Theo định hướng của Công ty đến năm 2010 lưới điện trung thế sẽ vận hành ở điện áp tiêu chuẩn 22 kV, vì vậy trong các thiết kế cải tạo, xây dựng mới các đường dây và TBA Điện lực tính to
Trang 1NGUYỄN HOÀI SƠN Page 1 of 126 LỚP Đ1H2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ths Vũ Quang Tuấn Sinh viên : Nguyễn Hoài Sơn
Hà Nội, năm 2011
Trang 2NGUYỄN HOÀI SƠN Page 2 of 126 LỚP Đ1H2
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2015 HUYỆN SÓC SƠN _ 12
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG 12
1.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN TỚI NĂM 2015 14
1.2.2 Vấn đề định hướng phát triển cho tương lai 21
1.3 TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HIỆN TẠI VÀ XU HƯỚNG TĂNG
TRƯỞNG TRONG NHỮNG NĂM TỚI _ 25 1.4 ĐỊNH HƯỚNG CUNG CẤP ĐIỆN 31CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA LƯỚI ĐIỆN SÓC SƠN _ 342.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN _ 34
2.1.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại 352.1.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hình dáng đồ thị phụ
2.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo chi phí điện năng trên 1 đơn vị sản phẩm và
tổng số sản phẩm, sản xuất trong 1 đơn vị thời gian nhất định 38
2.1.5 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích 402.1.6 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số cần dung 412.1.7 Xác định phụ tải dựa trên số liệu thống kê về điện năng tiêu thụ của các hộ
2.2 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI DỰA TRÊN MỨC ĐỘ SỬ DỤNG VÀ SỰ TĂNG
TRƯỞNG CHO 6 NĂM SAU 47CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN - CÁCH ỨNG DỤNG PSS/ADEPT VÀO
TÍNH TOÁN LƯỚI ĐIỆN _ 57
Trang 3NGUYỄN HOÀI SƠN Page 3 of 126 LỚP Đ1H2
3.1 KHÁI QUÁT VỀ PSS/ADEPT (THE POWER SYSTEM
SIMULATOR/ADVENCED ENGINEERNING PRODUCTIVITY TOOL) _ 57 3.2 CÁCH ỨNG DỤNG PSS/ADEPT VÀO TÍNH TOÁN _ 59
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG - TÍNH TOÁN SƠ BỘ & QUY HOẠCH LẠI LƯỚI ĐIỆN SÓC SƠN _ 62
4.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG _ 62 4.2 TÍNH TOÁN SƠ BỘ QUY HOẠCH LẠI LƯỚI ĐIỆN SÓC SƠN _ 64
5.3 TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT 88
5.3.4 Xác định chi phí tính toán cho phương án: 106
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 1136.1 THIẾT KẾ CHO TBA TG 220-22 (kV) 113
6.2 THIẾT KẾ CHO TBA PPPT 22-0,4 (kV) 114
Trang 4NGUYỄN HOÀI SƠN Page 4 of 126 LỚP Đ1H2
CHƯƠNG 7: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT 1237.1 Tổng công suất phụ tải cực đại _ 123 7.2 Tổng chiều dài đường dây _ 123 7.3 Tổng công suất các trạm máy biến áp hạ áp 123 7.4 Tổng vốn đầu tư cho đường dây 123 7.5 Tổng vốn đầu tư cho mạng điện 123 7.6 Tổng điện năng các phụ tải tiêu thụ _ 124 7.7 Tổn thất điến áp lớn nhất lúc bình thường _ 124 7.8 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện _ 124 7.9 Tổng tồn thất điện năng trong mạng điện 124 7.10 Chi phí vận hành hàng năm 124 7.11 Chi phí tính toán hàng năm _ 124CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 5NGUYỄN HOÀI SƠN Page 5 of 126 LỚP Đ1H2
Bảng 1-1: Tổng hợp tình hình phát riển kinh tế 2005 - 2015 18
Bảng 1-2: Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu xã hội 2005 - 2010 19
Bảng 1-3: Biểu tổng hợp tài chính – tín dụng ngân hàng 2005 - 2010 20
Bảng 1-4: Dự báo tăng trưởng, chuyển dich kinh tế 2010 – 2015 (Phần kinh tế Huyện quản lý) 24
Bảng 1-5: Số Đường dây do Điện Lực quản lý 26
Bảng 1-6: Thống kê số máy biến áp của trạm Trung gian Đa phúc 27
Bảng 1-7: Các phụ tải quan trọng 33
Bảng 2-1: Suất phụ tải của một số loại hình sản xuất 40
Bảng 2-2: Suất phụ tải động lực và chiếu sáng trên 1m2 nhà sản xuất hữu ích đối với công nghiệp chế tạo máy gia công kim loại và kỹ thuật điện 41
Bảng 2-3: Thống kê sản lượng điện tiêu thụ bình quân của các phụ tải 43
Bảng 2-4: Bảng tính toán phụ tải dựa trên tốc độ tăng trưởng cho 6 năm sau với lộ 672 48
Bảng 2-5: Bảng tính toán phụ tải dựa trên tốc độ tăng trưởng cho 6 năm sau với lộ 674 52
Bảng 4-1: Danh mục các TBA quản lý các phụ tải phía sau nó 63
Bảng 4-2: Các MBA bị quá tải 72
Bảng 4-3: Thông số chi tiết các MBA, và số lượng các TBA cho năm 2009-2015 75
Bảng 4-4: Thông số chi tiết các MBA, và số lượng các TBA cho năm 2009-2015 78
Bảng 5-1: Bảng số lượng, dung lượng TBA năm 2015 lộ 478 88
Bảng 5-2: Số lượng, dung lượng MBA năm 2015 lộ 471 89
Bảng 5-3: Số lượng, dung lượng MBA năm 2015 lộ 472 91
Bảng 5-4: Số lượng, dung lượng MBA năm 2015 lộ 473 92
Bảng 5-5: Tổng công suất các phụ tải 93
Bảng 5-6: Thông số điện trở và điện kháng của các loại dây dẫn 98
Bảng 5-7: Thống kê chiều dài và giá thành các loại dây dẫn trong lưới điện thiết kế 106
Bảng 6-1: Thông số MBA 115
Bảng 6-2: Thông số chống sét van cao áp SIEMENS 115
Bảng 6-3: Thông số chống sét van hạ áp SIEMENS 116
Bảng 6-4: Thông số cầu chì tự rơi CHANCE 116
Bảng 6-5: Kết quả kiểm tra cầu trì tự rơi 116
Bảng 6-6: Thông số sứ đặt ngoài trời 116
Bảng 6-7: Thông số kỹ thuật cable đồng 4 lõi 117
Bảng 6-8: Thông số kỹ thuật Aptomat 118
Trang 6NGUYỄN HOÀI SƠN Page 6 of 126 LỚP Đ1H2
Bảng 6-9: Thông số thanh góp đồng 120
Bảng 6-10: Kết quả kiểm tra thanh góp 120
Bảng 6-11: Thông số sứ đỡ trong nhà 121
Bảng 6-12: Thông số BI lựa chọn 122
Bảng 7-1: Tổng vốn đầu tư cho MBA 123
Bảng 7-2: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thông điện thiết kế 125
Trang 7NGUYỄN HOÀI SƠN Page 7 of 126 LỚP Đ1H2
Hình 1-1: Bản đồ huyện Sóc Sơn 13Hình 3-1: Chương trình PSS Adept thiết lập các hằng số tính toán 60Hình 4-1: Sơ đồ thay thế một đoạn đường dây 64Hình 4-2: Sơ đồ thay thế máy biến áp hai cuộn dây 65Hình 4-3: Sơ đồ thay thế MBA hai cuộn dây gần đúng _ 66Hình 4-4: Mạng điện cơ bản 67Hình 4-5: Sơ đồ tính toán thay thế _ 68Hình 4-6: Sơ đồ lưới điện đang xét hiện trạng 70Hình 4-7: Kết quả chạy bài toán CAPO trên PSS/ADEPT 71Hình 4-8: Sơ đồ các phần tử bị quá tải lưới điện SÓC SƠN _ 72Hình 4-9: Các TBA bị quá tải trên lộ 672 tại năm 2015 75Hình 4-10: Các MBA bị quá tải trên lộ 674 tới năm 2015 _ 78Hình 5-1: Sơ đồ khối cấp điện áp _ 82Hình 5-2: Lưới điện phân phối trung thế 82Hình 5-3: : Lưới điện phân phối hạ thế _ 82Hình 5-4: Trạm hạ thế 83Hình 5-5: : Sơ đồ lưới đã cải tạo 2015 87Hình 5-6: Kết quả chạy bài toán CAPO lộ 478 100Hình 5-7: Kết quả chạy bài toán phân tích lộ 478 101Hình 5-8: Kết quả chạy bài toán CAPO lộ 471 102Hình 5-9: Kết quả chạy bài toán phân tích lộ 471 102Hình 5-10: Kết quả chạy bài toán CAPO lộ 472 _ 103Hình 5-11: Kết quả chạy bài toán phân tích lộ 472 _ 104Hình 5-12: Kết quả chạy bài toán CAPO lộ 473 _ 105Hình 5-13: Kết quả chạy bài toán phân tích lộ 473 _ 105Hình 6-1: Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 400(kVA) - 22/0,4 (kV) 114Hình 6-2: Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch _ 115Hình 6-3: Sơ đồ thay thế để tính ngắn mạch 117
