1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

107 293 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 16,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCHCông ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà hoạt động tronglĩnh vực chính là Xây dựng và Đầu tư kinh doanh bất động sản.. Do đó, hoạt độngsản xuất k

Trang 1

LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN

MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

BẢN CÁO BẠCH

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ

PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103016226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

ngày 15 tháng 03 năm 2007, thay đổi lần thứ 2 ngày 15/10/2008)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

(Đăng ký niêm yết số: /GCN-SGDHN do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

cấp ngày tháng năm 2009)

¬BẢN CÁO BẠCH NÀY VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI

1 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ

Địa chỉ: Tầng 7, nhà G10, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam,

quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Website: http:// doth is ongda.com vn

2 CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SAO VIỆT

Địa chỉ: Tầng 6 – 8, toà nhà CTM, 299 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội

PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN

SURICOD.,JSC

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ

PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103016226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

ngày 15 tháng 03 năm 2007, thay đổi lần thứ 2 ngày 15/10/2008)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

(Đăng ký niêm yết số: /GCN-SGDHN do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

cấp ngày tháng năm 2009)

Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển

Đô thị Sông ĐàLoại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông

Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu (Mười nghìn đồng/cổ phiếu)

Tổng số lượng niêm yết: 10.000.000 cổ phiếu (Mười triệu cổ phiếu)

Tổng giá trị niêm yết: 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng)

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASNAF VIỆT NAM

Địa chỉ: P.903 – CT4 Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội

TỔ CHỨC TƯ VẤN:

Địa chỉ: Tầng 6 – 8, toà nhà CTM, 299 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy,

thành phố Hà Nội

SURICOD.,JSC

Trang 3

3 Cơ cấu cổ đông và danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% cổ phần của

Công ty

20

4 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của Công ty CP

ĐTXD&PT Đô thị Sông Đà, Những Công ty mà Công ty CP ĐTXD&PT

Đô thị Sông Đà nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những

Công ty nắm quyền chi phối Công ty CP ĐTXD&PT Đô thị Sông Đà

21

6.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất 336.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty trong năm báo cáo

34

7 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong nghành 35

Trang 4

10 Tình hình hoạt động tài chính 44

11 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng 53

15 Thông tin về những cam kết chưa thực hiện của tổ chức niêm yết 96

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 02 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty 20

Bảng 05 Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty 23Bảng 06 Cơ cấu chi phí của Công ty và so sánh với một số doanh nghiệp

cùng ngành năm 2008

24

Bảng 07 Một số đối tác Công ty thường lựa chọn thi công công trình 27Bảng 08 Một số công trình trọng điểm mà Công ty đã, đang và sẽ đầu tư 31Bảng 09 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2008 và 6 tháng đầu năm

2009

33

Bảng 10 Tình hình lao động trong Công ty tính đến ngày 31/12/2008 40

Bảng 14 Tình hình công nợ tại thời điểm 31/12/2008 và 30/06/2009 46Bảng 15 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm 31/12/2008 49

Bảng 17 Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm

soát, Kế toán trưởng

53

Bảng 18 Tình hình tài sản cố định tính đến thời điểm 31/12/2008 66Bảng 19 Kế hoạch tổng hợp lợi nhuận và cổ tức năm 2009 – 2015 69Bảng 20 Kế hoạch chi tiết thực hiện các dự án năm 2009 – 2010 70

Bảng 23 Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2008 và 30/06/2009 99Biểu số 01 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm qua 7

Trang 6

cùng ngành

Trang 7

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà hoạt động tronglĩnh vực chính là Xây dựng và Đầu tư kinh doanh bất động sản Với đặc thù hoạt độngkinh doanh trong hai lĩnh vực trên, việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty cóthể biến động nếu gặp một số trường hợp sau:

1 Rủi ro về kinh tế

Môi trường kinh tế với những nhân tố cơ bản như tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ sốlạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, … là yếu tố khách quan nhưng tác động trực tiếp đến sựphát triển của mọi ngành sản xuất, dịch vụ cũng như mọi doanh nghiệp Do đó, hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đàcũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những biến động vĩ mô của nền kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tốc

độ tăng trưởng của ngành xây dựng, kinh doanh địa ốc Một nền kinh tế tăng trưởng

mạnh mẽ, ổn định sẽ kéo theo sự gia tăng nhu cầu về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất,kinh doanh, sinh hoạt bao gồm nhà xưởng, văn phòng cho thuê, các công trình xây dựngcông cộng, nhà ở Không những thế, sự ổn định nền kinh tế kéo theo sự gia tăng nguồnvốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Đây là động lực gia tăng nhu cầu phát triển cơ sở

hạ tầng cho sản xuất

Tuy nhiên, trong trường hợp nền kinh tế có sự bất ổn hay bị suy thoái sẽ ảnhhưởng đến nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng do đó tác động xấu đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của ngành nói chung và của Công ty nói riêng

Những năm trở lại đây, theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, Việt Nam có tốc độtăng trưởng khá cao và ổn định, tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến sự phát triển của toàn

Trang 8

nhóm ngành tăng trưởng cao nhất, tỷ trọng trong GDP tăng 10,6% và đạt 42% GDP Dựbáo rằng, trong các năm tới, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam tiếp tục duy trì ở mức

7 – 8%/năm.Sự phát triển lạc quan của nền kinh tế cho thấy triển vọng của Công ty trongnhững năm tới là rất khả quan

Biểu đồ 01: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm qua

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Lãi suất:

Tại thời điểm 31/12/2008, Công ty không có vay nợ ngắn hạn và dài hạn Tuynhiên, trong thời gian tới, khi Công ty triển khai thêm các dự án mới về bất động sản vàxây dựng khu đô thị, nhu cầu huy động vốn sẽ phát sinh rất lớn Vì vậy, biến động trên thịtrường lãi suất sẽ có ảnh hưởng đến kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của Công ty

Lạm phát:

Mặc dù nền kinh tế tăng trưởng song trong những năm gần đây nền kinh tế ViệtNam cũng đang đứng trước tình trạng mức lạm phát tương đối cao: 8,3% năm 2005, 7,5%năm 2006, năm 2007 tỷ lệ lạm phát tăng vọt lên hai con số: 12,63%, đặc biệt năm 2008 tỷ

lệ lạm phát đã lên tới 22,97% Đặc biệt sự biến động bất thường giá cả nguyên vật liệunhư sắt thép, sỏi đá, xi măng, gạch như hiện nay là điều đáng lo ngại đối với các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản nói chung và Công

ty nói riêng Khi giá cả nguyên vật liệu tăng làm cho chi phí giá vốn hàng bán cao vì thế

