1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi môn lịch sử nhà nước và pháp luật việt nam có đáp án

44 3,5K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 771 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về hệ thống pháp luật, triết lý cơ bản trong xây dựng, áp dụng pháp luật và các định chế phi quan phương các thiết chế xã hội, định chế - quy tắc điều chỉnh xã hội triều vua

Trang 1

Câu 1 : Những nét khái quát về tiến trình lịch sử nhà nước và pháp luật Việt nam.

Quá tình hình thành nhà nước: Nhà nước ta trải qua 4 giai đoạn phát triển liên tục

1 Giai đoạn Phùng Nguyên thuộc sơ kỳ thời đại đồng thau, tồn tại trong nửađầu thiên kỷ thứ II TCN

2 Giai đoạn Đồng Đậu, thuộc trung kỳ, thời đại đồng thau nửa sau thiên kỷ thứ

Lịch sử nhà nước Việt Nam trải qua rất nhiều giai đoạn, từ thời kỳ sơ khai là nhà nước Văn lang- Âu lạc

Giai đoạn 2: 1000 năm bắc thuộc và quá trình đấu tranh giành độc lập

-Nhà nước pháp luật Ngô – Đinh – Tiền Lê giai đoạn củng cố nền độc lập dân tộc và bước đầu xác lập nhà nước trung ương tập quyền

-Nhà nước pháp luật các triều đại Lý- Trần- Hồ trong giai đoạn củng cố phát triển nhà nước trung ương tập quyền

-Nhà nước phong kiến quân chủ tập quyền thời Lê Sơ (TK XV-XVI)

-Nhà nước thời kỳ nội chiến phân liệt (TK XVI- XVIII)

Giai đoạn 3: Chính quyền và luật lệ thời pháp thuộc

Giai đoạn 4: Nhà nước và pháp luật từ cách mạng tháng 8/1945 đến nay

-Cách mạng tháng 8 và sự ra đời của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và pháp luật trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân pháp (1945-1954)

-Nhà nước và pháp luật trong thời kỳ chống mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc (1954-1976)

-Sự thành lập nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – pháp luật trong cơ chế quan liêu bao cấp (1975-1986)

-Nhà nước và pháp luật thời kỳ đổi mới

Câu 2 : Sự hình thành, đặc trưng cơ bản của nhà nước Văn lang- Âu lạc

Sự hình thành nhà nước Văn Lang-Âu lạc

Nguyên nhân hình thành Nhà nước

1 Kinh tế:

Trong khoảng 2000 năm TCN, sức sản xuất và nền k/tế thời đại Hùng

Vương từ chỗ còn mang dáng dấp k/tế tự nhiên nguyên thủy ở giai đoạn đầu trải

Trang 2

qua những bước p/triển lâu dài đến g/đoạn cuối đã có những biến đổi lớn lao

chuyển dần sang nền k/tế sản xuất là chủ yếu

Những công cụ bằng đồng thau, bằng sắt thay thế dần công cụ bằng đá Con người từ vùng đồi núi, trung du tràn xuống khai phá vùng đồng bằng rộng lớn Từ trồng trọt nương rẫy là phổ biến chuyển sang lấy nông nghiệp trồng lúa nước làm chủ đạo, từ nông nghiệp dùng cuốc sang nông nghiệp dùng cày với lưỡi cày bằng kim loại và sức kéo của gia súc

2 Xã hội

Quá trình phân hóa xh diễn ra rất chậm chạp, kéo dài hàng ngàn năm

Nếu so với giai đoạn đầu (giai đoạn Phùng Nguyên) thì đến giai đoạn cuối (giai đoạn Đông sơn), sự p/hóa xh đã thể hiện rõ nét ở cả sự phân hóa giàu nghèo và sự p/hóa về địa vị xh

Nếu so với nhiều nước khác như TQ và nhất là các nước phương Tây cổ đại thì mức độ p/hóa xh cho đến cuối thời kì Hùng vương vẫn chưa tới mức độ sâu sắc,chưa mang tính đối kháng gay gắt

Đặc điểm trạng thái p/hóa xh đó quy định đặc thù quá trình hình thành nn

3 Các yếu tố khác thúc đẩy sự hình thành nhà nước sớm hơn

Một là, cơ cấu tổ chức trong chế độ công xã nguyên thủy k thể đảm đương nổi công việc lớn lao trong tự vệ và trị thủy – thủy lợi mà đòi hỏi phải có 1 loại cơ cấu tổ chức mới khác hẳn, đó là nn Nn là cơ cấu tổ chức rộng lớn bao trùm toàn

xh và chặt chẽ nhất

Hai là, các thủ lĩnh ngày càng có địa vị và có vai trò quan trọng trong xh, quyền lực và tài sản của họ tích tụ ngày càng lớn đòi hỏi phải có những cơ cấu tổ chức mới, thôi thúc sự ra đời sớm của nn