Trang 8NGUYỄN HOÀI SƠN Page 8 of 126 LỚP Đ1H2
LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một nguồn năng lượng không thể thiếu được đối với tất cả các quốc gia Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành điện năng cũng phát triển mạnh mẽ, cả về chiều rộng cũng như chiều sâu Đồng thời nó cũng nguồn năng lượng đầu vào không thể thiếu của mọi ngành công nghiệp.v.v
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu dùng điện ngày càng cao, do vậy một nhiệm vụ hàng đầu luôn đặt trước cho ngành điện năng là tính liên tục cung cấp điện
và nâng cao chất lượng điện năng
Với những kiến thức đã học, em được giao nhiệm vụ: Tính toán, thiết kế và quy hoạch lưới điện trung áp được cấp từ trạm trung gian Đa Phúc - Sóc Sơn Bắt tay vào
thiết kế đồ án này cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Ths Vũ Quang Tuấn
Đây là đồ án thiết kế lưới điện phân phôi với diện tích nhỏ và phụ tải không tập trung
Em mong muốn, phương án mà em đánh giá và đưa ra sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, cũng như sẽ đảm bảo chất lượng cung cấp điện của Điện Lực Sóc Sơn
Trong quá trình làm đồ án, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của
PGS.Ts Phạm Văn Hòa, cũng như sự giúp đỡ của các thầy (cô) giáo trong khoa Hệ
thống Điện, và các bạn bè đồng nghiệp, ngoài ra cùng với sự nỗ lực của bản thân, đến nay đồ án của em đã được hoàn thành với đầy đủ nội dung yêu cầu của đề tài
Với nội dung, phạm vi thực của đồ án, em không thể làm rõ tất cả mọi vấn đề Vì vậy đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ góp ý của các thầy(cô) và bạn bè đồng nghiệp
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Hoài Sơn
Trang 9NGUYỄN HOÀI SƠN Page 9 of 126 LỚP Đ1H2
BÁO CÁO Reports, diagrams
Chạy bài toán phân tích Power System Analysis
Tạo sơ đồ Creating diagrams
Thiết lập thông số mạng lưới Program, network settings
Đánh giá tình hình kinh tế-chính trị-xã hội Huyện Sóc Sơn
Ứng dụng PSS/ Adept vào tính toán theo các bước
Tính toán sơ bộ lưới điện Sóc Sơn
Đánh giá hiện trạng lưới điện
Quy hoạch lại lưới điện Sóc Sơn
Đánh giá lưới điện sau khi quy hoạch
Trang 10NGUYỄN HOÀI SƠN Page 10 of 126 LỚP Đ1H2
THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
XN Xí nghiệp
CT Công ty THPT-THCS Trung học phổ thông-Trung học cơ cơ sở
KH/UB Kế hoạch / Ủy ban GTNT Giao thông nông thôn GT-NT-XD Giao thông –nông thôn-xây dựng
MTTQ Mặt trận tổ quốc TSVM TS vững mạnh
TS Thông số
ĐD Đường dây
CC Công cộng
KH Khách hàng HTX-DVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và thương mại
Cty TNHH&TM Công ty trách nhiệm hữu hạn và thương mại
EVN Việt Nam Electricity MBA Máy biến áp
CAPO Đưa một số đối tượng được chọn vào việc phân tích tụ
bù tối ưu TBA Trạm biến áp MBA TG Máy biến áp trung gian MBA PPPT Máy biến áp phân phối phụ tải
ĐTC Đường trục chính
RN Rẽ nhánh REC Máy cắt tự động đóng lại reclores
Trang 11NGUYỄN HOÀI SƠN Page 11 of 126 LỚP Đ1H2
DRA Analysis Tính toán độ tin cậy lưới điện
TOPO Analysis Tính toán điểm dừng tối ưu
CAPO Analysis Tính toán đặt tụ bù tối ưu
Trang 12NGUYỄN HOÀI SƠN Page 12 of 126 LỚP Đ1H2
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2015 HUYỆN SÓC SƠN 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội
Sóc Sơn là một vùng đất nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố 35km
Phía Đông giáp huyện Yên Phong (Bắc Ninh), Hiệp Hòa (Bắc Giang)
Phía Bắc giáp huyện Phổ Yên (Thái Nguyên)
Phía Tây giáp huyện Mê Linh (Hà Nội), thị xã Phúc Yên (Vĩnh Phúc)
Phía Nam giáp huyện Đông Anh (Hà Nội)
Sóc Sơn trước đây là đất của 2 huyện Đa Phúc và Kim Anh thuộc tỉnh Vĩnh Phúc hợp lại Và nay trở thành một huyện ngoại thành Hà Nội (từ năm 1977)
Huyện Sóc Sơn được chia làm 2 miền Miền núi gồm các xã Bắc Sơn, Nam Sơn
và một phần các xã Minh Trí, Minh Phú, Quang Tiến, Phù Linh, Hồng Kỳ Còn lại các
xã Bắc Phú, Đồng Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Kim Lũ, Mai Đình, Phú Cường, Phú Minh, Phủ Lỗ, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Tiên Dược, Thanh Xuân, Trung Giã, Việt Long, Xuân Giang, Xuân Thu là các xã sản xuất nông nghiệp (miền đồng bằng) Phía tây bắc huyện còn có đoạn cuối của dãy núi Tam Đảo, có tên là núi Thằn Lằn, cao trên 100 m và núi Sóc bao bọc, phía đông và nam có 3 con sông, sông Phù Lỗ (sông Cầu), sông Công, sông Cà Lồ làm ranh giới
Sóc Sơn là vùng đất bán sơn địa, địa hình đa dạng, có vị trí địa lý 21 ° 15 '13,85
" độ Bắc và 105 ° 50 '58,49 " độ Nam
Diện tích 30,609 ha
1.1.2 Dân số và cơ cấu hành chính
Dân số hiện nay khoảng 29 vạn người, chủ yếu sống bằng nghề nông Tổ chức hành chính gồm 25 xã, 01 thị trấn với 199 thôn, làng, khu dân cư
Các cơ quan hành chính quan trọng, trung ương:
Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Thái Nguyên có nhiều nhà máy xí nghiệp: YAMAHA, XN 141, 418, nhà máy của CT Thép An Khánh…vv
Phía Đông là địa bàn ven sông dân cư thưa, các phụ tải mang tính chất nông nghiệp trên địa bàn phụ tải lớn là các trạm bơm phục vụ theo mùa vụ
Phía Tây huyện tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc cũng là địa bàn có nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp: Trường cao đẳng Nghề Điện, Tiểu đoàn cảnh sát cơ
Trang 13NGUYỄN HOÀI SƠN Page 13 of 126 LỚP Đ1H2
động, nhà máy gạch cầu xây, nhà máy gạch Xuân Hoà, Trường cao đẳng Dậy Nghề Phúc Yên, Công ty Z121, Xí nghiệp dược phẩm TW Việt Trung vv
Phía Nam địa bàn tiếp giáp với huyện Đông Anh có nhiều phụ tải quan trọng như Sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quân sự, khu Công Nghiêp Nội Bài, Uỷ ban huyện, Công An huyện, Bệnh viện, Nhà máy Z117, Z127 vv
