Nhiệm vụ THIẾT KẾ MÔN HỌC PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆNHọ tên sinh viên:Nguyễn Tiến Hùng Lớp : Đ1H2 Ngành : Hệ Thống Điện Cán bộ hướng dẫn : PGS-TS Phạm Văn Hòa Chương 1:TÍNH TOÁN CÂN BẰN
Trang 1Nhiệm vụ THIẾT KẾ MÔN HỌC PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
Họ tên sinh viên:Nguyễn Tiến Hùng
Lớp : Đ1H2 Ngành : Hệ Thống Điện
Cán bộ hướng dẫn : PGS-TS Phạm Văn Hòa
Chương 1:TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
NỐI DÂY 1.1 Chọn máy phát điện
Dựa vào công suất của mỗi tổ máy theo đầu bài ứng với công suất mỗi tổ máyP= 50MW ta chọn máy phát điện đồng bộ tuabin hơi :TBΦ − 50 − 3600
Các thông số của máy phát điện
Tốc độ (n)
(vòng /phút)
Công suất(Sđm) MVa
1.2 Tính toán cân bằng công suất
1.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
Để vẽ được đồ thi phụ tải toàn nhà máy ta cần xác định công suất của toàn nhà máy tại từng thời điểm.Công suất này được xác định theo công thức sau:
) 1 ( S 100
) t
%(
P ) t (
P n S
n S
F
đmF đmF
Trang 2n : Số tổ máy
F
cos ϕ : Hệ số công suất định mức máy phát
PđmF : Công suất tác dụng của 1 tổ máy phát;MW
Thay (2) vào (1) ta được : đmF
đmF tnm
cos
P n 100
) t
%(
P ) t ( S
ϕ
=
Theo đầu bài thay số vào công thức trên ta có:
) MVa ( 200 8
, 0 100
50 4 80 ) 4 0 ( S ) 4 0 (
) MVa ( 200 8
, 0 100
50 4 80 ) 6 4 ( S ) 6 4 (
Trang 3Công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố (dạng
nhiên liệu,loại tuabin,công suất phát của nhà máy…)và chiếm khoảng (5% - 10%)
tổng công suất phát.Công suất tự dùng gồm hai thành phần:thành phần thứ nhất (chiếm
khoảng 40%) không phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy ,phần còn lại (chiếm
khoảng 60%) phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy.Một cách gần đúng có thể xác
định phụ tải tự dùng của nhà máy nhiệt điện theo công thức
) 3 )( P
n
) t ( S cos 6 , 0 4 , 0 ( cos
P n 100
% )
S n
) t ( S 6 , 0 4 , 0 ( cos
P n 100
% )
đmF đmF
tnm TD
đmF TD
ϕ +
ϕ
α
= +
(t) : Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t
α % : Lượng điện phần trăm tự dùng
n : Số tổ máy
PđmF;SđmF :Công suất tác dụng và biểu kiến định mức của 1 tổ máy phát
Stnm(t) : Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t
Theo đầu bài thay số vào công thức (3) ta có:
) MVa ( 964 , 16 ) 50 4
200 8 , 0 6 , 0 4 , 0 ( 83 , 0 100
50 4 8 ) 4 0 ( S ) 4 0
(
) MVa ( 964 , 16 ) 50 4
200 8 , 0 6 , 0 4 , 0 ( 83 , 0 100
50 4 8 ) 6 4 ( S ) 6 4
Trang 42 4 6 10 14 16 18 22 0
P 100
) t
%(
P ) t ( S
i
max i i
: Công suất cực đại của phụ tải
cos ϕi: Hệ số công suất
P%(t) : Phần trăm công suất của phụ tải tại thời điểm t
Theo đàu bài ta có:
+ Phụ tải địa phương :
) MVa ( 647 , 21 85 , 0 100
80 23 )
4 0 ( S ) 4 0 (
) MVa ( 647 , 21 85 , 0 100
80 23 )
6 4 ( S ) 6 4 (
Tương tự ta có kêt quả trong bảng sau:
Trang 5+ Phụ tải cấp điện cao áp 220 kV :
) MVa ( 186 , 94 86 , 0 100
90 90 )
4 0 ( S ) 4 0 (
) MVa ( 186 , 94 86 , 0 100
90 90 )
6 4 ( S ) 6 4 (
Trang 62 4 6 10 14 16 18 22
