1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án kế toán quản trị

68 941 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm kế toán quản trị Kế toán quản trị là một bộ phận của hạch toán kế toán, làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh một cách

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời buổi kinh tế thị trường như ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải đưa ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp và có lợi thế cạnh tranh mới có thể tồn tại được Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thì nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn ngày nay các doanh nghiệp phải tự đưa

ra các chiến lược kinh doanh, tự phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và phải tự bù đắp các chi phí hoạt động

Kế toán quản trị là một công cụ không thể thiếu trong việc đóng góp để hình thành nên quá trình ra quyết định, chiến lược của các doanh nghiệp Kế toán quản trị là công cụ quan trọng để quản lý vốn tài sản và hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh cho bản thân doanh nghiệp Kế toán quản trị cung cấp những thông tin chính xác, kịp thời và thích hợp về các nguồn lực kinh tế

và về các mặt hoạt động, có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp cũng như các tổ chức xã hội khác

Nhận thức được tầm quan trọng của Kế toán quản trị trong công tác quản trị doanh nghiệp, môn học Kế toán quản trị đã được đưa vào chương trình đào tạo cho chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, giúp cho sinh viên có thể nắm được những kiến thức cơ bản về Kế toán quản trị và biết cách vận dụng các phương pháp phân tích thông tin trong môn học này

Qua một thời gian học tập và nghiên cứu môn học Kế toán quản trị, để

có thể nắm chắc vấn đề lý thuyết cơ bản, đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành theo các phương pháp đã học, em đã thực hiện đồ án môn học Kế toán quản trị Nội dung phân tích đồ án bao gồm ba phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận về Kế toán quản trị.

Phần 2: Phân tích sự biến động chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 2

Phần 3: Phân tích điểm hòa vốn và lựa chọn phương án kinh doanh.

Trước khi đi vào nội dung chính, sau đây em xin giới thiệu vài nét về công ty cồ phần may Đức Huy:

- Tên công ty: Công ty cổ phần may Đức Huy

- Địa chỉ: số 275, đường Dương Vân Nga, khu công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

-Số điện thoại: 0303.690.096

- Số tài khoản: 102014554721: Ngân hàng Công thương huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

- Mã số thuế: 010437728

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất hàng may mặc

- Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh: phân xưởng sản xuất chính, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý chung (gồm BGĐ, phòng tổ chức- hành chính, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng vật tư, phòng nghiên cứu)

- Quy trình sản xuất giản đơn

Trang 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một bộ phận của hạch toán kế toán, làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộ doanh nghiệp Đồng thời kế toán quản trị còn đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạch để đảm bảo sử dụng có hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của kế toán quản trị

a Vai trò

Để điều hành các mặt hoạt động của một doanh nghiệp, trách nhiệm thuộc về các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp đó Các chức năng cơ bản của quản lý hoạt động doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra có thể được khái quát trong sơ đồ sau đây:

Lập kế hoạch

Đánh giá

Kiểm tra

Trang 4

Qua sơ đồ trên ta thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay trở lại khâu lập kế hoạch cho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định.

Để làm tốt các chức năng này đòi hỏi các nhà quản trị phải đề ra những quyết định đúng đắn nhất cho các hoạt động của doanh nghiệp Muốn những quyết định có hiệu quả và hiệu lực, các nhà quản trị có yêu cầu về thông tin rất lớn Kế toán quản trị là nguồn chủ yếu, dù không phải là duy nhất, cung cấp các thông tin đó

c Chức năng

- Chính thức hóa các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu;

- Lập dự toán sản xuất kinh doanh;

- Thu thập kết quả thực hiện;

- Soạn thảo báo cáo đánh giá

1.1.3 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính

a Giống nhau

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều đề cập đến các sự kiện kinh

tế, và đều liên quan đến thu nhập, chi phí, tài sản, công nợ và quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều dựa trên hệ thống ghi chép

Trang 5

báo cáo tài chính định kỳ cung cấp ra ngoài… Đối với kế toán quản trị, hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng xử lý nhằm tạo ra thông tin thích hợp cung cấp cho các nhà quản trị.