Trang 9

ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của Công ty Tuy nhiên, trong thời gian gần đây giá

cả nguyên vật liệu đã ổn định trở lại

Để hạn chế rủi ro về lạm phát, Công ty luôn chủ động trong việc xác định sớm thờiđiểm phát sinh nhu cầu nguyên vật liệu để xây dựng dự toán khối lượng công trình chínhxác và kiểm soát được giá cả Bên cạnh đó, Công ty ký các hợp đồng xây lắp đều dựa trênkhối lượng thực tế nghiệm thu và giá cả điều chỉnh theo giá cả thị trường các căn hộ, nhàbiệt thự, nhà vườn để bán theo giá tại thời điểm mua bán do đó hạn chế rất nhiều rủi ro dobiến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào

Biểu đồ 02: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Tỷ giá hối đoái:

Với đặc thù của ngành, hoạt động kinh doanh của Công ty ít bị ảnh hưởng từ sựthay đổi của tỷ giá hối đoái Do vậy, nhân tố này không có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đếnCông ty

2 Rủi ro về luật pháp

Là một doanh nghiệp Việt Nam, trước hết hoạt động kinh doanh của Công ty chịu

sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (bao gồm cảThuế thu nhập về chuyển quyền sử dụng đất) và Luật Thuế Giá trị gia tăng Bên cạnh đó

là các Luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh của các Công ty trong lĩnh vực xây dựng vàbất động sản gồm: Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Nhà ở

Trang 10

tập trung, Công ty sẽ chịu điều chỉnh của Luật Chứng khoán, các Thông tư, Nghị định vềChứng khoán và Thị trường chứng khoán.

Hiện nay, hệ thống pháp luật Việt Nam còn đang trong giai đoạn hoàn thiện để tạo

ra một hành lang pháp lý đồng bộ và thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Công ty nói riêng Tuy nhiên, sự thay đổitrong hệ thống pháp luật có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tycũng sẽ tác động đến kế hoạch phát triển kinh doanh của Công ty

3 Rủi ro đặc thù

Rủi ro về dự án:

Đặc thù của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh cácdịch vụ về nhà ở, khu đô thị là nhu cầu vốn lớn, thời gian thi công các dự án, công trìnhthường kéo dài, vì thế phải duy trì hệ số nợ cao và thời gian chiếm dụng vốn dài Nhữngđặc thù của ngành có thể sẽ gây ra rủi ro giảm khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận dựkiến khi công ty không thu hồi được các khoản nợ hoặc khách hàng lớn của công ty bịphá sản

Rủi ro trong công tác giải phóng mặt bằng:

Đây là đặc thù của ngành xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng và kinh doanh bất độngsản ở Việt Nam Trên thực tế, nhu cầu về đất xây dựng đô thị, văn phòng, nhà ở… ngàycàng gia tăng trong khi quỹ đất lại rất hạn chế Hiện nay phần lớn đất quy hoạch cho các

dự án khu đô thị, khu công nghiệp đều là đất đang được sử dụng, vì vậy công tác giảiphóng mặt bằng tại các khu vực này thường rất phức tạp Mặt khác, khung giá đền bù, bồithường đất theo quy định của Nhà nước không ổn định Điều này gây khó khăn cho côngtác giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng đến tiến độ thi công dự án cũng như tác động trựctiếp đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp Do đó chi phí, doanh thu và lợi nhuận của Công

ty có thể bị ảnh hưởng bởi rủi ro này

Rủi ro về cạnh tranh:

Hiện nay, trên địa bàn cả nước có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcđầu tư, kinh doanh các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị Đặc biệt khu vực Hà Nội và các tỉnhlân cận đang tập trung rất nhiều doanh nghiệp lớn như: VINECONEX, HUD,… Những

Trang 11

doanh nghiệp này đều là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Bên cạnh đó, trong quátrình Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới tới đây, Công tycũng sẽ chịu sức ép cạnh tranh từ các tổ chức nước ngoài có tiềm năng to lớn về tài chính,công nghệ và nhân lực đầu tư vào Việt Nam

4 Rủi ro khác

Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bão lụt, hoả hoạn, chiến tranh,dịch bệnh, khủng bố đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty Bão lớn,hỏa hoạn, động đất có thể gây ảnh hưởng đến các công trình xây dựng như làm chậm tiến

độ hoặc gây thiệt hại (phá huỷ một phần hoặc hoàn toàn)

Tóm lại, với những đặc thù trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, Công

ty đã có những biện pháp hạn chế tối đa và dự kiến sẽ không gặp phải những khó khănkhách quan và chủ quan trong tương lai, đảm bảo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty thực hiện được đúng theo kế hoạch đề ra

Trang 12

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI

DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức niêm yết

Ông: Trần Văn Tuấn Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị

Ông: Hoàng Văn Anh Chức vụ: Tổng giám đốc

Ông: Đinh Ngọc Bách Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc

Ông: Nguyễn Văn Thanh Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc

Ông: Nguyễn Văn Bình Chức vụ: Trưởng ban Kiểm soát

Ông: Lê Tùng Hoa Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phùhợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tư vấn

Ông: Nguyễn Anh Tuấn Chức vụ: Tổng Giám đốc

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần

Chứng khoán Sao Việt (VSSC) tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ

phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà Chúng tôi đảm bảo rằng việc

phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện mộtcách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Đầu

tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà cung cấp

III CÁC KHÁI NIỆM

Luật số:

70/2006/QH/11

Là Luật quy định về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán

do Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

SGDCKHN Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Công ty/SURICOD Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

Trang 13

HĐQT Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát

triển Đô thị Sông ĐàBKS Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển

Đô thị Sông ĐàĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát

triển Đô thị Sông ĐàĐiều lệ Điều lệ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô

thị Sông Đà

Cổ phiếu Cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị

Sông ĐàThành viên chủ

chốt

Thành viên HĐQT, BGĐ, BKS, KTT Công ty Cổ phần Đầu tưXây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

Người có liên quan Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị

em ruột của thành viên chủ chốt Công ty Cổ phần Đầu tư Xâydựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

Tổ chức niêm yết Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

Tổ chức tư vấn Công ty Cổ phần Chứng khoán Sao Việt

Tổ chức kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán ASNAF Việt Nam

Trang 14

Đà, là một doanh nghiệp được thành lập theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ thành lập công tyngày 24 tháng 03 năm 2007 và được Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Đăng

ký kinh doanh số 0103016226 ngày 15 tháng 03 năm 2007

SURICOD hoạt động trong lĩnh vực chính là xây dựng các khu đô thị, khu côngnghiệp, đầu tư kinh doanh bất động sản, khai thác các dịch vụ bất động sản… với vốnđiều lệ từ khi thành lập đến nay là 100.000.000.000 (Một trăm tỷ) đồng