Tổng trên địa bàn có 77 đơn vị cơ quan, xí nghiệp, có 3 khu công nghiệp, 436 doanh nghiệp (trong đó có 42 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); có 09 trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề; 06 trường THPT và 06 trường THPT dân lập, 27 trường THCS, 31 trường tiểu học….vv
Giao thông thuận lợi với nhiều tuyến đường quan trọng như quốc lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 18, đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên chạy qua, sân bay quốc tế Nội Bài
Hình 1-1: Bản đồ huyện Sóc Sơn
Trang 14NGUYỄN HOÀI SƠN Page 14 of 126 LỚP Đ1H2
1.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN TỚI NĂM 2015
1.2.1 Vấn đề đang tồn tại trên địa bàn huyện
1 Vấn đề kinh tế
Trong những năm gần đây, Huyện ủy đã xây dựng và chỉ đạo thực hiện đồng bộ
03 chương trình phát triển kinh tế (công nghiệp, du lịch – dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp) Thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Trung ương, Thành phố về kiềm chế lạm phát, hạn chế ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, tập chung chỉ đạo tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng
Kinh tế do Huyện quản lý tăng trưởng khá, bình quân 12,37%/năm, thu nhập bình quân đầu người ước tính 18 triệu đồng/ năm
Cơ cấu lao động trên địa bàn huyện chuyển dịch tích cực, lao động Công nghiệp – Dịch vụ chiếm 40.6%
Thu hút đầu tư có nhiều khởi sắc, các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển nhanh,
số lượng tăng gần 3 lần, góp phần quan trọng trong tăng thu ngân sách
Hiện nay, công nghiệp xây dựng do huyện quản lý tăng 17.97%/ năm (công nghiệp tăng 19%/năm), khu công nghiệp Nội Bài 100 ha (hiện có 41 doanh nghiệp liên doanh), Huyện đang triển khai xây dựng các cụm công nghiệp, đang quy hoạch cụm
CN sạch Tân Dân 340ha Các ngành nghề thủ công trên địa bàn vẫn được duy trì, phát triển, thu hút nhiều lao động thời vụ nông thôn (chủ yếu làm nghề xây dựng) Lao động thu hút vào công nghiệp đến năm 2010 đạt gần 26.000 (gấp 5 lần so với năm 2005)
Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng, mở rộng với nhiều loại hình dịch vụ và sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển sản xuất, phục
vụ đời sống nhân dân Tăng trưởng các ngành dịch vụ do huyện quản lí đạt bình quân 11,58%/năm Hệ thống thương mại có bước phát triển, chợ nông thôn từng bước được đầu tư nâng cấp, đang thực hiện chuyển đổi môi hình quản lý Một số dự án du lịch, nghỉ dưỡng đang được triển khai Mạng lưới tín dụng - ngân hàng, bưu chính, viễn thông được mở rộng: so với năm 2005 doanh số cho vay của các ngân hàng tăng gần 2,5 lần, huy động vốn tăng 3,5 lần, bình quân điện thoại cố định tăng 3 lần, thuê bao internet tăng gần 4 lần, sản lượng điện thương phẩm tăng 1,8 lần
Kinh tế Nông nghiệp tập chung vào chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và đầu tư phát triển cơ cấu
hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, tăng trưởng bình quân 2,64% năm, giá trị sản xuất đạt 75,3 triêu đồng/ha đất nông nghiệp, bước đầu hình thành một số vùng sản xuất tập
Trang 15NGUYỄN HOÀI SƠN Page 15 of 126 LỚP Đ1H2
trung, năng xuất và sản lượng các loại cây trồng đều tăng, đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định, chất lượng được nâng cao, tỷ trọng chăn nuôi – thủy sản tăng từ 42,7% lên 51%, ngân sách đầu tư cho nông nghiệp được chú trọng, bình quân 5 năm 2006-
2010 tăng gần 3 lần so với năm 2005
Thu ngân sách vượt cao so với dự toán hàng năm, bình quân thu trong 5 năm(2006-2010) gấp 3,5 lần năm 2005, đáp ứng 35% chi cân đối ngân sách (vượt 15%
so với bình quân 5 năm trước) Tổng thu ngân sách nhà nước qua kho bạc năm 2010 đạt 2.370 tỷ đồng, tăng gấp 8 lần so với 2005 Chi ngân sách trong 5 năm bình quân tăng 2,2 lần năm 2005, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của địa phương, chi đầu tư đảm bảo có trọng điểm, đúng định hướng
Song song là công tác quy hoạch được quan tâm, nhiều quy hoạch quan trọng đã được xâu dựng, phê duyệt Các dự án xây dựng đều đảm bảo phù hợp quy hoạch Xây dựng hạ tầng được tập chung đầu tư, làm thay đổi bộ mặt của huyện cả về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Trong thực hiện kế hoạch số 61- KH/UB, đã triển khai 32 dự án
do huyện làm chủ đầu tư, phối hợp với các ngành triển khai 33 dự án với tổng kinh phí thực hiện gần 1.600/2.500 tỷ đồng kế hoạch Một số kết quả nổi bật là: xây dựng 400
km đường liên huyện, liên xã, hơn 30 km đường trên đê, gần 90 km đường trục GTNT;xây mới 2 trường THPT, 28 trường Mầm non, Tiểu học,THCS, 2 phòng khám
đa khoa; nâng cấp 3 trường THPT, 24 trường Tiểu học, THCS, nâng cấp 23/26 trạm y
tế, xây dựng chợ kênh mương giao thông cho 9 xã nghèo …Nhiều dự án giao thông lớn của Trung ương được triển khai (đường 18 giai đoạn 2, đường Nội Bài – Lào Cai,
Hà Nội- Thái Nguyên, mở rộng nâng cấp quốc lộ 2)…
Công tác quản lý xây dựng có nhiều cố gắng, bộ máy thanh tra xây dựng được kiện toàn, hoạt động tương đối hiệu quả, quản lý có quy hoạch, xây dựng được tăng cường, số lượng cấp phép tăng 201% so với 5 năm (2001-2005)
Công tác quản lý đất đai được thường xuyên chỉ đạo, phát hiện và ngăn chặn về cơn bản những hành vi mới về đất đai, từng bước khắc phục, tháo gỡ, xử lý những vi phạm tồn tại ở một số địa phương, cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất ở đạt 72% Công tác quản lý tài nguyên môi trương có nhiều cố gắng, ngăn chặn và xử lý nhiều vụ khai thác tài nguyên trái phép, các dự án, các cơ sở sản xuất về cơ bản được cấp phép, có cam kết bảo vệ môi trường Công tác thu gom, vận chuyển rác thải được đảm bảo tốt
2 Vấn đề xã hội
Các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao được triển khai rộng khắp và
có chuyển biết về chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu tuyên truyền, phổ biến chính sách
Trang 16NGUYỄN HOÀI SƠN Page 16 of 126 LỚP Đ1H2
pháp luật, nâng cao mức hưởn thụ văn hóa tinh thần của nhân dân Phong trao “Toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống văn hóa” phát triển với nhiều hình thức phong phú, tỉ
