Đồ án tốt nghiệp của em gồm hai nộidung chính sau: Phần 1: Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 56 MW cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Đồ án tốt nghiệp NHÀ MÁY ĐIỆN
Họ và tên sinh viên: Lê Cao Trung Lớp: Đ6H4
Cán bộ hướng dẫn: TS Phùng Thị Thanh Mai
I Phần 1: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
Nhà máy thủy điện gồm 4 tổ máy x 56 MW
Nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho các phụ tải sau:
1 Phụ tải cấp điện áp máy phát:
2 Phụ tải cấp điện áp trung 110 kV:
3 Phụ tải cấp điện áp cao 220 kV: không có
4 Nhà máy nối với hệ thống 220 kV bằng hai lộ đường dây, chiều dài mỗi lộ:
100 km Công suất hệ thống (không kể nhà máy đang thiết kế): 7000 MVA.Công suất dự phòng của hệ thống là 100 MVA Điện kháng ngắn mạch tính
Trang 2PFNM(%) 85 100 90 100 95
II Phần 2: Tính toán ổn định
NỘI DUNG TÍNH TOÁN
I Phần 1
1 Tính cân bằng công suất, chọn phương án nối dây
2 Tính toán chọn máy biến áp
3 Tính toán kinh tế - kỹ thuật, chọn phương án tối ưu
Trang 3TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
VÀ KHẢO SÁT ỔN ĐỊNH ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY THIẾT KẾ
BẰNG PHẦN MỀM POWERWORLD
Giảng viên hướng dẫn: TS Phùng Thị Thanh Mai
Sinh viên thực hiện: Lê Cao Trung
Ngành: Hệ Thống Điện
Chuyên ngành: HỆ THỐNG ĐIỆN
Lớp: Đ6H4
Khoá: 2011- 2016
Trang 4Hà Nội, tháng 1 năm 2016
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang hòa nhập với nền kinh tế thế giới, tuy vẫn
là một nước nông nghiệp song nền công nghiệp của ta vẫn đang dần vươn tới những
tầm cao mới Cùng với các ngành khoa học khác, ngành công nghiệp điện đóng một
vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chính trị đất nước với hơn 70% điện sản xuất
được dùng trong công nghiệp Vấn đề sản xuất, tiêu thụ điện năng, vận hành và bảo
vệ hệ thống điện, đảm bảo an toàn, tin cậy và kinh tế đang là những mục tiêu hướngtới khi tính toán thiết kế hệ thống điện Trong những năm gần đây, khoa học kỹthuật phát triển, ngành điện đã và đang áp dụng các tiến bộ mới về công nghệ vàosản xuất, vận hành và bảo vệ các hệ thống điện nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kìcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Xuất phát từ thực tế đó em nhận thấy việc thiết kế phần điện nhà máy điện vàtrạm biến áp là rất cần thiết để em có thể tìm hiểu và nắm bắt một cách cụ thể hơn,thực tế hơn về một hệ thống điện hoàn chỉnh Đồ án tốt nghiệp của em gồm hai nộidung chính sau:
Phần 1: Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, mỗi tổ
máy có công suất 56 MW cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát, phụ tải cấp điện áptrung 110kV và phát công suất thừa lên hệ thống 220kV Gồm 6 chương:
- Chương 1: Tính toán cân bằng công suất và đề xuất các phương án nối dây
- Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp
- Chương 3: Tính toán kinh tế - kỹ thuật, chọn phương án tối ưu
- Chương 4: Tính toán dòng điện ngắn mạch
- Chương 5: Chọn các khí cụ điện và dây dẫn
- Chương 6: Tính toán tự dùng
Phần 2: Tín toán ổn định
Chương 7: Khái quát chung về ổn định hệ thống điện
- Chương 8: Khảo sát ổn định động bằng PowerWorld
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa
hệ thống điện đã hướng dẫn và giảng dạy tận tình, trang bị cho em những kiến thức
vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã đọc, phản biện và góp ý kiến để bản
đồ án cũng như kiến thức bản thân em được hoàn thiện hơn
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo TS Phùng Thị Thanh Mai đã trực tiếp hướng dẫn em rất nhiệt tình và trang bị cho em một lượng kiến
thức sâu rộng về bộ môn nhà máy điện
Trong quá trình thực hiện, em đã cố gắng làm việc hết sức mình để tổng hợpnhững kiến thức mình đã học và tham khảo một số tài liệu chuyên môn nhằm đạtđược kết quả tốt nhất Tuy nhiên, do thời gian có hạn và nhất là khuôn khổ đồ ánrộng lớn nên những thiếu sót là không thể tránh khỏi Kính mong quý thầy cô, bạn
bè góp thêm những ý kiến quý báu để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 1 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Cao Trung
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TS Phùng Thị Thanh Mai
Họ và tên sinh viên: Lê Cao Trung
Tên đề tài: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện và khảo sát ổn định động của nhà máy điện thiết kế bằng phần mềm powerworld.