Với mục tiêu trở thành một Công ty vững mạnh toàn diện, khẳng định thươnghiệu Sông Đà Đô thị trên thị trường Việt Nam, SURICOD đang nỗ lực phấn đấu, pháthuy cao độ mọi nguồn lực để tạo ra sự tăng trưởng không ngừng và phát triển bền vững

Hiện nay, SURICOD đã tham gia thực hiện một số dự án xây dựng hạ tầng kỹthuật, các công trình dân dụng, công nghệ và là chủ đầu tư của các dự án lớn như: Dự ánToà nhà Sông Đà – Hà Đông (34 tầng); Khu nhà hỗn hợp cao tầng Đô thị Sông Đà tạiBến xe Hà Đông cũ (01 khối 35 tầng và 01 khối 45 tầng); Dự án Toà nhà hỗn hợp 25Tân Mai, Hà Nội (17 tầng); Dự án cải tạo khu nhà D2, B1 và C8 khu tập thể Giảng Võ,

Hà Nội (21, 19 và 20 tầng); Dự án cải tạo khu tập thể Phương Mai, Hà Nội (28 ha); Dự

án cải tạo khu tập thể X1-26 Liễu Giai, Hà Nội (25 tầng); Dự án nhà G9 và G10, ThanhXuân, Hà Nội (36 tầng); Dự án cải tạo khu tập thể Văn phòng chính phủ 222A Đội Cấn,

Hà Nội (21 tầng); Khu đô thị mới phường An Phú, quận 2 TP Hồ Chí Minh (36 ha);Khu dân cư Long Thành, Đồng Nai (263 ha); Khu dân cư Bầu Ốc Hạ, Hội An, QuảngNam (36 ha) …

1.2 Một số thông tin chính về Công ty

• Tên công ty: Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

• Tên Tiếng Anh: Song Da Urban Investment Construction And

Development Joint Stock Company

• Tên viết tắt tiếng Anh: SURICOD.,JSC

• Trụ sở chính: Tầng 7, Nhà G10, Đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh

Xuân, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Trang 15

• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103016226 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp ngày 15/03/2007, thay đổi lần 2 ngày 15/10/2008.

• Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng)

• Số lượng cổ phần: 10.000.000 cổ phần (Mười triệu cổ phần)

• Lĩnh vực kinh doanh:

- Xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp;

- Xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật, công trình thuỷ điện,công trình dân dụng công nghiệp;

- Đầu tư khai thác và chế biến khoáng sản;

- Kinh doanh các dịch vụ phục vụ khu đô thị;

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất;

- Lập, thẩm định dự án đầu tư các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu thiết bị các công trình xâydựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thuỷ điện, các công trình hạ tầng kỹ thuật

đô thị;

- Dịch vụ nhận uỷ thác đầu tư;

- Kinh doanh bất động sản bao gồm:

+ Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua

+ Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua

+ Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại

+ Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất

Trang 16

+ Dịch vụ đấu giá bất động sản

+ Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

- Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế kiến trúc công trình;

- Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật;

- Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;

- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, hạ tầng kỹ thuật

Trang 17

2. Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức công ty

2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức

Bộ máy quản lý và tổ chức của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần với sơ đồ như sau:

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

Trang 18

2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý điều hành

2.2.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồmtất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết

uỷ quyền ĐHĐCĐ có các quyền sau:

 Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

 Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm,các báo cáo của BKS, của HĐQT và của các kiểm toán viên;

 Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;

 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS;

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

2.2.2 Hội đồng quản trị

Số thành viên HĐQT của Công ty gồm 05 thành viên HĐQT là cơ quan có đầy

đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyềnthuộc ĐHĐCĐ HĐQT có các quyền sau:

 Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;

 Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiếnlược do ĐHĐCĐ thông qua;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc và Kếtoán trưởng;

 Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báocáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phươnghướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng nămcủa Công ty trình ĐHĐCĐ;

 Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ;

 Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;

Trang 19

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.

2.2.3 Ban kiểm soát

BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên để thực hiện giám sát HĐQT, Giámđốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty BKS chịu trách nhiệm trướcĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, bao gồm:

 Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lýhợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm traviệc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;

 Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời cóquyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quantới hoạt động kinh doanh, hoạt động của của HĐQT và Ban Giám đốc;

 Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

2.2.4 Ban Giám đốc

Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng Quản trị và Đại hội đồng Cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Phó Tổng Giám đốc có trách nhiệm giúp đỡ Tổng Giám đốcđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ban Giám đốc có nhiệm vụ:

 Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theonghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ Công ty vàtuân thủ pháp luật;

 Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuấtkinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;

 Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối vớiPhó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng văn phòng đại diện;

 Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của phápluật;

Trang 20

 Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu tráchnhiệm trước HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất choCông ty;

 Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kếhoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua;

 Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

2.2.5 Các phòng ban chức năng, các ban quản lý dự án

Nhóm này trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty Các Phòngnghiệp vụ gồm có các Trưởng, Phó trưởng phòng trực tiếp điều hành hoạt động kinhdoanh của phòng và dưới sự chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc

Trực tiếp điều hành các dự án là các Ban Quản lý dự án dưới sự chỉ đạo củaTổng Giám đốc và các Phó tổng Giám đốc Đối với hoạt động kinh doanh tại các Banquản lý dự án sẽ do Giám đốc của Ban quản lý đó trực tiếp điều hành và phải đặt dưới

sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Các Ban quản lý thay mặtCông ty thực hiện các dự án, các hạng mục công trình, được chủ động trong hoạt độngsản xuất, kinh doanh của mình theo phân cấp quản lý, tự chịu trách nhiệm về lĩnh vựcđược giao

Trang 21

3. Cơ cấu cổ đông và Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% cổ phần của Công

ty; Danh sách cổ đông sáng lập

3.1. Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 15/06/2009

Bảng 01: Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 15/06/2009

(%)

Loại cổ phần

1 Trong nước 322 10.000.000 100.000.000.000 100 Phổ thông

Nguồn: Danh sách cổ đông ngày 15/06/2009 của Công ty

3.2. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% cổ phần của Công ty

Bảng 02: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty

Tỷ trọng vốn góp

(%)

Số lượng

(cổ phần)

Giá trị (triệu

đồng)

1

Tổng công ty Sông Đà

Địa chỉ: Nhà G10, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh

Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội

30 3.000.000 30.000

Nguồn: Danh sách cổ đông ngày 15/06/2009 của Công ty

Trang 22

3.3. Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

Bảng 03: Danh sách cổ đông sáng lập

ST

Tỷ trọng

(%)

