Địa chỉ: Thị trấn Na Hang – huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 1503 000 031 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 07 tháng 01 năm 2005
Trang 1TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CHẤP THUẬN ĐĂNG
KÝ CHỨNG KHOÁN GIAO DỊCH CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ
CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN.
MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5
Giấy chứng nhận ĐKKD số 1503 000 031
do Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 07 tháng01 năm 2005
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
Công ty Cổ phần Sông Đà 5
Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (TSC)
Trụ sở chính: 273 Kim Mã – Q.Ba Đình – TP.Hà Nội Điện thoại: (84) 4.726 2600
Fax: (84) 4.726 2601 Chi nhánh: 02 Tôn Đức Thắng – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84) 8.910 2215
Fax: (84) 8 910 2216
Phụ trách công bố thông tin:
Trang 2
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 1503 000 031
do Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 07 tháng 01 năm 2005)
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Sông Đà 5
Mệnh giá: 10.000 (Mười nghìn đồng/cổ phần)
Tổng số lượng đăng ký: 2.200.000 (Hai triệu hai trăm nghìn cổ phần)
Tổng giá trị đăng ký: 22.000.000.000 (Hai mươi hai tỷ đồng)
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HỒNG HÀ
Trụ sở: 72 An Dương – Tây Hồ - Hà Nội
Điện thoại: (04) 8 239 118 Fax: (04) 7 171 086
Trang 3MỤC LỤC
Trang
I Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản cáo bạch 4
II Các khái niệm
III Tình hình và đặc điểm của tổ chức đăng ký
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
2 Một số thông tin cơ bản về tổ chức đăng ký giao dịch
3 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ
4 Danh sách những công ty có liên quan đến tổ chức đăng ký
5 Bộ máy tổ chức công ty
6 Hoạt động kinh doanh
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005
8 Tình hình tài chính của Công ty
9 Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát
10 Tài sản
11 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2006-2008
12 Các căn cứ để đạt được lợi nhuận và cổ tức
13 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức
14 Thông tin về những cam kết chưa thực hiện được
15 Thông tin về các tranh chấp kiện tụng có liên quan
4
445678914202124323233363737
IV Chứng khoán đăng ký
1 Loại chứng khoán
2 Mệnh giá
3 Tổng số cổ phiếu đăng kí giao dịch
4 Phương pháp tính giá
5 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài
6 Các loại thuế có liên quan
V Các đối tác liên quan tới việc đăng ký
37
3737373738
38
VI Các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán đăng ký 38
Trang 4I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG
BẢN CÁO BẠCH
1 Tổ chức đăng ký
Ông Nguyễn Xuân Chuẩn Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế
mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý theo đó nhà đầu tư có thể hiểu, phântích tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh trong quá khứ cũng như triển vọng trong tương lai củaCông ty
2 Tổ chức tư vấn
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin đăng ký giao dịch cổ phiếu do Công ty TNHH
Chứng khoán Thăng Long tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty cổ phần Sông Đà 5
Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã đượcthực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phầnSông Đà 5 cung cấp
II. CÁC KHÁI NIỆM
Công ty Công ty cổ phần Sông Đà 5
SONG DA 5 Tên viết tắt của Công ty cổ phần Sông Đà 5
Cổ phiếu Cổ phiếu Công ty cổ phần Sông Đà 5
TTGDCK Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 5III. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
Công ty đặc biệt quan tâm đến đào tạo, xây dựng đội nghũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản
lý ở tất cả các lĩnh vực, đội nghũ công nhân có tay nghề cao với kỹ thuật chuyên sâu Với lực lượngcán bộ, công nhân lành nghề, đa dạng, không ngừng lớn mạnh về số và chất lượng: 474 CBCNV năm
1990, 1.200 CBCNV năm 2000 và hiện nay 1.721 CBCNV, Công ty có khả năng thi công các côngtrình công nghiệp, dân dụng, giao thông, công trình kỹ thuật hạ tầng, gia cố nền móng, xây dựng, lắpđặt các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ
Công ty cổ phần Sông Đà 5 đã và đang tham gia xây dựng nhiều công trình trọng điểm lớn củađất nước như: Thuỷ điện Vĩnh Sơn, Thuỷ điện Yaly, Thuỷ điện Cần Đơn, Thuỷ Điện Sêsan 3A, Thuỷđiện Tuyên Quang, Thuỷ điện Bản Vẽ, Thuỷ điện Sơn La, Nhà máy Xi măng Sông Đà – Yaly, Ximăng Diêu Trì…
Ngoài lĩnh vực thi công xây lắp các công trình Thuỷ điện, Công ty đã vươn tới làm chủ cáccông nghệ thi công cầu đường, đào thi công hầm, khoan phun gia cố, xử lý nền móng công trình Công
ty đã và đang thi công các công trình giao thông như: Đường GL04, Đường CB03, Đường vào nhàmáy Thuỷ điện Sêsan 3, Đường ĐT176 (đoạn Chiêm Hoá – Na Hang + đoạn tránh ngập lòng hồ NaHang – Yên Hoa) tỉnh Tuyên Quang, Đường Tây Nghệ An…ngoài ra Công ty còn sản xuất vật liệunhư đá, cát nhân tạo và sản xuất vữa bê tông thường, bê tông đầm lăn (RCC) để thi công bê tông chocác công trình thuỷ điện như Tuyên Quang, Sơn La
Trong lĩnh vực xây lắp, công ty luôn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, vươnlên chiếm lĩnh thị trường và công nghệ thi công bê tông đập bản mặt, thi công bê tông đầm lăn…
Công ty hiện đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Trang 62. Một số thông tin cơ bản về Công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần Sông Đà 5
Tên giao dịch đối ngoại: Song Da No5 Joint – Stocks Company
Tên viết tắt: SONG DA 5
Logo:
Chú thích: Hiện tại Công ty chưa đăng ký nhãn hiệu thương mại mà đang sử dụng biểu tượng của
Tổng công ty Sông Đà, phía dưới có thêm dòng chữ SONGDA 5
Địa chỉ: Thị trấn Na Hang – huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 1503 000 031 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 07 tháng 01 năm 2005;
Người đại diện trước pháp luật: Ông Vũ Khắc Tiệp, Ủy viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
o Xây dựng công trình công nghiệp
o Xây dựng công trình dân dụng
o Xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun, khoan phụt;
o Xây dựng công trình ngầm dưới đất, dưới nước;
o Xây dựng công trình giao thông;
o Khai thác, sản xuất, kinh doanh: Điện, vật liệu, vật tư xây dựng, cấu kiện bê tông;
o Đầu tư, xây dựng, lắp đặt và vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ
o Mua , bán, nhập khẩu: vật tự, phụ tùngm thiết bị, xe máy thi công
Songda 5
Trang 7o Đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết
Vốn điều lệ: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 1503000031 ngày 07tháng 01 năm 2005 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp, vốn điều lệ của Công ty
là 22.000.000.000 đồng (Hai mươi hai tỷ đồng chẵn), tương ứng với số lượng cổ phần là2.200.000 cổ phần (Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần)
Giải trình: Về giá trị quyền sử dụng thương hiệu Sông Đà
Theo Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty Sông Đà 5 – Tổng công ty Sông Đà tại thời điểm 31 tháng 03 năm 2004, Hội đồng định giá xác định giá trị quyền sử dụng thương hiệu Sông Đà là 1.000.000.000 ( Một tỷ) đồng và được tính vào giá trị phần vốn Nhà nước tại Công ty Sông
Đà 5
Giải trình: Chênh lệch số đầu năm và số cuối năm 2005 vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trong năm 2005, Xí nghiệp Sông Đà 5.05 vốn là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty
CP Sông Đà 5 được tách ra và cổ phần hoá thành Công ty CP Sông Đà 5.05 với vốn điều lệ là 7 tỷ đồng Do đó khoản mục vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty CP Sông Đà 5 được điều chỉnh từ 29
tỷ đồng xuống 22 tỷ đồng
Cơ cấu vốn điều lệ:
STT Cổ đông Cổ phần nắm giữ Tỷ lệ nắm giữ
2 CBCNV Công ty cổ phần Sông Đà 5
Trang 8Đại diện bởi:
1 Nguyễn Xuõn Chuẩn Cụng ty cổ phần Sụng Đà 5 – Na Hang,
5 Nguyễn Thanh Kim Tổng cụng ty Sụng Đà – Nhà G10,
Thanh Xuõn, Hà Nội
200.000 9,09%
6 Nguyễn Mạnh Tiến Tổng cụng ty Sụng Đà – Nhà G10,
Thanh Xuõn, Hà Nội
- Số lợng cổ phần dành cho lao động nghèo theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP : Không có
- Số cổ phần u đãi dành cho cán bộ công nhân viên đã đợc bãi bỏ hạn chế chuyển nhợng theo Nghị
định 187/2004/NĐ-CP và theo Điều lệ Công ty khi cổ phần húa Cụng ty.