1 Tiến trình thực hiện đồ án
………
………
………
2 Kết cấu và hình thức trình bày - Kết cấu đồ án: ………
………
………
- Hình thức trình bày: ………
………
………
3 Cơ sở lý luận ………
………
………
………
Trang 74 Tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án
- Tính thực tiễn:
………
………
………
- Khả năng ứng dụng: ………
………
………
………
5 Các hướng nghiên cứu của đề tài có thể tiếp tục phát triển cao hơn ………
………
………
………
………
6 Kết quả ………
………
………
Hà Nội, ngày……tháng… năm 2015 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 8KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên phản biện:
Họ và tên sinh viên: Lê Cao Trung
Tên đề tài: Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện và tính toán ổn định nhà máy điện thiết kế.
Tính chất đề tài
………
………
………
………
1 Nội dung đồ án ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Hình thức đồ án
Trang 9………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
3 Những nhận xét khác ………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2015 GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC
Trang 10CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 1
1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN 1 1.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 1 1.2.1 Công suất phát toàn nhà máy 1
1.2.2 Công suất tự dùng 2
1.2.3 Công suất phụ tải các cấp điện áp 2
1.2.4 Công suất phát về hệ thống 4
1.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 7 1.3.1 Cơ sở chung để đề xuất phương án nối dây 7
1.3.2 Đề xuất các phương án nối dây 8
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 12 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 13
A PHƯƠNG ÁN 1 13 2.1 A CHỌN MBA 13 2.1.1 A Chọn loại và công suất định mức của MBA 13
2.1.2 A Kiểm tra quá tải của MBA khi có sự cố 14
2.2 A PHÂN BỐ CÔNG SUẤT CHO CÁC MBA 19 2.2.1 A MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây 19
2.2.2 A MBA liên lạc 19
2.3 A TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA 20 2.3.1 A Tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây B3, B4 20
2.3.2 A Tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu 21
B PHƯƠNG ÁN 2 22 2.1 B CHỌN MBA 23 2.1.1 B Chọn loại và công suất định mức của MBA 23
2.1.2 B Kiểm tra quá tải của các MBA 24
Trang 112.2.1 B MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây 27
2.2.2 B MBA liên lạc 27
2.3 B TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA 28 2.3.1 B Tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây B3, B4 28
2.3.2 B Tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu 29
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 30 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 31
3.1 CHỌN SƠ ĐỒ THIẾT BỊ PHÂN PHỐI 31 3.1.1 Phương án 1 31
3.1.2 Phương án 2 32
3.2 TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 32 3.2.1 Vốn đầu tư 32
3.2.2 Chi phí vận hành hàng năm 34
3.2.3 Lựa chọn phương án tối ưu 35
3.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 35 CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH 36
4.1 CHỌN ĐIỂM NGẮN MẠCH 36 4.2 LẬP SƠ ĐỒ THAY THẾ 37 4.2.1 Sơ đồ thay thế các phần tử 37
4.2.2 Chọn các lượng cơ bản 37
4.2.3 Tính điện kháng tương đối của các phần tử 38
4.3 TÍNH DÒNG NGẮN MẠCH THEO ĐIỂM 39 4.3.1 Ngắn mạch tại điểm N1 39
4.3.2 Ngắn mạch tại điểm N2 41
4.3.3 Ngắn mạch tại điểm N3’ 42
4.3.4 Ngắn mạch tại điểm N3 43
Trang 124.3.5 Ngắn mạch tại điểm N4 45
4.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 45 CHƯƠNG 5: CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN 46
5.1 DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC VÀ DÒNG ĐIỆN CƯỠNG BỨC 46 5.1.1 Dòng điện các mạch phía 220 kV 46