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý Kế toán tài chính biểu hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao còn kế toán quản trị biểu hiện trách nhiệm của nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp

- Phục vụ cho nhà quản trị trong việc lập kế hoạch và đưa ra phương án kinh doanh

- Chủ thể bên trong doanh nghiệp: nhà quản trị - những người trực tiếp điều hành doanh nghiệp

- Thông tin phải tuân thủ các nguyên tắc chuẩn mực

- Không tuân thủ các nguyên tắc mà xây dựng theo yêu cầu nhà quản trị, miễn là đảm bảo tính linh hoạt, kịp thời

Trang 6

cung cấp

thông tin

sản phẩm, từng quá trình cụ thể

6 Thời gian

báo cáo

- Theo định kỳ: tháng, quý, năm…

- Theo yêu cầu của nhà quản trị (có thể thường xuyên hoặc định kỳ)

1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị chi phí giá thành

a Vai trò

Kế toán chi phí sản xuất là một phạm trù kinh tế thể hiện các mối quan

hệ về mặt lợi ích và là cách tính toán kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc liên tiếp, chúng gắn bó hữu cơ với nhau

Để phản ánh chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh, rất cần thiết phải

tổ chức hạch toán chính xác chi phí và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm Trước đây với cơ chế kế hoạch hóa tập trung, mọi hoạt động sản xuất, khối lượng tiêu thụ hàng hóa trên thị trường của doanh nghiệp đều do cấp trên giao cho thông qua các kế hoạch, chỉ tiêu, giá cả phần lớn do nhà nước quy định… Điều đó dẫn đến việc doanh nghiệp chỉ lo điều chỉnh số liệu để báo cáo, còn chi phí và kết quả sản xuất không được hạch toán đầy đủ, giá thành sản phẩm

bị bóp méo, tình trạng lãi giả lỗ thật là phổ biến Chuyển sang cơ chế thị trường, đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải

Trang 7

lợi nhuận, làm cho chi phí bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận thu về là cao nhất trong khả năng của doanh nghiệp Muốn vậy trước hết phải tổ chức hạch toán đầu vào một cách khoa học, trên cơ sở đó xác định đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh Nếu không hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất thì sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật”.

Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình tiêu hao năng lượng sống và năng lượng vật hóa Để cho quá trình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao thì ta phải quản lý chặt chẽ những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất Trong quản lý kinh tế người ta sử dụng những công cụ quản lý khác nhau như hạch toán thống kê, hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh tế…trong đó kế toán được coi là công cụ quản lý quan trọng nhất, là công cụ ghi chép tính toán phản ánh giám đốc một cách thường xuyên liên tục sự biến động của vật

tư, tài sản, tiền vốn Kế toán đã sử dụng thước đo giá trị và thước đo hiện vật,

do đó đã cung cấp kịp thời những tài liệu cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Nền kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi con người ngày càng phải quản lý chặt chẽ hơn CPSX và KQKD, làm thế nào để chi phí bỏ ra là ít nhất và kết quả thu về là cao nhất

Muốn hạch toán chính xác chi phí đầu vào thì kế toán phải tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh với giám đốc một cách thường xuyên, liên tục các chi phí chi ra trong quá trình sản xuất Trên cơ sở đó cung cấp các thông tin kinh tế quan trọng về tình hình sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân công… cho lãnh đạo doanh nghiệp có biện pháp quản lý kịp thời với chi phí sản xuất chi ra trong kỳ, nhằm tiết kiệm chi phí lao động sống và lao động vật hóa để hạ giá thành sản phẩm

Khi nói đến hạch toán kinh tế là nói đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để xác định đúng đắn hiệu quả kinh tế của hoạt động SXKD của doanh nghiệp cũng như phần tích lũy tập trung cho ngân sách nhà nước do hoạt động SXKD mang lại thì đòi hỏi giá thành chính xác và phải tính toán đầy đủ CPSX bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm Có như vậy mới đảm bảo bù đắp

Trang 8

được đầy đủ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất vầ tiêu thụ sản phẩm Tính đúng, tính đủ CPSX của giá thành sản phẩm

là một tất yếu khách quan trong hạch toán kinh tế Nó có ý nghĩa quan trọng không những đối với tái sản xuất giản đơn mà còn có ý nghĩa tái sản xuất mở rộng, nó củng cố và là tiền đề của chế độ hạch toán kinh tế trong thời đại hiện nay

b Ý nghĩa

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy, vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp là phải kiểm soát chi phí của doanh nghiệp

Vấn đề chi phí không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn

là mối quan tâm của người tiêu dung, của xã hội nói chung

Trong môn học kinh tế vi mô, chi phí sản xuất giữ một vị trí quan trọng

và có quan hệ với nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp

Theo kế toán tài chính, chi phí được hiểu là một số tiền hoặc một phương tiện mà doanh nghiệp hoặc cá nhân bỏ ra để đạt được mục đích nào

đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một sự thu về, có thể thu về dưới dạng vật chất, có thể định lượng được như số lượng sản phẩm, tiền… hoặc dưới dạng tinh thần, kiến thức, dịch vụ được phục vụ…

1.1.5 Phân loại chi phí

Chi phí được nhà quản trị sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Do vậy, chi phí được phân loại theo nhiều cách, tùy theo mục đích của nhà quản trị trong từng quyết định Nhận định và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là chìa khóa của việc đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp

a Phân loại theo chức năng hoạt động

Trang 9

- Cho thấy vị trí, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.