Trang 9- Số cổ phần do các cổ đông sáng lập nắm giữ là 1.738.180 cổ phần, chiếm 79,01% Công ty chính thức chuyển sang Công ty cổ phần ngày 07/01/2005 do vậy số cổ phần này sẽ bị hạn chế chuyển nh- ợng trong vòng 03 năm cho đến ngày 07/01/2008
- Số cổ phần đợc tự do chuyển nhợng của Công ty là 461.820 cổ phần, chiếm 20,99% tổng số cổ phần của Công ty
4. Danh sỏch cổ đụng nắm giữ từ 5% cổ phần trở lờn
phần
% nắm giữ
1 Tổng cụng ty Sụng Đà Nhà G10, phường Thanh Xuõn Nam, Quận Thanh Xuõn, Thành phố Hà Nội. 1.720.000 78,18%
Tổ chức nắm quyền kiểm soỏt hoặc cổ phần chi phối đối với Tổ chức đăng ký:
STT Cổ đụng Cổ phần nắm giữ Tỷ lệ nắm giữ
Số cổ phần nắm giữ
Tỷ lệ nắm giữ
Xõy dựng cụng trỡnh cụng nghiệp, cụng trỡnh dõn dụng ,giao thụng
Trang 10Cơ cấu tổ chức:
Công ty hoạt động theo mô hình chuẩn của một công ty cổ phần gồm có Đại Hội Cổ Đông, HộiĐồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát, Ban Giám Đốc với 1 Tổng giám đốc điều hành & 03 Phó Tổng GiámĐốc, 05 Xí Nghiệp trực thuộc, 01 Công ty con & các phòng ban chức năng khác như Hành Chính TổngHợp, Tài Chính Kế toán, Kinh Tế Kế Hoạch, Kỹ Thuật Chất Lượng,Thi Công An Toàn, Cơ Giới Vật
Tư, Đội Trắc Đạc
Trang 11ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Công ty cổ phần Sông Đà 505 CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
P.TGĐ Kinh doanh P.TGĐ Kỹ thuật - CL P.TGĐ Thi công - AT
Trang 12Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam khóa X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2005
Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành Công ty là Điều lệ tổ chức và hoạt động được Đạihội đồng cổ đông thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2004
Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếuhoặc người được cổ đông uỷ quyền Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:
+ Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty; thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáocủa Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị và của kiểm toán viên;
+ Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
+ Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị;
+ Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; phê chuẩn việcHội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc điều hành;
+ Quyết định tăng giảm vốn điều lệ, thông qua định hướng phát triển của Công ty, quyết định bán
số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị được ghi trong sổ kế toán của Công ty.+ Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ
Hội đồng quản trị:
Số thành viên của Hội đồng quản trị (HĐQT) gồm 05 thành viên với nhiệm kỳ 03 năm Hộiđồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừnhững thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông:
+ Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
+ Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích chiến lược do Đạihội đồng cổ đông thông qua;
+ Bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty Quyết định mức lương
và các lợi ích khác của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Miễn nhiệm, cáchchức Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng nếu có bằng chứng chứng minh họkhông đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ được giao phó hoặc họ có hành vi vi phạm pháp luật,
Trang 13Điều lệ của Công ty hoặc Hội đồng quản trị cho rằng việc miễn nhiệm hoặc cách chức là cần thiết
và vì lợi ích tối cao của Công ty;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty;
+ Đề xuất mức cổ tức hàng năm trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, quyết định Xác định mức cổtức, tổ chức việc chi trả cổ tức;
+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, hoặc thực hiện các thủtục hỏi ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
+ Đề xuất tới Đại hội đồng cổ đông về việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;
+ Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ
Ban Kiểm soát:
Ban Kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên với nhiệm kỳ 03 năm Ban Kiểmsoát bao gồm những người thay mặt Cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sảnxuất, kinh doanh của Công ty Ban Kiểm soát có các quyền hạn và trách nhiệm như sau:
+ Được Hội đồng quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định Công ty kiểm toán độc lập, mức phíkiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của Công ty kiểm toán độc lập; + Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quýtrước khi đệ trình Hội đồng quản trị;
+ Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữchứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty, tính trung thực, hợppháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh;
+ Kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh của Công ty;
+ Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị, phát biểu ý kiến và có những kiến nghị nhưng khôngtham gia biểu quyết Nếu có ý kiến khác với quyết định của Hội đồng quản trị thì có quyền yêu cầughi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp và được trực tiếp báo cáo trước Đại hội đồng cổ đônggần nhất;
+ Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ
Tổng Giám Đốc điều hành:
Trang 14Giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành là 03 phó Tổng Giám đốc phụ trách các lĩnh vực :Kinh doanh, Kỹ thuật Chất lượng và Thi công An Toàn Tổng Giám đốc có các quyền hạn và nhiệm vụnhư sau:
+ Quản lý và điều hành các hoạt động, công việc hàng ngày của Công ty thuộc thẩm quyền củaTổng Giám đốc theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
+ Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh
và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua;+ Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, dân sự và các loại hợp đồng khác phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty;
+ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý của Công
ty mà không thuộc đối tượng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm;
+ Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng người lao động theo quy định của Hội đồng quản trị,phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.Quyết định mức lương, phụ cấp (nếu có) cho người lao động trong Công ty;
+ Đại diện Công ty trước pháp luật, đại diện Công ty trong các tranh chấp có liên quan đến Côngty
+ Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ
Các phòng ban chức năng của Công ty:
Phòng Tổ chức - Hành chính
Là bộ phận chức năng giúp việc cho HĐQT và Tổng giám đốc công ty về: Công tác tổ chức laođộng, công tác tổ hành chính văn phòng cũng như việc thực hiện chế độ chính sách của người laođộng, thực hiện quy chế quản lý tổ chức, quản lý CBCNV và quản lý tiền lương theo quy định riêng
Phòng Kinh tế - Kế hoạch
Là phòng chức năng tham mưu giúp HĐQT và Tổng giám đốc trong các lĩnh vực như công tác
kế hoạch và báo cáo thống kê, công tác kinh tế, công tác hợp đồng kinh tế, công tác tiếp thị, đấu thầu,công tác đấu thầu nội bộ, giao thầu của công ty, công tác thanh toán khối lượng xấy lắp hoàn thành vớichủ đầu tư, công tác đơn giá
Trang 15Phòng Thi công - An toàn
Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc công ty điều hành sản xuất kinh doanh thuộccác lĩnh vực như thi công , quản lý tiến độ thi công các công trình, công tác an toàn vệ sinh lao động,
vệ sinh môi trường
Phòng Tài chính - Kế toán
Là phòng chức năng giúp Tổng giám đốc tổ chức, thực hiện và kiểm soát mọi hoạt động thuộclĩnh vực Tài chính, kế toán của công ty theo pháp luật và chuẩn mực, chế độ kế toán của Nhànước.Đồng thời, Phòng còn có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc thực hiện quản lý, bảo toàn và phát triểnvốn công ty thông qua kiểm soát bằng đồng tiền mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng Kỹ Thuật – Chất lượng