5.1.2 Dòng điện các mạch phía 110 kV 47
5.1.3 Dòng điện các mạch hạ áp 10,5 kV 47
5.2 CHỌN MÁY CẮT VÀ DAO CÁCH LY48 5.2.1 Chọn máy cắt điện (MC) 48
5.2.2 Chọn dao cách ly (CL) 49
5.3 CHỌN THANH DẪN CỨNG ĐẦU CỰC MÁY PHÁT 50 5.3.1 Chọn loại và tiết diện 50
5.3.2 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt 51
5.3.3 Kiểm tra điều kiện ổn định động 51
5.3.4 Kiểm tra ổn định động có xét đến dao động riêng 53
5.3.5 Chọn sứ đỡ 53
5.4 CHỌN THANH DẪN MỀM 54 5.4.1 Chọn tiết diện 54
5.4.2 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch 55
5.4.3 Kiểm tra điều kiện vầng quang 59
5.5 CHỌN CÁP VÀ KHÁNG ĐIỆN ĐƯỜNG DÂY 60 5.5.1 Chọn cáp 60
5.5.2 Chọn kháng điện đường dây 62
5.6 CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG 66 5.6.1 Máy biến dòng điện (BI) 66
5.6.2 Máy biến điện áp (BU) 69
Trang 13CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN TỰ DÙNG 74
6.1 SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN TỰ DÙNG 74 6.1.1 Cấp điện áp 6,3 kV 75
6.1.2 Cấp điện áp 0,4 kV 75
6.2 CHỌN MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG 75 6.2.1 MBA cấp 6,3 kV 75
6.2.2 MBA cấp 0,4 kV 76
6.3 CHỌN MÁY CẮT VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN 76 6.3.1 Chọn máy cắt và dao cách ly cho mạch tự dùng cấp điện áp máy phát 76 6.3.2 Chọn máy cắt hợp bộ tự dùng cấp điện áp 6,3 kV 77
6.3.3 Chọn Aptomat cho mạch tự dùng 0,4 kV 78
6.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 80 CHƯƠNG 7: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN81 7.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI ỔN ĐỊNH 81 7.1.1 Ổn định góc roto với nhiễu loạn nhỏ 81
7.1.2 Ổn định quá độ 81
7.1.3 Ổn định tần số 82
7.1.4 Ổn định điện áp 82
7.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ 82 7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ 83 7.3.1 Phương pháp cân bằng diện tích 83
7.3.2 Phương pháp số 83
7.3.3 Phương pháp hàm năng lượng quá độ 83
7.3.4 Phương pháp hỗn hợp 83
7.4 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ 83 7.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới ổn định quá độ 83
7.4.2 Đề xuất các biện pháp nâng cao ổn định 84
Trang 147.5 CHƯƠNG TRÌNH POWERWORLD SIMULATOR 86
7.5.1 Giới thiệu 867.5.2 Tính toán trào lưu công suất cho nhà máy thiết kế 86
CHƯƠNG 8: KHẢO SÁT ỔN ĐỊNH ĐỘNG BẲNG POWERWORLD.90
8.2 KHẢO SÁT KHI CHỈ CÓ THÔNG SỐ ĐỘNG CỦA MPĐ 90
8.2.1 Đặc tính góc công suất theo thời gian 928.2.2 Đặc tính công suất 938.2.3 Đặc tính điện áp nút 94
8.3.1 Đặc tính góc công suất theo thời gian 978.3.2 Đặc tính công suất 978.3.3 Đặc tính điện áp nút 99
8.4.1 Đặc tính góc công suất theo thời gian 1018.4.2 Đặc tính công suất 1028.4.3 Đặc tính điện áp các nút 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO107
Trang 15DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát điện 1
Bảng 1.2 Biến thiên công suất phát toàn nhà máy 1
Bảng 1.3 Biến thiên công suất tự dùng 2
Bảng 1.4 Biến thiên phụ tải cấp điện áp máy phát 3
Bảng 1.5 Biến thiên phụ tải cấp điện áp trung 110kV 3
Bảng 1.6 Biến thiên phụ tải cấp điện áp cao 220kV 3
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp phụ tải các cấp điện áp 4
Bảng 2.1 A Thông số máy biến áp tự ngẫu B1, B2 14
Bảng 2.2 A Thông số máy biến áp B3, B4 14
Bảng 2.3 A Bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của MBA liên lạc 20
Bảng 2.4 A Tính toán tổn thất điện năng trong MBATN 22
Bảng 2.1 B Thông số máy biến áp tự ngẫu B1, B2 23
Bảng 2.2 B Thông số máy biến áp B3 24
Bảng 2.3 B Thông số máy biến áp B4 24
Bảng 2.4 B Phân bố công suất cho các cuộn dây của MBA liên lạc 28