Cổ phần sáng lập

30 3.000.000 30.000.000.000

2 Nguyễn Thế Lợi Đức Hoà, phường Thượng Thanh,

quận Long Biên, Hà Nội 2 200.000 2.000.000.000

3 Đỗ Quang Thắng Du Ngọc, xã Mai Lâm, huyện

Đông Anh, Hà Nội 3 300.000 3.000.000.000

Nguồn: GCNĐKKD số 0103016226 ngày 15/03/2007 của Công ty

Theo Khoản 5, Điều 84, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2005 quy định: Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Công ty được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổthông của mình cho các cổ đông sáng lập khác, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng

số cổ phần của mình cho cổ đông khác nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.Trong trường hợp này, người dự định chuyển nhượng các cổ phần không có quyền biểuquyết việc chuyển nhượng cổ phần đó Sau thời hạn 3 năm kể từ ngày đăng ký kinhdoanh, tức là đến ngày 16/03/2010 những hạn chế này được bãi bỏ

4. Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây

dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà, những công ty mà Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

Tổng Công Ty Sông Đà là Công ty nắm quyền chi phối (hiện đang nắm giữ3.000.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 30% vốn điều lệ) Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng vàPhát triển Đô thị Sông Đà

Trang 23

5. Hoạt động kinh doanh

5.1. Sản lượng sản phẩm/Giá trị dịch vụ qua các năm

Là một Công ty mới được thành lập từ tháng 3 năm 2007, thời gian triển khai hoạtđộng kinh doanh của SURICOD là rất ngắn và SURICOD còn khá non trẻ trong ngànhkinh doanh bất động sản nhưng SURICOD đã tận dụng khai thác triệt để các thế mạnhcủa mình bao gồm: đội ngũ lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm, cán bộ kỹ thuật - kinh doanh

đã làm việc tại Tổng Công ty Sông Đà và đặc biệt là sự ủng hộ từ phía Tổng Công tySông Đà là một cổ đông sáng lập và góp 30% vốn điều lệ vào Công ty Với những lợi thếnày, chỉ trong một thời gian ngắn, SURICOD đã nhanh chóng thâm nhập thị trường bấtđộng sản và được phép thực hiện nhiều dự án lớn

Tuy nhiên, hầu hết các dự án SURICOD triển khai đều đang trong giai đoạn thiết

kế cơ sở và mới bắt đầu thi công xây dựng Cho tới thời điểm này, nguồn thu nhập củaSURICOD chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh nhà Dự án Toà nhà hỗn hợp Sông Đà – HàĐông

Bảng 04A: Cơ cấu doanh thu thuần

Nguồn: BCTC đã được kiểm toán năm 2008 và BCTC 6 tháng đầu năm 2009 của Công ty

Bảng 04B: Cơ cấu lợi nhuận gộp

Trang 24

5.2. Nguyên vật liệu

Hoạt động chủ yếu của Công ty là Xây dựng và kinh doanh hạ tầng, nhà ở, do vậycác yếu tố đầu vào chính của Công ty là các quỹ đất nằm trong dự án được quy hoạch, các

cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng trên đất (các căn hộ, biệt thự, nhà vườn )

và vật liệu xây dựng như: xi măng, cát, đá, sắt, thép Chi phí của nguồn đầu vào này chủyếu là tiền đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho người dân, giá trị các hợp đồng ký kếtvới nhà thầu, với đối tác về tư vấn và thi công các công trình xây dựng trong dự án

Các khoản tiền đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được xác định dựa trên khunggiá đất theo quy định của Uỷ ban nhân dân địa phương nơi có các dự án Tuỳ theo từngkhu vực của mỗi dự án đầu tư mà chi phí đền bù là khác nhau Nhìn chung chi phí đền bùkhá ổn định trong thời gian qua và không có ảnh hưởng đến các khoản đầu tư của Công ty

Chi phí xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự biến động giá cả vật liệu xây dựngnhư sắt, thép, đá, ximăng, cát, sỏi Khi giá cả vật liệu xây dựng tăng đột biến sẽ tác độngđến giá các yếu tố đầu vào của Công ty, đẩy chi phí lên cao đối với những hợp đồng thicông dài hạn đã ký, điều này có thể gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty

Tuy nhiên, để hạn chế ảnh hưởng này, Công ty luôn duy trì, phát triển mạng lướicác đối tác cung ứng truyền thống Đồng thời, Công ty luôn chủ động trong việc xác địnhsớm thời điểm phát sinh nhu cầu nguyên vật liệu để xây dựng dự toán khối lượng côngtrình chính xác; dự phòng các khoản phát sinh (bao gồm cả giá) để đảm bảo hiệu quả của

dự án đầu tư Năm 2008, mặc dù thị trường giá vật liệu biến động mạnh theo hướng bấtlợi, nhưng giá vốn hàng bán của Công ty chỉ chiếm 66,72% doanh thu thuần Đây là mộtkết quả đáng ghi nhận góp phần làm ổn định lợi nhuận của Công ty

Bảng 05: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu cho các công trình

Công ty làm chủ đầu tư

Công ty TNHH

Số 577, Ngô Gia Tự, ĐứcGiang, Long Biên, Hà Nội

03/2009/HĐKTngày 18/01/2009Công ty Cổ phần

Đầu tư Sông Đà -

Bê tôngthương phẩm

Số 78, Bạch Đằng, ThanhLương, Hai Bà Trưng, Hà

5227/HĐKT-KDngày 25/9/2008

Trang 25

38/HĐKT/2008ngày 04/10/2008Công ty TNHH

Đầu tư sản xuất

KĐVLX Hà Nội

Gạch

Số 102/D5 tập thể NghĩaTân, tổ 80 phường DịchVọng, Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 26

Nguồn: BCTC năm 2008 đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Đầu tư

Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

www.hastc.org.vn ; www.vse.org.vn

STL: Công ty Cổ phần Sông Đà – Thăng Long HBC: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hoà Bình

RCL: Công ty Cổ phần Địa ốc Chợ Lớn SJS: Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà

NTL: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm

Năm 2008, SURICOD bắt đầu ghi nhận doanh thu với giá trị Tổng doanh thu là142.927 triệu đồng, Tổng chi phí là 135.546 triệu đồng Tỷ trọng Tổng chi phí/Tổng doanh thu là 94,84%, ở mức khá cao so với các doanh nghiệp cùng ngành đã niêmyết trên thị trường chứng khoán tập trung Tuy nhiên, nếu so sánh với các doanh nghiệptrên tại thời kỳ hoạt động ban đầu của họ thì tỷ trọng này lại khá thấp và lợi thế nghiêng

về SURICOD, vì đặc thù của ngành kinh doanh bất động sản thường triển khai các dự ándài, hầu hết chi phí phát sinh trong giai đoạn đầu nhưng doanh thu lại tập trung trong giaiđoạn giữa hoặc cuối dự án