- Là căn cứ để xác định giá thành và tập hợp chi phí

- Cung cấp thông tin có hệ thống phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

* Theo tiêu thức này, chi phí được phân loại thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ phục vụ trong một kỳ nhất định Bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyên vật liệu mà cấu tạo thành thực thể của sản phẩm, có giá trị và có thể xác định được một cách tách biệt, rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ

+ Chi phí sản xuất chung: là tất cả các chi phí phát sinh ở phân xưởng

mà không thể đưa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí ngoài sản xuất: là những khoản chi phí không liên quan đến việc chế tạo sản xuất sản phẩm, mà nó tham gia vào quá trình tiêu thụ và quản

lý Bao gồm:

+ Chi phí bán hàng: là tất cả những chi phí liên quan đến việc xúc tiến tiêu thụ sản phẩm

+ Chi phí quản lý: là những chi phí liên quan đến việc điều hành quản

lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Phân loại theo cách ứng xử của chi phí

* Tác dụng:

Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phối với lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, xác định mức độ biến động của chi phí so với mức độ biến động của khối lượng sản phẩm sản xuất ra

Trang 10

* Theo tiêu thức này, chi phí được phân loại thành chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp.

- Chi phí biến đổi: là toàn bộ chi phí biến đổi khi khối lượng sản phẩm biến đổi và tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm Chi phí biến đổi tính cho một đơn vị sản phẩm không thay đổi, chi phí biến đổi bằng 0 khi mức độ hoạt động bằng 0

+ Chi phí biến đổi tỷ lệ: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận tuyến tính với mức độ hoạt động

+ Chi phí biến đổi cấp bậc: là những khoản biến phí thay đổi khi mức

độ hoạt động thay đổi nhiều và không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít

- Chi phí cố định: là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Định phí tính cho một đơn vị sản phẩm tỷ lệ nghịch với khối lượng sản phẩm sản xuất Nó không thể giảm bằng

và tiêu thụ hợp lý

* Theo cách phân loại này chi phí được phân loại thành chi phí sản

Trang 11

- Chi phí sản phẩm: là toàn bộ chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và nó chỉ được thu hồi khi sản phẩm được đem đi tiêu thụ Còn nếu sản phẩm chưa được tiêu thụ thì nó nằm trên giá trị hàng tồn kho Chi phí sản phẩm gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

- Chi phí thời kỳ: là những khoản chi phí phát sinh ttrong kỳ hạch toán

Vì thế chi phí thời kỳ có ảnh hưởng đến lợi tức của kỳ mà chúng phát sinh Vậy chi phí thời kỳ bao gồm các loại chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp

d Phân loại chi phí theo mục đích ra quyết định

* Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:

- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có thể tách biệt cho từng đối tượng, từng hoạt động cụ thể và tự bản than nó hiển nhiên được chuyển thẳng cho từng hoạt động cụ thể

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí cùng một lúc phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách biệt được trực tiếp cho từng đối tượng

Do đó, nếu muốn tính chi phí gián tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức nhất định

Tuy nhiên có những khoản chi phí nếu xét cho từng hoạt động cụ thể thì

là chi phí gián tiếp nhưng nếu xét cho từng bộ phận hoặc trong phạm vi toàn doanh nghiệp thì lại là chi phí trực tiếp

* Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: là những khoản mục chi phí phản ánh phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị các cấp đối với các loại chi phí đó Như vậy, các nhà quản trị cấp cao có phạm vi quyền hạn rộng đối với chi phí hơn

* Chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp:

- Chi phí thích hợp: là những chi phí phát sinh có sự chênh lệch giữa các phương án xem xét

Trang 12

- Chi phí không thích hợp: là những chi phí khi xem xét các phương án

* Chi phí cơ hội: là lợi nhuận tiềm ẩn lớn nhất mà doanh nghiệp bị mất

đi khi lựa chọn phương án này thay cho phương án kia

e Phân loại chi phí trên các báo cáo kế toán:

BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2 Chi phí nhân công trực tiếp

3 Chi phí sản xuất chung

4 Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

5 Chi phí dở dang đầu kỳ

6 Chi phí dở dang cuối kỳ

7 Giá thành sản phẩm hoàn thành

8 Thành phẩm đầu kỳ

9 Thành phẩm cuối kỳ

10 Giá vốn

Trang 13

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 Lợi nhuận thuần

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Sử dụng nội bộ)

1 Doanh thu thuần

2 Chi phí biến đổi

- Chi phí sản xuất biến đổi + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung biến đổi

- Chi phí ngoài sản xuất biến đổi + Chi phí bán hàng biến đổi + Chi phí quản lý doanh nghiệp biến đổi