Bảng 2.5 B Tính toán tổn thất điện năng trong MBATN 30
Bảng 2.6 Tổn thất điện năng của hai phương án 30
Bảng 3.1 Tổng hợp tính toán kinh tế - kỹ thuật của 2 phương án 35
Bảng 4.1 Kết quả tính toán ngắn mạch tại các điểm 45
Bảng 5.1 Bảng tổng kết dòng điện cưỡng bức các cấp điện áp 48
Bảng 5.2 Thông số máy cắt điện 49
Bảng 5.3 Thông số dao cách ly 49
Bảng 5.4 Thông số kỹ thuật của thanh dẫn cứng 51
Bảng 5.5 Thông số định mức của sứ 54
Bảng 5.6 Thông số kỹ thuật của thanh dẫn mềm 55
Bảng 5.7 Dòng ngắn mạch tại N1 ở các thời điểm 56
Bảng 5.8 Dòng ngắn mạch tại N2 ở các thời điểm 57
Trang 16Bảng 5.9 Thông số kỹ thuật thanh dẫn mềm phía 220kV 59
Bảng 5.10 Thông số kỹ thuật của kháng điện 63
Bảng 5.11 Thông số kỹ thuật của kháng đơn cuộn dây nhôm 65
Bảng 5.12 Thông số máy cắt MC1 66
Bảng 5.13 Thông số máy biến dòng điện cấp 220 kV và 110 kV 67
Bảng 5.14 Thông số máy biến dòng điện cấp 10,5 kV 68
Bảng 5.15 Phụ tải đồng hồ cho sơ đồ hình 5.4 68
Bảng 5.16 Thông số kỹ thuật biến điện áp cấp 220kV và 110kV 70
Bảng 5.17 Phụ tải đồng hồ cho sơ đồ hình 5.4 70
Bảng 5.18 Thông số kỹ thuật máy biến điện áp một pha cấp điện 10,5 kV 71
Bảng 5.19 Thông số của chống sét van 73
Bảng 6.1 Thông số máy biến áp cấp 6,3 kV 76
Bảng 6.2 Thông số máy biến áp cấp 0,4 kV 76
Bảng 6.3 Thông số máy cắt 8BK40 77
Bảng 6.4 Thông số dao cách ly PBK-20-5000 77
Bảng 6.5 Thông số máy cắt 8BM20 78
Bảng 6.6 Thông số của Aptomat CM1600N 80
Bảng 8.1 Thông số động của MPĐ GENROU 90
Bảng 8.2 Thông số động hệ thống kích từ 90
Bảng 8.3 Thông số động bộ phận ổn định công suất 90
Trang 17DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Đồ thị phụ tải tổng hợp 5
Hình 1.2: Sơ đồ nối dây phương án 1 8
Hình 1.3: Sơ đồ nối dây phương án 2 9
Hình 1.4: Sơ đồ nối dây phương án 3 10
Hình 1.5: Sơ đồ nối dây phương án 4 11
Hình 2.1: Sơ đồ nối dây phương án 1 13
Hình 2.2: Phân bố công suất MBATN khi sự cố 1 của phương án 1 15
Hình 2.3: Phân bố công suất MBATN khi sự cố 2 của phương án 1 16
Hình 2.4: Phân bố công suất MBATN khi sự cố 3 của phương án 1 18
Hình 2.5: Sơ đồ nối dây phương án 2 22
Hình 2.6: Phân bố công suất MBATN khi sự cố 1 của phương án 2 24
Hình 2.7: Phân bố công suất MBATN khi sự cố 2 của phương án 2 26
Hình 3.1: Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 1 31
Hình 3.2: Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 2 32
Hình 4.1: Sơ đồ điểm ngắn mạch 36
Hình 4.2: Sơ đồ thay thế các phần tử 37
Hình 4.3: Sơ đồ thay thế tại điểm NM N1 39
Hình 4.4: Sơ đồ thay thế dạng đơn giản tại điểm NM N1 40
Hình 4.5: Sơ đồ thay thế tại điểm NM N2 41
Hình 4.6: Sơ đồ thay thế dạng đơn giản tại điểm NM N2 42
Hình 4.7: Sơ đồ thay thế tại điểm NM N3’ 42
Hình 4.8: Sơ đồ thay thế tại điểm NM N3 43
Hình 4.9: Sơ đồ thay thế dạng đơn giản tại điểm NM N3 44
Hình 5.1: Mặt cắt của thanh dẫn cứng hình máng 50
Hình 5.2: Sơ đồ chọn sứ 53
Hình 5.3: Sơ đồ phân bố các phụ tải địa phương 63
Hình 5.4: Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào BU và BI cấp 10,5 kV 68
Trang 18Hình 6.1: Sơ đồ nối điện tự dùng NMNĐ 74
Hình 6.2: Sơ đồ thay thế tại điểm NM N7 trên TG 6,3 kV 77
Hình 6.3: Sơ đồ thay thế tại điểm NM N8 trên TG 0,4 kV 79
Hình 7.1: Sơ đồ phân loại ổn định hệ thống điện 81
Hình 7.2: Nhập thông số máy phát điện 87
Hình 7.3: Nhập thông số MBA tự ngẫu 88
Hình 7.4: Mô hình nhà máy nhiệt điện mô phỏng bằng phần mềm PowerWorld 88
Hình 7.5: Tính toán trào lưu công suất bằng phần mềm PowerWorld 89
Hình 8.1: Chọn chế độ ngắn mạch và thời gian ngắn mạch trên TG 220kV 91
Hình 8.2: Chọn dạng đồ thị xuất ra màn hình 91
Hình 8.3: Đặc tính góc roto của MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,16s khi chưa có kích từ 92