Là phòng chức năng giúp việc cho HĐQT và Tổng giám đốc công ty về các lĩnh vực như quản
lý kỹ thuật, chất lượng, quản lý tiến độ thi công các công trình, quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹthuật, ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, quản lý công tác dự án, quản
lý công tác nghiệm thu kỹ thuật, nghiệm thu thanh toán khối lượng các công trình thi công của toàncông ty
Phòng Cơ giới Vật Tư
Phòng Cơ giới vật tư chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty cổ phần Sông Đà 5 có chức năngtham mưu và giúp việc cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực quản lý vật tư và quản lý xe máy thiết
1 Xí nghiệp Sông Đà 5.01 Xây lắp, đổ bê tông
2 Xí nghiệp Sông Đà 5.02 Xây lắp, đổ bê tông
3 Xí nghiệp Sông Đà 5.03 Đào đắp vận chuyển, gia công cơ khí, sửa chữa xe máy thiết
bị
Trang 164 Xí nghiệp Sông Đà 5.04 Sản xuất vật liệu, vữa bê tông, đào đắp , vận chuyển
5 Xí nghiệp Sông Đà 5.06 Xây lắp, đổ bê tông, đào đắp vận chuyển, gia công cơ khí,
sửa chữa xe máy thiết bị, sản xuất vật liệu, vữa bê tông, đàođắp, vận chuyển
Công ty con - Công ty cổ phần Sông Đà 5.05 :
Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bao gồm xây dựng công trình công nghiệp, xây dựngcông trình dân dụng, xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun, khoan phụt; xây dựng công trìnhngầm dưới đất, dưới nước; xây dựng công trình giao thông; khai thác, sản xuất, kinh doanh: Điện, vậtliệu, vật tư xây dựng; sản xuất cấu kiện bê tông, sửa chữa xe máy thiết bị, đầu tư và xây dựng, lắp đặt,vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ
Tình hình lao động
Tính đến hết quý III năm 2006, Công ty cổ phần Sông Đà có 1.679 Cán bộ công nhân viêntrong đó số người có trình độ đại học chiếm gần 9%, nhóm chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu laođộng của công ty là Công nhân kỹ thuật với 1.212 người, chiếm 72,19%
Trang 17 Lĩnh vực ngoài xây lắp và sản xuất công nghiệp
+ Sửa chữa Xe máy thiết bị phục vụ thi công bê tông
+ Gia công các loại cốp pha tấm lớn để phục vụ đổ bê tông bản mặt
+ Gia công thép kết cấu dùng cho các công trình đặc biệt và thuỷ điện
+ Vận chuyển bê tông, đất đá, kinh doanh vật tư
+ Sản xuất vật liệu như đá, cát nhân tạo, công tác sản xuất vữa bê tông mác cao
Tất cả các nhóm sản phẩm trên đều được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và theo quytrình kiểm soát chặt chẽ do Công ty ban hành, áp dụng cho tất cả các bộ phận có liên quan và các côngđoạn sản xuất sản phẩm, mỗi nhóm sản phẩm đều có quy trình kiểm soát riêng biệt Với tính chuyênnghiệp trong hoạt động như vậy các sản phẩm của Công ty CP Sông Đà 5 ngày càng được khách hàng
ưa chuộng và hình ảnh Công ty đã in đậm trong tâm trí các bạn hàng quen thuộc
CƠ CẤU DOANH THU NĂM 2005 VÀ 9 THÁNG NĂM 2006
Đơn vị tính: Triệu đồng
Cơ cấu doanh thu tại 31/12/2005 Cơ cấu doanh thu tại 30/9/2006
Hoạt động ngoài xây lắp
và sản xuất công nghiệp
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán của Công ty năm 2005 và Báo cáo quyết toán hợp
nhất 9 tháng đầu năm 2006 do Công ty lập
7.4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Công tác thị trường
Trang 18Mở rộng thị trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Công ty Hiện tại Công ty tậptrung phát triển các thị trường sau:
Thị trường xây lắp: Công nghệ xản xuất bê tông đầm lăn là một trong những công nghệ mới
mẻ được áp dụng lần đầu tiên tại Việt Nam cho công trình thuỷ điện Sơn La Công trình thuỷ điện Sơn
La là một công trình trọng điểm của đất nước Để đẩy nhanh tiến độ phát điện của công trình Công ty
đã được Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Sông Đà giao nhiệm vụ thi công chính trong công tác bêtông Đơn vị đã đầu tư dây chuyền sản xuất bê tông đầm lăn và bê tông thương phẩm để phục vụ côngtác xản xuất và đổ bê tông Từ việc trên Công ty đã khẳng định được thương hiệu bê tông của đơn vị