3 Số dư đảm phí

4 Chi phí cố định

- Chi phí sản xuất cố định + Chi phí sản xuất chung cố định

- Chi phí ngoài sản xuất cố định + Chi phí bán hàng cố định + Chi phí quản lý doanh nghiệp cố định

1.2 Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận

1.2.1 Các khái niệm cơ bản trong phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận

a Số dư đảm phí (lãi trên biến phí)

Trang 14

b Kết cấu của chi phí

- Là chỉ tiêu thể hiện số tương đối của biến phí và định phí so với tổng chi phí của doanh nghiệp

- Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao trong tổng chi phí thì lợi nhuận sẽ nhạy cảm với biến động của doanh thu Đây là điểm thuận lợi khi doanh nghiệp tăng doanh thu

- Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí thấp trong tổng chi phí thì lợi nhuận sẽ ít nhạy cảm hơn so với biến động của doanh thu Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp có độ an toàn cao hơn khi làm ăn thất bại

c.Đòn bảy kinh doanh (DOL)

Trang 15

- Khái niệm: Đòn bảy kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng của lợi nhuận so với mức độ tăng của doanh thu hay phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố định trong doanh nghiệp.

- Công thức:

Tốc độ tăng lợi nhuận Tổng số dư đảm phí

Tốc độ tăng doanh thu Tổng số dư đảm phí – CPCĐ

1.2.2 Phân tích điểm hòa vốn

a Khái niệm

- Điểm hòa vốn là điểm tại đó doanh thu của doanh nghiệp vừa đủ bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra

Doanh thu

Mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu và lợi nhuận.

- Theo mô hình trên ta có khái niệm: điểm hòa vốn là điểm tại đó số dư đảm phí vừa đủ bù đắp chi phí cố định

- Phân tích điểm hòa vốn giúp cho nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay ở mức sản xuất nào và tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hòa vốn Từ

đó có biện pháp chỉ đạo tích cực để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

b Phương pháp xác định điểm hòa vốn

* Xác định sản lượng hòa vốn ( SLhv )

Trang 16

- Sản lượng hòa vốn là mức sản lượng tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể

bù đắp được chi phí bỏ ra

- Công thức:

CPCĐ CPCĐ

SL hv = =

GB - CPBĐ đv SDĐP đv

* Xác định doanh thu hòa vốn ( DThv )

- Doanh thu hòa vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hòa vốn

* Doanh thu an toàn

- Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện được với doanh thu hòa vốn

- Công thức:

Trang 18

y ( số tiền)

y = px

Lãi ycp = a + bx y0 E0 SDĐP

e Ứng dụng phân tích điểm hòa vốn

* Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán:

- Xét mối quan hệ giữa sản lượng bán với giá bán hòa vốn: Sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp càng cao thì giá bán để đạt được hòa vốn phải thấp

và ngược lại

Trang 19

- Xét mối quan hệ giữa giá bán với sản lượng hòa vốn: Giá bán càng cao thì sản lượng hòa vốn càng thấp và ngược lại.

* Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán:

- Kết cấu hàng bán là tỷ trọng của từng mặt hàng bán chiếm trong tổng

+ Doanh nghiệp tự ước tính trước tỷ lệ lãi phải đạt được trong kỳ rồi từ

đó có kế hoạch tăng cường cho công tác quảng cáo tiếp thị sản phẩm nhằm tăng doanh thu tiêu thụ (với điều kiện lãi trên một ĐVSP>0), điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải chi thêm một khoản chi phí cho quảng cáo tiếp thị

+ Khi đó doanh nghiệp sẽ phải tính toán và xác định sản lượng cần tiêu thụ là bao nhiêu để đạt đến điểm hòa vốn, và để đạt được mức lãi đã dự tính thì doanh nghiệp phải tiêu thụ được bao nhiêu sản phẩm

- Quyết định khung giá bán:

+ Khung giá bán càng rộng thì doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội giảm giá, càng tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trang 20

+ Khung giá bán được xác định là đoạn mức giá cao nhất và mức giá thấp nhất mà doanh nghiệp có thể bán Thông thường khung giá bán được xác định là từ giá bán hòa vốn đến giá thị trường.