Hình 8.4: Đặc tính góc roto của MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,17s khi chưa có kích từ 93
Hình 8.5: Đặc tính công suất tác dụng của MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,16s khi chưa có kích từ 93
Hình 8.6: Đặc tính công suất phản kháng của MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,16s khi chưa có kích từ 94
Hình 8.7: Đặc tính điện áp nút MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,16s khi chưa có kích từ 95
Hình 8.8: Đặc tính điện áp nút thanh góp 220kV khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,16s khi chưa có kích từ 95
Hình 8.9: Đặc tính điện áp nút thanh góp 110kV khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,16s chưa có kích từ 96
Hình 8.10: Đặc tính góc roto của MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,17s khi có kích từ 97
Hình 8.11: Đặc tính công suất tác dụng của MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,17s khi có kích từ 98
Hình 8.12: Đặc tính công suất phản kháng của MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời gian 0,17s khi có kích từ 98
Trang 19Hình 8.13: Đặc tính điện áp nút MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời
gian 0,17s khi có kích từ 99Hình 8.14: Đặc tính điện áp nút thanh góp 220kV khi ngắn mạch trên TG 220kV
trong thời gian 0,17s khi có kích từ 100Hình 8.15: Đặc tính điện áp nút thanh góp 110kV khi ngắn mạch trên TG 220kV
trong thời gian 0,17s khi có kích từ 100Hình 8.16: Đặc tính góc roto của MPĐ1 khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời
gian 0,17s khi có kích từ và PSS 101Hình 8.17: Đặc tính công suất tác dụng khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời
gian 0,17s khi có kích từ và PSS 102Hình 8.18: Đặc tính công suất phản kháng khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời
gian 0,17s khi có kích từ và PSS 103Hình 8.19: Đặc tính điện áp nút của MPĐ khi ngắn mạch trên TG 220kV trong thời
gian 0,17s khi có kích từ và PSS 103Hình 8.20: Đặc tính điện áp nút thanh góp 220kV khi ngắn mạch trên TG 220kV
trong thời gian 0,17s khi có kích từ và PSS 104Hình 8.21: Đặc tính điện áp nút thanh góp 110kV khi ngắn mạch trên TG 220kV
trong thời gian 0,17s khi có kích từ và PSS 105
Trang 20KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 21CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
Máy phát điện là phần tử quan trọng trong nhà máy điện Theo yêu cầu, thiết kế phần điện cho nhà máy thủy điện có công suất đặt là 224 MW gồm 4 tổ máy phát điện, mỗi tổ máy có công suất định mức là 56 MW Để đơn giản cho việc tính toán
và vận hành, ta chọn bốn máy phát điện cùng loại Ta lựa chọn máy phát điện loại: CB-465/120-16 công suất 66MVA có thông số như sau:
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát điện
Điện kháng tương đối
1.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.2.1 Công suất phát toàn nhà máy
Công suất phát toàn nhà máy được xác định theo công thức sau:
Áp dụng công thức (1.1) tính được công suất của toàn nhà máy tại các thờiđiểm, ta có bảng kết quả sau:
Bảng 1.1 Biến thiên công suất phát toàn nhà máy
Trang 22td mF
Ta có kết quả tính toán như sau:
1.2.3 Công suất phụ tải các cấp điện áp
Công suất phụ tải các cấp điện áp tại từng thời điểm được xác định theo côngthức sau:
max
Trang 231 Phụ tải cấp điện áp máy phát
Trang 24( )
TD
Ở phía thanh góp cao đồng cấp điện cho phụ tải điện áp phía cao và phát côngsuất thừa về hệ thống, vậy công suất tổng tại đây gọi là phụ tải thanh góp cao áp
SDP(MVA)
SUT(MVA)
SVHT(MVA)
STGC(MVA)
Trang 25Hình 1.1: Đồ thị phụ tải tổng hợp