và tiếp tục phát huy công tác này để chiếm lĩnh thị trường xản xuất và đổ bê tông trong và ngoài nước.Công ty sẽ triển khai công tác bê tông đầm lăn tại công trình thuỷ điện Lai Châu vào năm 2009 vớikhối lượng khoản 2,5 triệu m3; Bê tông thương phẩm khoản 1,5 triệu m3 và công trình thuỷ điệnSêkmản 3 (tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào) vào năm 2008
Thị trường ngoài xây lắp và sản xuất công nghiệp: Để phục vụ cho công tác sản xuất và thi
công bê tông đầm lăn, bê tông thương phẩm thì nguồn nguyên liệu chính của công tác này là đá dăm,cát, xi măng, sắt thép chiếm khoản 95% đơn giá bê tông như vậy để phục vụ công tác SX bê tông nóichung đơn vị đã đầu tư dây chuyền SX đá dăm và cát nhân tạo với công suất 180m3/h để sản xuất đádăm và cất nhân tạo
Mặt khác công tác gia công cốp pha cũng là một trong những công việc qan trọng trong côngtác đổ bê tông Bằng sự sáng tạo của mình Công ty đã nghiên cứu sản xuất ra nhiều loại cốp pha vớinhiều kích cỡ đặc biệt là cốp pha trượt để phục vụ đổ bê tông bản mặt của hạng mục đập bê tông
Tiếp tục nâng cao năng lực của các thiết bị gia công thép như máy cắt thép, máy uốn thép, máyhàn, máy đầm để phục vụ công tác đổ bê tông
ra bên ngoài, khi đó tỷ lệ sở hữu của Nhà nước tại Công ty không quá 65%
Trang 19Sắp xếp hợp lý bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của các Xí nghiệp tại thuỷ điện TuyênQuang, ổn định tổ chức và mở rộng sản xuất tại thuỷ điện Sơn La, triển khai thi công tại thuỷ điện LaiChâu, thuỷ điện Sêkaman 3, thuỷ điện Srêpok 3.
Triển khai thực hiện Văn bản số 519/CP-CN ban hành ngày 15 tháng 04 năm 2004 về việc chỉđịnh các doanh nghiệp tham gia xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La trong đó Tổng công ty Sông Đà
là tổng thầu chính, Công ty CP Sông đà 5 đã được Tổng công ty giao nhiệm vụ sản xuất và thi công50-70% khối lượng bê tông của công trình Sơn La Với lí do trên Công ty sẽ chuyển trụ sở đến côngtrình thủy điện Sơn La để hoàn thành nhiệm vụ trên.Ngoài ra, Công ty sẽ đầu tư xây dựng khu vănphòng đại diện (khoảng 2000 mét vuông) tại Hà Nội vào năm 2008
Nghiên cứu lập dự án, hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư và nguồn vốn để đến năm
2007-2008 triển khai đầu tư 01 nhà máy thuỷ điện nhỏ với công suất khoảng 5 - 8 MW
Công tác Kỹ thuật – Công nghệ:
Đầu tư phát triển năng lực thiết bị, xe máy hiện đại, công nghệ tiên tiến đáp ứng yêu cầu SXKD
đủ khả năng độc lập thi công các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện cỡ vừa và nhỏ
Ngoài việc đầu tư sản xuất cát nhân tạo, công ty đặc biệt chú trọng đến công nghệ sản xuất bêtông RCC (bê tông đầm lăn) – đây là loại công nghệ cho phép đổ bê tông với khối lớn, tiết kiệm được
xi măng trong quá trình thi công, đồng thời làm tăng cường độ bê tông gấp hai lần so với các phươngpháp thông thường
Công tác Tài chính – Kế toán:
Triển khai đầu tư phần mềm kế toán nhằm nâng cao chất lượng công tác tài chính kế toán trongCông ty
Thu xếp vốn dài hạn và làm việc với Bộ tài chính để Bộ tài chính bảo lãnh các khoản vay trungdài hạn cho dự án dây chuyền sản xuất bê tông RCC
Thu xếp đủ vốn lưu động cho dây chuyền sản xuất bê tông RCC hoạt động
Tăng cường công tác quản lí chi phí để tăng lợi nhuận
Tích cực thu hồi công nợ với các chủ đầu tư và các đối tác để tăng vòng quay vốn lưu độngtránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, giảm chi phí đi vay
Kế hoạch nhân lực & đào tạo
Công ty đã xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo phát triển nguồn nhân lực thông qua haihình thức Một là, tự đào tạo tại chỗ thông qua hướng dẫn kèm cặp Hai là, tuyển dụng và cử đi học
Trang 20tại các trường như Đại học Thuỷ lợi, Đại học Xây Dựng và các trường công nhân kỹ thuật như trườngCông nhân kỹ thuật Việt Xô – Sông Đà, Trường Công nhân kỹ thuật Xuân Hoà, Trường công nhân kỹthuật dạy nghề Bắc Ninh.
