Dương Thanh Lượng, em đã chọn mộtkhu đô thị trong quy hoạch thành phố Hà Nội để thực hiện đề tài tốt nghiệp với tiêu đề: “Thiết kế hệ thống thoát nước đô thị Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Theo Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến 2030 và tầm nhìn đến 2050thì đô thị trung tâm thành phố Hà Nội được mở rộng với quy mô rất lớn và bao gồmcác đô thị thành phần sau:
- Khu vực nội đô: Được giới hạn từ toàn bộ khu vực tả ngạn sông Hồng đến đường
vành đai xanh sông Nhuệ Đây là trung tâm hành chính, văn hóa, lịch sử, thương mại,
du lịch, giải trí chất lượng cao của Thành phố Hà Nội; là không gian bảo tồn di sản vănhóa Thăng Long cổ và lối sống truyền thống của người Hà Nội; là không gian hội tụcác công trình biểu tượng của Thủ đô và là vùng cây xanh cảnh quan đặc trưng
- Chuỗi khu đô thị phía Đông vành đai 4 (khu vực phía Nam sông Hồng): Bao
gồm các khu đô thị: Đan Phượng, Hoài Đức; Hà Đông, Thanh Trì Đô thị mở rộngnằm trong vùng kiểm soát của đô thị trung tâm có tính chất là đô thị ở, dịch vụ, thươngmại, tài chính, ngân hàng, vui chơi giải trí
- Chuỗi khu đô thị phía Bắc sông Hồng: Được giới hạn phía Đông và Nam theo
ranh giới tự nhiên (đê sông Hồng, sông Đuống, sông Cà Lồ, sông Thiếp, sông NgũHuyện Khê); phía Bắc và phía Tây theo đường vành đai 4 Dự kiến chia thành các
phân khu, gồm: Mê Linh, Đông Anh, Yên Viên, Long Biên Gia Lâm
Với một đô thị rộng lớn và với tốc độ đô thị hóa nhanh như hiện nay thì việc pháttriển hệ thống cơ sở hạ tầng là rất cấp bách Mỗi một phân khu đô thị như trên cần xâydựng hệ thống thoát nước tương ứng
Được sự phân công và gợi ý của GS TS Dương Thanh Lượng, em đã chọn mộtkhu đô thị trong quy hoạch thành phố Hà Nội để thực hiện đề tài tốt nghiệp với tiêu đề:
“Thiết kế hệ thống thoát nước đô thị Đan Phượng, thành phố Hà Nội”
Trong quá trình thực hiện đồ án sinh viên đã nhận được sự giúp đỡ tận tình củacác thầy cô giáo trong Bộ môn Cấp thoát nước - Trường Đại học Thuỷ lợi, đặc biệt làthầy giáo hướng dẫn GS TS Dương Thanh Lượng Sinh viên xin chân thành cảm ơncác thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2012
Sinh viên
Tr nh Th Thuy t ị ị ế
Trang 5a Vị trí địa lý huyện Đan Phượng - Hà Nội
Đan Phượng là một huyện nhỏ của thành phố Hà Nội, nằm ở phía tây bắc trungtâm thành phố Hà Nội, tại khoảng giữa của trục đường quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội
đi Sơn Tây
Ranh giới hành chính của Huyện được xác định như sau:
- Phía đông giáp huyện Đông Anh (ranh giới tự nhiên là sông Hồng) và Từ Liêm
- Phía nam giáp huyện Hoài Đức
- Phía tây giáp huyện Phúc Thọ
- Phía bắc giáp huyện Mê Linh (ranh giới tự nhiên là sông Hồng)
Tổng diện tích tự nhiên của Huyện là 77,35 km2, bao gồm 16 đơn vị hànhchính.Huyện bao gồm thị trấn Phùng và 15 xã là: Trung Châu, Đồng Tháp, SongPhượng, Đan Phượng, Liên Hà, Liên Trung, Thọ An, Thọ Xuân, Phương Đình,Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hồng, Tân Hội, Tân Lập
Địa bàn huyện có các tuyến giao thông quan trọng chạy qua: Đường sắt thốngnhất Bắc Nam, quốc lộ 1A, quốc lộ 1B, đường thuỷ(sông Hồng)… Đây là những thuậnlợi cơ bản để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của Huyện trong những năm sắp tới
b Vị trí khu vực nghiên cứu - đô thị huyện Đan Phượng.
-Phía Bắc giáp với xã Hạ Mỗ
-Phía Nam giáp với sông Đăm
-Phía Đông Bắc ranh giới tự nhiên là đê sông Hồng
-Phía Tây giáp với xã Hạ Mỗ
2 Địa hình, địa mạo
Huyện Đan Phượng là huyện có hệ thống sông Hồng và sông Đáy chảy qua Xưakia là ngã ba sông (sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy) nên địa hình dốc dần từ Bắcxuống Nam từ Đông sang Tây.Cao độ mặt đất thay đổi trong khoảng 6 - 8 m.Trongvùng này có diện tích mặt nước khá lớn dọc theo đê sông Hồng là khu vực nuôi trồngthuỷ sản tại xã Liên Trung, Liên Hà
1.1.2 Đi u ki n khí h u ề ệ ậ
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên huyện Đan Phượng có đặc trưng củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa chủ yếu là mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng từtháng 4 đến tháng 10, với đặc điểm là nóng ẩm mưa nhiều, hướng gió thịnh hành chủyếu là Đông Nam Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 và thường kết thúc vào tháng 3 năm
Trang 6sau, với đặc điểm là lạnh và khô, ít mưa; hướng gió thịnh hành là Đông Bắc.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 240 C, tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm làtháng 6, tháng 7; tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1; số giờ nắng trungbình 1640 giờ; lượng bức xạ trung bình 4270 kcal/m2;
Lượng mưa trung bình năm 1600 – 1700 mm, tháng có lượng mưa trung bình caonhất trong năm là tháng 8 với lượng mưa 354 mm, tháng có lượng mưa trung bình thấpnhất trong năm là tháng 1 với lượng mưa 0,4 mm; lượng bốc hơi trung bình 938mm/năm; độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm từ 80-90 %
2 Sông Đáy
Là một phân lưu của sông Hồng Từ khi xây dựng đập Đáy và sau đó cống VânĐồn chặn cửa Hát Môn thì sông Đáy chỉ còn liên hệ với sông Hồng vào những ngàyphân lũ và lấy nước tưới qua cống Liên Mạc vào sông Nhuệ Cao trình mực nước Hmax