lệ gia đình văn hóa tăng từng năm, có 69 thôn làng được công hiệu Làng văn hóa Các loại hình nghệ thuật, thể thao dân gian được khôi phục và phát triển, hệ thống thư viện được quan tâm phát triển đến một số đơn vị, thôn làng Cơ sở vật chất, các thiết kế văn hóa được quan tâm, đầu tư Thể dục thể thao quần chúng phát triển mạnh Công tác bồi dưỡng năng khiếu, đào tạo vận động viên thành tích cao được duy trì, phát triển đóng góp 276 lượt vận động viên cho các đội tuyển quốc gia và thành phố, giành được hơn
400 huy chương các loại
Các hoạt động hướng tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội được quan tâm tổ chức, và kết thúc sau ngày 10-10-2010 thành công tốt đẹp Nhiều di tích văn hóa, di tích lịch sử, cách mạng được trùng tu, tôn tạo, nhiều công trình được xây dựng đúng tiến độ (Tượng đài Thánh Gióng, dự án Khu IV khu bảo tồn đền Sóc, cụm đình chùa thôn Xuân Lai, các dự án du lịch, công nghiệp, dự án chỉnh trang đô thị tại Thị trấn…)
Công tác giáo dục được đặc biệt quan tâm, chất lượng đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý được nâng cao, hệ thống trường lớp, trang thiếu bị dạy học được tập trung đầu tư, nâng cấp, kế hoạch “Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đến năm 2015” đang được triển khai hiệu quả Chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn được nâng lên, phổ cập THCH được duy trì, tể lệ học sinh vào THPT tăng từ 55% lên 95%, phổ cập THPT tương đương đạt 96%, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi Mấn non tiến bộ, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ chuẩn, và trên chuẩn nâng lên, chuyển 100% trường Mần non nông thôn sang công lập, xóa 100% phòng học cấp 4 các cấp học, xây mới 26/28 trường Mần non, ước đến hết năm 2010 có 23 trường đạt chuẩn quốc gia, 78% học sinh được học tin học Xã hội hóa giáo dục có chuyển biến mạnh, hoạt động khuyến học và xây dựng xã hội học tập được quan tâm, phát triển
Công tác y tế đạt nhiều kết quả, phòng chống dịch, chăm sóc sức khỏe ban đầu được đảm bảo tốt, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn, chất lượng khám chữa bệnh từng bước được nâng lên, nhất là tuyến y tế cơ sở, các chương trình quốc gia về y tế được triển khai thực hiện có hiệu quả Cơ sở vật chất kỹ thuật ngành y tế được tập chung tăng cường đầu tư (23/26 trạm y tế được nâng cấp, hoàn thành chuẩn quốc gia y
tế tại 100% số xã) Xã hội hóa dịch vụ y tế được mở rộng
Hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc, bảo vệ trẻ em được triển khai tích cực với nhiều chương trình lồng ghép, hạn chế tỷ lệ suất sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên (từ 23,5% xuống 13,2%), các hoạt động vui chơi, hỗ trợ trẻ em nghèo, trẻ em lang thang, lao động sớm được tăng cường
Trang 17NGUYỄN HOÀI SƠN Page 17 of 126 LỚP Đ1H2
Chương trình giảm nghèo, thực hiện chính sách xã hội đạt kết quả tốt Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh với 11.069 lượt hộ (vượt kế hoạch gần 2000 hộ) xây dựng, sửa chữa 846 nhà dột nát hộ nghèo, 115 nhà hộ chính sách Công tác chăm lo các đối tượng, gia đình chính sách được các cấp, các ngành, các đoàn thể thực hiện tốt với nhều nội dung thiết thực Phong trào xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa, trợ cứu xã hội và bảo trợ xã hội được đẩy mạnh
Đào tạo nghề và giải quyết việc làm có bước phát triển, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng thu nhập cho người lao động Kinh phi đầu tư cho vay vốn từ quỹ Quốc gia giải quyết việc làm đạt 46.287 triệu đồng Trong 5 năm đã có 13.962 người được đào tạo nghề tại huyện, tập huấn chuyển giao kỹ thuật, tạo việc làm cho gần 40.000 lao động (trong đó có hơn 12.000 việc làm ổn định)
3 Vấn đề chính trị
Tình hình an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện quan trọngcuar đát nước diễn ra trên địa bàn, các công trình, mục tiêu trọng điểm, đảm bảo an ninh, trật tự Công tác tự đấu tranh, trân áp, phòng ngừa tội phạm được tăng cường, các tệ nạn xã hội được kìm chế, tội phạm được đấy lùi, phạm pháp hình sự giảm hàng năm, khám phá 90% các vụ trọng án, 75% các
vụ phạm pháp hình sự, 90% người nghiện được đưa vào trung tâm, duy trì 5 xã không
có người nghiện ngoài cộng đồng
Thực hiện tốt công tác quân sự, dân phòng địa phương, đáp ứng nhu cầu nhiệm
vụ trực sẵn sằng chiến đấu, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Tổ chức diễn tập tại huyện và 26/26 xã, thị trấn theo cơ chế 02 của Bộ chính trị Hoàn thành tốt công tác huấn luyện, hội thao, động viên quân nhân dự bị và tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ Hội đồng giáo dục quốc phòng - an ninh được kiện toàn, hoàn thành 100% chỉ tiêu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh cho các đối tượng Tổ chức hiệp đồng, phối hợp tốt các đơn vị bảo vệ địa bàn, phòng chống thiên tai, chữa cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn Thực hiện tốt chế độ cho các chính sách
Trang 18NGUYỄN HOÀI SƠN Page 18 of 126 LỚP Đ1H2
Bảng 1-1: Tổng hợp tình hình phát riển kinh tế 2005 - 2015
1 Kinh tế huyện quản lý Tr.đ
a, Tổng giá trị sản xuất (giá 1994) tr.đ 1005520 1118891 1486784 1504373 1544708 1801447 12,37
b, Tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) tr.đ 1809058 2191773 3358854 4376133 4761306 5544581 cơ cấu 2010
2 Kinh tế trên địa bàn tr.đ
a, Tổng giá trị sản xuất (giá 1994) tr.đ 4209892 6512298 8713842 9595271 10329577 11879811 23,06
b, Tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) tr.đ 2152978 3366164 4388902 5264382 6053988 7401017 cơ cấu 2010
5 năm (%) Thực hiện 2005-2010
Trang 19NGUYỄN HOÀI SƠN Page 19 of 126 LỚP Đ1H2
Bảng 1-2: Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu xã hội 2005 - 2010
2005 2006 2007 2008 2009 Ƣớc 2010
Tỷ lệ hộ nghèo đầu năm - cuối năm % 0,97 - 0,56 16,98 - 13,1 13,10 - 5,67 9,01 - 5,67 15,15 - 9,46 9,46 - 6,46
Tỷ lệ học sinh Tiêu học 2 buổi/ngày %
6 Số lao động được giải quyết việc làm L.đ 7500 7600 7800 8215 8150 8200
Trang 20NGUYỄN HOÀI SƠN Page 20 of 126 LỚP Đ1H2
Bảng 1-3: Biểu tổng hợp tài chính – tín dụng ngân hàng 2005 - 2010
tính
Thực hiện 2005 - 2010
5
Trang 21NGUYỄN HOÀI SƠN Page 21 of 126 LỚP Đ1H2
1.2.2 Vấn đề định hướng phát triển cho tương lai