Tạo điều kiện cho CBCNV theo học sau đại học, các lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức, nghiệp
vụ do Tổng công ty mở nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, kiến thức kinh tế và kỹ năng kinh doanhcho CBCNV
Công tác đầu tư
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Danh mục đầu tư KH năm
2006
KH năm 2007
KH năm 2008
KH năm 2009
KH năm 2010
I ĐẦU TƯ NĂNG LỰC THIẾT BỊ
THI CÔNG 35.500 1.000 5.000 5.000 5.000
2 Thiết bị thi công bê tông (cần trục,
máy bơm bê tông)
7.500
3 Dây truyền sản xuất vật liệu 18.000
- Dây truyền sản xuất đá dăm 15.000
- Dây truyền sản xuất bê tông 50 -60
m 3 /h
3.000
4 Ô tô vận chuyển vữa bê tong 4.000
II ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
CÔNG SUẤT 5-8 MW 40.000 90.000 50.000
III GÓP VỐN ĐẦU TƯ XD TRỤ SỞ
TẠI HÀ NỘI (NHÀ HH4) VỚI
TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
2.000 4.000 2.000 Tổng cộng 37.500 45.000 97.000 55.000 5.000
Ghi chú: Về nguồn vốn đầu tư
- Năm 2006 : Công ty vay các ngân hàng thương mại là 8,136 tỷ đồng số còn lại dùng các
nguồn như vốn tự có và các nguồn huy động khác.
Trang 21- Năm 2007 đến năm 2010: Dùng nguồn vốn vay các Ngân hàng thương mại, nguồn vốn lợi
nhuận để lại của các năm và phát hành thêm cổ phần để huy động vốn
8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm gần nhất8.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 9 T đầu 2006
Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Trong đó:
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ
- Lợi ích của cổ đông thiểu số
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%)
Tỷ lệ trả cổ tức (%)
231.151.740.430 175.389.610.169 3.096.776.102 39.236.025 3.136.012.127 2.832.313.684
275.989.434.181 324.236.913.792 2.773.469.408 5.815.789.078 8.589.258.486 8.589.258.486
6.908.541.116 1.680.717.370
30,73%
12%
279.758.618.760 276.938.960.421 6.721.583.645 239.585.093 6.961.168.738 6.961.168.738
5.209.032.834 1.752.135.904
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có kiểm toán các năm 2004, 2005 và Quyết toán tài
chính hợp nhất 9 tháng đầu năm 2006 do Công ty tự lập)
Ghi chú: Năm 2004 được giảm 50% thuế TNDN là do năm 2001 Công ty chuyển trụ sở làm
việc từ Hà Nội đến Thị trấn Na Hang – Tuyên Quang đơn vị được miễn 2 năm đầu (năm 2001,2002)
và được giảm 50% trong 5 năm tiếp theo.
Năm 2005 đơn vị được miễn thuế TNDN do thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước sang hình thức cổ phần hoá Công ty được miễn 2 năm đầu ( năm 2005,2006) và 8 năm tiếp theo.