SUC (t) ; MVa
t ; h 45
94,186
83,721
104,651
1.2.4 Đồ thị công suất phát về hệ thống
Theo nguyên tắc cân bằng công suất tại mọi thời điểm (công suất phát bằng
công suất thu),không xét đến công suất tổn thất trong máy biến áp ta có:
Stnm(t) – SVHT(t) – SĐP(t) - SUC(t) – STD(t) = 0 (5)
Hay : SVHT(t) = Stnm(t) - SĐP(t) - SUC(t) - STD(t)
Trong đó :
SVHT(t) : Công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
Stnm(t) : Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t
SĐP(t) : Công suất phụ tải địa phương tại thời điểm t
SUC(t) : Công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t
STD(t) : Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t
Thay số vào công thức (5) ta được :
Trang 790
1.2.5 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
Trang 82 4 6 10 14 16 18 22
S (t) ; MVa
t ; h 45
112,184 109,478
1.3 Đề xuất các phương án nối điện
1.2.6 Cơ sở chung để đề xuất các phương án nối điện
Dựa vào 7 nguyên tắc cơ bản để phân tích và từ đó đưa ra phương án nối điệnGiả thiết phụ tải địa phương trích điện từ đầu cực hai tổ MF ta có:
% 15
% 647 , 21
% 100 5 , 62 2
059 , 27
% 100 S 2
Ta có: 1 đmF
max td max
4
277 , 19 5
, 62 n
4
277 , 19 059
,
Trang 9=> Chọn ghép 2 ; 3 tổ máy phát lên thanh góp.(NT2)
Do đầu bài chỉ có hai cấp điện áp (không có phụ tải phía trung) => dùng MBA hai
cuộn dây làm MBA liên lạc (NT3)
1.2.7 Đề xuất các phương án nối điện
Với số liệu tính toán phụ tải các cấp, căn cứ vào các nguyên tắc đã phân tích ở trên em xin đề xuât hai phương án nối điện cho nhà máy sau:
Trang 11Chương II: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp
Việc phân bố công suất cho các MBA cũng như cho các cấp điện áp của chúng được tiến hành theo nguyên tắc cơ bản sau: Phân công suất cho MBA trong sơ đồ MF-MBA hai cuộn dây là bằng phẳng trong suốt 24 giờ, phần thừa thiếu còn lại do MBA liên lạc đảm nhận trên cơ sở đảm bảo công suất phát bằng công suất thu (phụ tải), không xét đến tổn thất trong máy biến áp.Nguyên tắc trên được đưa ra để đảm bảo vận hành đơn giản ,không cần chọn MBA trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây loại không điều chỉnh dưới tải, làm hạ vốn đầu tư đáng kể
Sau đây sẽ cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản trên vào việc phân bố công suất cho MBA trong bộ MBA-MF hai cuộn dây và MBA liên lạc
1)MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MBA-MF hai cuộn dây
Công suất của MBA này mang tải bằng phằng trong suốt 24 giờ /ngày và được tính teo công thức sau:
max TD đmF
n
1 S
Trong đó :
n: Số tổ máy ( n = 4 )
max TD
S : Công suất tự dùng cực đại
SđmF : Công suất một tổ máy
2) MBA liên lạc
Sau khi phân bố công suất cho MBA hai cuộn dây trong bộ MF-MBA hai cuộn dây ,phần công suất còn lại do MBA liên lạc đảm nhận và được xác định trên cơ sở cân bằng công suất ,không xét đến tổn thất trong MBA
2.2 Chọn loại và công suất định mức của MBA
1)MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