= +13,0m ứng với P=1%; cao trình đê +13,2m Chiều rộng mặt sông 230m Lưu vựcsông Đáy được chia làm các khu vực có địa hình khác nhau Các cánh đồng và thunglũng nằm dọc ven sông thấp dần từ bắc xuống nam Cụ thể, đoạn qua Thạch Thất-Quốc Oai là +8,0 ÷ +9,0m; đoạn qua Chương Mỹ - Mỹ Đức: +3,0 ÷ +5,0m; phần tảngạn Chèm- Hà Đông: +5,0 ÷ +6,0m; Hà Đông - Phủ Lý: +1,5 +3,0m Đoạn qua HàĐông nước lũ chủ yếu tràn trên bãi là chính, lòng sông đoạn này quanh co và uốnkhúc
3.Sông Nhuệ
lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc để tưới, ngoài ra sông Nhuệ còn là trục tiêunước cho TP Hà Nội, TP Hà Đông và chảy vào sông Đáy tại Phủ Lý Vấn đề tưới nôngnghiệp bằng tự chảy và bằng động lực nói chung là tốt, xong vấn đề tiêu của sôngNhuệ vẫn còn nhiều nan giải Mặc dù có nhiều trạm bơm tiêu xong khi mưa lớn vẫntiêu thoát chậm do mực nước sông Đáy vẫn có xu thế tăng và lòng sông bị bồi lấpnhiều
3 Sông Đăm
Ởvùng thượng lưu sông có nhiều nhánh bắt đầu từ khu vực các xã Hồng Hà, Hạ
Mỗ và Thương Mỗ của huyện Đan Phượng Các nhánh đều có hướng chảy chung là từ
Trang 7tây bắc xuống đông nam và hội tụ tại làng Đăm xã Tây Tựu rồi tiếp tục đi theo hướngchung và đổ vào sông Nhuệ tại đại phận xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm Chiều dài sôngkhoảng 14 km, diện tích lưu vực sông là 51,56 km2 Sông Đăm là trục tiêu chính củaphần lớn diện tích hai huyện Từ Liêm và Đan Phượng, giới hạn từ đê sông Hồng ởphía bắc, đê sông Đáy ở phía tây, đường quốc 32 ở phía nam
- Đất phù sa không được bồi có glây: có diện tích khoảng 1715 ha, chiếm 27,24
% diện tích tự nhiên của cả Huyện, phân bố chủ yếu ở các xã Tân Hội, Tân Lập (nơi cóđịa hình thấp) Đất có glây màu xám xanh, dẻo, thành phần cơ giới trung bình đếnnặng, độ phì tiềm tàng khá, nghèo lân dễ tiêu Phần lớn loại đất này được sử dụngtrồng 1 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa, năng suất trung bình thấp
- Đất phù sa ít được bồi trung tính kiềm yếu: Có diện tích khoảng 425 ha, chiếm6,75 % diện tích tự nhiên của Huyện, phân bố ở dải đất ngoài đê sông Hồng thuộc các
xã Trung Châu, Liên Hồng , Liên Hà, Liên Trung Phần lớn loại đất này có thành phần
cơ giới cát pha, khả năng giữ màu, giữ nước kém và không bị chua Nhìn chung, loạiđất này phù hợp với trồng màu và những cây công nghiệp ngắn ngày, có năng suất cao
- Đất phù sa không được bồi glây mạnh: có diện tích khoảng 25,69 ha, chiếm0,41 % diện tíchtự nhiên của Huyện, phân bố rải rác ở những nơi trũng, lòng chảothuộc các xã Đức Thượng, hàng năm bị ngập nước liên tục vào mùa hè nền đất thường
ở trong tình trạng yếm khí, tỷ lệ mùn khá, độ chua pH từ 4,5 ÷ 6 do ảnh hưởng củachất hữu cơ nên chưa phân giải
- Đất phù sa được bồi hàng năm trung tính kiềm yếu: có 97,52 ha, chiếm 1,55 %diện tích tự nhiên của huyện, phân bố thành dải đất dọc theo bờ sông Hồng ở các xãHồng Hà, Liên Hà, Liên Trung Nơi có địa hình cao đất có thành phần cơ giới nhẹ, nơithấp đất có thành phần cơ giới trung bình đến nặng Nhìn chung loại đất này là mộttrong những loại đất tốt, chủ yếu trông màu và những cây công nghiệp ngắn ngày, cónăng suất cao
1.1.5.Tài nguyên n ướ c
1 Nước mặt
Nguồn nước mặt sông Hồng có lưu lượng rất lớn nhưng có hàm lượng cặn cao,Đan Phượng lại ở hạ lưu thành phố nên hiện chưa đề cập dến khai thác nước mặt sôngHồng đoạn chảy qua huyện để phục vụ cho sinh hoạt
Trang 82 Nước ngầm.
Căn cứ các tài liệu thăm dò, trữ lượng nước ngầm ở vùng Đan Phượng khá phongphú Tuy nhiên chất lượng nước ngầm không được tốt, do có hàm lượng sắt cao, đặcbiệt có hàm lượng NH4 vượt tiêu chuẩn rất khó xử lý và cao gấp nhiều lần cho phép
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Bảng 1.1: Tình hình dân số huyện Đan Phượng thời kỳ 2003–2007(đơn vị: người)
Chỉ tiêu
Sốlượng
Cơcấu
Cơcấu
%
Sốlượng
Nhìn chung, do thực hiện tốt phong trào kế hoạch hoá gia đình nên tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên của huyện là khá tốt Tuy nhiên do Thanh Trì đang trong quá trình đô thịhoá mạnh nên mức tăng dân số chủ yếu là tăng do cơ học
1.2.3 Tình hình phát tri n kinh t xã h i ể ế ộ
Trong những năm qua Đan Phượng đã phát huy thế mạnh “cận thị, cận giang”đểphát triển kinh tế - xã hôi, tạo sự đột phá trong xây dựng Nông thôn mới Tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá cao (13,3%/năm, mức tăng bình quân của tỉnh là 9,8%/năm), cơ cấukinh tế chuyển dịch ngày càng hợp lý và toàn diện, đời sống của người dân được cảithiện rõ rệt
Những năm gần đây, huyện đã có xu hướng giảm diện tích đất lúa chuyển sangphát triển đô thị, trang trại, vườn trại, vườn ruộng, dành quỹ đất cho sản xuất CN,TTCN, thương mại và dịch vụ Mặc dù diện tích đất có giảm nhưng năng suất và sảnlượng luôn ổn định, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích không ngừng tăng lên
Trang 9Với lợi thế sẵn có của huyện ven đô, toàn huyện Đan Phượng có hơn 1.200 hộ sảnxuất CN và TTCN, trên 2.200 hộ kinh doanh thương mại- dịch vụ Ðan Phượng có42/70 làng có nghề, trong đó có 7 làng được công nhận làng nghề quốc gia góp phầntạo chuyển biến rõ nét trong cơ cấu kinh tế: nông nghiệp chỉ còn chiếm 13,64% giá trịsản xuất, CN, TTCN, xây dựng chiếm 60%, thương mại- dịch vụ chiếm 26,36% Đờisống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên, thu nhập bình quânđầu người đạt 14 triệu đồng/năm.