Sự hình thành nhà nước Âu lạc

Vào cuối đời Hùng vương, giữa Hùng vương (vua của cư dân Lạc việt) và Thục phán (Âu việt) xảy ra xung đột Cuộc xung đột đang tiếp diễn thì bị nạn xâm lược của đế chế Tần Thục Phán đã đứng lên với vai trò là thủ lĩnh liên minh bộ lạc chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Tần Cuộc kháng chiến kéo dài 5 – 6 năm và với thắng lợi của nó đã khiến Hùng vương nhường ngôi cho Thục phán Thục phán xưng là An Dương vương, lập ra nước Âu lạc

NN Âu lạc tồn tại khoảng 30 năm Năm 179 TCN, Triệu đà đánh bại An dương vương, mở đầu thời kì Bắc thuộc

Đặc điểm:

Tổ chức b máy nhà nước: ộ máy nhà nước:

Thủ lĩnh (liên minh bộ lạc) Vương (hùng vương; An dương

vương)

Trang 3

Tù trưởng (bộ lạc)

Tộc trưởng (công xã thị tộc)

Lạc tướng (bộ)

Bồ chính (công xã nông thôn)

Pháp luật:

NN Văn lang – Âu lạc đã có pl nhưng đó là hình thức pl sơ khai và chủ yếu là tập quán pháp, còn mang đậm tàn dư của chế độ nguyên thủy

Câu 3 : Tổ chức bộ máy nhà nước, pháp luật ở Việt nam thời Bác thuộc

Tổ chức b máy Vi t Nam thời Bắc thu c ộ máy nhà nước: ệt Nam thời Bắc thuộc ộ máy nhà nước:

Quận

(quan sứ)

Quận(thứ sử)

Châu (thái thú)

Huyện(huyện lệnh)

Quận(thái thú)

Huyện(huyện lệnh)

Phủ

(tiết độ sứ)

Châu(thái sử)

Huyện(huyện lệnh)

Về luật pháp:

Nguồn luật: sử dụng 2 nguồn luật song song là tập tục người Việt (chủ yếu là lệ

làng) và một số pháp luật thời trung hoa

Nội dung:

- Về luật hình sự: những lãnh tụ nghĩa quân đều bị chính quyền đô hộ khép tộiphản loạn, phản nghịch Hình phạt phổ biến của luật này lưu đày học tử Một sốtội phạm về chức vụ luật hánh ở Giao Châu quy định 6 điều lệnh nhằm hạn chếquan lại người Hán ở Âu Lạc làm thiệt hại công quỹ cống nạp, có thể làm dân nổiloạn chống đối

- Luật lệ dân sự, tài chính:

Ruộng đất có 2 hình thức sở hữu là:

Sở hữu tối cao của Hoàng Đế Trung Quốc (sở hữu nhà nước): do chính quyền đô hộ lập ra và chính quyền đó thay Hoàng Đế thực hiện quyền sở hữu đó

Sở hữu tư nhân: Chủ sở hữu chỉ có thể là quan lại, địa chủ người Hán và một số ít quý tộc người Việt

Trang 4

- Luật lệ hôn nhân và gia đình: quy định tuổi kết hôn: nam từ 20-50 tuổi, nữ từ15-40 Và phải có sính lễ cưới hỏi Chức môi quan được lập ra để kiểm soát việcthục hiện kết hôn theo đúng tập quán hôn nhân Nho giáo tuy nhiên chỉ có ngườiHán mới theo luật lệ hôn nhân gia đình, còn người Việt thì theo tập tục truyềnthống.

Câu 4 : Những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước, pháp luật của các triều Ngô – Đinh – tiền Lê, Lý – Trần – Hồ

1 Ngô- Đinh- Tiền Lê

Tổ chức bộ máy Ngô- Đinh -Tiền Lê

Trung ương:

Nhà Đinh: Tuy tổ chức bộ máy ở triều đình nhà Đinh chỉ được phản ánh sơ lược, k

đầy đủ trong sử sách nhưng qua đó cũng cho thấy có 2 ngạch quan văn và võ, đã cósự phân công rõ ràng ở các lĩnh vực: chính trị, quân sự, luật pháp, tôn giáo… được hoàn thiện và phát triển hơn triều Ngô

Một số chức quan triều Đinh: Định quốc công, Đô hộ phủ sĩ sư, Thập đạo tướng quân