a)Loại MBA hai cuộn dây không có điều chỉnh dưới tải
MBA này mang tải bằng phẳng nên khôngcó nhu cầu điều chỉnh điện áp phía
hạ Như vậy ,chỉ cần điều chỉnh điện áp phía cao áp và được điều chỉnh trực tiếp bằng
tự động điều chỉnh kích từ (TĐK) của MF
b) Công suất định mức :Công suất định mức được chọn theo công thức sau:
đmF F
1 TD đmF
Trang 12Đối với MBA này không cần kiểm tra điều kiện quá tải bởi một trong hai phần
tử MF hay MBA bị sự cố thì cả bộ ngừng làm việc ,không thể xảy ra hiện tượng làm việc trong đuiều kiện sự cố.Cũng chính vì lý do này nên chỉ cần dùng máy cắt (MC) phía cao áp là đủ ,phía hạ áp chỉ cần dùng dao cách ly (CL) phụ cho sửa chữa
2) MBA liên lạc hai cuộn dây
a)Loại MBA có điều chỉnh dưới tải
Điều này dễ hiểu bởi tất cả các phía của MBA mang tải không bằng phẳng ,nên
có nhu cầu điều chỉnh điện áp tất cả các phía.Nếu dùng TĐK chỉ điều chỉnh được phía
hạ ,nên cần có kết hợp với điều chỉnh dưới tải của MBA liên lạc thì mới điều chỉnh điện áp được tất cả các phía
b) Công suất định mức:
Đối với MBA hai cuộn dây thông thường lõi từ cũng như cuộn dây được thiết
kế 100% công suất định mức của MBA Vậy để chọn được công suất định mức cho chúng trước hết phải xác định được công suất tải lớn nhất trong suốt 24 giờ,được gọi
là công suất thừa lớn nhất S
thừa
Khi đó công suất định mức của MBA được chọn theo biểu thức :
Trang 13max thua đmB S
c)Kiểm tra quá tải của MBA khi có sự cố:
Đối với MBA liên lạc khi một trong các MBA trong sơ đồ (MBA bộ hay chính MBA liên lạc )thì MBA liên lạc còn lại phải mang tải nhiều hơn ,cùng với sự huy động công suất dự phòng của hệ thống thì mới có thể đảm bảo cung cấp công suất cho phụ tải các cấp cũng như phát về hệ thống như lúc bình thường Bài toán đặt ra là trong những trường hợp này MBA đã quá tải ( gọi là quá tải sự cố ) hết mức so với công định mức ( khi không phải là MBA tự ngẫu ) , hay tính toán ( nếu là MBA tự ngẫu)cùng với công dự phòng của hệ thống đã đảm bảo cung cấp điện như đã nói ở trên hay chưa?
Quá tải sự cố tối đa cho MBA cho phép như sau: K
Trang 142.Tiến hành tính toán :
- Kiểm tra điều kiện quá tải
- Phân bố công suất cho MBA tại thời điểm sự cố.Từ đó kiểm tra mức độ non tải hay quá tải của tải các cuộn dây của MBA.Cụ thể là:
+ MBA ba cuộn dây:
{ S , S , S } Max
S
CC
SC CT
SC CH đmB
SC
+MBA hai cuộn dây:
SC đmB
SC qt ch
SC qt nt
Trong đó : Sthiếu - Công suất thiếu phát về hệ thôngso với lúc bình thường
HT
DP
S - Công suất dự phòng của hệ thống
2.3) Tính toán tổn thất điện năng trong MBA
1)Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
Trường hợp MBA mang tải bằng phẳng Sbộ cả năm (8760 giờ)
Tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
8760 S
S P P
A
2
đmB
bô N 0
Trang 15i
2
24 i
đmB
i N
S
S P
365 P
8760
1)Phạm vi ứng dụng của kháng phân đoạn
- Kháng phân đoạn dùng trong nhà máy điện có thanh góp, thanh góp phân đoạn theo từng tổ máy
- Công dụng: Hạn chế dòng ngắn mạch