Bảng 1.2 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế (đơn vị %)
Trong 6 tháng đầu năm 2012, giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện ước đạt 147
tỷ đồng, trong đó giá trị trồng trọt 78 tỷ đồng, giá trị chăn nuôi 63 tỷ và giá trị thuỷ sản
6 tỷ đồng
Cho đến nay, huyện Đan Phượng đã xây dựng được các vùng sản xuất cây, con tậptrung như: vùng lúa chất lượng cao ở Đan Phượng, vùng sản xuất rau Phương Đình,Đan Phượng; vùng trồng ngô ngọt Trung Châu; vùng trồng dưa chuột Phương Đình;vùng trồng cây ăn quả Thượng Mỗ, Phương Đình… Toàn huyện có 67 trang trại, 243vườn trại hiệu quả góp phần đưa giá trị thu nhập từ canh tác đạt trung bình 80 triệuđồng/ha.Hiện nay, đây là một trong những địa phương cung cấp rau, quả cho thịtrường Hà Nội và các thị trường lân cận, mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân.Phòng Kinh tế đã xây dựng đề cương hướng dẫn các xã, thị trấn lập dự án, trìnhduyệt theo quy định; đồng thời tích cực triển khai các dự án sản xuất rau an toàn,hoa… Đến nay, xã Tân Lập đã hoàn thành lập dự án sản xuất lúa - cá 12 ha và đã đượcUBND huyện phê duyệt Xã Tân Hội đã hoàn thành lập dự án 5,5 ha, xã Liên Trunglập dự án sản xuất rau an toàn 20 ha đang gửi Phòng Kinh tế và Phòng Tài chính - Kếhoạch thẩm định trình UBND huyện phê duyệt Đây là sự chuyển dịch phù hợp với cácđiều kiện và định hướng phát triển kinh tế của huyện Đan Phượngnói riêng và thànhphố Hà Nội nói chung trong những năm tới
Huyện lỵ là thị trấn Phùng cách trung tâm Hà Nội 22 km trên quốc lộ 32, gần sôngĐáy, là vị trí thuận lợi cho Đan Phượng trong việc giao lưu, trao đổi hàng hoá với cácvùng miền lân cận
Trên địa bàn huyện Đan Phượng, có các khu công nghiệp do Trung ương và Thànhphố quản lý:
* Khu công nghiệp thị trấn Phùng:diện tích 32,25 haphát triển gồm các nhóm
Trang 10ngành: Cơ khí, hoá chất phân bón, vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh, chế biến lâmsản Trong đó có 2 nhóm ngành chính là: Hoá chất phân bón và Công nghiệp cơ khí.
* Khu công nghiệp Liên Hồng: tập trung vào 4 ngành sản xuất: sản xuất bao bì,
hoá chất, cơ khí và chế biến lâm sản Trong đó sản xuất bao bì chiếm tỷ trọng lớn 60%
về giá trị sản xuất và 49% lực lượng lao động tiếp đến là công nghiệp hoá chất (sơntổng hợp) chiếm 29 % giá trị sản xuất và 23 % lực lượng lao động
1.2.4 Lao đ ng ộ
Đan Phượng có tổng số lao động là 80.617 người (bằng 53,42% dân số) trong đólao động nông thôn chiếm 92,38% nhưng số lao động làm việc trong lĩnh vực nôngnghiệp chỉ chiếm 51,67%
Trong giai đoạn hiện nay, bình quân hàng năm lực lượng lao động của huyện tăngkhoảng 2500 người Nhìn chung lực lượng lao động của huyện còn tương đối trẻ, với42,6% số lao động dưới 35 tuổi, độ tuổi từ 35÷55 chiếm 51,2% Mặc dù là huyện cólực lượng lao động trẻ cao nhưng trình độ lao động còn thấp, lao động có trình độ từcông nhân kỹ thuật trở lên đã qua đào tạo chỉ chiếm 35,6%
Như vậy, trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và là một địa phương đangtrong quá trình đô thị hóa nhanh như huyện Đan Phượng vấn đề dân số và chất lượngnguồn nhân lực đang là vấn đề nổi cộm, trong đó trở ngại lớn nhất là trình độ lao độngcũng như khả năng tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất còn hạn chế đãxảy ra tình trạng thiếu thợ lành nghề, đặc biệt đối với ngành nghề, lĩnh vực mới
Dân số không ngừng gia tăng, nhu cầu việc làm cho lao động trong độ tuổi ngàycànglớn đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất trên địa bàn huyện
Quốc lộ 32 là tuyến đường đi qua 4 tỉnh và thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Yên Bái,
Lai Châu Toàn tuyến dài 417 km
- Điểm đầu từ Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Các huyện thị đi qua: Cầu Giấy,Từ Liêm,Hoài Đức,Đan Phượng,PhúcThọ,Thạch Thất,Sơn Tây,Ba Vì,Thanh Thủy,Tam Nông,Thanh Sơn,Văn Chấn,Nghĩa
Lộ,Mù Cang Chải,Than Uyên,Tam Đường
- Điểm cuối ngã ba Bình Lư, Tam Đường, Lai Châu (Km65 -quốc lộ 4C)
Hiện nay, đoạn từ Nhổn đến Sơn Tây đang được nâng cấp và mở rộng Đoạn quathị trấn thành đường một chiều rộng 23m, các đoạn khác rộng 18m Từ Sơn Tây đếncầu Trung Hà đã nâng cấp xong Từ Cầu Diễn đến Nhổn sẽ được mở rộng thành 50 m,
Trang 11ở giữa là đường xe điện chạy từ Ga Hà Nội đến Nhổn Hiện nay đang làm khu đề pô
xe điện ở xã Minh Khai, Hà Nội Một số cầu lớn như: Cầu Giấy, Cầu Diễn, cầu Trung
Hà bắc qua sông Đà nối Hà Tây với Phú Thọ
Hình 2.1 Quang cảnh đường quốc lộ 32
Đây là hai khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất trong mấy năm trở lại đây, cónhiều công trình quan trọng như Trung tâm hội nghị Quốc gia, Trung tâm thể thao MỹĐình
Đường 70 qua địa phận Hà Nội có chiều dài gần 15 km (chạy qua địa bàn của 6xã: Thượng Cát, Tây Tựu, Minh Khai, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, thuộc địa phậnhuyện Từ Liêm) có vai trò vô cùng quan trọng trong việc kết nối giao thông giữa vùngngoại thành phía Tây Nam với TP Hà Đông, Hà Nội
c Đường vành đai 4
Dự án đường vành đai 4 Hà Nội là dự án xây dựng tuyến đường bộ vành đai phục
vụ giao thông của Vùng thủ đô Hà Nội
Theo thiết kế, đường vành đai 4 Hà Nội sẽ gồm 6 làn xe cao tốc và cao tốc đô thị.Mặt đường rộng từ 90 m đến 110 m Chiều dài toàn tuyến là 136,6 km; đi qua 15huyện gồm: Phúc Yên (Vĩnh Phúc), Mê Linh, Đan Phượng, Hoài Đức, Hà Đông,
Thường Tín, Sóc Sơn (Hà Nội), Văn Giang, Yên Mỹ, Văn Lâm, Như Quỳnh (Hưng
Trang 12Yên), Từ Sơn, Tiên Du, Yên Phong (Bắc Ninh); và Hiệp Hòa (Bắc Giang) Đườngvành đai 4 sẽ vượt các sông Hồng, sông Đuống và sông Cầu.