- Quyết định lựa chọn đơn đặt hàng:

+ Doanh nghiệp sẽ lựa chọn chấp nhận đơn đặt hàng nếu đơn đặt hàng

đó có mang lại SDĐP Giả định:

• ĐĐH đó không làm ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ hiện tại

• ĐĐH đó không làm thay đổi quy mô sản xuất của doanh nghiệp + ĐĐH đó sẽ được chấp nhận khi GB>CPBĐđv

- Quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất:

Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp sẽ ngừng hoạt động nếu khoản lỗ do sản xuất kinh doanh lớn hơn chi phí cố định phải gánh chịu khi ngừng hoạt động và ngược lại

Trang 21

PHẦN II: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Phân tích sự biến động của các khoản mục trong tổng chi phí 2.1.1 Phân tích tổng hợp sự biến động của các khoản mục chi phí (trong mối quan hệ với doanh thu) (Bảng 2.1)

Trang 22

Bảng 2.1 Phân tích biến động tổng các khoản mục chi phí

ĐVT: 1000đ STT

Số tiền

Tỷ trọng CP/

Tổng CP

Tỷ suất

Tỷ trọng CP/

Tổng CP

Tỷ suất CP/DT Chênh lệch số tiền

% chênh lệch số tiền

Chênh lệch tỷ trọng

Chênh lệch tỷ suất 2011Năm 2012Năm

Chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Trang 23

2011 là 3,000 cái Do sự tăng sản lượng này kéo theo tổng chi phí năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2,400,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 20% Nếu chỉ tiêu này tính theo đơn vị sản phẩm thì tổng chi phí của năm 2012 tăng so với năm 2011 là 30 nghìn đồng/ bộ Cụ thể xét từng khoản mục chi phí ảnh hưởng đến tổng chi phí là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: ta thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong năm 2011 chỉ cần có 3,600,000 nghìn đồng thì năm 2012 chi phí lên tới là 4,500,000 nghìn đồng, tăng lên là 900,000 nghìn đồng tương ứng với tăng 25% Nếu tính theo đơn vị sản phẩm thì chi phí NVLTT tăng 2.31 nghìn đồng/ bộ, tương ứng với tăng 8.33%

- Chi phí nhân công trực tiếp: ta thấy chi phí nhân công trực tiếp của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 800,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 26.67% Nếu xét theo đơn vị thì ta thấy chi phí NCTT tăng 2.26 nghìn đồng/ bộ, tương ứng tăng 9.78%

- Chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chụng của công ty tăng lên

từ 2,400,000 nghìn đồng (năm 2011) lên 2,800,000 nghìn đồng (năm 2012), tức tăng 400,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 16.67% Nếu tính theo đơn vị thì chi phí SXC tăng 0.21 nghìn đồng/ bộ, tương ứng tăng 1.11%

- Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng của công ty năm 2012 so với năm

2011 tăng 110,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 7.64% Nhưng nếu tính theo đơn vị thì chi phí BH lại giảm 0.74 nghìn đồng/ bộ, tương ứng giảm 6.71%

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 190,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 12.18% Xét theo đơn vị thì chi phí QLDN giảm 0.33 nghìn đồng/ bộ, tương ứng giảm 2.78%

Trang 24

năm 2012 tăng là do sự gia tăng của tất cả các khoản mục chi phí Trong đó,

sự tăng lên của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể là do giá của nguyên vật liệu tăng, do lạm phát của thị trường tác động, có thể do sự yếu kém trong khâu quản lý dẫn tới thất thoát, nguồn nhân lực có trình độ chưa cao dẫn tới tiêu hao nhiều, lãng phí nguyên vật liệu Chi phí nhân công trực tiếp tăng lên là do sản lượng của công ty tăng nên cần nhiều lao động hơn, do lạm phát tăng cao người lao động cần số tiền lớn hơn để tái tạo sức lao động

và phục vụ những nhu cầu khác, cũng có thể do điều chỉnh tăng mức lương

cơ bản từ 830,000 đồng / tháng năm 2011 lên 1,050,000 đồng/ tháng vào năm 2012

* Nếu xét về tỷ trọng chi phí trong tổng chi phí thì ta thấy chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tổng chi phí, sau đó là chi phí NCTT, chi phí SXC Chi phí BH, chi phí QLDN chiếm tỷ trọng nhỏ Do đó

mà tổng chi phí đơn vị chủ yếu là chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

* Nếu xét về tỷ suất chi phí trên doanh thu: nếu năm 2011 cứ 100 nghìn đồng doanh thu thu được thì có tới 76.92 nghìn đồng là chi phí nhưng đến năm 2012 thì trong 100 nghìn đồng doanh thu chỉ có 64 nghìn đồng là chi phí Tức là tỷ suất chi phí trên doanh thu năm 2012 giảm so với năm

2011 là 12.92% Điều này là do tỷ suất chi phí trên doanh thu của các loại chi phí năm 2012 đều giảm so với năm 2011, cụ thể: chi phí NVLTT giảm 3.08%, chi phí NCTT và chi phí BH giảm 2.34%, chi phí SXC giảm 2.94%, chi phí QLDN giảm 2.22%

Ta thấy công ty đã giảm bớt tốc độ tăng chi phí do đã kiện toàn bộ máy công ty, loại bỏ bớt về các khâu thủ tục hành chính, cũng như nâng cao năng lực quản lý, giảm bớt nhân sự quản lý… Từ đó công ty đã có thể quản

lý tốt về các mặt khác như nhân sự, vốn, tài sản… Đặc biệt, đó là quản lý về

Trang 25

chẽ tránh hư hỏng, thất thoát… Về các yếu tố chi phí trong khoản mục chi phí sản xuất chung chúng ta phải xem xét nhiều hơn xem nguyên nhân vì sao khoản mục chi phí đó tăng để có hướng khắc phục giải quyết hợp lý.