Trang 26- Phụ tải cấp điện áp trung 110 kV:
- Phụ tải cấp điện áp máy phát 10,5 kV:
Trang 271.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.3.1 Cơ sở chung để đề xuất phương án nối dây
Phương án nối điện chính là một khâu hết sức quan trọng trong thiết kế nhàmáy điện Phương án nối điện phù hợp không chỉ đem lại lợi ích lớn về kinh tế màcần phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, độ tin cậy cung cấp điện cho các phụ tải,đồng thời thể hiện được tính khả thi
Căn cứ vào kết quả tính toán phụ tải và cân bằng công suất để đề xuất cácphương án nối dây Các phương án đề xuất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1:
Khi phụ tải địa phương có công suất nhỏ thì không cần thanh góp điện áp máy
(MPĐ) Quan trọng là nó phải thỏa mãn điều kiện cho phép rẽ nhánh từ đầu cựcMPĐ một lượng công suất không quá 15% công suất định mức của một tổ MPĐ
max UF dmF
Trang 28Đối với nhà máy điện có công suất một tổ máy nhỏ, có thể ghép một số MPĐchung một MBA, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tổng công suất các tổ MPĐ phảinhỏ hơn công suất dự trữ nóng của hệ thống điện, cụ thể là:
ép
HT dmF DP gh
1.3.2 Đề xuất các phương án nối dây
1 Phương án 1
Hình 1.1: Sơ đồ nối dây phương án 1
Phía thanh góp cao áp dùng 2 MBATN nối với MPĐ làm nhiệm vụ cung cấpcông suất cho phụ tải phía cao, phát công suất thừa lên hệ thống và liên lạc vớithanh góp trung áp 110 kV Với phụ tải bên trung lớn ta dùng 2 bộ MPĐ-MBA 2cuộn dây để cấp điện cho phụ tải này Phụ tải cấp điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từđầu cực MPĐ, đối với MBA liên lạc Còn Phụ tải tự dùng lấy từ đầu cực các MPĐ
Ưu điểm:
Trang 29- Khi phụ tải phát triển, chỉ cần lắp thêm các bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây vào
Nhược điểm:
- Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu B1 lớn khi sự cố một máy biến áp
tự ngẫu B2, tổn thất công suất lớn
2 Phương án 2
Hình 1.1: Sơ đồ nối dây phương án 2
Phía thanh góp cao 220 kV, dùng 2 MBATN nối với MPĐ làm nhiệm vụ vừaphát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hay thiếu cho phía110kV Ngoài ra, dùng thêm 1 bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây cấp điện trực tiếp cho phụtải cao áp Phía thanh góp trung áp 110 kV, dùng 1 bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây cấpđiện cho phụ tải này Phụ tải cấp điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từ đầu cực MPĐ,đối với MBA liên lạc, còn Phụ tải tự dùng lấy từ đầu cực các MPĐ
- Hướng phát triển trong tương lai cũng thuận lợi như phương án 1
B4
Trang 30Nhược điểm:
- Có 3 chủng loại MBA nên vốn đầu tư cho trang thiết bị lớn hơn phương án 1,khó khăn trong việc lựa chọn thiết bị điện và vận hành sau này
3 Phương án 3
Hình 1.1: Sơ đồ nối dây phương án 3
Đối với phương án này ta dùng 2 bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây (F3-B3 và F4-B4)làm việc song song để cung cấp điện cho phụ tải điện áp trung Bên cao 220 KV tacũng dùng 2 bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây (F1-B1 và F2-B2) làm việc song song Và
để liên lạc giữa 3 cấp điện áp với nhau ta dùng 2 MBA tự ngẫu B5, B6 liên lạc giữa
hệ thống 2 thanh góp trung và cao, phía cuộn hạ thì cung cấp cho phụ tải điện áp
Ưu điểm:
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
- Sơ đồ vẫn đảm bảo tính linh hoạt cho các trạng thái vận hành, vẫn đảm bảocung cấp điện 1 cách liên tục
- Chế độ làm việc bình thường công suất truyền từ phía cao sang trung và hạnên giảm được tổn thất trong máy biến tự ngẫu
Trang 31- Cách đấu nối phức tạp, gây khó khăn cả về kỹ thuật lẫn vận hành.