Chi phí dự kiến cho dự án là 50 nghìn tỷ đồng, được đầu tư theo hình thức B.O.T.Thời gian xây dựng đường vành đai 4 sẽ bắt đầu từ khoảng năm 2010, hoàn thànhtrước 2020
Phối cảnh đường vành đai 4
Đường vành đai 4, và QL32 đi qua huyện tạo tiền đề kinh tế rất lớn
Thực trạng về việc vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ đang rất nghiêm trọng Dokhông có đường gom, thiếu các giải pháp kỹ thuật đã ảnh hưởng tới khả năng thông xecủa các tuyến và gây nên tai nạn giao thông
d Hệ thống đường giao thông nội vùng:
Đường nhánh 2 kênh Đan Hoài dài 4,26 km, rộng 15 m, tổng mức đầu tư 35 tỷđồng, được khởi công xây dựng vào tháng 12/2007 Tuyến đường Đan Phượng - TânHội dài xấp xỉ 3 km, rộng 20m, tổng mức đầu tư 67,948 tỷ đồng, được khởi công xâydựng vào tháng 10/2008
Việc 2 tuyến đường trên được hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ tạo động lực pháttriển kinh tế - xã hội và phòng chống thiên tai trên địa bàn huyện, đặc biệt là cho các
xã Đan Phượng, Thượng Mỗ, Hạ Mã, Liên Hồng, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Trung, TânHội…
Mạng lưới đường chính đô thị hiện nay có dạng vành đai kết hợp xuyên tâm Hệthống các đường hướng tâm, các cầu chính qua sông Hồng, sông Đáy và các đườngvành đai chưa xây dựng liên thông
Đường N6 (từ Quốc lộ 32 đi đê Đáy thôn Thống Nhất, xã Song Phượng), dự án
Trang 13Đài tưởng niệm liệt sỹ, nhà truyền thống, thư viện, công viên cây xanh
Hiện tại, huyện đang chỉ chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự ánĐường N4 (từ tỉnh lộ 417 đi đê hữu Hồng, xã Thọ Xuân), đường N12 (từ cầu TrúngĐích, xã Hạ Mỗ đi Quốc lộ 32), Nhà hát huyện, các dự án trường học, trạm y tế…Giao thông công cộng: Vận tải hành khách công cộng chiếm tỷ lệ thấp, khoảng14%chủ yếu do xe buýt và taxi Các phương tiện vận tải cá nhân hai bánh giữ vai tròchủ đạo
Đường đê sông Hồng: chiều dài khoảng 10 km, trong đó chiều dài trong phạm viquy hoạch là 10 km - Tuyến đê sông Hồng đã được quan tâm và tập trung đầu tư đảmbảo mặt cắt, cơ đê, cứng hoá mặt đê, kè, cống, trồng cây chắn sóng, xử lý thân đê Tuynhiên xói lở bờ sông vẫn thường xẩy ra, các vị trí xung yếu vẫn là tại vị trí các cống,trạm bơm
Tuyến để Tả Đáy: Trong thân đê có nhiều tổ mối và ẩn hoạ, tập trung nhiều là đê
tả Đáy, Vân Cốc và đê sông Đáy Mặc dù đã được tập trung đầu tư xây dựng nhưngvẫn còn những điểm xung yếu
Hệ thống đê nội đồng: còn chắp vá, chưa thông tuyến, chưa đủ mặt cắt, chưa hoànchỉnh, nhiều vị trí xung yếu Khi mực nước tiêu trong các sông trục cao, nhiều sự cốxảy ra Nhiều đoạn đê chưa đảm bảo hệ số mái thiét kế (chủ yếu mái thượng lưu) dễgây sạt lở
Các đường liên xã: nối các trung tâm xã, các xã, các khu dân cư với các đườngquốc gia và Thành phố, có mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng rộng 3,5 km nềnđường rộng từ 5- 7 m
Nhìn chung, hệ thống đường giao thông do huyện Đan Phượng quản lý hiện tại
đã đảm bảo phần lớn nhu cầu đi lại của nhân dân trong vùng Các tuyến đường liên xãđược rải nhựa hoặc trải bê tông Các tuyến đường liên thôn hầu hết được trải bê tông,lát gạch hoặc cấp phối UBND huyện đã có quyết định phê duyệt cho 15 xã nâng cấp,xây dựng 750 tuyến đường xóm, ngõ với tổng chiều dài: 74.067m Tuy nhiên, cáctuyến đường do huyện quản lý vẫn còn thiếu nhiều đoạn nền đường quá hẹp, khôngthuận lợi cho xe tải có khối lượng vận tải lớn đi qua , nhu cầu cho chu chuyển hànghoá có khối lượng lớn đến từng xã khó khăn
2 Hiện trạng cầu cống
Phần lớn các tuyến cầu cống trên địa bàn huyện đều được xây dung từ nhữngnăm 1990 trở lại đây nên chất lượng còn tốt, đáp ứng phần lớn nhu cầu đi lại của nhândân trong vùng
3 Mạng lưới đường sắt
Hệ thống đường sắt quốc gia chạy qua huyện Đan Phượng đi qua xã Đại Mỗ chạysong song với đường vành đai 4 Hầu hết các tuyến đường sắt đều là tuyến đơnkhổ hẹp1,0m với kết cấu loại cũ, các chỉ tiêu kỹ thuật rất thấp, chưa kiểm soát được hành lang
an toàn đường sắt Các tuyến đường sắt hầu hết giao cắt đồng mức với các tuyến giaothông đường bộ, không đảm bảo an toàn, gây ách tắc giao thông, hạn chế tốc độ và lưulượng chạy tàu gây cản trở giao thông nội đô nghiêm trọng
Hệ thống đường sắt, nhà ga thuộc quyền quản lý, đầu tư sử dụng của Tổng Công
Trang 14ty đường sắt có tác dụng góp phần thúc đẩy kinh tế văn hoá Huyện Tuy nhiên do chưađược cải tạo triệt để nên nhiều đoạn vẫn gây ùn tắc cục bộ.