Nhà Tiền Lê: So với triều Đinh, triều Tiền lê có thêm nhiều chức quan mới và mô

phỏng rõ nét hơn quan chế nhà Tống

Một số chức quan triều Tiền lê: Đại tổng quản trị quân dân sự; Thái sư, Thái úy, Nha nội đô chỉ huy sứ

Chính quyền đại phương:

Đạo

GiápXã

Lộ

Phủ

ChâuGiáp- hươngXã

Quân đội:

- thập đạo quân thể hiện lực lượng vũ trang toàn dân

- tổ chức quân sự gắn liền với tổ chức hành chính Lực lượng vũ trang được chia làm 5 cấp (đạo, quân, lữ, tốt, ngũ) Mỗi đạo hành chính là 1 đạo quân sự

- ở trung ương có quân đội thường trực, là đội quân tinh nhuệ, được trang bị tốt và là lực lượng chính để bảo vệ vương triều

Trang 5

Pháp luật:

- nền pháp luật sơ khai, đơn giản, phiến diện

- đã có pháp luật thành văn, dần hình thành tập quán chính trị để điều chỉnh 1 số lĩnh vực trọng yếu, cấp bách như quan chế, quân sự, còn các quan hệ xã hội khác

do luật tục điều chỉnh

- pháp luật mang tính chất khắc nghiệt đối với các thế lực cát cứ, chống đối, khoan dung, giản dị đối với dân chúng

2 Lý- Trần- Hồ

Tổ chức bộ máy thời Lý- Trần- Hồ

Các cơ quan quản lý chuyên môn khác:

ViệnĐàiPhủ

TyGiámCục

Lộ

Phủ

ChâuHuyệnXã

Quân đội:nam từ 18-20 tuổi gọi là hoàng nam, còn từ 20-60 gọi là đại hoàng nam

Phải đăng ký vào sổ quân

Tổ chức quân đội chặt chẽ gồm:

Quân cấm vệ: bảo vệ cung cấm, kinh đô, là quân tinh nhuệ nhất, được lựa chọn cẩn thận và tập huấn chu đáo

Quân các lộ: chức năng canh phòng, bảo vệ Lộ Phủ, Châu

Vương hầu và tù trưởng đều có lực lượng gia binh

Pháp luật: có 3 nguồn pháp luật là:

Trang 6

Pháp điển hóa pháp luật- cac bộ luật: luật hình thư (1242)- vua Lý Thái Tông Tập hợp hóa pháp luật- các tập luật lệ: Quốc triều thông chế, quốc triều hoàng

thường lễ, hoàng triều đại điển

Văn đạo đơn hành- đạo chiếu, lệnh: quy định quan chế(1242), chiếu về việc vua

đích thân giả quyết khiếu nại của nhân dân(1010)

Pháp luật chưa điều chỉn các quan hệ xã hôi

nguyên tắc xư phạt: mọi vi phạm đều bị xử phạt và chuộc hình phạt bằng tiền và truy cứu trách nhiệm liên đới

hình phạt: ngũ hình (xuy, trượng, đồ, lưu, tử) và các hình phạt khác

Lĩnh vực dân sự: quy định về chế độ sở hữu, hợp đồng và thừa kế:

Trong hôn nhân, gia đình cấm vợ chồng con cái, gia nô tố cáo lẫn nhau, đàn bà ngoai tình bị xử cho về với chồng làm nô tì, chồng được tự ý đem bán hoặc cầm đâm

Câu 5 : Những đặc trưng cơ bản về tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ

Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê Sơ

Trung ương:

Vua

Các quan đại thần:

Các bộ:

Lễ Lại

Cơ quan chuyên môn:

Ngự sử đàiNgũ hình việnQuốc sử việnQuốc tử giámThái sử viện

Địa phương: chia cả nước thành 5 đạo:

Lộ, trấn, phủ

ChâuHuyện

Xã

Quân đội: gồm quân đóng ở kinh đô và quân đóng ở các đạo Chế độ tuyển binh

chặt chẽ, cứ 3 năm 1 lần

Tuyển dụng quan lại:

Trang 7

Tiến cử:quan lại có nghĩa vụ tiến của hiền tài và khuyến khích hiền tài tự tiến cử Khoa cử: hình thức mở khoa thi để tuyển chọn nhân tài, bổ sung vào đội ngũ quan lại

Khảo khóa- nhằm lọa bỏ những quan chức không đủ phẩm hạnh, năng lực và sắp xếp, thăng bổ những người có đủ đức tài vào đúng bậc quan tương ứng

Câu 33 Tổ chức bộ máy nhà nước, cải cách hành chính, Quan chế; đặc trưng

cơ bản về quản lý làng xã triều vua Lê Thánh Tông

a Chính quyền trung ương

- Đối với các quan trọng yếu ở trong triều Để ngăn chặn sự lạm quyền hoặc tiếmquyền, để nhà vua trực tiếp nắm các cơ quan chủ yếu và trọng yếu trong triều,