Xem xét từng loại hình chi phí cho thấy SURICOD có tỷ trọng Giá vốn hàngbán/Tổng doanh thu là 63,48%, đạt mức gần như thấp nhất trong Bảng so sánh trên.Thông thường, những doanh nghiệp ra đời sau trong ngành đầu tư kinh doanh dự án bấtđộng sản và nhất là ra đời từ năm 2007 trở lại đây thường phải chịu chi phí chuyển quyền

sử dụng đất tăng vọt, đây là một bất lợi rất lớn so với các doanh nghiệp cùng ngành đãđầu tư được vào những dự án từ cách đây nhiều năm với chi phí đền bù giải phóng mặtbằng và chi phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn Như vậy, tỷ trọng Giá vốnhàng bán/Tổng doanh thu đạt mức thấp nhất trong ngành đã chứng tỏ SURICOD dànhđược các dự án kinh doanh hiệu quả, đây là thành công lớn nhất của SURICOD trongnăm 2008

Trang 27

Chi phí tài chính chiếm 25,57% Tổng doanh thu làm đội lên Tổng chi phí của công

ty và gây bất lợi trong Bảng so sánh trên Tuy nhiên sự đội lên về chi phí tài chính củacông ty không phải là do các khoản đi vay như các công ty khác mà do dự phòng giảmgiá cho các khoản đầu tư tài chính từ năm 2007 SURICOD luôn chủ động về vốn và cólợi thế hơn các doanh nghiệp khác vì không phải trả lãi vay khi thị trường lãi suất năm

2008 lên cao đỉnh điểm và biến động khó lường Trong năm 2008 và đầu năm 2009,SURICOD cũng đã chủ động không đầu tư thêm và rút hầu hết các khoản đầu tư tài chínhdài hạn, đồng thời thực hiện trích lập dự phòng theo đúng quy định nhằm hạn chế nhữngrủi ro trong các khoản đầu tư của mình có thể gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh củacông ty trong những năm sau

Các chỉ tiêu chi phí khác của SURICOD như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chiphí khác so với các doanh nghiệp cùng ngành hiện đang niêm yết trên Thị trường chứngkhoán tập trung đều ở mức trung bình và có phần thấp hơn Các khoản chi phí bán hàng

và chi phí khác được tiết kiệm triệt để Có thể nói, trong năm qua, SURICOD đã rất thànhcông trong việc kiểm soát chi phí

Trang 28

5.4. Trình độ công nghệ

Hiện tại, hệ thống tài sản cố định của SURICOD chủ yếu là máy móc thiết bị vănphòng do SURICOD xác định không mua sắm máy móc thiết bị công nghệ thi công vìSURICOD phát triển theo định hướng trở thành đơn vị chủ đầu tư các dự án

Khi có công trình, dự án mới, SURICOD lựa chọn và giao thầu cho các đơn vị thicông có trình độ máy móc thiết bị hiện đại và đảm bảo chất lượng công trình tốt nhất Bêncạnh đó, SURICOD luôn sẵn sàng tham gia và đáp ứng tiến độ thi công các công trình đòihỏi yêu cầu kỹ thuật cao vì có mối quan hệ tốt đẹp với các Công ty thuộc Tổng Công tySông Đà là Tổng công ty xây dựng có lực lượng máy móc thiết bị hùng hậu nhất trong cảnước

Bảng 07: Một số đối tác Công ty thường lựa chọn thiết kế và thi công

1 Công ty CP Đầu tư Xây

dựng Bắc Hà

Phòng 703 nhà G10 Thanh XuânNam, Thanh Xuân, Hà Nội

Toà nhà hỗn hợpSông Đà – Hà Đông3

Tổng công ty Tư vấn

xây dựng Việt Nam

Km 10 đường Nguyễn Trãi,phường Văn Quán, Hà Đông, HàNội

Toà nhà hỗn hợpSông Đà – Hà Đông

5 Công ty CP Tư vấn xây

dựng NHS

Toà nhà 142 Lê Duẩn, PhườngKhâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Dự án công ty làmchủ đầu tư

6

Công ty Tư vấn

Everlasting

Tầng 3, 87 Láng Hạ, Ba Đình, HàNội

Khu nhà hỗn hợpcao tầng Đô thịSông Đà

Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

Trang 29

5.5. Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ

 Đối với công tác quản lý kỹ thuật

Công ty tập hợp và nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng củaViệt Nam và của các nước tiên tiến trên thế giới Sau đó phổ biến, hướng dẫn các đơn vị

áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện tại, công tác quản lý kỹ thuật, đảmbảo chất lượng các công trình xây dựng được áp dụng theo các văn bản pháp luật doChính phủ, Bộ Xây dựng ban hành

 Về công tác giám định chất lượng, Công ty đã tổ chức thực hiện

hoạch đầu tư trang thiết bị, kiểm tra chất lượng và quản lý sử dụng

5.5.1 Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng

Công ty áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo Bộ tiêu chuẩn Việt Nam vàxây dựng một hệ thống văn bản thống nhất áp dụng rộng rãi trong toàn bộ công ty để mọithành viên trong công ty cùng thực hiện, tạo nên quy cách làm việc chặt chẽ nhằm thoảmãn và đáp ứng nhu cầu, mong đợi của khách hàng

Công tác quản lý chất lượng được thực hiện tốt, đúng quy trình nên sản phẩm củaCông ty luôn được khách hàng đánh giá cao và đặt hàng từ rất sớm

5.5.2 Công tác kiểm tra chất lượng

Trang 30

Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh dự án, xây dựng côngtrình, nên việc kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp luôn được Công ty đặt lênhàng đầu, thể hiện qua các mặt sau:

 Thực hiện công tác phát triển dự án, quản lý dự án theo mô hình quy trình quản lý

dự án mới, gồm:

- Tìm kiếm chủ đầu tư (khách hàng)

- Xác định yêu cầu của chủ đầu tư về hình thức đầu tư, quy mô dự án, bản chất và

khối lượng công việc chất lượng sản phẩm và tiến độ thực hiện dự án

- Xây dựng các mối quan hệ ban đầu.

- Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.

- Ký hợp đồng với chủ đầu tư theo các điều khoản đã thống nhất, tuân thủ pháp luật.

- Lập biện pháp thi công trong đó nêu rõ trình tự thi công, các giải pháp công nghệ

và tiến độ thi công

- Lập kế hoạch huy động nhân lực, máy thi công và tài chính.

- Tuân thủ các điều khoản đã ký trong hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.

- Đảm bảo an toàn thi công, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ và đáp ứng tiến

độ

- Đặt mục tiêu “Uy tín với khách hàng” lên hàng đầu

- Sản phẩm làm ra được nghiệm thu đúng thời hạn.

- Thước đo chất lượng sản phẩm chính là sự thoả mãn của khách hàng.