1.3.2 Hi n tr ng h th ng c p n ệ ạ ệ ố ấ ướ c
1.Nguồn nước
- Nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm được đánh giá là phong phú, ít thay đổi, đáp
ứng được nhu cầu nước của nhân dân trong huyện và thành phố Nước ngầm trongtầng cuội sỏi đệ tứ, tầng chứa nước cách mặt đất từ 30 ÷ 40 m Mực nước tích trongcác going của trạm bơm cấp nước cục bộ từ 6÷9 m dưới mặt đất Độ hạ thấp mực nướckhi khai thác từ 1.5 ÷ 3 m, tuỳ thuộc vào thiết bị khai thác và công suất giếng
Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho khu vực thị trấn Phùng và một phần xãSong Phượng (huyện Đan Phượng) làhệ thống khai thác nước ngầm công suất dự kiến1.750m3/ngày đêm Thời gian thực hiện dự án từ quý I/2011, dự kiến đưa vào khaithác từ quý IV/2012
- Nước mặt:Đan Phượng là vùng trũng, là nơi nước thải từ nội thành chảy qua do
vậy nguồn nước mặt bị ô nhiễm khá nặng, không thể sử dụng cho sinh hoạt, gây khókhăn cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trong xu thế phát triển sản xuất nông nghiệpsạch Sự ô nhiễm nguồn nước ở huyện đang thực sự là vấn đề nan giải, cần có sự tácđộng can thiệp tích cực từ Trung Ương và Thành phố mới có thể giải quyết được
2 Các hình thức cấp nước
Đa số khu vực dân cư chưa có hệ thống cấp nước sạch, các hộ dân vẫn sử dụnghình thức nước giếng khơi ở khu vực trong đê, bể lọc đánh phèn ở các xã ngoài bãisông Hồng, hoặc bể chứa nước mưa
Trên địa bàn nhiều xã đã xây dựng một số nhà máy nước nhỏ với hệ thống đườngống phân phối nước đến từng nhà Nhìn chung hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trungmới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu dùng nước sạch của nhân dân Xét về tiêuchuẩn dùng nước sạch thì hệ thống cấp nước sạch của huyện vẫn chưa thật đảm bảo(nhất là các hộ dùng giếng khơi)
1.3.3 Hi n tr ng h th ng thoát n ệ ạ ệ ố ướ c
Các khu vực của huyện Đan Phượng có thể nói là chưa có hệ thống thoát nước đôthị, chủ yếu theo địa hình ra khu trũng và tiêu theo chế độ tiêu thoát của thuỷ lợi Hiện nay do chưa có sự khớp nối tiêu thoát nước giữa các dự án khu đô thị tại khuvực giáp ranh giữa huyện Hoài Đức và huyện Đan Phượng nên đã xảy ra ngập úng tạikhu vực có kênh tiêu đi qua
Hiện nay các dự án khu đô thị lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung vàhuyện Đan Phượng nói riêng cơ bản đang tạm dừng để triển khai rà soát, khớp nối hạtầng kỹ thuật (trong đó có khớp nối với cao độ san nền và hệ thống thoát nước mưa,nước thải) để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất chung trong khu vực trên toàn thànhphố
Hệ thống công trình đầu mối và công trình nội đồng chưa đồng bộ Nhiều kênhtiêu bị xâm hại, lấn chiếm nghiêm trọng đặc biệt là các kênh mương nội đồng đi quakhu vực đô thị mới và khu công nghiệp
Trang 15Tình hình úng ngập thường xuyên khi có mưa lớn do công trình đầu mối có nănglực kém hoặc chưa có công trình tiêu chủ động, hệ số tiêu quá thấp so với yêu cầu
1.4 CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG
Hiện tại huyện Đan Phượng chưa có trạm xử lý nước thải tập trung nên nước thảithoát ra sông hồ đều bị ô nhiễm Tình trạng ô nhiễm nguồn nước trên các hệ thốngsông trong khu vực đang xảy ra rất trầm trọng vì nước thải sinh hoạt và nước thải côngnghiệp ở vùng thượng lưu đang đổ trực tiếp vào hệ thống sông và kênh mà không cóchưa qua bất kỳ một khâu xử lý sơ bộ nào
Nước thải là nguồn gây ô nhiễm đối với sản xuất nông nghiệp thực phẩm, ô nhiễmkhông khí, ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt của dân cư, gây ô nhiễm rất nghiêmtrọng về môi trường không khí và môi trường nước
Căn cứ các tài liệu thăm dò, trữ lượng nước ngầm ở vùng Đan Phượng khá phongphú Tuy nhiên chất lượng nước ngầm không được tốt, do có hàm lượng sắt cao.Điềuđáng quan tâm hiện nay là hàm lượng asen, amôni sinh ra từ chất hữu cơ, xác độngvật, chất thải lỏng và rắn… trong nước quá cao Những nơi ô nhiễm asen cao hơn 40lần tiêu chuẩn cho phép rất khó xử lý
1.5 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Hình 4.1 Một khu đôthị Đan Phượng
Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến 2030 và tầm nhìn đến 2050phê duyêt tuyết định 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, đô thịHoài Đức nằm trong chuỗi các khu đô thị phía Đông vành đai 4 (khu vực phía Namsông Hồng): Đan Phượng, Hoài Đức, Hà Đông, Thanh Trì Chuỗi khu đô thị nàyđươck tóm tắt quy hoạch như sau:
1 Định hướng phát triển không gian
Trang 16Tính chất và chức năng
Là đô thị mở rộng nằm trong vùng kiểm soát của đô thị trung tâm có tính chất là
đô thị ở, dịch vụ và thương mại tài chính ngân hàng, vui chơi giải trí và là không giancó các công trình văn hóa, lịch sử của quốc gia
Định hướng phát triển
Hình thành khu đô thị, phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ, tài chính, vănhóa, nghệ thuật… tạo điểm nhấn mới của Thủ đô kết hợp với các công trình cấp Quốcgia Các khu đô thị này được phát triển vai trò đảm nhận và hỗ trợ các chức năng y tế,đào tạo, thương mại, cơ quan được dịch chuyển từ trung tâm ra Các khu đô thị xâydựng hiện đại mật độ thấp, với các mô hình tổ chức không gian ở hấp dẫn gắn với cácnêm xanh, mặt nước và các điểm dân cư làng xóm được đô thị hóa được kiểm soátchặt chẽ bởi không gian vành đai xanh sông Nhuệ và các nêm xanh
Thiết lập các trung tâm dịch vụ cấp khu vực trên các trục hướng tâm về đô thịtrung tâm Từ đó hình thành các khu nhà ở mới gắn với hệ thống nhà ga đầu mối giaothông công cộng
Tiếp tục hoàn thiện các dự án đô thị mới đã được chấp thuận đầu tư theo hướnghiện đại Phân vùng xây dựng các loại hình nhà ở cao cấp, trung cấp và nhà ở dành chongười cho thu nhập thấp theo mô hình đô thị nén
Xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật giảm bớt áp lực cho khu nội đônhư: trạm cấp nước, cấp điện, bãi đỗ xe Xây dựng và hoàn thiện tuyến đường vànhđai 3 và 3,5 trở thành tuyến đường đô thị cảnh quan chính của thành phố Dự án giaothông sắt công cộng kết nối chuỗi đô thị
Xây dựng mới trụ sở các bộ ngành Trung ương và khu trung tâm thương mại vàtriển lãm quốc gia tại Mỹ Đình - Mễ Trì
Xây dựng chuỗi các công viên, vườn ươm hoa cây cảnh, các dịch vụ công cộnggắn với hành lang xanh sông Nhuệ Cải tạo môi trường sống, làm mới hệ thống kênh,
hồ nước trên cơ sở các khu vực đất trũng Kết nối sông Nhuệ, sông Tô lịch với cáccông viên, vườn hoa cây xanh với các khu dân cư và các trung tâm đô thị
Tạo nên các nêm xanh kết nối vành đai xanh sông Nhuệ với hành lang xanh dọcsông Đáy
Quy mô phát triển:
- Quy mô dân số năm 2030: khoảng 1,2 ÷ 1,4 triệu người
- Quy mô dân số khống chế tối đa: khoảng 1,7 triệu người
- Quy mô đất đai: Diện tích tự nhiên: 25.543 ha
- Chỉ tiêu đất dân dụng: 93 m2/người
2 Định hướng phát triển giao thông
Xây dựng mới các trục chính thành phố liên kết các khu đô thị mới; các tuyếnsong song sông Nhuệ liên kết các đô thị kết hợp bảo vệ cảnh quan môi trường hànhlang xanh; các trục hướng tâm kết nối đô thị mới với trung tâm đô thị hiện có