Lê Thánh Tông đã cải tổ đối với các chức quan to ở triều đình như sau:

o Bãi bỏ chức tể tướng

o Bãi bỏ chức đại hành khiển đứng đầu hàng ngũ quan văn

o Đối với các quan đại thần, ba chức Tư ( tam tư) cũng bị bãi bỏ

- Một số cơ quan có chức năng văn phòng của nhà vua

o Hàn lâm viện: phụng mệnh nhà vua khởi thảo một số loại văn thư nhưbiểu, chiếu chỉ

o Đông các viện: sửa chữa các văn bản do Hàn lâm viện đã soạn thảo

o Trung thư giám: phụ trách việc biên chép các dự thảo văn bản trênthành bản dự thảo chính thức để trình vua chuẩn y

o Hoàng môn tỉnh: cơ quan giữ ẫn của nhà vua

o Bí thư giám: cơ quan trông coi về thư viện của nhà vua

- Lục bộ:

o Bộ Lễ: phụ trách việc lễ nghi, tế tự, tiệc tùng, thi cử và học hành, quảnlý lễ nghi của quan lại, đúc ấn tín, trông coi Tư thiên giám, Thái yviện

o Bộ Lại: quản lý đội ngũ quan lại trong cả nước – xương sống của nềnquân chủ, bao gồm việc tuyển bổ, thăng giáng, phong tước phẩm,khảo xét quan lại

o Bộ Hộ: quản lý về ruộng đất, tài chính, tô thuế, kho tàng, hộ khẩu,lương của quan và quân trong cả nước

o Bộ Hình: trông coi về hình pháp, xét xử và ngục tụng

o Bộ Công: trông coi việc sửa chữa , xây dựng cung điện, đường xá, cầucống, thành trì quản lý các công xưởng và thợ thuyền của nhà nước

o Bộ Binh: quản lý về linh vực quân sự như tuyển quân, huấn luyệnquân đội, quân trang và khí giới, trông coi việc trấn giữ các nơi biên ảivà ứng phó với các tình hình khẩn cấp

- Lục Tự:

o Đại lý tự: xem xét lại những án nặng đã xử như án về tội tử hay tộilưu rồi gửi kết quả sang Bộ Hình để tâu lên vua xin quyết định

Trang 8

o Thái thường tự: phụ trách việc thi hành những lễ nghi và điều khiểnban âm nhạc trong các buổi nghi lễ, trông coi các đền thờ thổ địa.

o Quang lộc tự: phụ trách việc cung cấp và kiểm tra đồ ăn thức uốngtrong các buổi tế lễ, yến tiệc ở triều đình

o Thái bộc tự: có nhiệm vụ giữ gìn, trông nom xe, ngựa của nhà vua vàcủa các hoàng tử, kiểm soát mục súc trong cả nước

o Hồng lô tự: có trách nhiệm tổ chức các buổi xướng danh cách vị tânkhoa tiến sĩ, sắp xếp các thể thức nghi lễ khi cần đón các khách quýcủa nhà vua, tổ chức việc an táng cho các quan to ở trong triều

o Thường bảo tự: giữ việc đóng ấn vào quyển thi của các thí sinh trongcác kỳ thi hội

- Lục khoa: Lễ khoa (trước là Đông khoa), Lại khoa (trước là Trung thư khoa),Hộ khoa (trước là Hải khoa), Hình khoa (trước là Tây khoa), Công khoa ( trướclà Bắc khoa), Binh khoa (trước là Nam khoa) Lục khoa là cơ quan trực thuộcnhà vua, có chức năng giám sát, kiểm soát Lục bộ, từng khoa giám sát, kiểmsoát từng Bộ tương ứng

- Các cơ quan chuyên môn:

o Ngự sử đài: giúp vua kiểm soát đội ngũ quan lại và giám sát thực thipháp luật

o Thông chính ty: chuyển đạt công văn, chỉ dụ của vua tới dân gian vàchuyển đệ đơn từ của dân chúng lên triều đình

o Quốc tử giám: trông coi Văn miếu, giáo dục và đào tạo sĩ tử

o Quốc sử viện: ghi chép và biên soạn sử của vương triều

o Tư thiên giám: làm lịch (sóc), dự báo thời tiết, đoán định điều lành gởkhi có những hiện tượng thiên nhiên bất thường rồi làm tờ tấu đệ lênnhà vua

o Thái y viện: chăm sóc sức khỏe, chữa trị bệnh tật cho nhà vua và triềuđình, đồng thời giúp vua quản lý về y dược trong cả nước

o Tôn nhân phủ: viết gia phả cho nhà vua, xét tài năng và phẩm hạnhcủa những người trong hoàng tộc đưa sang cho Bộ Lại chọn bổ, xétcác vụ kiện tụng tranh chấp trong tôn thất

b Chính quyền địa phương

c.