 Về mặt quản lý chất lượng công trình

Duy trì theo hướng phát triển với chất lượng sản phẩm số một, cung cấp chokhách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt, tạo uy tín cho khách hàng Thực hiện xâydựng đúng theo quy hoạch, thực hiện giám sát, kiểm tra và nghiệm thu đúng theo quiphạm, đảm bảo chất lượng công trình Do những biện pháp quản lý nghiêm ngặt cộng vớiviệc tổ chức giám sát của chủ đầu tư và tư vấn giám sát, từ đó tất cả các công trình đều thi

Trang 31

công đúng tiến độ, đúng chất lượng, đúng thiết kế Điều đó đã chứng minh được chấtlượng thi công của Công ty.

 Về mặt nghiệm thu công trình

Trong quá trình thi công, yêu cầu kỹ sư của đơn vị giám sát tiến hành trực tiếpgiám sát tại hiện trường, nghiệm thu từng bộ phận, từng hạng mục và nghiệm thu sơ bộhoàn công công trình Sau khi nghiệm thu sơ bộ được thông qua, chủ đầu tư, đơn vị giámsát và nhà thầu cùng tiến hành nghiệm thu

5.6 Hoạt động marketing

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, Công ty luôn chú trọngđến công tác Marketing Hoạt động Marketing của Công ty được thực hiện chủ yếu thôngqua 2 bộ phận: bộ phận Thị trường và bộ phận Chăm sóc khách hàng:

- Liên hệ với các ban ngành hữu quan hỗ trợ khách hàng các giấy tờ, hồ sơ pháp lý.

- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng (các yêu cầu về thay đổi thiết

kế, sửa chữa nhỏ );

- Tập hợp nghiên cứu và trực tiếp giải quyết các ý kiến của khách hàng;

- Liên hệ với các đơn vị, phòng ban liên quan để giải quyết các yêu cầu chính đáng

của khách hàng;

- Bảo vệ quyền lợi của khách hàng sau khi thanh lý hợp đồng.

5.7 Các công trình lớn Công ty đã, đang và sẽ đầu tư

Trang 32

Tuy là một công ty mới hoạt động nhưng SURICOD đã tạo được uy tín trong lĩnhvực hoạt động kinh doanh của mình SURICOD đã và đang thực hiện nhiều dự án đầu tưxây dựng hạ tầng kỹ thuật, các công trình dân dụng, công nghệ và chủ đầu tư dự án Điểnhình là các dự án:

Trang 33

Bảng 08: Một số công trình trọng điểm mà Công ty đã, đang và sẽ đầu tư

Diện tích mặt bằng

Diện tích sàn xây dựng

Tổng mức đầu tư toàn dự án

Tổng đầu tư của SURI -COD

Thời gian thi công

1.200tỷđồng

150 tỷđồng

2010

2009-Liên danhSURICOD vàCông ty CPXNK nônglâm sản chếbiến (tỷ lệ50:50)

172 tỷđồng

2012

2010-Liên danhSURICOD vớiCông ty CPĐầu tư pháttriển nhà GiaBảo (tỷ lệ40:60)

104 tỷđồng

2010-2012

Liên danhSURICOD vớiCông ty CPĐầu tư pháttriển nhà GiaBảo (tỷ lệ40:60)

6 Dự án cải tạo khu nhà TP Hà 3.065 33.182 280 tỷ 140 tỷ 2010 Liên danh

SURICOD với

Trang 34

triển nhà GiaBảo (tỷ lệ50:50)

2012

2010-Liên danhSURICOD

với Công ty

CP Đầu tư XDĐiện và pháttriển nhà HàNội

8 Dự án nhà G9 và G10

(36 tầng)

TP HàNội

700 tỷđồng

645 tỷđồng

2011-2013 SURICOD

10

Cải tạo Khu tập thể

Phương Mai, quận

Đống Đa

TP HàNội 28ha 28 ha

Đanglậpquyhoạchcải tạo

SURICOD

Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

5.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

Hiện nay, Công ty đang sử dụng thương hiệu của Tổng Công ty Sông Đà –

Thương hiệu mạnh nhất trong ngành xây dựng Việt Nam

Theo Hợp đồng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá Tổng Công ty Sông Đà số

35/2007/HĐ/TCT-ĐTSĐ ngày 26/07/2007, Tổng công ty Sông Đà chuyển quyền sử dụng

nhãn hiệu hàng hoá của Tổng công ty Sông Đà cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và

Phát triển Đô thị Sông Đà theo dạng hợp đồng không độc quyền

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà được sử dụng

Nhãn hiệu hàng hoá Sông Đà làm nhãn hiệu hàng hoá cho sản phẩm, dịch vụ do Công ty

Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà sản xuất, cung cấp thuộc phạm vi

các nhóm sản phẩm, dịch vụ mang Nhãn hiệu sản phẩm Sông Đà được Cục sở hữu trí tuệ

bảo hộ tại Giấy chứng nhận bảo hộ số 60204, 66123, 66124 và 66125

Trang 35

Giá trị chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá Sông Đà là 5.000.000.000đồng với thời hạn sử dụng là 02 năm Giá trị này được xác định trọn gói trong suốt quátrình sử dụng nhãn hiệu hàng hoá và là một phần vốn góp của Tổng công ty Sông Đàtrong vốn điều lệ của Công ty Vì vậy, Công ty hạch toán giá trị thương hiệu này vào Chiphí trả trước dài hạn Trong đó tới thời điểm 31/12/2008, giá trị thương hiệu đã phân bổvào chi phí là 1.708.333.334 đồng

Sau thời hạn 2 năm, dự kiến Công ty sẽ tiếp tục ký hợp đồng sử dụng nhãn hiệuSông Đà do việc sử dụng nhãn hiệu Sông Đà trong thời gian qua đã phát huy uy tín trênthị trường Theo Điều 5 của hợp đồng và theo chủ trương cho phép của Tổng công tySông Đà, hai bên sẽ thoả thuận về thời gian sử dụng kéo dài thêm trên cơ sở thời hạn củagiấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá của Tổng công ty Sông Đà và nhu cầu củaCông ty

6 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

6.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm gần nhất

Bảng 09: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009

Đơn vị: Đồng

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 6.411.036.788 21.842.184.725

6.310.203.178 18.276.377.399

SURICOD.,JSC

Trang 36

Tỷ lệ trả cổ tức trên lợi nhuận sau thuế 79%

-Nguồn: BCTC đã được kiểm toán năm 2008 và BCTC quý II/2009 của Công ty

Công ty bắt đầu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh từ 15/03/2007 nên số liệu năm 2007 không đưa vào so sánh trong bảng trên

6.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

trong năm báo cáo

6.2.1 Thuận lợi

 Là một Công ty cổ phần mới, SURICOD có điều kiện áp dụng chuẩn ngay nhữngquy trình quản trị công ty, quy trình quản lý chất lượng tiến bộ và những kỹ thuật hiện đạinhất Vì vậy, các bộ phận trong Công ty hoạt động rất nhịp nhàng, ăn khớp với tốc độcao, đáp ứng nhanh chóng công tác đầu tư, kinh doanh