3 Định hướng quy hoạch san nền
Trang 17- Quy hoạch san đắp nền phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch thoát nước mưa Cốtnền được phân theo vùng tiêu tự chảy và vùng tiêu động lực để tránh tình trạng nước ởvùng cao tập trung về khu vực trũng và nơi có khu dân cư hoặc vùng sản xuất nôngnghiệp Đảm bảo hướng tập trung nước về các công trình đầu mối tiêu nước theo cácquy hoạch tiêu thoát nước đã lập
- Cao độ nền khống chế của từng đô thị sẽ được lựa chọn phụ thuộc vào chế độthuỷ văn của sông, suối đi qua, ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị Cao độ khống chế dândụng = H(P%) + 0,3 m Cao độ khống chế công nghiệp = H(P%) + (0,5÷0,7) m Tần suấtP(%) lựa chọn tuỳ thuộc vào từng vị trí sao cho tuân thủ với quy chuẩn hiện hành, mức
4 Định hướng quy hoạch thoát nước mưa
Giải pháp tổ chức thoát nước mưa cho chuỗi đô thị trung tâm mở rộng của TP HàNội từ Đan Phượng đến Thanh Trì như sau:
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa đô thị với nguyên tắc tự chảy.Các trục tiêu cấp I sẽ thoát về các hồ điều hoà, sau đó tự chảy ra các sông trục chính vềmùa khô và tiêu bằng bơm về mùa mưa Sử dụng hiệu quả các hồ ao hiện có để điềuhoà nước mưa và giảm ô nhiễm môi trường
- Đặc biệt đối với sông Nhuệ, cần khẩn trương cải tạo và nâng cấp để đáp ứng yêucầu tiêu an toàn khi phải làm việc với mực nước cao
- Tạo ra những hệ thống tiêu liên hoàn, đặc biệt là trong đô thị trung tâm
- Có quỹ đất dự phòng dành cho hệ thống công trình tiêu
- Xoá bỏ tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa ở các đô thị
- Giải pháp công trình đầu mối tiêu:
+ Phần lưu vực tiêu nước ra sông Hồng: xây mới TB Liên Mạc công suất 170
m3/s, kết hợp nhiệm vụ tiếp nguồn nước vào sông Nhuệ; xây dựng cụm hồ điều hòaLiên Mạc
+ Phần lưu vực tiêu nước ra sông Đáy: xây dựng mới TB Yên Nghĩa công suất
120 m3/s; xây dựng cụm hồ điều hòa Yên Nghĩa; cải tạo kênh La Khê; cải tạo nâng cấpcống tiêu tự chảy La Khê; xây dựng công trình chuyển nước trên lưu vực sông Nhuệ
về trạm bơm Yên Nghĩa; xây dựng mới trạm bơm Yên Thái công suất 54 m3/s kết hợpnâng cấp trạm bơm Đào Nguyên công suất 25 m3/s; xây dựng cụm hồ điều hòa YênThái
Trang 18Hình 4.2 Định hướng thoát nước mưa và cao độ san nền của đô thị Đan Phượng
1.6 QUY HOẠCH THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến 2030 và tầm nhìn đến 2050,khu vực đô thị Hà Nội phía nam sông Hồng (trong đó có đô thị Đan Phượng) đượcchia làm 10 lưu vực thoát nước thải chính
- Lưu vực trạm xử lý nước thải Yên Sở: Bao gồm các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà
Trưng, Hoàng Mai Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại phường Yên Sởcó công suất thiết kế: 200.000 m3/ngày đêm - diện tích khoảng 8 ha Nước thải sau khixử lý sẽ được thoát ra hồ Yên Sở, ra sông Hồng
- Lưu vực trạm xử lý nước thải Yên Xá: bao gồm các quận Ba Đình, Đống Đa,
Thanh Xuân, và một phần huyện Thanh Trì, các phường ở đông bắc quận Hà Đông.Diện tích phục vụ theo đề xuất là 4.936 ha Trạm xử lý nước thải dự kiến được xâydựng tại thôn Yên Xá, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì có công suất thiết kế: 285.000
m3/ngày đêm - diện tích trạm xử lý khoảng 13ha
Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra tuyến mương quy hoạch ở phía Tây Namtrạm xử lý chảy ra sông Nhuệ
- Lưu vực trạm xử lý nước thải Phú Đô: bao gồm quận Cầu Giấy và một phần
huyện Từ Liêm Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại xã Mễ Trì, huyện TừLiêm, công suất thiết kế 84.000 m3/ngày đêm Diện tích trạm xử lý khoảng 6 ha Nướcthải sau khi xử lý sẽ được thoát ra sông Nhuệ ở phía Tây
Trang 19- Lưu vực trạm xử lý nước thải Tây sông Nhuệ: bao gồm một phần quận Tây Hồ,
Cầu Giấy và huyện Từ Liêm Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại xã PhúDiễn, công suất thiết kế 65.000 m3/ngđ Diện tích trạm xử lý khoảng 6,5 ha Nước thảisau khi xử lý sẽ được thoát ra sông Nhuệ
- Lưu vực trạm xử lý nước thải Phú Thượng: bao gồm toàn bộ khu đô thị mới Nam
Thăng Long và vùng dân cư làng xóm phụ cận ở phía Bắc và phía Đông Diện tíchkhoảng 530 ha Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại phường Phú Thượngcó công suất thiết kế: 10.000 m3/ngày đêm Diện tích trạm xử lý khoảng 1,0 ha Nướcthải sau khi xử lý sẽ được thoát bơm ra sông Hồng
- Lưu vực trạm xử lý nước thải Ngũ Hiệp: Gồm cụm công nghiệp Liên
Ninh-Ngọc Hồi, khu vực phía Đông sông Tô Lịch (đoạn Văn Điển - Ninh-Ngọc Hồi) và khu vựcphía Đông quốc lộ 1 cũ Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại Ngũ Hiệp,công suất thiết kế: 15.000 m3/ngđ Diện tích trạm xử lý khoảng 2 ha Nước thải sau khixử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực, ra sông Hồng
- Lưu vực trạm xử lý nước thải Vĩnh Ninh: nằm dọc hai bên đường 70 (đoạn từ
quốc lộ 1A đến cầu Tó) Trạm xử lý nước thải dự kiến được xây dựng tại thôn VĩnhNinh, xã Vĩnh Quỳnh, công suất thiết kế 12.500 m3/ngđ Diện tích trạm xử lý khoảng 2
ha Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khu vực sau đó ra sôngNhuệ
- Lưu vực trạm xử lý nước thải Đại Áng: nằm ở phía Nam huyện Thanh Trì, phía
Tây cụm công nghiệp Liên Ninh - Ngọc Hồi cũ, 2 xã phía bắc huyện Thường Tín.Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn Trạm xử lý nước thải dự kiến được xâydựng tại thôn Vĩnh Ninh, xã Vĩnh Quỳnh, công suất thiết kế: 29.000 m3/ngđ Diện tíchtrạm xử lý khoảng 3,0 ha Nước thải sau khi xử lý sẽ được thoát ra hồ điều hòa của khuvực, chảy ra sông Nhuệ
Trang 213 Tiêu chuẩn thải nước
- Khu vực I:q1 = 200 l/ng/ngđ (theo tiêu chuẩn cấp nước)
- Khu vực II:q2 = 150 l/ng/ngđ
4 Nước thải khu công nghiệp
Do thiếu số liệu về khu công nghiệp nên lấy theo tiêu chuẩn cấp nước 33-2006 vớitiêu chuẩn thải của các xí nghiệp công nghiệp là 35 m3/ha.ngđ
5 Nước thải các công trình công cộng
Trong phạm vi đồ án này chỉ xét tới lưu lượng nước thải của các công trình côngcộng là bệnh viện và trường học
a Bệnh viện:
Tổng số bệnh nhân chiếm 0,8 % dân số toàn đô thị
Tiêu chuẩn thải nước là: 300 l/ng/ngđ
Hệ số không điều hoà giờ: Kh.max = 2,5
Số giờ thải nước: 24 h/ngày
b Trường học
Tổng số học sinh chiếm 30 % dân số thành phố
Tiêu chuẩn thải nước là: 20 l/ng/ngđ
Hệ số không điều hoà giờ: Kh.max = 1,8
Trang 22Số giờ thải nước: 12 h/ngày (từ 6h – 18g)
2.2 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TÍNH TOÁN
2.2.1 L u l ư ượ ng n ướ c th i sinh ho t cho khu dân c ả ạ ư
1 Dân số tính toán
Dân số tính toán là dân số sống ở cuối thời hạn tính toán thiết kế hệ thống thoátnước (năm 2020), được tính toán theo công thức:
N = p× FTrong đó:
N: Dân số tính toán khu vực (người)
p: Mật độ dân số của khu vực (người/ha)
F: Diện tích khu vực (ha)
Khu vực I: N p F1= ×1 1 = 100 ×1421,1= 142 110người