8

Chú thích:

cấp trên và cấp dưới

Đạo - Xứ Tam Ty

Hiến sát (Chánh lục phẩm)

Đô Tổng binh sứ (Chánh tứ phẩm)

Trang 9

d Quan chế

- Tước vị của quan lại, quý tộc

o Về tước: 6 bậc: vương, công, hầu, bá, tử, nam Vua phong những tướctrên cho một số người họ hàng thân thích của mình và cho những côngthần Các công thần chỉ được ban từ tước công trở xuống Có hai lệphong tước chính là: ấm phong – truy phong

o Về tư: năm 1471, Lê Thánh Tông đã định lệ về các bậc tư, đối tượngđược ban tư là từ tước quốc công trở xuống đến cửu phẩm

- Tuyển bổ quan lại:

o Nguồn tuyển bổ: (3 nguồn) người thi đỗ trong các kỳ thi, tức là theokhoa cử; người có tài được quan trên biết tiếng và đề cử để Bộ Lại tâuvua xin bổ dụng, thường được gọi là lệ bảo cử; cha ông làm quan tạitriều có công, con cháu noi theo mà xin bổ dụng, sử sách gọi là ấmsung (tập ấm, nhiệm tử)

o Thể lệ tuyển bổ: thời gian thực hiện, việc tuyển bổ quan lại diễn rahàng năm đều có một lần bổ quan vào các chức khuyết, 6 năm có mộtlần thuyên chuyển và tuyển bổ lớn Thủ tục bổ tuyển, tháng 3 hàngnăm Bộ Lại yết bảng về việc tuyển dụng quan lại và thu đơn củanhững người xin làm quan; tháng 7, Bộ Lại xét đơn; tháng 8, xem xétxong và làm thành sổ danh sách tâu lên vua; khi có chiếu chỉ của nhàvua giao xuống, thì Bộ Lại chuyển sổ danh sách đó sang Lại khoaduyệt Sau đó, Bộ Lại mới làm lệnh và đưa cho đương sự

e Đặc trưng cơ bản về quản lý làng xã

Thông qua điển chế và pháp luật, nhà nước trung ương thời Lê Thánh Tông (1460 - 1497) đã có những biện pháp đối với bộ máy quản lí làng xã như sau:

- Quy định việc cắt đặt số lượng Xã trưởng tương ứng với từng loại xã

Việc làm đầu tiên của vua Lê Thánh Tông là thay đổi chức danh Xã quan thời Lê Thái Tổ thành Xã trưởng

Nhà vua cũng ban hành nhiều quy định thống nhất về quy mô của ba loại xã và việc cắt đặt số Xã trưởng tuỳ theo quy mô từng loại xã Trong quy định về việc cắt đặt số Xã trưởng theo số hộ nhiều hay ít (ban hành năm Quý Mão

- 1483), vua Lê Thánh Tông quy định như sau:

Xã có 500 hộ trở lên: đặt 5 Xã trưởngXã có 300 hộ trở lên: đặt 4 Xã trưởngXã có 100 hộ trở lên: đặt 2 Xã trưởngXã có 60 hộ trở xuống: đặt 1 Xã trưởng

Nếu so sánh với việc đặt số Xã quan thời Lê Thái Tổ và Xã trưởng thời Lê Thánh Tông tuỳ theo quy mô từng loại xã thì chúng ta thấy có sự khác biệt qua bảng số liệu sau:

Loại xã

Đời vua Xã lớn Xã vừa Xã nhỏ

Lê Thái Tổ (1428) 3 Xã quan 2 Xã quan 1 Xã quan

Chú thích:

cấp trên và cấp dưới

lãnh đạo

Trang 10

Lê Thánh Tông (1490) 5 Xã trưởng 4 Xã trưởng 2 Xã trưởng

Qua bảng trên, có thể thấy số Xã quan (Xã trưởng) được đặt theo 3 loại xã tương ứng (xã lớn, xã vừa, xã nhỏ) của thời Lê Thánh Tông nhiều hơn thời

Lê Thái Tổ Việc tăng thêm số Xã trưởng đứng đầu 1 xã thời Lê Thánh Tônglà hợp lí vì quy mô cấp xã giai đoạn này đã được mở rộng do sự gia tăng dânsố

- Định rõ tiêu chuẩn bầu chọn, thực hiện chế độ khảo hạch và quy trách nhiệmđối với chức danh Xã trưởng

