đó công ty dành nhiều sự đãi ngộ hơn tới công nhân viên

* Biện pháp khắc phục: Việc tiết kiệm chi phí tiền lương sẽ làm giảm giá thành sản phẩmsong việc tiết kiệm phải dựa trên cơ sở:

Trang 36

- Tăng năng suất lao động, đưa ra các chính sách khuyến khích người lao động hăngsay trong công việ, có động lực làm việc như tăng các chế độ tiền lương, tiền thưởng,thực hiện công tác văn hoá, thể thao khiến cho các lao động trẻ tham gia nhiệt tình, làmkhông khí lao động trở nên vui vẻ.

- Giảm lao động dư thừa, cắt giảm những lao động không có khả năng làm việc hoặckhông có tinh thần lao động gây giảm năng suất lao động chung của công ty

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho công nhân viên, công ty có thể đào tạo tạichỗ hoặc cử đi đào tạo tại các cơ sở có chất lượng Đồng thời nâng cao yêu cầu tuyểndụng lao động nhằm đảm bảo chất lượng lao động ngay từ đầu vào

- Tận dụng khoa học kỹ thuật, chuyên môn hoá sản xuất, đổi mới máy móc thiết bịnhằm tiết kiệm hao phí lao động Ứng dụng công nghệ mới trong các khâu sản xuất, đónggói, in bao bì,…

- Phải chú ý đến biến động của thị trường nhiều hơn, cải tạo chế độ ăn ca cho côngnhân sao cho vừa đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho công nhân vừa tiết kiệm được chi phí

ăn ca

c, Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí sản xuất chung

* Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí không thể nhận diện cụ thể và tách biệtcho từng sản phẩm, khi tính chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm phải phân bổ

* Phân loại chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung ở Công ty TNHH May mặc

An Thắng bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho phân xưởngnhư vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc bộ phận quản lýsản xuất…Chi phí động lực sử dụng trong các bộ phận quản lý sản xuất

- Chi phí CCDC: Phản ánh chi phí công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ trực tiếp cho hoạt động sảnxuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý sản xuất

Trang 37

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động

của bộ phận sản xuất như: chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện

thoại, tiền thuê TSCĐ

- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh chi phí bằng tìên ngoài các chi phí trên phục vụ cho

hoạt động của bộ phận sản xuất

- Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng: Là khoản lương, phụ cấp, các khoản trích

theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất

Bảng 2.2.3 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí Sản xuất chung

Tổngkhoảnmục CP

Số tiền

TỷtrọngCP/

TổngkhoảnmụcCP

Chênh lệch sốtiền

%chênhlệch sốtiền

Trang 38

* Dựa vào bảng chi tiết chi phí sản xuất chung 2.2.3, ta có tình hình biến động như sau:chi phí SXC năm 2014 là 141.225.332.211 đồng, năm 2015 là 213.963.674.294 đồng,tăng 72.738.342.083 đồng tương ứng với 51.51%.Cụ thể như sau:

• Nguyên vật liệu của năm 2014 là 61.146.376.740 đồng, chiếm tỉ lệ 43.30% so vớitổng chi phí sản xuất chung, của năm 2015 là 88.408.098.945 đồng, chiếm tỉ lệ là41.32% so với chi phí sản xuất chung Tỉ trọng giảm 1.98% so với chi phí SXC.Tuy nhiên chi phí NVL tính cho 1 đơn vị sản phẩm sản xuất lại giảm 2076 đ/sảnphẩm, tương ứng với tỉ lệ giảm là 7.97%

• Chi phí CCDC năm 2015 là 9.955.922.480 đồng, tăng 5.286.984.312 đồng so vớinăm 2014, tương ứng với tỉ lệ tăng là 113.24% Chi phí CCDC tính cho một đơn

vị sản phẩmnăm 2015 là 2.700 đồng, tăng 711 đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là35.73% Tỉ trọng chi phí CCDC trên tổng chi phí sản xuất chung của năm 2015tăng 1.35% so với năm 2014

• Chi phí lương NV QLPX năm 2015 là 5.270.468.486 đồng, tăng 2.868.413.435

đồng so với năm 2014, tỉ lệ chi phí tăng là 119.41% Tỉ trọng của chi phí này trêntổng chi phí SXC năm 2015 là 2.46%, tăng 0.76% so với năm 2014 Chi phílương NV QLPX tính trên đơn vị sản phẩm sản xuất là 1.429 đồng/sản phẩm,tăng 406 đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 39.66% Chi phí nhân viên phân xưởngtăng chủ yếu là do đơn giá tiền lương tăng

• Chi phí khấu hao TSCĐ năm 2015 là 62.945.086.538 đồng, tăng 20.054.372.640

đồng, tương ứng với 46.76% so với năm 2014 Tỉ trọng chi phí khấu hao TSCĐtrên tổng chi phí SXC giảm từ 30.37% của năm 2014 xuống còn 29.42% năm

2015 Chi phí khấu hao TSCĐ tính trên đơn vị sản phẩm giảm 1.203 đồng/sp,tương ứng với tỉ lệ 6.59%

• Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2015 là 23.870.791.251 đồng, chiếm tỉ trọng so vớitống CP SXC là 11.16%, của năm 2014 là 14.752.498.839 với tỉ trọng là 10.45%,

% tỉ trọng chênh lệch là 0.71% Số tiền tăng năm 2015 so với năm 2014 là

9.118.292.412 đồng, tương ứng với 61.81% Chi phí dịch vụ mua ngoài tính trênmột đơn vị sản phẩm của năm 2015 là 6.474 đồng, tăng 188 đồng, tương đươngvới 3%