Với:p1=100 người/ha; F1 = 1421,1ha
Khu vực II: N p F2= ×2 2 = 70 ×347,16= 24302 người
Với:p2 = 70 người/ha; F2 = 347,16 ha
Dân số tính toán toàn khu vực:
N N N = + = 142110+ 24302 =166 412 (người)
2 Xác định lưu lượng nước thải tính toán
a Lưu lượng nước thải trung bình Qngd.tb
3 ngd.tb
N: Dân số tính toán
q: Tiêu chuẩn thải nước
Trang 23Q =42,19 (l/s) K0max = 1,75s.tb
Dân sốN
Trang 24- Tiêu chuẩn thải nước qBV= 300 (l/ng/ngđd)
- Hệ số không điều hòa giờ Kh max = 2,5
- Số giờ làm việc 24 giờ (từ 0 giờ đến 24 giờ)
Số bệnh nhân bằng 0,8 % dân số khu vực
NBV = 0,008 ×166412 = 1332 (ng)
Ta có 2 bệnh viện, mỗi bệnh viện trung bình có khoảng 666 giường
Lưu lượng nước thải ngày trung bình mỗi bệnh viện
b Lưu lượng thải của các trường học
- Tiêu chuẩn thải nước q0 = 20 l/ng ngày
- Diện tích trường học trong khu vực: FTH= 25,52 ha
- Hệ số không điều hòa giờ Kh.max= 1,8
- Số giờ làm việc 12 giờ (từ 6 giờ đến 12 giờ)
- Số học sinh trong khu vực bằng 30% dân số khu vực
NTH= 30% × N = 0,3 × 166.412 = 49.924 (học sinh)
Trang 25Trong khu vực tính toán có 5 trường học, do số lượng trường học lớn mà trong khitài liệu thiết kế không đầy đủ, nên trong phạm vi đồ án ta tính toán theo cách sau:Coi nhu cầu dùng nước của tất cả các học sinh là như nhau, như cầu sử dụng đấtcủa các học sinh là bằng nhau Từ số học sinh, diện tích trường học và tiêu chuẩn thảinước của mỗi học sinh ta sẽ tính lượng nước thải tập trung từ các trường học.
Lưu lượng nước thải ngày trung bình
Sốgiờ(h)
q0
(l/ng/ngđ)
Kh
Lưu lượng
Qtb ngd
(m3/ng)
2.2.3 L u l ư ượ ng n ướ c th i các xí nghi p công nghi p ả ệ ệ
1 Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp
- Tiêu chuẩn thải nước tính theo diện tích là: qCN = 35 m3/mgđ/ha
- Diện tích: FCN =63,86 ha
- Các nhà máy xí nghiệp làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ
- Hệ số không điều hòa giờ của nước thải sản xuất Kh.max=1 nếu coi lưu lượng nướcthải của các giờ trong ca được phân bố đều
- Lưu lượng nước thải sản xuất ngày trung bình
Trang 26Lưu lượngnước thải
Trang 27Bảng 2.4 Lưu lượng đặc trưng của nước thải sản xuất
2 Nước thải sinh hoạt và nước tắm cho công nhân
- Số công nhân làm việc trong các nhà máy xí nghiệp chiếm 20% dân số
NCN= 20%×166412 =33.283người
- Số công nhân làm việc trong các ca tương ứng là 40%, 35% và 25%
- Số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng là 40% trong đó số công nhânđược tắm là 65%
- Số công nhân làm việc trong phân xưởng lạnh là 60% trong đó số công nhânđược tắm là 35%
Bảng 2.5 Thống kê lưu lượng nước thải và nước tắm sinh hoạt
Trang 28Bảng 2.6 Phân phối nước thải sinh hoạt của công nhân theo giờ
2.2.4 T ng h p l u l ổ ợ ư ượ ng n ướ c th i toàn khu v c ả ự
Kết quả tính toán lưu lượng các loại nước thải của đô thị được tổng hợp ở bảng2.7 và được giải thích như sau:
1 Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư
Căn cứ vào hệ số không điều hòa K0.max= 1,57, tra bảng 3.PL - Hướng dẫn ĐAMHthoát nước, xác định được các hệ số không điều hòa Kh (cột 2) và phân bố lượng nướcthải theo các giờ trong ngày (cột 3)
2 Nước thải từ các công trình công cộng
Trang 29- Bệnh viện: Từ hệ số không điều hòa giờ lớn nhất Kh.max=2,5, tra bảng 8 - Hướngdẫn ĐAMH thoát nước, xác định được các hệ số không điều hòa Kh (cột 4) và tínhđược phân bố lưu lương nước thải của các bệnh viện theo các giờ (cột 5)
- Trường học: Từ hệ số không điều hòa giờ lớn nhất Kh.max=1,8, tra bảng 8 - Hướngdẫn ĐAMH thoát nước, xác định được các hệ số không điều hòa Kh (cột 6) và tínhđược phân bố lưu lương nước thải của các bệnh viện theo các giờ (cột 7)
3 Nước thải từ các khu công nghiệp
- Nước thải sản xuất từ khác khu công nghiệp được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn chophép xả vào mạng lưới thoát nước bẩn thành phố Nước thải sản xuất coi như xả điềuhòa theo các giờ trong cùng ca sản xuất (cột 8 và 11)
- Nước thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp (cột 9
- Các giá trị theo hệ số Kh ghi trong từng cột tương ứng
- Nước tắm của công nhân ca trước được đổ vào mạng lưới thoát nước vào giờ đầucủa ca tiếp sau đó Cột 10 bảng 2.8
Từ kết quả cột 12 bảng 2.7 ta vẽ được biểu đồ dao động nước thải theo giờ trongmột ngày đêm của cả khu vực:
Hình 2.1 Biểu đồ dao động nước thải của khu vực
Trang 30Bảng 2.7 Phân phối nước thải sinh hoạt của công nhân theo giờ
Giờ
K0.max=1,54 K0max=1,75 Kh.max=1,53 Kh.max=2,5 Kh.max=1,8 NTSX NTSH Tắm NTSX NTSH Tắm NTSX NTSH Tắm m3 %
Trang 312.3 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI
2.3.1 Nguyên t c ắ
- Vạch tuyến mạng lưới thoát nước bẩn là một khâu vô cùng quan trọng trongcông tác thiết kế mạng lưới thoát nước Nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước,hiệu quả kinh tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước
- Việc vạch tuyến mạng lưới cần dựa trên nguyên tắc:
+ Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước, đảm bảo thu nướcthải nhanh nhất, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm
+ Vạch tuyến cống phải hợp lý để sao cho tổng chiều dài cống là nhỏ nhất tránhtrường hợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh
+ Đặt đường ống thoát nước phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn Tuântheo các qui định về khoảng cách với các đường ống kỹ thuật và các công trình ngầmkhác
+ Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua các sông, hồ, đường sắt, đê đập
+ Trạm làm sạch phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình nhưng không quá thấp
để tránh ngập lụt Đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và các xí nghiệpcông nghiệp Đặt trạmxử lý ở cuối nguồn nước và gần nơi đặt trạm xử lý nước mặt.2.3.2 Các phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước
Dựa vào các nguyên tắc trên mà ta đưa ra 2 phương án vạch tuyến như sau:
Phương án 1:
Trạm xử lý được đặt ở khu vực cây xanh gần thôn Phúc Lý - xã Tây Tựu,Từ Liêm.Trạm đặt gần sông Đăm tiện cho việc xả nước thải ra nguồn nhận Các tuyến cốngnhánh được đặt theo các trục đường
Nước thải từ các khu công nghiệp được thu theo hệ thống thu nước riêng rồi tậptrung xả vào hệ thống thoát nước và được xử lý cùng với nước thải sinh hoạt
b Phương án 2:
Trạm xử lý được đặt ở khu vực cây xanh khu vực Minh Khai – Từ Liêm – Hà Nội,gần hồ Từ Liêm, ven sông Đăm
Các tuyến cống nhánh được đặt theo các trục đường
Nước thải từ các khu công nghiệp được thu theo hệ thống thu nước riêng rồi tậptrung xả vào hệ thống thoát nước và được xử lý cùng với nước thải sinh hoạt của khu
đô thị
2.4 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN TỪNG ĐOẠN CỐNG
2.4.1 Tính toán di n tích các ô thoát n ệ ướ c
- Việc tính toán diện tích tiểu khu dựa trên các số liệu đo đạc trực tiếp trên bản đồquy hoạch
Trang 32- Việc phân chia các ô thoát nước dựa vào sơ đồ mạng lưới thoát nước theo từngphương án chọn.