+ Thời Lê Thánh Tông đã làm được một điều rất quan trọng, đó là việc đặt

ra quy định thống nhất có tính chất pháp lí về việc bầu chọn chức danh Xã trưởng với những tiêu chuẩn rõ ràng

Năm Quang Thuận thứ 3 (1462), Lê Thánh Tông ban hành lệ bầu Xã trưởng trong đó quy định như sau: “Từ nay về sau bầu Xã trưởng phải cùng nhau họp bàn xem xét chọn lấy người đứng tuổi hoặc là giám sinh, sinh đồ là con người lương thiện, tuổi từ 30 trở lên, không vướng việc quân Những người làm Xã trưởng phải biết chữ, có hạnh kiểm để tiện giải quyết mọi công việc, thu thuế khoá Bầu không đúng người là có tội”

>>>Qua các quy định trên, chúng ta thấy lệ bầu Xã trưởng từ thời Lê Thánh Tông đã có những quy định rõ ràng về gia thế, tuổi tác, học vấn- trình độ và hạnh kiểm của người được chọn bầu

+ Không chỉ ban hành những quy định chặt chẽ về lệ bầu Xã trưởng, nhà nước thời Lê Thánh Tông còn thực hiện chế độ khảo hạch, giảm thải các chức danh quản lí làng xã (đứng đầu là Xã trưởng) một cách nghiêm khắc Điều 2 về việc cắt giảm các Xã trưởng không phù hợp với lệ ban hành năm Hồng Đức thứ 14 (1483) ghi rõ: “Người nào làm việc mẫn cán thì vẫn giữ lại làm việc như cũ Còn người nào gian tham, thô lỗ, không biết chữ, người nào già yếu bệnh tật thì đều cắt giảm cho làm dân chịu sưu sai theo lệ, lập danh sách đầy đủ đưa lên ty rồi chuyển lên bộ để thi hành”

>>>Các Xã trưởng sau khi được bầu chọn, khảo hạch và công nhận trở thành lực lượng trung gian khi vừa là người đại diện cho dân làng, vừa là người đại diện cho nhà nước Vì thế, chức năng và nhiệm vụ của Xã trưởng đã được nhà nước quy định khá cụ thể:

+ Họ phải lo việc thu thuế, làm sổ và quản lí hộ khẩu, hộ tịch; chăm lo bảo vệ trật tự trị an, xét xử các vụ án kiện tụng trong phạm vi quyền hạn được quy định, duy trì thuần phong mĩ tục

+ Bên cạnh đó, Xã trưởng còn có trách nhiệm bảo đảm đức hạnh cho những thí sinh dự thi Hương cũng như xác định tư cách của những người đang chờ được thăng bổ Các công việc từ lập hương ước, viết thay vàchứng kiến văn khế, chúc thư, xây dựng mốc giới ruộng đất công tư cho đến việc tổ chức ma chay, hiếu hỉ đều có vai trò quyết định của Xã trưởng Như vậy, trách nhiệm của Xã trưởng trước nhà nước rất nặng nề khi phải là người đảm bảo cho các chính sách quản lí làng xã của nhà nước được thực hiện có hiệu quả ở địa phương do mình quản lí

Trang 11

- Đặt thêm chức danh Thôn trưởng để cùng Xã trưởng quản lí làng xã

Để quản lí tốt làng xã, bên cạnh chức danh Xã trưởng, nhà nước trung ương thời Lê Thánh Tông còn đặt thêm chức danh Thôn trưởng Thôn trưởng có thể được dân làng bầu trong số những người đứng tuổi từ khoảng 30 tuổi trở lên, có tư cách đứng đắn, có khả năng cùng với xã trưởng đảm nhận các công việc mà cộng đồng giao phó một số chức năng chính của Thôn trưởng dưới thời Lê Thánh Tông như sau:

- Đảm bảo giữ gìn an ninh, trật tự trong thôn xóm

- Cùng với Xã trưởng, tổ chức thu thuế ở thôn xã và phân định ruộng đất (công, tư) theo quy định của nhà nước

- Đảm bảo nhân đinh và sức kéo cho sản xuất nông nghiệp trong làng xã

- Chống nạn cường hào, tham nhũng trong bộ máy quản lí làng xã

Chính sách của nhà nước trung ương thời Lê Thánh Tông đối với bộ máy quản lí làng xã có ý nghĩa rất lớn tới lịch sử và đương đại thể hiện rất rõ qua mặt tích cực của cách tổ chức quan lí

Thứ nhất, việc tiêu chuẩn hoá các phẩm chất, năng lực cần có của Xã trưởngcho thấy nhà nước trung ương thời Lê Thánh Tông đã đánh mạnh vào quyềntự trị trong việc bầu chọn chức danh đứng đầu làng xã