- Nhược điểm: + Chỉ hạn chế được dòng ngắn mạch từ bên cạnh sang
+ Chất lượng điện áp không tôt lúc bình thường cũng như sự cố
- Khắc phục: Đặt thêm dao cách ly chặn giữa hai đầu kháng phân đoạn => cách ly
để nối tăt kháng điện
2) Chọn kháng phân đoạn
a) Phân bố phụ tải địa phương cho các phân đoạn thanh góp điện áp máy phát
Phụ tải địa phương trong sơ đồ nhà máy điện có thanh góp điện áp MF sẽ được lấy điện trực tiếp từ các phân đoạn này Để hạn chế dòng ngắn mạch khi ngắn mạch trên đường dây cần có một kháng điện đường dây, mà các đường dây phải được lấy điện sau kháng này.Phân bố phụ tải cho các phân đoạn này theo nguyên tắc như sau:
+ Đường dây lộ kép được lấy điện từ hai phân đoạn
+ Ưu tiên hơn phụ tải cho phân đoạn giữa nếu trường hợp có ba phân đoạn+ Sơ đồ là đối xứng nhất có thể
b) Tính dòng điện qua kháng phân đoạn
*)Dòng điện làm việc bình thường qua kháng phân đoạn
- Trường hợp chỉ có hai phân đoạn, thường phụ tải địa phương phân đều cho hai phân đoạn thì dòng điện làm việc bình thường qua kháng bằng không
Trang 16- Trường hợp có ba phân đoạn thì dòng điện làm việc bình thường qua kháng
bằng:
U 3 2
S S
S - Công suất phụ tải địa phương
Vậy công suất qua kháng sẽ là:
max
qK max S , S
U 3
S I
max qK max
cb =
c) Chọn kháng phân đoạn
*)Để chọn kháng điện phân đoạn dựa trên các điều kiện sau:
+ Điều kiện về áp: Uđmk ≥ Uđm lươi
+ Điều kiện về dòng: Iđmk ≥ max
Trang 17Phương án A:
2.1-A Phân bố công suất các điện áp của MBA
1)MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
Phân bố công suất cho B2;B3 tại từng thời điểm như sau:
S VHT (t) 67,20 67,20 77,67 80,37 93,75 91,05 112,18 109,48 101,72 88,34 101,51
S UC (t) 94,19 94,19 83,72 83,72 94,19 94,19 94,19 94,19 104,65 94,19 83,72
S B2 (t) 51,85 51,85 51,85 53,20 65,13 63,77 74,34 72,99 74,34 62,42 63,77
2.2 –A Chọn loại và công suất định mức của MBA
1.MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
B1: SđmB1 ≥ 62,5 -
4
277 , 19
= 57,68 ( MVa ) Chọn TDC – 63 ; 230/11 kV ; ∆P0=67 kW ; ∆PN=300 kW ; UN%=12 ; i0%=0,8
2 MBA liên lạc 2 cuộn dây điều chỉnh dưới tải
+ Kiểm tra quá tải của MBA khi có sự cố :
Hỏng MBA B3 tại thời điểm t = (18-20) giờ thì (SVHT + SUC)max = 101,719 +104,651
= 206,37(MVa)Ứng với thời điểm đó ta có : STGCmax= 24,353( MVa) ; STGCmax=104,651 (MVa)
Trang 18-Điều kiện kiểm tra quá tải:
- Phân bố công suất khi sự cố:
- Khả năng phát:SknF =n1 SđmF − STGCĐP max − STDF2+F3+F4= 3.62,5 – 24,353 -
4
3
.19,277 =148,69 (MVa)
- Khả năng tải: SknT = KSCqt α SđmB= 1,4.1.80 =112 (MVa)
SB2=Min (SknF ; SknT)
= Min{148,69;112}= 112 (MVa)
=> MBA có thể làm việc quá tải 40%
-Công suất thiếu của hệ thống được xác định theo công thức:
Sthiếu=(SVHT + SUC)max – (SbôB1+ SB2) = 206,37 – (57,68+112) = 36,69 (MVa)
Kiểm tra điều kiện: Sthiêu≤ SHTDP
Ta có :Sthiêu = 36,69 (MVa) ≤ SHTDP = 100 (MVa) => Đảm bảo điều kiện
2.3-A Tính toán tổn thất điện năng trong MBA
+ Với sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
63
68 , 57 10 300 10
.