Tóm lại, xu hướng phát triển của công ty ngày càng tốt: sản lượng sản xuất ngày càng nhiều hơn nên chi phí bỏ ra nhiều hơn nhưng do tỷ suất chi phí trên doanh thu giảm nên chi phí đã được sử dụng hiệu quả hơn Do đó

mà doanh thu của công ty ngày càng tăng, tăng 6,900,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 44.23% Nếu xét theo đơn vị sản phẩm thì doanh thu tăng 30 nghìn đồng/ bộ, tương ứng tăng 25% Để khẳng định hiệu quả sử dụng chi phí ta cần phải đi sâu hơn nữa phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí

2.1.2 Phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong từng khoản mục phí (Bảng 2.2)

Trang 26

STT Các chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng CP/ Tổng khoản mục phí

Số tiền

Tỷ trọng CP/ Tổng khoản mục phí

Chênh lệch số tiền

% chênh lệch số tiền

Chênh lệch tỷ trọng

Năm

2011 2012Năm

Chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Trang 27

vật liệu trực tiếp

* Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy chi phí NVLTT năm 2012 tăng hơn so với năm 2011, nguyên nhân tăng này chủ yếu là do chi phí NVL chính tăng cao

- Chi phí NVL chính: chi phí NVL chính năm 2012 tăng so với năm

2011 là 850,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 26.56% Xét về chi phí NVL chính theo đơn vị thì tăng 2.38 nghìn đồng/ bộ, tương ứng tăng 9.7% Sự tăng này là do chi phí về Vải thô và Vải nỉ tăng, cụ thể:

+ Vải thô: chi phí về Vải thô năm 2012 tăng so với năm 2011 là 350,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 20.59% Nếu xét về chi phí theo đơn vị thì tăng 0.59 nghìn đồng/ bộ, tương ứng tăng 4.51%

+ Vải nỉ: chi phí Vải nỉ năm 2012 tăng so với năm 2011 là 500,000 nghìn đồng, tính theo đơn vị là 1.795 nghìn đồng/ bộ

- Chi phí NVL phụ: chi phí NVL phụ năm 2012 tăng so với năm 2011

là 50,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 12.5% Nếu xét theo đơn vị sản lượng thì lại giảm 0.077 nghìn đồng/ bộ, tương ứng giảm 2.5% Trong đó chủ yếu

là do sự tăng lên về chi phí của Khóa và Cúc

+ Khóa: chi phí Khóa năm 2012 tăng so với năm 2011 là 30,000 nghìn đồng, tương ứng tăng 25% Nếu xét về chi phí theo đơn vị thì chi phí Khóa tăng 0.077 nghìn đồng/ bộ, ứng với tăng 8.33%

+ Cúc: chi phí Cúc năm 2012 tăng so với năm 2011 là 15,000 nghìn đồng, ứng với tăng 15%.Xét về chi phí theo đơn vị thì chi phí Cúc giảm 0.003 nghìn đồng/ bộ, ứng với giảm 0.3%

* Xét về mặt tỷ trọng chi phí trên tổng khoản mục chi phí thì NVL chính chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí NVLTT nên chỉ với một sự thay đổi nhỏ của NVL chính cũng làm ảnh hưởng lớn đến chi phí NVLTT

- NVL chính: có 88.9 nghìn đồng NVL chính năm 2011 và có 90 ngđ NVL chính năm 2012, như vậy chi phí đã tăng 1.1 ngđ

Trang 28

năm 2012, giảm 1.1ngđ.

* Nguyên nhân dẫn đến chi phí NVLTT tăng có thể là:

- Do giá cả vật tư biến động: phần lớn giá cả vật tư đều biến động theo sự biến động chung của thị trường, do đó nó tác động làm chi phí NVL tăng lên đáng kể

- Do sử dụng lãng phí NVL, thất thoát trong khâu quản lý

- Do quy mô sản xuất tăng

* Biện pháp khắc phục:

- Cần lập kế hoạch về việc sử dụng NVL và xây dựng định mức tiêu hao NVL dựa trên các căn cứ:

+ Các hợp đồng thuê mua NVL đã ký

+ Dự báo về tình hình biến động giá cả của thị trường

+ Các hình thức chiết khấu mua sỉ

+ Chất lượng của NVL

+ Các khoản chi phí liên quan đến qua trình thu mua, nhập kho NVL

- Cần quản lý công tác cấp phát, sử dụng vật tư một cách chặt chẽ hơn

để tránh hao hụt lãng phí trong quá trình sử dụng, nâng cao tay nghề của công nhân

- Tính toán trước xu hướng biến động tăng giảm của giá cả trên thị trường để có biện pháp dự trữ NVL (vải thô, vải nỉ, cúc, khóa…) cho phù hợp, tránh ảnh hưởng của sự biến động giá cả làm tăng chi phí NVL trong giá thành sản phẩm

Trang 29

Số tiền CP/ Tổng Tỷ trọng

khoản mục phí

Chênh lệch số tiền

% chênh lệch số tiền

Chênh lệch tỷ trọng

Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Trang 30

công trực tiếp.

* Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy chi phí nhân công trực tiếp năm 2011 là 3,000,000 ngđ nhưng đến năm 2012 chi phí NCTT tăng lên là 3,800,000 ngđ, tăng 800 ngđ, tương ứng tăng 26.67% Nếu tính về chi phí NCTT theo đơn vị thì chi phí nhân công đơn vị tăng 2.256 ngđ/ bộ, ứng với tăng 9.78%

Cụ thể:

- Lương: lương là khoản chi phí chủ yếu trong chi phí nhân công, chỉ một thay đổi nhỏ của lương cũng dẫn tới thay đổi chi phí nhân công Ta thấy chi phí tiền lương của năm 2012 tăng so với năm 2011 là 600,000 ngđ, ứng với tăng 27.27%, nếu xét về tiền lương trên đơn vị sản phẩm thì tăng 1.744 ngđ/ bộ, tương ứng tăng 10.3%

- Các khoản trích theo lương: Khi người lao động tham gia vào hoạt động sản xuất thì họ được hưởng đầy đủ quyền lợi của mình từ phía công ty như công ty phải đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động của mình Theo quy định hiện hành thì các khoản trích này là 23% lương của người lao động Do lương của người lao động tăng nên các khoản trích theo lương cũng tăng theo: các khoản trích theo lương năm 2012 tăng so với năm 2011

là 138,000 ngđ, ứng với tăng 27.27% Nếu tính theo đơn vị sản lượng thì tăng 0.401 ngđ/ bộ, tương ứng tăng 10.3%

- Ăn ca: tiền ăn ca của công nhân năm 2012 tăng so với năm 2011 là 62,000 ngđ, ứng với tăng 21.09% Nếu tính theo đơn vị sản lượng thì tiền ăn

ca tăng 0.118 ngđ/ bộ, tương ứng tăng 4.94%

* Nguyên nhân của chi phí nhân công tăng là :

- Do sản lượng sản xuất tăng và công ty làm ăn phát triển nên đã quan tâm đến đời sống của công nhân nhiều hơn

- Do chính phủ điều chỉnh tăng mức lương cơ bản từ 830,000 đồng /

Trang 31

giá thành sản phẩm song công việc tiết kiệm này phải dựa trên cơ sở:

- Tăng năng suất lao động, đưa ra các chính sách khuyến khích người lao động yêu thích công việc của mình, có động lực làm việc như: tăng các chế độ tiền lương, tiền thưởng, thực hiện công tác văn hóa, thể thao khiến cho các lao động trẻ tham gia nhiệt tình

- Giảm lao động thừa, cắt giảm những lao động không có khả năng làm việc hoặc không có tinh thần lao động gây giảm năng suất lao động chung của công ty

- Đào tạo trình độ chuyên môn cho công nhân viên, có thể đào tạo tại chỗ hoặc cử đi học tập tại các cơ sở đào tạo chất lượng, đồng thời nâng cao yêu cầu tuyển dụng lao động, nâng cao chất lượng lao động ngay từ khâu đầu vào

- Tận dụng khoa học kỹ thuật, chuyên môn hóa sản xuất tiết kiệm hoa phí lao động mà vẫn tăng thu nhập bình quân của người lao động

c Phân tích sự biến động từng yếu tố chi phí trong chi phí sản xuất chung

* Từ số liệu ở bảng 2.2 ta thấy chi phí sản xuất chung năm 2011 là 2,400,000 ngđ, năm 2012 chi phí sản xuất chung là 2,800,000 tăng 400,000 ngđ tương ứng tăng 16.67% Xét về chi phí sản xuất chung đơn vị tăng 0.2051 ngđ/ bộ ứng với tăng 1.1% Các yếu tố chủ yếu dẫn tới chi phí sản xuất chung tăng là:

- Chi phí Vật liệu: chi phí vật liệu của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 40,000 ngđ ứng với tăng 33.33% Xét về đơn vị sản lượng, chi phí vật liệu tăng 0.144 ngđ/ bộ, ứng với tăng 16%

- Chi phí CCDC: chi phí CCDC của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 54,000 ngđ ứng với tăng 24.55% Xét về đơn vị sản lượng, chi phí CCDC tăng 0.134 ngđ/ bộ, tương ứng tăng 7.9%

- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ của công ty tăng từ 550,000 ngđ năm 2011 lên 600,000 ngđ năm 2012, ứng với tăng 9.091%

Trang 32

giảm 5.5%.