Trước đây, việc bầu người đứng đầu làm Xã trưởng là do ở dân và chưa có tiêu chí chung, thống nhất nào của nhà nước quy định việc bầu chọn cũng như tiến trình bầu chọn Vì vậy, tiêu chí bầu chọn có thể do từng làng xã, từng địa phương quy định theo truyền thống dân chủ làng xã vốn có từ lâu đời như: ưu tiên người cao tuổi (truyền thống trọng người già), có uy tín và có đức hạnh trong làng hoặc thuộc dòng dõi thế gia, cự tộc…

Dưới thời Lê Thánh Tông, những yếu tố, phẩm chất như trên có thể vẫn được coi trọng Nhưng, yếu tố quyết định đối với mỗi ứng viên cho chức danh Xã trưởng là phải có học, phải biết chữ, như thế cũng có nghĩa là ít nhiều phải thấu suốt được đạo đức, lễ nghĩa và những quy tắc của Nho giáo (như đã trình bày ở mục 2)

Thứ hai, việc cắt đặt số lượng Xã trưởng tương ứng với từng loại xã, lấy từ kết quả do dân bầu lên (khi đã được chính quyền nhà nước cấp trên công nhận) là một chính sách khôn khéo của nhà nước Lê Thánh Tông nhằm giúp cho việc quản lí làng xã có hiệu quả

Trước đây, nhà Trần từng đặt các chức Đại tư xã và Tiểu tư xã để quản lí làng xã Đại Việt sử kí toàn thư viết: “Nhâm Dần, [Thiên Ứng Chính Bình] năm thứ 11 [1242], mùa xuân, tháng 2, chia nước làm 12 lộ…Các xã, sách thì đặt chức Đại, Tiểu tư xã Từ ngũ phẩm trở lên là Đại tư xã, từ lục phẩm trở xuống là Tiểu tư xã Có người kiêm cả 2, 3, 4 xã, cùng Xã chính, Xã sử, Xã giám gọi là Xã quan” Tư liệu trên cho phép chúng tôi nghĩ rằng: những Xã quan có phẩm trật thời Trần có thể là những quan lại do triều đình cử xuống, từ bên ngoài làng xã chứ không phải dân bản xã Nếu đúng như vậy thì các vị Xã quan thời Trần sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc quản lí địa

Trang 12

bàn mình phụ trách khi họ không nắm được tình hình xã đó giống như dân bản xã và rất khó để hoà được vào cộng đồng làng xã

Tuy nhiên dưới thời Lê Thánh Tông, với chính sách cho phép người dân bầuchọn Xã trưởng (theo quy định về tiêu chuẩn, tiến trình và cách thức bầu chọn của nhà nước), nhà nước trung ương đã rất khéo léo trong việc lấy được người đứng đầu làng xã từ trong dân, có được sự tín nhiệm của nhân dân và do dân đề cử lên mặc dù nhà nước vẫn là người quyết định cuối cùng trong việc công nhận sự tín nhiệm đó Đây là cách thực thi thứ quyền lực nhà nước vừa không có sự áp đặt khiên cưỡng từ trên xuống nhưng thực chấtvẫn có sự đảm bảo thống nhất từ trung ương đến địa phương

Thứ ba, chế độ khảo hạch chức danh Xã trưởng thời Lê Thánh Tông (sau khibầu chọn) đã góp phần không nhỏ giúp cho chính sách quản lí bộ máy quản lí làng xã của nhà nước thu được hiệu quả

Qua các điều quy định đã nêu ở trên cho thấy, nhà nước thời Lê Thánh Tôngđã có một chu trình khép kín về các thể lệ bầu chọn Xã trưởng: từ việc quy định tiêu chuẩn, đặt thể lệ bầu chọn và tiến hành xét duyệt đến khâu khảo hạch

>>>rất cần thiết cho việc nâng cao hiệu quả quản lí làng xã của nhà nước thông qua bộ máy chính quyền cấp xã, góp phần tăng cường tính thống nhất và tập quyền của nhà nước trung ương dưới thời Lê Thánh Tông

Thứ tư, việc đặt thêm chế độ Thôn trưởng (đứng đầu mỗi thôn) bên cạnh chức danh Xã trưởng có thể xem là nét độc đáo trong chính sách quản lí làngxã của nhà nước Lê sơ từ thời Lê Thánh Tông