Theo Báo cáo kiểm toán, năm 2005 Công ty đạt doanh thu thuần là 324.236.913.792 đồng, tăng85,1 % so với năm 2004 Tuy nhiên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty của năm 2005 chỉ
Trang 22đạt 2.773.469.408 đồng, giảm 10,4 % so với năm 2004 Qua phân tích cơ cấu chi phí ta thấy mặc dùCông ty đã nỗ lực giảm bớt chi phí quản lý doanh nghiệp, sự gia tăng của giá vốn hàng bán là nguyênnhân chính dẫn đến sự giảm sút về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Sự tăng trưởng đột biến của lợinhuận khác, từ 39 triệu đồng năm 2004 lên 5.816 triệu đồng năm 2005, khiến tổng lợi nhuận của Công
ty tương đối khả quan đạt 8.589 tỷ đồng
Triệu đồng % doanh thu thuần Đồng % doanh thu thuần
Giải trình: Sự tăng trưởng đột biến của chỉ tiêu lợi nhuận khác năm 2005 so với năm 2004
Thực hiện Quyết định số 51 TCT/HĐQT ngày 04/03/2005 của HĐQT Tổng công ty Sông Đà về việc ban hành giá ký hợp đồng thầu phụ từ 01 /01/2004, ngày 11/11/2005 Tổng công ty Sông Đà trả lại đơn vị kinh phí sự nghiệp và phụ phí đã thu năm 2004 được thể hiện tại văn bản số 2427 TCT/TCKT ngày 11/11/2005 với số tiền là: 5.790.660.000đồng.
Giải trình: Khoản mục hàng tồn kho năm 2005 tăng 22,089 tỷ đồng so với năm 2004
Giá trị nguyên vật liệu tăng so với năm 2004 là 15,036 tỷ đồng (25,580 tỷ-10,544 tỷ) do tại thời điểm 31/12/2005 tiến độ thi công đập bê tông bản mặt và kế hoạch chống lũ tại Công trình thuỷ điện Tuyên Quang rất gấp rút do đó đơn vị đã phải tập chung một số vật liệu chính để phục vụ thi công như sau:
- Thép các loại: 1.000 tấn (8, 2 tỷ đồng);
- Xi măng 200 tấn (0,160 tỷ đồng);
- Đồng chống thấm 10 tấn (1, 5 tỷ đồng)
- Vật liệu chống thấm khe co rãn: 6 tấn (5,176 tỷ đồng);
Trang 23Công cụ dụng cụ tăng so với năm 2004 là 0,136 tỷ đồng do Công ty đã dự trữ công cụ dụng cụ để phục vụ thi công năm 2006.
Chi phí SXKD dở dang tăng so với năm 2004 là 6,916 tỷ đồng do tại thời điểm 31/12/2005 Tổng công ty điện lực Việt Nam - EVN và Tổng công ty Sông Đà chưa ký được hợp đồng tổng thầu EPC của Công trình thuỷ điện Tuyên Quang do đó chưa có đơn giá chính thức để thanh toán khối lượng dở dang.
8.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo
Thuận lợi:
+ Tốc độ tăng trưởng doanh thu cao như vậy là do cuối năm 2004 và 2005, Công ty đã đầu tưvào các dự án nâng cao năng lực thiết bị thi công với tổng mức đầu tư là 59, 8 tỷ đồng trong đó dự ánđầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công năm 2004 tại Sơn La là 26 tỷ, dự án đầu tư cần trục MD 900
là 20 tỷ đồng Ngoài ra, năm 2005 Công ty đã triển khai thi công công trình thuỷ điện Sơn La và thuỷđiện PleiKrông và thiết kế giai đoạn II dự án thuỷ điện Tuyên Quang đã được Bộ Công nghiệp phêduyệt, do vậy khối lượng triển khai thi công lớn
+ Ban lãnh đạo Công ty đã thực hiện khoán đến từng đội sản xuất do đó tiết kiệm được chi phídẫn đến tăng lợi nhuận
+ Trong năm đơn vị tích cực thu vốn giảm công nợ từ đó giảm chi phí lãi vay Ngân hàng + Công ty đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ thi công hiệnđại
Khó khăn :
+ Do trụ sở của Công ty đặt tại Na Hang – Tuyên Quang, cách xa Tổng công ty và các cơ quanban ngành khiến việc đi lại khó khăn, thông tin không được cập nhật liên tục và việc vận chuyển thiết
bị, vật tư, vật liệu phục vụ thi công gặp rất nhiều khó khăn
+ Trong năm 2005 Công ty triển khai thi công tại dự án thuỷ điện Sơn La phát sinh các chi phíban đầu cho bộ máy quản lý như mua sắm thiết bị văn phòng, lán trại, nhà xưởng… tại dự án khiến chiphí quản lí tăng
+ Giá cả nguyên vật liệu đầu vào (xi măng, sắt thép) cũng như nhiên liệu tăng cao So với đầu