1 Dự báo tình hình
Trong giai đoạn tới 2010-2015, huyện Sóc Sơn phát triển trong điệu kiện dự báo
có nhiều thuận lợi: đất nước ổn định, kinh tế tăng trưởng cao và hội nhập ngày càng sâu rộng Thủ đô Hà Nội 1000 năm tuổi có vị thế, tầm vóc ngày càng phát triển Sóc Sơn cơ bản đã thoát nghèo, có lợi thế về vị trí địa lí, tiềm năng về đất đai, lao động, có những điều kiện thuận lợi cho một giai đoạn phát triển nhanh và bền vững, được định hướng quy hoạch là đô thị công nghiệp – dịch vụ của Thủ đô, đầu mối giao thông trọng điểm của Quốc gia và là một trong ba trung tâm phát triển du lịch sinh thái lớn của Thủ đô
Bên cạnh đó, khủng hoảng, suy thoái kinh tế thế giới, suy giảm tăng trưởng kinh
tế trong nước đã phục hồi nhưng chưa vững chắc, thiên tai, dịch bệnh diễn biến khó lường, hạ tầng, quy hoạch của huyện thiếu đồng bộ, trình độ cán bộ, nhất là chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn còn hạn chế, những yếu kém trên một số lĩnh vực chưa được khắc phục triệt để, huyện chưa có lợi thế và sức hút đầu tư so với các địa phương lân cận, nhiều nguy cơ tụt hậu so với các quận, huyện trong Thành phố Những vấn đề nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa, đo thị hóa như: quản lý đất đai, trật tự xây dựng, lao động, việc làm, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, chênh lệch trong cơ hội phát triển giữa các vùng miền, chênh lệch giầu nghèo…sẽ là thách thức, khó khăn tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ của huyện trong giai đoạn mới
Trong 5 năm tới, thuận lợi là vẫn là cơ bản xong để thực hiện được mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, sớm đưa Sóc Sơn trở thành vùng phát triển của Thủ đô, đòi hỏi Đảng bộ nhân dân trong huyện phải lường trước được những khó khăn, thác thức, có quyết tâm cao, tranh thủ mọi thời cơ, đoàn kết, chủ động, sáng tạo và nỗ lực trong thực hiện các nhiệm vụ
2 Phương hướng mục tiêu tổng quát đến năm 2015
Phướng hướng, mục tiêu tổng quát đến năm 2015 là xây dựng Sóc Sơn trở thành vùng phát triển của Thủ đô, với cơ cấu Kinh tế - dịch vụ - nông lâm nghiệp theo hướng sinh thái, bền vững, có hệ thống hạ tầng và quy hoạch đồng bộ - hiện đại, văn hóa xã hội phát triển, nguồn nhân lực được đào tạo có chất lượng, an ninh xã hội được đảm bảo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội đảm bảo ổn định, hệ thống chính trị vững mănh toàn diện
Trang 22NGUYỄN HOÀI SƠN Page 22 of 126 LỚP Đ1H2
3 Quan điểm chỉ đạo
1 Trong phát triển kinh tế xã hội, lấy phát huy nội lực là nhân tố chính – quyết định: tranh thủ, huy động các nguồn lực bên ngoài là quan trọng
2 Phát triển kinh tế - xã hội của huyện phải đặt trong định hướng phát triển chung của thủ đô, Đảm bảo phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế với bảo về môi trường, gắn phát triển công nghiệp, dịch vụ với phát triển nông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch lao động nông nghiệp, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết các vấn đề dân sinh bức xúc
3 Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với đảm bảo an ninh, quốc phòng
4 Huy động sức mạnh của hệ thống chình trị, tạo sự đồng thuận trong nhân dân, phát huy vai trò hạt nhân lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng, đảng viên, vai trò quản lý, điều hành của chính quyền
Trên cơ sở các mục tiêu, phương hướng, Đảng bộ xác định 5 nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ là:
1 Đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch có cấu kinh tế nhanh, bền vững theo hướng Công nghiệp – Dịch vụ - nông nghiệp sinh thái, từng bước hoàn thành xây dựng nông thôn mới
2 Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, qui hoạch và quản lý quy hoạch
3 Tăng cường quản lý đất đai, tải nguyên môi trường, trật tự xây dựng, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư
4 Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, định hướng, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, phát triển nguông nhân lực có chất lượng
5 Tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, năng lực điều hành của chính quyền và hiệu quả hoạt động của MTTQ, các tổ chức đoàn thể nhân dân
Trên cơ sở trách nhiệm trọng tâm, Đảng bộ xác định 3 khâu đột phá:
1 Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng
2 Tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, trọng tâm là thực hiện tốt giải phóng mặt bằng
3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ
Trang 23NGUYỄN HOÀI SƠN Page 23 of 126 LỚP Đ1H2
4 Các chỉ tiêu về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế do huyện quản lý 15-17%/năm
Trong đó tăng trưởng công nghiệp xây dựng tăng 19-21%/năm
Các ngành dịch vụ 17 - 18%/năm
Nông nghiệp 2.5 - 3%/năm
Tăng trưởng đến cuối năm 2015 phải đạt được
Công nghiệp 62%
Dịch vụ 29%
Nông nghiệp 9%
Hoàn thành dồn điền đổi thửa ở các vung sản xuất nông nghiệp ổn định
Thu ngân sách do huyện quản lý tăng 20%/năm(không kể thu đấu giá đất)
Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 30 triệu đồng/người/năm
Giá trị trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản/ha đất nông nghiệp đến 2015 đạt 100 triêu đồng trở lên
Trang 24NGUYỄN HOÀI SƠN Page 24 of 126 LỚP Đ1H2
Bảng 1-4: Dự báo tăng trưởng, chuyển dich kinh tế 2010 – 2015 (Phần kinh tế Huyện quản lý)
tính
bình quân 5 năm (%)
1 Tổng giá trị sản xuất (giá cố định) 10 6 đ 1801447 2019946 2436709 2846167 3332773 3911395 16,77
Công nghiệp - CDCB 106 đ 980779 1176935 1412322 1412322 2033743 2440492 20,00% Nông - Lâm - Thủy sản 106 đ 339816 350010 360511 360511 382466 393940 3,00%
2 Tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) 10 6 đ 5544581 7406244 9323398 9323398 10587444 18858400
Công nghiệp - CDCB 106 đ 3003994 4221995 5459373 5459373 9129608 11806927 Nông - Lâm - Thủy sản 106 đ 1521284 2050376 2601697 2601697 4188911 5315241
Trang 25NGUYỄN HOÀI SƠN Page 25 of 126 LỚP Đ1H2
5 Các chỉ tiêu về văn hóa – xã hội
Đến năm 2015, 100% các xã đạt từ 10/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên (trong đó: có 6 xã hoàn thành, 8 xã đạt trên 2/3 tiêu chí)
Tỷ lệ lao động công nghiệp – dịch vụ chiếm 60%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 30%