- Chi phí lương NV QLPX: đây là chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong chi phí SXC, chiếm tới 58.8% nên chi phí này tăng cũng làm cho chi phí SXC tăng nhanh Chi phí lương NV QLPX của công ty năm 2012 tăng

so với năm 2011 là 266,000 ngđ, tương ứng tăng 18.87% Xét về đơn vị sản lượng, chi phí lương NV QLPX tăng 0.327 ngđ/ bộ, tương ứng tăng 3%

- Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2012 là 50,000 ngđ, giảm 18,000 ngđ, tương ứng với giảm 26.5% so với năm 2011 Xét về đơn vị sản lượng, chi phí dịch vụ mua ngoài giảm 0.19 ngđ/ bộ, ứng với giảm 36%

- Chi phí khác bằng tiền: chi phí khác bằng tiền năm 2012 là 40,000 ngđ, tăng 8,000 ngđ, tương ứng tăng 25% so với năm 2011 Xét về đơn vị sản phẩm, chi phí khác bằng tiền tăng 0.021 ngđ/ bộ, tương ứng tăng 8.3%

* Nguyên nhân: mặc dù chi phí dịch vụ mua ngoài có giảm song mức giảm này là không đáng kể so với mức tăng các khoản chi phí khác, đặc biệt

là chi phí Lương NV QLPX tăng nên chi phí SXC của công ty vẫn tăng

* Biện pháp khắc phục: công ty cần chú ý tới công tác giảm chi phí SXC Ngoài các biện pháp đề xuất trong phần chi phí NVLTT, chi phí NCTT thì công ty còn phải chú ý đến việc tăng năng suất lao động, quản lý

sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giảm các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi phí khác bằng tiền

Trang 33

STT Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh Tính theo đơn vị

Số tiền

Tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục phí

Số tiền

Tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục phí

Chênh lệch

số tiền

% chênh lệch số tiền

Chênh lệch tỷ trọng

Năm

2011 2012Năm

Chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Trang 34

* Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy chi phí bán hàng năm 2012 là 1,550,000 ngđ, tăng 110,000 ngđ, ứng với tăng 7.64% so với năm 2011 Trong đó các yếu tố chi phí biến động cụ thể như sau:

- Chi phí lương nhân viên bán hàng: ta thấy năm 2012 lương NV BH của công ty tăng 165,000 ngđ, tương ứng tăng 22% so với năm 2011

- Chi phí khấu hao TSCĐ: năm 2012 chi phí khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng tăng 70,000 ngđ, tương ứng tăng 28% so với năm 2011

- Chi phí CCDC: năm 2012 chi phí CCDC giảm 87,000 ngđ, tương ứng giảm 45.79% so với năm 2011

- Chi phí vật liệu: chi phí vật liệu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 3,000 ngđ, tương ứng tăng 2.94%

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: năm 2012 chi phí dịch vụ mua ngoài giảm 18,000 ngđ, tương ứng giảm 37.69% so với năm 2011

- Chi phí khác bằng tiền: chi phí khác bằng tiền năm 2012 giảm so với năm 2011 là 23,000 ngđ, ứng với giảm 27.71%

* Nguyên nhân của sự biến động yếu tố chi phí này:

Mặc dù chi phí CCDC, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền năm 2012 có giảm so với năm 2011 nhưng các loại chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ trong chi phí bán hàng trong khi đó chi phí lương NVBH chiếm tỷ trọng lớn, nên khi lương NVBH tăng lên cũng sẽ làm chi phí BH tăng lên nhanh chóng Đây chính là nguyên nhân làm chi phí BH năm 2012 tăng so với năm 2011

* Biện pháp khắc phục:

- Giảm số lượng NVBH không cần thiết

- Thực hiện tăng năng suất lao động bằng các chế độ đãi ngộ hợp lý

Ngày đăng: 21/10/2014, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ - Đồ án kế toán quản trị
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ (Trang 12)
Đồ thị hòa vốn - Đồ án kế toán quản trị
th ị hòa vốn (Trang 18)
Bảng 2.1. Phân tích biến động tổng các khoản mục chi phí - Đồ án kế toán quản trị
Bảng 2.1. Phân tích biến động tổng các khoản mục chi phí (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w