 SURICOD mang Thương hiệu Sông Đà và được sự hậu thuẫn chắc chắn từ phíaTổng Công ty Sông Đà là một cổ đông sáng lập nắm giữ 30% vốn điều lệ của Công ty.Tổng Công ty Sông Đà là một Tổng công ty mạnh trong ngành xây dựng Việt Nam vớimạng lưới hàng trăm công ty con và các chi nhánh có mặt khắp nơi trên toàn quốc, hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực đa dạng Sự ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi của Tổng công tySông Đà tạo nên một lợi thế lớn trong hoạt động kinh doanh của SURICOD

 SURICOD có Ban lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm, cán bộ kỹ thuật - kinh doanh cốtcán do Tổng Công ty Sông Đà cung cấp Với những lợi thế này, chỉ trong một thời gianngắn, SURICOD đã nhanh chóng thâm nhập thị trường bất động sản và được phép thựchiện nhiều dự án lớn

 Năm 2008, kinh tế thế giới và trong nước rơi vào tình trạng khủng hoảng, thịtrường bất động sản không ổn định, lạm phát tăng cao, với chính sách thắt chặt tiền tệcủa Nhà nước đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc triển khai đầu tư các dự án và thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 37

 Giá cả các loại nhiên liệu trên thị trường phụ thuộc vào sự biến động của giá cảtrên thế giới Trong thời gian qua giá cả nhiên liệu luôn có xu hướng biến động tăng,làm gia tăng chi phí hoạt động của máy móc thiết bị, dẫn đến giá thành sản phẩm tăngtương ứng và hệ quả tất yếu làm giảm lợi nhuận hoạt động của Công ty trong năm.

7 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

7.1 Vị thế của Công ty trong ngành

SURICOD là doanh nghiệp mới nhưng đã nhanh chóng vươn lên trở thành doanhnghiệp có uy tín trong ngành kinh doanh bất động sản nói chung và lĩnh vực đầu tư kinhdoanh các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị nói riêng Về tất cả các mặt như: Thương hiệu,Quy mô, Công nghệ, Thị trường, Chiến lược phát triển, Trình độ tay nghề và Kinhnghiệm của người lao động … SURICOD khẳng định sánh ngang hàng với các đơn vịmạnh khác trong cùng ngành

Thế mạnh thực sự của Công ty chính là tổ chức bộ máy quản trị, điều hành gọnnhẹ, không phân quyền qua nhiều cấp trung gian dẫn đến quá trình ra quyết định vàtriển khai thực hiện rất linh hoạt, nhanh nhạy, tận dụng được thời cơ trong đầu tư vàkinh doanh Về mặt nhân lực, đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của Công ty là những người cókinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực quản trị dự án, hoạt động đầu tư kinh doanh bấtđộng sản Đồng thời cán bộ, công nhân viên gián tiếp của Công ty hầu hết được đào tạo

và đã tốt nghiệp từ các trường Đại học, cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế

Bộ máy hoạt động linh hoạt kết hợp với nguồn nhân lực có năng lực chuyên môncũng như kinh nghiệm thực tiễn chính là sức mạnh giúp SURICOD phát triển và khẳngđịnh vị thế của mình trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh và thử thách

7.2 Triển vọng phát triển của ngành

Tỷ lệ đô thị hoá của Việt Nam

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và gia tăng thu nhập của người dân, nhu cầusống trong một môi trường an toàn, hiện đại với các tiện ích cao cấp phát triển ngày càngnhanh Tại các thành phố năng động, các trung tâm kinh tế xã hội đã thu hút một lượng

Trang 38

lớn người lao động cũng như các nhà đầu tư trong và ngoài nước Do vậy, nhu cầu về nhà

ở được dự báo là rất lớn

Theo Dự báo tăng trưởng dân số và Chiến lược đô thị hoá tới năm 2010 dân số cảnước là 93 triệu người Dự kiến dân số đô thị sẽ tăng khoảng 1,14 triệu người/năm, đưatổng dân số đô thị cả nước lên 30,4 triệu người chiếm 33% số dân cả nước Đất xâydựng đô thị sẽ là 243.200 ha, chiếm 0,74% diện tích đất tự nhiên cả nước, bình quân80m2/người Tới năm 2020 dân số cả nước là 103 triệu người, trong đó dân số đô thị là

46 triệu người, chiếm tỷ lệ 45% số dân cả nước, bình quân tăng 1,56 triệu người/năm.Đất xây dựng đô thị sẽ là 460.000 ha, chiếm 1,40% diện tích đất tự nhiên cả nước, bìnhquân 100m2/người 1

Theo Chiến lược đô thị hóa của Nhà nước, nhu cầu xây dựng nhà ở đến năm

2010 phải đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân 10-12 m2/người và đến năm 2020 là 20m2/người theo các chương trình phát triển nhà nhằm cung cấp các loại nhà ở phù hợpvới các đối tượng xã hội có nhu cầu và mức thu nhập khác nhau Xây dựng các côngtrình phục vụ công cộng, bảo đảm dành từ 3-5m2 đất/người, đáp ứng nhu cầu vật chất vàtinh thần của nhân dân ở từng đô thị, dành 5% quỹ đất đô thị cho xây dựng công trìnhphục vụ công cộng 2 Theo xu hướng trên nhu cầu về nhà ở của Thủ đô Hà Nội trongnhững năm tới còn rất lớn, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững và ổn định củaCông ty

18-Với sự gia tăng tốc độ đô thị hoá như dự báo, bên cạnh sự tăng trưởng căn hộ vànhà ở cao cấp, những năm tới được dự báo về sự bùng nổ thị trường nhà ở dành chongười có thu nhập trung bình

Nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng, các công ty nước ngoài xâm nhập vàothị trường Việt Nam cùng với số lượng lớn đội ngũ chuyên gia nước ngoài Do vậy, nhucầu ổn định chỗ ở cho đối tượng này được dự báo với xu hướng gia tăng mạnh trong thờigian tới

Lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển Khu công nghiệp:

1 Nguồn: http://www.citiesalliance.org/events/2004/2004-cds-hanoi/hanoi web/files/Session%202/S2-01-Tran

%20Ngoc%20Chinh%20docVN.pdf

Trang 39

Cùng với sự gia nhập WTO trong năm 2006, nền kinh tế Việt Nam đang từng bướchoà nhập với nền kinh tế thế giới Việc trở thành thành viên của WTO đã góp phần nângcao hình ảnh và vị thế của Việt Nam như một điểm đầu tư hấp dẫn đối với nhà đầu tưnước ngoài