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia trên 50%
Tỷ lên gia đình văn hóa trên 90%, thôn làng, khu dân cư văn hóa trên 50%
Hoàn thành xây dựng 100% các trung tâm văn hóa – thể thao thôn làng
Giảm tỷ lệ suất sinh năm 2015 dưới 17‰, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên dưới 7%
Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 8%
Giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 dưới 3%
Giải quyết việc làm hàng năm 8.000-8.500 lao động
Tỷ lệ thu gom, vận chuyển rác thải 90%, có 100% dân cư tự quản về vệ sinh môi trường
Tỷ lệ dân sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2015 đạt 100%, trong đó tỷ lệ sử dụng nước sạch trên 20%
6 Các chỉ tiêu về chính trị
Tỷ lệ, chi, Đảng bộ đạt trong sạch vững mạnh hàng năm trên 80%, tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trên 80%
Kết nạp hàng năm 300/350 Đảng viên
Đến năm 2015, trên 90% cán bộ Đảng viên Thường vụ Huyện ủy quản lý có trình
độ chuyên môn Đại học và Trung cấp lý luận chính trị trở lên
Có trên 80% chính quền, MTTQ, và các đoàn thể được xếp loại TSVM hàng năm
Với tốc độ phát triển của huyện Sóc Sơn như trên, đỏi hỏi Điện Lực Sóc Sơn phải cấp thiết tính toán, quy hoạch lại lưới Điện trên địa bàn Huyện cho hơp lý
1.3 TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HIỆN TẠI VÀ XU HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG TRONG NHỮNG NĂM TỚI
Diện tích tự nhiên Huyện Sóc Sơn là 30,609 (km2)
Hiện nay, Huyện Sóc Sơn được cấp điện từ trạm 110 (kV) Đông Anh (E1.1) ở 2 cấp điện áp 35 - 22 (kV) thông qua các trạm trung gian 35/6 (kV) Đa Phúc, 35/6 (kV) Phủ lỗ và 22/6 (kV) Phú Cường Và được cấp điện từ trạm 220 (kV) Xuân Sơn - Trung
Trang 26NGUYỄN HOÀI SƠN Page 26 of 126 LỚP Đ1H2
Giã (E1.19) ở cấp điện áp 22 (kV) thông qua các trạm biến áp trung gian 22/10 (kV) Trung Giã, và 22/10 (kV) Bắc Sơn
Lưới điện Sóc Sơn có tổng chiều dài là 350,288 (km) với nhiều cấp điện áp 6, 10,
Hiện tại 2 đường trục chính của 2 lộ 672-674 TG/ĐP đang sử dụng dây AC-240
Đường dây trung thế cấp nguồn gồm 8 lộ:
Lộ 378 E1 cấp nguồn cho Phía Nam và trung tâm huyện Sóc Sơn
Lộ 471 và 474 E1 cấp nguồn cho Sân bay Quốc tế Nội Bài
Lộ 472 E16 cấp nguồn cho khu vực miền tây Sóc Sơn
Lộ 474, 477 E16 cấp nguồn cho khu công nghiệp Nội Bài
Lộ 476, 478 E19 cấp nguồn cho phía Bắc huyện Sóc Sơn
Đường dây trung thế sau TBA Trung gian gồm 11 lộ:
Trung gian Phù Lỗ có 3 lộ 672, 673, 675 lấy nguồn từ lộ 378E1
Trung gian Đa Phúc có 2 lộ 672 và 674 lấy nguồn từ lộ 378E1
Trung gian Phú Cường có 1 lộ 672 lấy nguồn từ lộ 474E1
Trung gian Trung Giã có 2 lộ 972, 973 lấy nguồn từ lộ 476E19
Trung gian Bắc Sơn có 2 lộ 971, 974 lấy nguồn từ lộ 476E19
Trạm biến áp trung gian gồm 5 trạm với dung lượng tổng 27.900 (KVA):
Trung gian Phủ Lỗ: 5600+3200KVA - 35/6 (kV)
Trung gian Đa Phúc: 1 x 7500KVA - 35/6 (kV)
Trang 27NGUYỄN HOÀI SƠN Page 27 of 126 LỚP Đ1H2
Trung gian Trung Giã: 2 x 2500KVA - 22/10 (kV)
Trung gian Bắc Sơn: 2 x 2400KVA - 22/10 (kV)
Trung gian Phú Cường: 1 x 1800KVA - 22/6 (kV)
Trạm chuyên dùng và công cộng lưới hạ thế:
Số trạm biến áp phân phối: 457 trạm / 520 MBA
trong đó
Tài sản ngành điện: 296 trạm / 329 MBA
Tài sản khách hàng: 161 trạm / 191 MBA
Trạm biến áp phân phối phụ tải: Tổng số máy biến áp của lưới điện Sóc Sơn:
520 máy, với dung lượng tổng cộng 272423 (kVA)
Bảng 1-6: Thống kê số máy biến áp của trạm Trung gian Đa phúc
chất
Loại trạm
Dung lượng (kVA)
Điện áp (kV)
Chiều dài ĐDK (km)
Loại dây, tiết diện
Số MBA
LỘ 672 ĐA PHÚC
12 Bưu điện Nội Bài KH X 50 22-6/0,4 0,27 AC-95 1
Trang 28NGUYỄN HOÀI SƠN Page 28 of 126 LỚP Đ1H2
18 TĐ CS cơ động mạnh KH T 180 22-6/0,4 0,5 AC-95 1
25 Tổng Đài Minh Phú KH T 50 22-6/0,4 0,85 AC-70 1
34 Sân GOLF Hà Nội số 2 KH T 160 22-6/0,4 0,65 AC-70 1
35 Sân GOLF Hà Nội số 1 KH X 400 22-6/0,4 0,24 AC-70 1
36 Hồ Chứa Nước Đồng Đò KH T 50 22-6/0,4 0,36 AC-70 1
40 Bà Lương Thị Hòa KH T 37 22-6/0,4 0,06 AC-70 1
Trang 29NGUYỄN HOÀI SƠN Page 29 of 126 LỚP Đ1H2
6 Bệnh viện Sóc Sơn KH X 250 22-6/0,4 1,21 AC-50 1
8 Thể thao Sóc Sơn KH X 320 22-6/0,4 0,04 AC-95 1
Trang 30NGUYỄN HOÀI SƠN Page 30 of 126 LỚP Đ1H2
30 Tổng Đài Xuân Giang KH T 50 22-6/0,4 0,32 AC-70 1
Trang 31NGUYỄN HOÀI SƠN Page 31 of 126 LỚP Đ1H2
Và được sự quan tâm, đầu tư của Công Ty Điện Lực Thành Phố Hà Nội với các vốn vay ưu đãi để cải tạo lưới điện trên địa bàn huyện Theo định hướng của Công ty đến năm 2010 lưới điện trung thế sẽ vận hành ở điện áp tiêu chuẩn 22 (kV), vì vậy trong các thiết kế cải tạo, xây dựng mới các đường dây và TBA Điện lực tính toán thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn vận hành 22 (kV)
1.4 ĐỊNH HƯỚNG CUNG CẤP ĐIỆN
Những năm trước đây lưới điện của Điện lực Sóc Sơn chủ yếu vận hành ở cấp điện áp 35 (kV), 6 (kV) và 10 (kV) Các đường dây chủ yếu là đường dây nổi, những khu vục hạ ngầm chỉ là đoạn đường dây ngắn Do đặc thù lưới điện hình tia nên các TBA chỉ được cấp một nguồn, tính linh hoạt trong vận hành không cao Hầu hết các đường dây vận hành đầy tải, cá biệt có đường dây vận hành quá tải đến 30%, do đó làm tăng tổn thất kỹ thuật trên lưới điện trung và hạ áp, dẫn đến làm giảm hiệu quả sản xuất và kinh doanh của Điện lực Mặt khác trong quá trình đô thị hoá cao, tình hình vi phạm hành lang an toàn còn phức tạp Được sự quan tâm đầu tư của Công Ty Điện Lực Thành Phố Hà Nội với các vốn vay ưu đãi để cải tạo lưới điện trên địa bàn huyện, do nguồn vốn có hạn nên Điện lực Sóc Sơn đã cân nhắc và ưu tiên lần lượt đầu
tư cho lưới điện trung thế, TBA Nguồn vốn còn lại đầu tư cho hạ thế, nhằm tăng khả năng truyền tải cho các đường dây, nhằm giảm tổn thất kỹ thuật, giảm tần suất sự cố, nâng cao khả năng cung cấp điện cho phụ tải Theo định hướng của CÔNG TY đến năm 2020 lưới điện trung thế sẽ vận hành ở điện áp tiêu chuẩn 22 (kV), vì vậy trong các thiết kế cải tạo, xây dựng mới các đường dây và TBA Điện lực tính toán thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn vận hành 22 (kV) Đóng cắt trên các đường dây sử dụng cầu dao phụ tải 24 (kV)-630A, các TBA dùng FCO để đòng cắt Trên đường dây còn đặt
MC Recloser tự đóng lại, an toàn và linh hoạt trong quá trình vận hành Đảm bảo cung cấp điện an toàn liên tục cho các phụ tải