67
2 3
đmB
24 6
2
đmB
6 4
t S
S t
S S
2 80
85 , 51 4
80
85 ,
= 700,8 +116,8.14,45 =2388,56 (MWh)
2.4-A Chọn kháng điện
Trang 192 1,5 1,5 1,5 1,5 2 2 1,5 1,5 1,5 1,5 2
phương án A
Pé II:10 MW Pé III: 6,5 MW PéI:6,5 MW
Phõn bố phụ tải địa phương:
Phụ tải địa phương gồm 5 kộpì3MW và 4 đơn ì2MW theo nguyờn tắc trờn ta
cú cụng suất phõn bố của từng phõn đoạn :
PI = PIII = 2+3.1,5= 6,5 (MW) ; PII = 2.2+4.1,5=10 (MW)
Dũng điện làm việc bỡnh thường qua khỏng:
U 3
S S S
2
1
) 1 ( td đmF bt
−
−
5 , 10 3
85 , 0
10 277
, 19 4
1 5 , 62 2
= 44,15(MVa)Cụng suất qua khỏng sẽ là:
SSCqK1 = SqB + S'I= 44,15 +
85 , 0
2
=46,50 (MVa)
Sự cố 2: Hỏng một MBA liờn lạc khi đú cụng suõt qua khỏng sẽ là:
đmF )
1 ( td I đmB
B qt 2
5 , 6
277 , 19 4
1
- 62,5 = 61,97(MVa)
{ SC 2}
qK 1 SC qK
max
qK max S , S
S = = max{ 46 , 5 ; 61 , 97 }= 61,97 (MVa)
Trang 20Vậy dòng điện cưỡng bức lớn nhất qua kháng sẽ là:
10 3407 , 466 ( A )
5 , 10 3
97 , 61 U
3
S
max qK max
Chọn IđmK= 4000 (A) > max
cb
I = 3407,466 (A) => Chọn kháng PbA-10-4000-12Với các thông số của kháng điện:Uđm=10 kV ; Iđm=4000 A ; XΩK =0,17 Ω
đmK
đmK K
K
U
I.
3 X 100
%
5 , 10
4 3 17 , 0
100 = => Thỏa mãn
Phương án B:
2.1-B Phân bố công suất các điện áp của MBA
1)MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
Sbô = SđmF - max
TD
S n
Phân bố công suất cho B2;B3 tại từng thời điểm như sau:
S VHT (t) 67,20 67,20 77,67 80,37 93,75 91,05 112,18 109,48 101,72 88,34 101,51
S UC (t) 94,19 94,19 83,72 83,72 94,19 94,19 94,19 94,19 104,65 94,19 83,72
S B2 (t) 23,01 23,01 23,01 24,36 36,29 34,94 45,51 44,15 45,51 33,58 34,93
2.2 –B Chọn loại và công suất định mức của MBA
1.MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
B1: SđmB1=SđmB2 ≥ 62,5 -
4
277 , 19
= 57,68 ( MVa ) Chọn TDC– 63 ; 230/11 kV ; ∆P0=67 kW ; ∆PN=300 kW ; UN%=12 ; i0%=0,8
2 MBA liên lạc 2 cuộn dây điều chỉnh dưới tải
Trang 21Hỏng MBA B3 tại thời điểm t = (18-20) giờ thì (SVHT + SUC)max = 101,719 +104,651
= 206,37(MVa)Ứng với thời điểm đó ta có : STGCĐP max= 24,353( MVa) ; STGCUC max=104,651 (MVa)
-Điều kiện kiểm tra quá tải:
- Phân bố công suất khi sự cố:
- Khả năng phát:SknF = F 2 F 3 F 4
TD max TGC ĐP đmF
- Khả năng tải: SknT = KSCqt α SđmB= 1,4.1.63=88,2 (MVa)
SB2=Min (SknF ; SknT)
= Min{91 ; 88,2}= 88,2 (MVa)
=> MBA có thể làm việc quá tải 40%
-Công suất thiếu của hệ thống được xác định theo công thức:
Sthiếu=(SVHT + SUC)max – (SbôB1+ SB2) = 206,37 – (57,68+88,2) = 60,49 (MVa)
Kiểm tra điều kiện: Sthiêu≤ SHTDP
Ta có :Sthiêu = 60,49 (MVa) ≤ HT
DP
S = 100 (MVa) => Đảm bảo điều kiện
2.3-B Tính toán tổn thất điện năng trong MBA
+ Với sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
63
68 , 57 10 300 10
.