Mặc dù trong năm 2008, bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế diễn

ra trên toàn cầu song thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam vẫn tiếp tụcđạt kết quả cao Trong năm 2008, Tổng số dự án được cấp phép là 1171 dự án với tổngvốn đăng ký 60,3 tỷ USD, giảm 24,2% về số dự án nhưng gấp 3,2 lần về vốn đăng ký sovới năm 2007 Bình quân vốn đăng ký của một dự án năm 2008 đạt 51,5 triệu USD, tăng

39 triệu USD so với mức bình quân 12,5 triệu USD/dự án của năm 2007 Trong tổng số

dự án được cấp phép mới trong năm 2008, các dự án thực hiện theo hình thức 100% vốnnước ngoài chiếm 75,3% về số dự án và 51,7% về vốn đăng ký Nếu tính cả 3,7 tỷ USDvốn đăng ký tăng thêm của 311 dự án được cấp phép từ các năm trước thì năm 2008 cảnước đã thu hút được 64 tỷ USD vốn đăng ký, gấp gần 3 lần năm 2007, đạt mức cao nhất

từ trước tới nay Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2008 đạt 11,5 tỷ USD,tăng 43,2% so với năm 2007 Bất động sản, dịch vụ và công nghệ cao là những ngành thuhút được nhiều dự án trong năm 2007 Dự báo trong thời gian tới việc đầu tư vào bấtđộng sản, dịch vụ và công nghệ cao tiếp tục gia tăng 3

Theo báo cáo của Ngân Hàng Thế Giới tại Hội Nghị giữa kỳ Nhóm tư vấn các nhàtài trợ cho Việt Nam ngày 8 - 9 tháng 6 năm 2009, Ngành xây dựng Việt Nam sẽ tăngtrưởng 2 con số Mặc dù, khu vực công nghiệp, dịch vụ đang suy giảm, ngành xây dựngđang có chuyển biến tích cực, và tăng trưởng trở lại Nguyên nhân là do giá vật liệu xâydựng đã giảm, lãi suất thấp nên đây là thời điểm tốt cho các công trình xây dựng đangtriển khai kể cả các dự án FDI

Năm 2008, bong bóng bất động sản phát nổ, lãi suất leo thang do thực hiện chínhsách bình ổn kinh tế cùng với giá xi măng, sắt thép tăng vọt đã làm cho GDP của ngànhxây dựng sụt giảm Mặc dù con số tuyệt đối không lớn (-0,4%), song đây là lần đầu tiênngành xây dựng có tăng trưởng âm kể từ đầu cuộc khủng hoảng Đông Á một thập niên về

Trang 40

Năm 2009, khi lãi suất ngân hàng đã thấp hơn nhiều nhờ vào các biện pháp kíchthích nền kinh tế của các Chính phủ và giá xi măng, sắt thép giảm mạnh, ngành xây dựng

đã phục hồi rõ rệt Quý I/2009, GDP của ngành tăng trưởng 6,9%

Số liệu bán xi măng trên thị trường trong nước và nhập khẩu sắt thép đã cho thấy các hoạt động

xây dựng đã tăng mạnh so với 6 tháng trước Nguồn: GSO và ước tính của WB

Bên cạnh đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoãn thu hồi vốn đầu tư xây dựng cơ bảnứng trước năm 2009 chưa thực hiện và Thủ tướng đã phê duyệt chương trình nâng cấp đôthị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020 với khoản đầu tư lên đến 175 nghìn tỷđồng nhằm nâng cấp đô thị được triển khai từ loại IV trở lên trên toàn quốc, tập trung cảitạo nâng cấp các khu dân cư thu nhập thấp và các khu đô thị chưa đáp ứng các yêu cầu về

hạ tầng kỹ thuật, nhà ở và khu vực dự báo đến năm 2020 có mật độ xây dựng cao 4

Cùng với sự chuyển dịch nền kinh tế theo hướng thị trường và hội nhập nền kinh

tế thế giới, chiến lược phát triển hệ thống các Khu công nghiệp Việt Nam được hoạchđịnh trong sự phát triển tổng thể của nền kinh tế Bên cạnh sự cải cách về hệ thống hànhchính, việc cải thiện môi trường đầu tư, Chính phủ cùng các cơ quan chủ quản đã cónhững định hướng chiến lược cho sự phát triển của ngành Cụ thể tại quyết định số1107/QĐ-Ttg ngày 21/08/2006, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triểncác khu công nghiệp của Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Theo đó,

4Nguồn:

Ngày đăng: 29/06/2016, 03:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức (Trang 17)
Bảng 01: Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 15/06/2009 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 01 Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 15/06/2009 (Trang 21)
Bảng 03: Danh sách cổ đông sáng lập - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 03 Danh sách cổ đông sáng lập (Trang 22)
Bảng 06: Cơ cấu chi phí của Công ty và so sánh với một số doanh nghiệp cùng - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 06 Cơ cấu chi phí của Công ty và so sánh với một số doanh nghiệp cùng (Trang 25)
Bảng 08:   Một số công trình trọng điểm mà Công ty đã, đang và sẽ đầu tư - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 08 Một số công trình trọng điểm mà Công ty đã, đang và sẽ đầu tư (Trang 33)
Bảng 09: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 09 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009 (Trang 35)
Bảng 11: Thời gian khấu hao tài sản cố định - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 11 Thời gian khấu hao tài sản cố định (Trang 46)
Bảng 13: Tình hình trích lập các quỹ năm 2008 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 13 Tình hình trích lập các quỹ năm 2008 (Trang 47)
Bảng 14: Tình hình công nợ tại thời điểm 31/12/2008 và 30/06/2009 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 14 Tình hình công nợ tại thời điểm 31/12/2008 và 30/06/2009 (Trang 48)
Bảng 17: Danh sách thành viên chủ chốt - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 17 Danh sách thành viên chủ chốt (Trang 55)
Bảng 18: Tình hình tài sản cố định tính đến thời điểm 31/12/2008 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 18 Tình hình tài sản cố định tính đến thời điểm 31/12/2008 (Trang 67)
Bảng 19: Kế hoạch tổng hợp lợi nhuận và cổ tức năm 2009 - 2015 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 19 Kế hoạch tổng hợp lợi nhuận và cổ tức năm 2009 - 2015 (Trang 70)
Bảng 20: Kế hoạch chi tiết thực hiện các dự án năm 2009 – 2010 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 20 Kế hoạch chi tiết thực hiện các dự án năm 2009 – 2010 (Trang 71)
Bảng 21:  Hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 21 Hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập (Trang 100)
Bảng 22:  Hạn chế chuyển nhượng của thành viên chủ chốt - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà
Bảng 22 Hạn chế chuyển nhượng của thành viên chủ chốt (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w