• Chi phí khác bằng tiền của năm 2015 là 23.513.306.595 đồng, tăng 8.148.557.079

đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 53.03% Tỉ trọng của chi phí này năm 2015 là

Trang 39

10.99%, tăng 0.11% so với năm 2014 Tuy nhiên Chi phí khác bằng tiền tính cho

1 đơn vị sản phẩm của năm 2015 lại giảm 170 đồng, tương ứng với 2.59%

* Nhìn chung các yếu tố chi phí trong chi phí SXC đều tăng dẫn đến CP SXC tăng.Nguyên nhân là do:

- Việc tăng các yếu tố chi phí nguyên vật liệu, chi phí dụng cụ quản lý chủ yếu là do công

ty đã thực hiện bố sung nguyên vật liệu, dụng cụ quản lý để sửa chữa các TSCĐ ở phânxưởng và để tăng hiệu quả quản lý ở phân xưởng

- Việc tăng chi phí khấu hao TSCĐ chủ yếu là do doanh nghiệp đã mua thêm các TSCĐ

để phục vụ cho việc sản xuất ở phân xưởng

- Việc tăng chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền là do giá thị trườngtăng năm 2015, tuy nhiên chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền tính theođơn vị sản phẩm lại giảm so với năm 2014 là do mức tăng của các chi phí này nhỏ hơnmức tăng doanh thu

* Các biện pháp:

- Do chi phí sản xuất chung là khoản chi phí quan trọng trong kết cấu giá thành nêncông ty cần quản ly tốt hơn nữa các khoản chi phí này Sự biến động của các khoản chiphí này tác động rất lớn tới giá thành sản phẩm Để hạ giá thành sản phẩm công ty nênchú ý tới công tác giảm khoản mục chi phí sản xuất chung

- Cần xây dựng và phát huy những công tác tiết kiệm cả về người và của trong quá trìnhsản xuất, giảm các chi phí dịch vụ mua ngoài không cần thiết

d, Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bán hàng

* Chi phí bán hàng hay còn gọi là chi phí lưu thông và tiếp thị bao gồm các khoản chi phícần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng hoá và đảm bảo việc đưa hàng hoá tới tayngười tiêu dùng Đây là khoản chi phí thời kỳ và được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của kỳ đó Vì vậy nó ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp

* Chi phí bán hàng ở Công ty TNHH May mặc An Thắng gồm:

Trang 40

- Chi phí vật liệu phục vụ cho bộ phận bán hàng như: chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng

cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chi phí vật liệu dùng cho bốc vác,

vận chuyển hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản

TSCĐ,… dùng cho bộ phận bán hàng Chi phí nhiên liệu dùng cho vận chuyển sản phẩm,

hàng hoá đi tiêu thụ

- Chi phí CCDC: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hoá như công cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…

- Chi phí lương nhân viên bán hàng: Là các khoản lương, thưởng, các khoản trích theo

lương của nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý, bán hàng

như nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo

lường…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán

hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng,

tiền thuê kho, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá, sản phẩm đi bán, tiền hoa hồng đại

lý…

- Chi phí khác bằng tiền phát sinh trong khâu bán hàng như chi phí hội nghị khách hàng,

chi phí quảng cáo…

Bảng 2.2.4 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí Bán hàng

Số tiền

Tỷ trọngCP/

Tổngkhoảnmục CP

Chênh lệch sốtiền

Ngày đăng: 29/06/2016, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG  KỲ - đồ án kế toán quản trị
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ (Trang 16)
Hình 2: đồ thị lợi nhuận - đồ án kế toán quản trị
Hình 2 đồ thị lợi nhuận (Trang 24)
Bảng 2.2.2 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí Nhân công trực tiếp - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.2.2 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí Nhân công trực tiếp (Trang 34)
Bảng 2.2.3 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí Sản xuất chung - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.2.3 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí Sản xuất chung (Trang 37)
Bảng 2.2.5 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí Quản lý doanh nghiệp - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.2.5 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí Quản lý doanh nghiệp (Trang 44)
Bảng 2.4.3 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong phân xưởng may 2 - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.4.3 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong phân xưởng may 2 (Trang 54)
Bảng 2.4.4 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong phân xưởng hoàn thiện - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.4.4 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong phân xưởng hoàn thiện (Trang 57)
Bảng 2.4.5 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong bộ phận KCS - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.4.5 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong bộ phận KCS (Trang 59)
Bảng 2.4.6 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong Bộ phận bán hàng - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.4.6 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong Bộ phận bán hàng (Trang 61)
Bảng 2.4.7 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong Bộ phận QLDN - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.4.7 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong Bộ phận QLDN (Trang 63)
Bảng 2.5 Phan tích biến động các yếu tố chi phí theo cách ứng xử của chi phí - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.5 Phan tích biến động các yếu tố chi phí theo cách ứng xử của chi phí (Trang 65)
Bảng 2.6 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong từng loại chi phí - đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.6 Phan tích biến động các yếu tố chi phí trong từng loại chi phí (Trang 69)
Bảng phân tích hoạt động kinh doanh của công ty - đồ án kế toán quản trị
Bảng ph ân tích hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 74)
Bảng tổng hợp so sánh phương án 1 và phương án 2 T - đồ án kế toán quản trị
Bảng t ổng hợp so sánh phương án 1 và phương án 2 T (Trang 79)
BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MỚI VÀ CŨ - đồ án kế toán quản trị
BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MỚI VÀ CŨ (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w