- khi sự cố bên trung, MBATN chịu tải qua cuộn dây trung lớn hơn so vớicông suất của nó
Kết luận:
So sánh sơ bộ 3 phương án ta thấy:
- Phương án 1 và phương án 2 đều có ưu điểm đảm bảo cung cấp điện liên tụccho các phụ tải ở các cấp điện áp và có cấu tạo tương đối đơn giản, dễ vậnhành và sửa chữa
- Phương án 3 có nhiều chủng loại máy biến áp, vốn đầu tư máy biến áp khálớn và xác suất xảy ra sự cố nhiều hơn 2 phương án trên
Vậy hai phương án 1 và 2 có nhiều ưu điểm hơn, đảm bảo độ an toàn, độ tincậy cung cấp điện, dễ vận hành Do đó, ta giữ lại hai phương án này để tính toáncác chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, từ đó lựa chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhàmáy điện
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG
Trong chương 1 đã sơ bộ chọn được máy phát điện phù hợp với nhà máy thiết
kế, tính toán phụ tải, cân bằng công suất và đưa ra được đồ thị phụ tải tổng hợp đểbiết được lượng công suất phát về hệ thống Qua đó cho thấy đồ án đã thiết kế cócông suất chủ yếu phát về hệ thống
Căn cứ vào kết quả tính toán phụ tải và cân bằng công suất đã đưa ra được cácphương án nối dây phù hợp, đảm bảo được tính tin cậy cung cấp điện Dựa vào một
số điều kiện sơ bộ ta chọn được 2 phương án khả thi nhất để so sánh về kinh tế và
kỹ thuật, tìm ra phương án tối ưu cho nhà máy
Trang 32CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp điện lực cũng như máy phát điện là thiết bị chính trong hệ thốngđiện, dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác phục vụcho việc truyền tải và phân phối điện năng
Máy biến áp có vai trò quan trọng về mặt kinh tế cũng như kỹ thuật trong hệthống điện Mặc dù hiện nay, hiệu suất máy biến áp tăng lên tương đối cao (MBAlớn có thể đạt 99,5%) nhưng tổn thất điện năng hằng năm trong MBA vẫn rất lớn vàvốn đầu tư cao nên sau khi tính toán phụ tải thì ta tiến hành chọn máy biến áp
A PHƯƠNG ÁN 1
Hình 1.1: Sơ đồ nối dây phương án 12.1 A PHÂN BỐ CÔNG SUẤT CÁC CẤP ĐIỆN ÁP CỦA MÁY BIẾN
ÁP PHƯƠNG ÁN 1
2.1.1 Máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA
Phân bố công suất cho bộ MPĐ-MBA theo nguyên tắc:
- Phần công suất cho MBA trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây là bằngphẳng suốt 24h
- Phần thừa thiều còn lại do MBA liên lạc đảm nhiệm trên cơ sở đảm bảo cânbằng giữa công suất phát và công suất thu, không xét đến tổn thất MBA
Trang 33Đối với nhà máy thủy điện có công suất trung bình trở lên thì công suất cho bộMPĐ-MBA được tính theo công thức:
Sbộ=Sđ mF Sriêng TD 66 0,5 65,5 MVA
(2-1)
trong đó:
SđmF : công suất định mức của một tổ máy phát,MVA
ST riêngD : công suât tự dùng riêng cho từng tổ máy ST riêngD 500 kVA
2.1.2 Máy biến áp liên lạc
Sau khi phân bổ công suất cho bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây, phần công suất còn lại do máy biến áp liên lạc đảm nhận và được xác định trên cơ sở cân bằng giữacông suất phát và công suất thu
Theo nguyên tắc trên thì ta phân bổ công suất như sau:
1
2 1
(2-trong đó:
t,MVA
Áp dụng công thức (2.2) ta được kết quả tính toán phân bố công suất cho các phía MBATN được ghi trong Bảng 2 -1:
Bảng 2-1: Phân bố công suất cho các cuộn dây MBA liên lạc tại thời điểm t
Giờ SUT
(MVA)
SDP (MVA)
SVHT (MVA)
Sbộ (MVA )
SCT (MVA)
SCC (MVA)