Ngoài ra trên địa bàn Huyện có rất nhiều phụ tải quan trọng tập chung như:
Điện lực Sóc Sơn quản lý trên địa bàn vùng bán sơn địa phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Thái Nguyên có nhiều nhà máy xí nghiệp: YAMAHA, XN 141, 418, nhà máy của CT Thép An Khánh.vv
Phía Đông là địa bàn ven sông dân cư thưa, các phụ tải mang tính chất nông nghiệp trên địa bàn phụ tải lớn là các trạm bơm phục vụ theo mùa vụ
Phía Tây huyện tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc cũng là địa bàn có nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp : Trường cao đẳng Nghề Điện , tiểu đoàn cảnh sát cơ động , nhà máy gạch cầu xây, nhà máy gạch Xuân Hoà, Trường cao đẳng Dậy Nghề Phúc Yên, Công ty Z121, Xí nghiệp dược phẩm TW Việt Trung vv
Trang 32NGUYỄN HOÀI SƠN Page 32 of 126 LỚP Đ1H2
Phía Nam địa bàn tiếp giáp với huyện Đông Anh có nhiều phụ tải quan trong như Sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quân sự, khu Công Nghiêp Nội Bài , Uỷ ban huyện, Công An huyện , Bệnh viện, Nhà máy Z117, Z127 vv
Phối kết hợp việc theo giõi tình hình sử dụng điện của các phụ tải trên địa bàn huyện còn có 4 đội quản lý và vận hành ĐDK 0,4 (kV), 01 đội quản lý vận hành TBA phân phối ,nhằm theo giõi và nắm bắt các phụ tải đặc biệt quan trọng Lên kế hoạch trình lãnh đạo về việc đảm bảo điện khi cần thiết
Điện lực phục vụ cung cấp điện cho mọi hoạt động chíng trị, ngoại giao, cho các
hộ dân sinh hoạt, các hộ buôn bán các cơ quan hành chính sự nghiệp Trong đó có nhiều phụ tải đặc biệt quan trọng về mặt chính trị kinh tế, an ninh quốc phòng như: hai sân bay QT Nội Bài và sân bay quân sự các bệng viện, công an, huyện uỷ và uỷ ban
Trang 33NGUYỄN HOÀI SƠN Page 33 of 126 LỚP Đ1H2
Bảng 1-7: Các phụ tải quan trọng
TT Phụ tải
Loại trạm
Cấp Đ/áp
4 T5 Nội bài T5 471,474E1 3x2500KVA xây 22/0.4
8 YAMAHA YAMAHA 476E1.19 3x800+1x2000+1x1600 xây 22/0.4
(kV)
Toàn lộ đường dây 378E1 từ đo đếm danh giới giữa Đông Anh và Sóc Sơn vận hành theo hình tia Các lộ 478E19, 476E1.19, 471E1, 474E1, 472E16 , 671,TG-Phủ lỗ 674TG-Đa Phúc ,973,972 TG-Trung Giã 971,974 TG-Bắc Sơn toàn bộ các lộ trên vận hành theo hình tia
Trang 34NGUYỄN HOÀI SƠN Page 34 of 126 LỚP Đ1H2
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA LƯỚI ĐIỆN SÓC
SƠN 2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Phụ tải là thông số cần thiết đề quy hoạch, thiết kế các phần tử của hệ thống điện
và để lập kế hoạch vận hành Biết chính xác phụ tải sẽ thiết kế được HTĐ tối ưu có chi phí sản xuất và phân phối điện nhỏ nhất, và trong vận hành sẽ đạt được chi phí vận hành nhỏ nhất
Phụ tải điện
Là công suất tác dụng và công suất phản kháng yêu cầu tại một điểm nào đó của lưới ở điện áp định mức gọi là điểm đặt hay điểm đấu phụ tải Phụ tải điện bao gồm công suất yêu cầu của các thiết bị dùng điện được cấp điện từ điểm đấu này và tổn thất công suất trên lưới điện nối điểm đấu với các thiết bị dung điện
Phụ tải bao gồm công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q Công suất tác dụng P là công suất sinh ra công, tiêu hao năng lượng của nguồn điện, công suất phản kháng Q thường gọi là công suất sinh ra từ trường, mang tính cảm, không tiêu thụ năng lượng của nguồn điện, nhưng dòng điện do nó sinh ra khi chạy trong dây dẫn gây
ra tổn thất công suất tác dụng và tổn thất điện năng
Đặc điểm của phụ tải
Biến thiên theo quy luật ngày đêm, theo quy luật của sinh hoạt và sản xuất tạo ra
đồ thị phụ tải ngày đêm giống nhau
Tại một thời điểm, phụ tải trong các ngày đêm khác nhau biến thiên ngẫu nhiên theo giá trị trung bình, theo phân phối chuẩn
Phụ tải có tính chất mùa: trong những tháng khác nhau có giá trị khác nhau
Phụ tải biến thiên mạnh theo thời tiết đặc biệt là nhiệt độ môi trường, mưa hoặc khô
Phụ tải biến đổi theo tần số và điện áp tại điểm nối vào lưới điện
Phân loại phụ tải: Trong đồ án Thiết kế lưới điện Sóc Sơn, phải tính toán sơ bộ, đánh giá hiện trạng và quy hoạch lại lưới điện Việc thiết kế, phải phân biệt phụ tải đô thị, nông thôn và công nghiệp Các loại phụ tải này, có những đặc trưng riêng, và lưới điện trung áp, hạ áp cấp điện cho các phụ tải này cũng có đặc trưng riêng gọi là lưới đô thị, lưới nông nghiệp và lưới công nghiệp
Lưới đô thị
Cấp điện sinh hoạt, công sở, các cơ sở phục vụ đô thị, dịch vụ là chính, phần công nghiệp trong đó cũng có những tỉ lệ nhỏ, lưới đô thị có mật độ phụ tải
Trang 35NGUYỄN HOÀI SƠN Page 35 of 126 LỚP Đ1H2
(KVA/km2) rất cao do đó lưới điện ngắn, tiết kiệm dây lớn, mật độ trạm nguồn và trạm phân phối dày đặc, lưới đo thị thường là lưới cáp
Lưới nông thôn
Cấp điên cho sinh hoạt và dịch vụ, công nghiệp nhỏ phụ vụ nghề nông Lưới nông thôn có mật độ phụ tải nhỏ do đó lưới điện dài mật đọ trạm thưa, lưới nông thôn thường gọi là lưới trên không
Lưới công nghiệp
Là lưới cấp điện cho các xí nghiệp và bên trong xí nghiệp Lưới công nghiệp có đặc điểm là có công suất lớn, tập trung trong diện tích hẹp, phụ tải ổn định và các trạm phân phối đặt gần nhau… Các xí nghiệp nhỏ được cấp điện bằng đường dây trung áp chung với lưới đô thị hoắc lưới nông thôn tạo ra lưới hỗn hợp Còn các xí nghiệp lớn hơn được cấp điện bằng đường dây trung áp hoặc cao áp riêng Lưới bên trong xí nghiệp thường gọi là lưới cáp
Trong tính toán phụ tải, các hộ dùng điện có quy luật hoạt động giống nhau một loại phụ tải có phương pháp tính toán riêng Có các loại phụ tải như
2.1.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại
Qtg
P
Trang 36NGUYỄN HOÀI SƠN Page 36 of 126 LỚP Đ1H2
tb sdtd dm sdtdi dm
1
Về bản chất của phương pháp này dựa trên các giả thiết sau
Phụ tải tính toán được hiểu là phụ tải trung bình cực đại tồn tại trong khoảng thời gian T = 3T0 = 30 phút (với T0 = 10 phút), nghĩa là, phụ tải tính toán là phụ tải cực đại trong nửa giờ trong ca mang tải cực đại (xác định theo đồ thị phụ tải)
Hệ số kmax td là hàm số của thiết bị điện hiệu quả và hệ số sử dụng
max td hq sdtd
k f (n , k )
Số thiết bị điện có hiệu quả n là số thiết bị điện đẳng trị với số thiết bị điện thực hq
tế n về mặt tiêu thụ năng lượng điện (theo điều kiện phát nóng)