67
2 3
đmB
24 6
2
đmB
6 4
t S
S t
S S
Trang 222 63
01 , 23 4
63
01 ,
Phân bố phụ tải địa phương:
Phụ tải địa phương gồm 5 kép×3MW và 4 đơn ×2MW theo nguyên tắc trên ta
có công suất phân bố của từng phân đoạn :
1
= 15,31(MVa)Công suất qua kháng sẽ là:
SSCqK1 = SqB + S'I= 15,31+
85 , 0
4
= 20,01(MVa)
Sự cố 2: Hỏng một MBA liên lạc khi đó công suât qua kháng sẽ là:
đmF )
1 ( td I đmB
B qt 2
SC
Trang 23= 1,4.1.63 + +
85 , 0
5 , 11
277 , 19 4
1
- 62,5 = 44,05(MVa)
{ SC 2}
qK 1 SC qK
05 , 44 U
3
S
max qK max
K
U
I.
3 X 100
%
5 , 10
25 , 0 3 28 , 0 100
3.2 Lập sơ đồ thay thế
Sơ đồ thay thế tòan nhà máy cho tính toán ngắn mạch được lập trong hệ đơn vị tương đối cơ bản.Để lập sơ đồ thay thế trước hết phải chọn công suất cơ bản Scb và điện áp cơ bản Ucb.Thường người ta chọn công suất cơ bản là 100 hay 1000 MVa là tùy thuộc vào công suất của nhà máy còn điện áp cơ bản được chọn cho từng cấp điện
áp và lấy bằng giá trị điện áp trung bình của cấp đó :500; 330; 230; 115; 37; 18; 15,75; 13,8; 10,5; 6,3; 3,15; 0,4 kV
Từ hai đại lượng công suất và điện áp cơ bản tính được dòng điện cơ bản theo
công thức sau:
U 3
Trang 24S x
Trong đó : "
d
x - Điện kháng quá độ của MF, cho dưới dạng tương đối định mức
Scb – Công suất cơ bản; MVa
SđmF – Công suất định mức của MF; MVa
b) Đường dây
2
tb
cb 0
dây
U n
S L x
Trong đó : x0- Điện kháng quá độ của 1km chiều dài đường dây; Ω/km
L– Chiều dài của đường dây; km
U0 – Điện áp trung bình cấp điện áp,nơi có đường dây;kV
B
S
S 100
% U
Trong đó : UN% - Điện áp ngắn mạch của MBA,cho dưới dạng phần trăm ; %
SđmB– Công suất định mức của MBA ; MVa
d) Kháng điện
2 tb
cb K K
U
S X
Trong đó : XΩK- Điện kháng của kháng điện dạng ôm
Utb – Điện áp cấp trung bình e)Hệ thống điện
Điện kháng của hệ thống dạng tương đối cơ bản được xác định theo các công thức khác nhau là tùy vào số liệu cho trước ,cụ thể như sau:
+ Cho công suất ngắn mạch SN , MVa
N
cb HT
Trang 25Sau khi lập sơ đồ thay thế thì tính dòng ngắn mạch cho từng điểm ngắn mạch
đã chọn ở trên.Đối với mỗi điểm ngắn mạch trước hết biến đổi sơ đồ về dạng đơn giản một nguồn hay hai nguồn Sau đó sử dụng họ đường cong tính toán để tính toán dòng điện ngắn mạch cho từng điểm ngắn mạch
a ) Biến đổi sơ đồ về dạng đơn giản
*) Các phép biến đổi hay sử dụng như sau:
+ Biến đổi nối tiếp + Biến đổi song song
+ Biến đổi sao – tam giác + Biến đổi sao – tam giác thiếu
+ Tận dụng tính đối xứng hình học của sơ đồ, gập hình theo trục đối xứng
tđ 1
tđ
'' N
U 3
S X
1 X
1 I
Etđ - Suất điện động tương đương, dạng tương đối cơ bản
Etđ = 0 ÷ 1,05 ( Trong tính toán, đơn giản có thể lấy Etđ=1 )
c ) Tính toán dòng ngắn mạch xung kích
Dòng xung kích được xác định theo công thức sau :
"
N xk
I - Giá trị hiệu dụng thành phần chu kỳ siêu quá độ
Kxk – Hệ số xung kích.Thường lấy Kxk=1,8; riêng trường hợp ngắn mạch chỉ có nguồn là một MF thì lấy Kxk=1,91
Trang 26Tính toán cụ thể cho từng phương án
S X
X
N
cb HT
tb
cb 0
dây 2
230
100 2
80 4 , 0 U n
S L x X
Trang 27100 100
12 S
S 100
% U X
X
1 đmB
cb N
1 B
5 , 62
100 1336 , 0 S
S x X X X
9
80
100 100
11 S
S 100
% U X
X X
2 đmB
cb N
2 B 5
tb
cb K K 7 6
5 , 10
100 17 , 0 U
S X X X
=0,154-Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía cao áp, chọn điểm ngắn mạch N1,nguồn cung cấp là các MF của nhà máy và hệ thống
Ta có sơ thay thế của điểm ngắn mạch
*) Biến đổi sơ đồ thay thế :
Điểm ngắn mạch N1 là điểm ngắn mạch có tính đối xứng về hình học của sơ đồ,
do đó có thể gập hình qua trục đối xứng
12 13
0,077 0,214 0,107
Trang 28X14 =
2
137 , 0 2
X X
X X
X
X
7 6
X X
X
X
11 9
291 , 0 107 , 0 X
X
X X
17 16
17 16
146 , 0 404 , 0 X
X
X X
19 13
19 13
100 107 , 0
1 097
, 0
1 U
3
S X
1 X
1
I
cb
cb 2
tđ 1
Dòng điện xung kích : ixk = 2 1 , 8 4 , 934= 12,56 (kA)
-Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ áp MBA liên lạc, chọn điểm ngắn mạch N2, MBA B2 nghỉ, nguồn cung cấp là các MF của nhà máy và hệ thống
Ta có sơ thay thế của điểm ngắn mạch N 2
Trang 29137 , 0 097 , 0 137 , 0 097 , 0 X
X X X X
13
12 5 5
Trang 30X15 =
097 , 0
137 , 0 404 , 0 137 , 0 404 , 0 X
X X X X
12
13 5 5
112 , 1 214 , 0 X
X
X X
15 11
15 11
267 , 0 154 , 0 154 , 0 267 , 0 X
X X X X
16
14 7 7
X18 =
267 , 0
154 , 0 179 , 0 154 , 0 179 , 0 X
X X X X
14
16 7 7
X19 =
436 , 0 214 , 0
436 , 0 214 , 0 X
X
X X
18 10
18 10
Trang 31651 , 0 154 , 0 154 , 0 651 , 0 X
X X X X
19
17 6 6
X21 =
651 , 0
154 , 0 144 , 0 154 , 0 144 , 0 X
X X X X
17
19 6 6
HT
F1,3,4 F2
332 , 0 214 , 0 X
X
X X
21 9
21 9
0,13 1,501
Dòng ngắn mạch siêu quá độ :
5 , 10 3
100
501 , 1