SCH (MVA)
Trang 342.2 A CHỌN LOẠI VÀ CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CÁC MÁY BIẾN
ÁP PHƯƠNG ÁN 1
2.2.1 Máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA
1 Chọn công suất định mức của MBA
MBA này mang tải bằng phẳng nên không cần điều chỉnh điện áp phía hạ.Điện áp phía cao được điều chỉnh trực tiếp bằng tự động điều chỉnh kích từ TĐK của MPĐ
Công suất định mức được chọn theo công thức sau:
Vậy ta chọn MBA kiểu: TДЦ-80 (121/11) có thông số như sau:
Bảng 2-2: Thông số MBA kiểu ͲДЦ-80 (121/11) ДЦ-80 (121/11)
(MVA)
UCđm (kV)
UHđm (kV)
P0 (kW)
PN
2 Kiểm tra điều kiện quá tải
Không cần kiểm tra điều kiện quá tải vì một trong hai phần tử MPĐ hoặc MBA bị sự cố thì cả bộ ngừng làm việc, không thể xảy ra trường hợp làm việc khi
bị sự cố.Chỉ cần dùng máy cắt phía cao áp là đủ, phía hạ áp chỉ dùng dao cách ly phụ cho sửa chữa
2.2.2 Máy biến áp liên lạc
1 Chọn công suất định mức của MBA
- Loại máy: MBATN, có điều chỉnh dưới tải
- Công suất định mức được chọn theo điều kiện sau:
1
Trang 35Tra bảng 2.6 phụ lục 2 tài liệu [1] chọn loại máy ATДЦTH 160MVA 230/121/11, có thông số cho trong bảng sau:
C- H
T- T
H
C- H ATДЦTH
Thông số máy biến áp tự ngẫu B1, B2
2 Kiểm tra quá tải của MBA khi có sự cố
Đối với MBA liên lạc, khi một trong các MBA trong sơ đồ (MBA bộ haychính MBA liên lạc) bị sự cố thì MBA liên lạc còn lại phải mang tải nhiều hơn,cùng với sự huy động công suất dự phòng của hệ thống thì mới có thể đảm bảo cungcấp công suất cho phụ tải các cấp cũng như phát về hệ thống như lúc bình thường
Ta tiến hành kiểm tra các MBATN và các bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây trong cáctrường hợp sự cố nặng nề nhất Cụ thể xét các sự cố sau:
Bảng 2.3.A.
Trang 36max ( max) ( max)
139,535 13,171 81,95
UT
DP UT VHT UT
MVA MVA MVA
S S S
(2-Vậy thỏa mãn điều kiện quá tải
+ Phân bố lại công suất cho từng MBA khi sự cố:
CT UT max bo
max UT max
CC CH CT đmF
+ Kiểm tra điều kiện:
→ Các cuộn dây không bị quá tải
+ Công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường:
Trang 37a Trường hợp hỏng một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung cực đại (xét máy B2 sự cố)
Hình 1.3: Phân bố công suất MBATN khi sự cố 2 của phương án 1
139,535 13,171 81,95
UT
DP UT VHT UT
MVA MVA MVA
→ Thỏa mãn điều kiện quá tải
+ Phân bố lại công suất cho từng MBA khi sự cố:
Đối với MBA tự ngẫu công suất truyền tải từ cuộn hạ lên cuộn trung và cuộn cao
Do đó cuộn hạ mang tải nặng nề nhất
Trang 38→ Các cuộn dây không bị quá tải.
+ Công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường:
S MVA S MVA →Hệ thống bù đủ công suất thiếu
2.3 A TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA
2.3.1 A Tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây B3, B4
định theo công thức sau:
2 bo
Trang 392.3.2 A Tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Để tính tổn thất điện năng trong MBATN trước hết phải tính tổn thất công suấtngắn mạch cho từng cuộn dây như sau:
trung-hạ (nhà chế tạo cho), kW
Tổn thất điện năng trong MBA được xác định theo công thức:
C T H
i i i
MVA (đã tính ở phần phân bố công suất)
Áp dụng công thức ta tính được tổn thất điện năng trong MBATN B1, B2:
C iN
T iN dmB
H iN dmB
Trang 40Tính toán tổn thất điện năng trong MBATN
B4