Việc xác định phụ tải tính toán theo công thức (2.1) chỉ có thể thực hiện được khi số thiết bị điện có hiệu quả bằng và lớn hơn 4, vì rằng công thức tính toán với kmax td dựa trên cơ sở khắt khe nhq 5(phụ tải nhóm khi n tuân theo luật phân bố chuẩn trên thực tế điều này chỉ được khẳng định khi số thiết bị chính xác lớn hơn 5), còn đường cong kmax td f (n , k )hq sd chỉ được ngoại suy được tới nhq 4
Khi số thiết bị điện có hiệu quả không lớn lắm (n < 4) phụ tải tính toán được xác hqđịnh theo phương pháp đơn giản
Khi n3
n
tt dm 1
n là số thiết bị điện thực tế trong nhóm (tới 3)
tgdmitương ứng với cosdmicủa thiết bị thứ i
Khi không biết cosdmcó thể lấy cosdm= 0,8 đối với các động cơ làm việc ở chế
độ dài hạn và cosdm=0,75 với các động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
Đối với các thiết bị có chế độ làm việc ngắn hạn (có thời gian tổng của chu trình làm việc không quá 4 phút) và n3 phụ tải tính toán của từng thiết bị tính theo
Trang 37NGUYỄN HOÀI SƠN Page 37 of 126 LỚP Đ1H2
tt
S0,875 0,875
n là số thiết bị điện thực tế trong nhóm (tới 3)
kttdi,ktpki: hệ số măng tải tác dụng và phàn kháng của thiết bị thứ i
Khi không có số liệu về k và costtd ta có thể lấy theo
k = 0,9 và ttd cosdm= 0,8 đối với các thiết bị làm việc ở chế độ dại hạn;
k =0,75 và ttd cosdm=0,75 đối với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại Đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng hoặc ít thay đổi hệ số cực đại có thể lấy bằng đơn vị (Kmax 1), do đó phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình trong ca mang tải cực đại
Trang 38NGUYỄN HOÀI SƠN Page 38 of 126 LỚP Đ1H2
P , tb Q - công suất tác dụng và công suất phản kháng trung bình được xác định tbtheo đồ thị phụ tải hoặc chỉ số của các đồng hồ đo điện năng tác dụng và phản kháng trong khoảng thời gian khảo sát
tử của hệ thống cung cấp điện là phụ hợp nhất Song việc tính toán gặp khó khăn do việc phải xét tới đồ thị phụ tải (các đỉnh lồi, lõm trên đồ thị phụ tải)
2.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo chi phí điện năng trên 1 đơn vị sản phẩm và tổng số sản phẩm, sản xuất trong 1 đơn vị thời gian nhất định
Đối với các thiết bị tiêu thụ điện năng có đồ thị phụ tải phản kháng không thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán được lấy bằng phụ tải trung bình trong ca mang tải cực đại Các thiết bị thuộc nhóm phụ tải bao gồm các loại quạt,quạt gió, máy bơm, các thiết bị biến đổi, các thiết bị điện phân, các lò điện trở, phần lớn các thiết bị trong lĩnh vực điện công nghiệp giấy, công nghiệp hóa chất, các thiết bị vận chuyển theo dây truyền… Hệ số đóng của các thiết bị này bằng 1, hệ số mang tải thay đổi ít
Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị này được thay đổi theo
a là suất chi phí điện năng trên một đơn vị sản phẩm, kWh/dvsp 0
M là Số sản phẩm sản xuất ra trong 1 ca hoặc trong 1 năm, dvsp
T là thời gian làm việc trong một ca hoặc trong một năm, để làm ra số sản phẩm
M, h
Suất chi phí điện năng theo các loại hình sản phẩm được cho trong các sổ tay kỹ thuật Phuơng pháp xác định phụ tải theo xuất chi phí điện năng trên một đơn vị sản phẩm là phuơng pháp tính gần đúng vì phụ tải tính toán được lấy bằng phụ tải trung bình, nghĩa là lấy theo giá trị cận dưới của phụ tải tính toán
Phương pháp này thường dung cho các nhóm thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng hoặc thay đổi ít và dùng trong tính toán quy hoạch, thiết kế sơ bộ
Trang 39NGUYỄN HOÀI SƠN Page 39 of 126 LỚP Đ1H2
2.1.4 Xác định phụ tải đỉnh nhọn
Phụ tải đỉnh nhọn là phụ tải cực đại xuất hiện trong thời gian kéo dài từ 1-2giây Dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi động cơ điện khởi động và được xác định theo công thức sau
Đối với 1 động cơ
iRNh = ikđ-D = kkđ × iđmD (2.15)
Đối với nhóm động cơ
Iđnh = ikdDmax+(Itt - ksdtd × idmDmax) (2.16)
n 1 đnh kđ Dmax đmDi t
iRNh, Iđnh dòng điện đỉnh nhọn của 1 động cơ hoặc một nhóm động cơ
ikdD- dòng điện khởi động của động cơ
kkđ – Bội số khởi động hoặc mở máy của động cơ, đối với động cơ không đồng
bộ kkd =5:7
idmD – dòng điện định mức của động cơ
ikdD max, idmD max - dòng điện khởi động và dòng điện định mức của động cơ có công suất lớn nhất tham gia trong nhóm
ksdtd - hệ số sử dụng công suất của động cơ
n- số động cơ tham gia trong nhóm
I – Dòng điện tính toán của nhóm động cơ tt
Phụ tải đỉnh nhọn của các nhóm phụ tải của các lò điện trở, đèn chiếu sáng trùng với phụ tải tính toán IRNh = Itt vì dòng điện xung khi đóng xuất hiện trong thời gian rất ngắn, không tạo nên độ lệch điện áp không cho phép trong lưới
Dòng điện đỉnh nhọn lớn nhất đối với động cơ là dòng điện khởi động của động cơ, đối với các máy biến áp lò, máy biến áp hàn lấy theo số liệu đã cho của máy Trong các trường hợp không có số liệu có thể lấy k = 5 đối với động cơ điện đồng bộ và động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc kkd = 2,5 đối với dộng cơ điện một chiều và động cơ không đồng bộ rôto dây cuốn kkd = 3 đối với các máy biến áp lò và máy biến
áp hàn
Dòng đỉnh nhọn của nhóm động cơ khởi động đồng thời bằng tổng dòng điện khởi động của tất cả các động cơ
Trang 40NGUYỄN HOÀI SƠN Page 40 of 126 LỚP Đ1H2
Phụ tải đỉnh nhọn được dùng làm căn cứ để lựa chọn dây chảy của cầu chì và rơle bảo vệ dòng điện và được dùng để tính toán dao động và độ sụt điện áp trong lưới khi đóng cắt thiết bị
2.1.5 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích
Việc xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất được thực hiện theo công thức sau
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong tính toán quy hoạch và thiết kế sơ
bộ và là phương pháp tính gần đúng, thường dùng để xác định phụ tải tính toán chiếu sáng cho các toà nhà, các nhà xưởng và xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng
có phụ tải phân bố tương đối đồng đều (các phân xưởng may mặc, phân xưởng dêt…) Suất phụ tải của một số loại hình sản xuất cho trong bảng sau
Bảng 2-1: Suất phụ tải của một số loại hình sản xuất
Loại hình sản xuất Suất phụ tải VA/m2
Phương xưởng hàm và nhiệt luyện 300-600
Phân xưởng cơ khí và nắp ráp 200-300
Phân xưởng dập, phay và tiện 150-300
Phân xưởng đồ gá và dụng cụ 50-100
Phân xưởng ép nhựa(chất dẻo) 100-200
Phân xưởng dập ép kim loại 277