1 13 , 0
1 U
3
S X
1 X
1
I
cb
cb 2
tđ 1
Dòng điện xung kích : ixk = 2 1 , 8 45 , 96= 116,995 (kA)
-Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ mạch MF, chọn điểm ngắn mạch N3 hay N3’
+ Đối với N3 , nguồn cấp là hệ thống và các MF của nhà máy, trừ máy phát F2
Trang 32+ Đối với N3’, nguồn cấp chỉ là máy phát F2
Ta có sơ thay thế của điểm ngắn mạch N 3
214 , 0 154 , 0 X
X X
X X
11 10 7
10 7
+ +
= +
X16 =
214 , 0 214 , 0 154 , 0
214 , 0 214 , 0 X
X X
X X
11 10
7
11 10
+ +
= +
Trang 33X17=X6+X14= 0,165+ 0,057= 0,222 ; X18=X5+X15= 0,137+ 0,079 = 0,216
Biến đổi ∆4;17;18 thành Y 19;20;21
X19 =
216 , 0 222 , 0 137 , 0
222 , 0 137 , 0 X
X X
X X
18 17
4
17 4
+ +
= +
X20 =
216 , 0 222 , 0 137 , 0
216 , 0 222 , 0 X
X X
X X
18 17
4
18 17
+ +
= +
X21=
216 , 0 222 , 0 137 , 0
216 , 0 137 , 0 X
X X
X X
18 17
4
18 4
+ +
= +
051 , 0 097 , 0 051 , 0 097 , 0 X
X X X
X
13
21 12 21
X24 =
097 , 0
051 , 0 404 , 0 051 , 0 404 , 0 X
X X X
X
12
21 13 21
667 , 0 162 , 0 X
X
X X
24 22
24 22
Trang 34Xtđ2 = X26=
13 , 0
053 , 0 16 , 0 053 , 0 16 , 0 X
X X X
X
25
19 23 19
Xtđ1 = X27=
16 , 0
053 , 0 13 , 0 053 , 0 13 , 0 X
X X X
X
23
19 25 19
5 , 10 3
100
278 , 0
1 226
, 0
1 U
3
S X
1 X
1
I
cb
cb 2
tđ 1
Dòng điện xung kích : ixk = 2 1 , 8 44 , 11= 112,286 (kA)
Sơ đồ thay thế của điểm ngắn mạch N 3 ’ :
100
214 , 0
1 U
3
S X
1 I
cb
cb tđ
"
Dòng điện xung kích : ixk = 2 1 , 91 25 , 69= 69,392 (kA)
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ áp mạch phân đoạn, chọn điểm ngắn mạch N5, MBA B2 và máy phát F2 nghỉ, nguồn cấp là các MF còn lại của nhà máy và
hệ thống.Dễ dàng nhận thấy: I N5 = I N2 – I N3’ = 45,96 – 25,69 = 20,27 ( kA )
Dòng điện xung kích : ixk = 2 1 , 8 20 , 27= 51,6 (kA)
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ áp mạch tự dùng, phụ tải địa phương chọn điểm ngắn mạch N4, nguồn cấp là các MF còn lại của nhà máy và hệ thống.Dễ dàng
nhận thấy: I N4 = I N3 – I N3’ = 44,11– 25,69 = 18,42 ( kA )
Trang 35Dòng điện xung kích : ixk = 2 1 , 8 18 , 42= 46,89 (kA)
S X
X
N
cb HT
tb
cb 0
dây 2
230
100 2
80 4 , 0 U n
S L x X
Trang 36100 100
12 S
S 100
% U X X X X X
đmB
cb N
B 6 5 4
2 2
tb
cb K K 7 6
5 , 10
100 28 , 0 U
S X X X
=0,254
5 , 62
100 1336 , 0 S
S x X X X
0,19 7 0,254
10 0,214
11 0,214
N1HT
5 0,19