- Việc tính toán cụ thể được thực hiện theo các bảng từ 2.9 đến 2.12
Bảng 2.8 Diện tích tính toán của các khu đất ở khu vực I
Trang 33Bảng 2.9 Diện tích tính toán của các khu đất ở khu vực II
2.4.2 Xác đ nh module l u l ị ư ượ ng n ướ c th i t khu dân c ả ừ ư
Module lưu lượng (lưu lượng riêng) q0 của nước thải từ khu dân cư được xácđịnh theo công thức:
Trang 34th
q.P q.N q
86400 86400.F
(l/s/ha)Trong đó:
q: Tiêu chuẩn thoát nước, l/ng/ngđ
2.4.3 Xác đ nh l u l ị ư ượ ng tính toán cho t ng đo n c ng ừ ạ ố
1 Công thức tính lưu lượng nước thải tính toán cho từng đoạn cống
K : Hệ số không điều hòa chung lớn nhất của khu vực dân cư ứng với lưu vực
mà đoạn cống đang xét phụ trách, tra bảng 2 – TCVN 7957:2008
Trang 352 Tính toán các lưu lượng nước thải tập trung
Lưu lượng nước thải tập trung bao gồm lưu lượng từ các công trình công cộng vàlưu lượng nước thải từ các xí nghiệp công nghiệp
3 Thống kê lưu lượng nước thải cho các tuyến cống
Độ đầy dòng chảy trong cống h/d…
Các giá trị xác định được phải phù hợp với các yêu cầu về đường kính, độ đầy, tốc
độ chảy, độ dốc đường cống, độ sâu chôn cống,… đặt ra trong TCVN 7957:2008
Tuy nhiên trong quá trình tính toán ở một số đoạn cống đầu tiên, có thể khôngthoả mãn các yêu cầu trên, lúc đó ta chỉ có thể xét tới một số yêu cầu ưu tiên
Theo TCXD 7957:2008: cống thoát nước trong tiểu khu có đường kính nhỏ nhất là
D = 200 mm, cống ngoài phố D = 300 mm, độ dốc luôn bám sát độ dốc tổi thiểu
imin=1/D để chọn độ dốc Với những đoạn cống đầu tiên của tyến do lưu lượng nhỏkhông đảm bảo được các điều kiện về tốc độ cho phép nên thường bị lắng cặn do đó tacần có biện pháp quản lý cọ rửa thường xuyên
2.5.2 Các công th c thu l c ứ ỷ ự
Cần xác định D, i thoả mãn yêu cầu về độ đầy, tốc độ Dùng các công thức:
Trang 36- Lưu lượng: Q=ω.v
- Hệ số Chezy:
1 6
2.5.3 Ph ươ ng pháp tính toán thu l c m ng l ỷ ự ạ ướ i
Việc tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước dựa vào “Bảng tính toán thuỷ lựccống và mương thoát nước của GS.TSKH Trần Hữu Uyển” hoặc sử dụng phần mềmcủa GS TS.Dương Thanh Lượng – ĐHTL dựa trên phần mềm EXCEL
2.5.4 Đ sâu ch n c ng đ u tiên c a tuy n c ng chính ộ ộ ố ầ ủ ế ố
- Giá thành xây dựng phụ thuộc nhiều vào độ sâu chôn cống
Trang 37- Xác định độ sâu chôn cống ban đầu chủ yếu phụ thuộc địa hình
Hình 2.2 Sơ đồ xác định độ sâu chôn cống ban đầu
1 Ống thoát nước trong nhà
2 Nhánh nối
3 Cống sân nhà (tiểu khu)
5 Cống nối tiểu khu với cống ngoài phố6 Giếng thăm trên mạng ngoài phố
Độ sâu chôn cống đầu tiên có thể xác định theo công thức:
Trang 39CHƯƠNG 3.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA3.1.VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA
3.1.1 Nguyên t c ắ
Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế để đảm bảo thu và vận chuyển nước mưa
ra khỏi đô thị một cách nhanh nhất, chống úng ngập đường phố và các khu dân cư Đểđạt được yêu cầu trên khi vạch tuyến ta phải dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nước mưa được xả thẳng vào nguồn (sông, hồ gần nhất bằng cách tự chảy)
- Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa
- Tận dụng các ao hồ sẵn có để làm hồ điều hoà
- Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường và qui trìnhsản xuất
- Không xả nước mưa vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các
ao tù nước đọng và vào các vùng dễ gây xói mòn
3.1.2 S đ v ch tuy n ơ ồ ạ ế
Trong khu vực nghiên cứu cóhướng thoát nước chính là ra sông Đăm chạy dọctheo đô thị Khu vực có nhiều đường lớn cắt qua nên khi vạch tuyến thoát nước phảihạn chế cắt qua các đường lớnnhưng vẫn phải dựa trên nguyên tắc tự chảy
Chia lưu vực ra thành 2 lưu vực nhỏ ngăn cách với nhau bởi vành đai 3,5
Bảng 3.1: Thống kê diện tích khu vực 1
Diện tích tiểu khu
Trang 40Diện tích tiểu khu
Bảng 3.2 Thống kê diện tích khu vực 2
STT Diện tích tiểu khu Tổng STT Diện tích tiểu khu Tổng