Trên thực tế, nếu một xã có nhiều thôn (nhất xã nhị, tam thôn) thì bản thân người Xã trưởng cũng khó có thể bao quát và quản lí sát sao về mọi mặt trênđịa bàn của mình Nhà nước vì vậy đã đặt thêm chế độ Thôn trưởng - người

sẽ phối hợp và giúp Xã trưởng quản lí địa bàn thôn xóm của mình tốt hơn Điều đó đã góp phần tăng cường tính thực thi, hiệu quả trong chính sách quản lí làng xã của nhà nước Cho đến ngày nay, với sự trở lại vị trí của thônlàng truyền thống và việc đặt lại chế độ Trưởng thôn, điều đó tự bản thân nó đã minh chứng cho sự đúng đắn và tính hiệu quả qua việc thiết lập chế độ Thôn trưởng từ thời Lê Thánh Tông

Câu 34 Khái quát về hệ thống pháp luật, triết lý cơ bản trong xây dựng, áp dụng pháp luật và các định chế phi quan phương (các thiết chế xã hội, định chế

- quy tắc điều chỉnh xã hội ) triều vua Lê Thánh Tông, ý nghĩa lịch sử và đương đại.

a Khái quát về hệ thống pháp luật

b Triết lý cơ bản trong xây dựng, áp dụng pháp luật

Đây là một bộ tổng luật mang tính hàm hỗn (có phạm vi điểu chỉnh rất rộng, phong phú nhưng thường ở mỗi điều luật đều có chế tài đi kèm)

Trang 13

- Đã chú ý đến tính hệ thống : Các nhà làm luật đã ghép những điều khoản cótính chất giống nhau vào một chương (Ví dụ : Điền sản, Tạp luật…)

- Mang ảnh hưởng của pháp luật Trung Hoa nhưng vẫn có sự sáng tạo, tiến bộmang đậm tính cách Việt Nam (được thể hiện qua những điều khoản bảo vệnhững người ở tầng lớp dưới hay dù còn hạn chế những đã có những điều luậtbảo vệ quyền lợi người phụ nữ, thể hiện tính nhân đạo…)

- Các quy phạm pháp luật được điều chỉnh một cách cụ thể và dễ hiểu, khôngmang tính khái quát Các chế tài trong bộ luật mang tính cố định

c Các định chế phi quan phương triều vua Lê Thánh Tông

d Ý nghĩa lịch sử và đương đại

Câu 35 Quốc triều hình luật ( Bộ Luật Hồng Đức )- tính chất, phạm vi điều chỉnh, cơ sở tư tưởng, các nguyên tắc cơ bản.

a Tính chất

- là bộ luật bảo vệ chế độ phong kiến, là công cụ quan trọng để xây dựng và củngcố nhà nước quân chủ trung ương tập quyền

- quan tâm đến lợi ích của con người trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội

- mang đậm tính chất nhân đạo

- thể hiện “tính phản ánh” sâu sắc và tinh tế, tiêu biểu là ở sự kết hợp chặt chẽgiữa Nho giáo và phong tục tập quán, giữa luật và tục lệ: vừa tiếp thu có chọnlọc tư tưởng của Nho giáo vừa phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp củadân tộc mình

- những chính sách trong nông nghiệp, chính sách quân điền, chính sách an dân,chính sách ổn định sản xuất nông nghiệp

b Phạm vi điều chỉnh

Các lĩnh vực điều chỉnh cơ bản của Quốc Triều Hình Luật: hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, tố tụng Trong đó, các quan hệ dân sự được đề cập tới nhiều nhất là các lĩnh vực như: quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng và thừa kế ruộng đất

a, Dân sự.: các điều khoản liên quan đến chế độ ruộng đất, những điều về mua

bán cầm cố, thừa kế ruộng đất

b, Hình sự: Hình luật là nội dung trọng yếu và có tính chất chủ đạo bao trùm

toàn bộ nội dung của bộ luật, gồm: những nguyên tắc chung áp dụng khi trừng phạt, Dấu hiệu của tội phạm, Phân loại tội phạm, đồng phạm, các giai đoạn phạm tội và phòng vệ chính đáng, Hình phạt

c, Hôn nhân gia đình: điều chỉnh các quan hệ như kết hôn, chấm dứt hôn

nhân(do chết hoặc ly hôn), quan hệ gia đình

Trang 14

d, Tố tụng: những quy định chặt chẽ về thủ tục khi giải quyết kiện tụng như việc

thụ lý khiếu kiện, thẩm vấn, tra khảo, phân xử

c Cơ sở tư tưởng

- Nho giáo

d Các nguyên tắc cơ bản

- Vô luật bất hình

- Chiếu cố

- Chuộc tội bằng tiền

- Về trách nhiệm hình sự

- Thưởng người tố giác và trừng phạt kẻ che giấu tội phạm

Câu 36 Nội dung cơ bản của QTHL, sự thể hiện các quan điểm cơ bản của nho giáo, tính dân tộc trong QTHL

a Nội dung cơ bản của QTHL

b Sự thể hiện các quan điểm cơ bản của Nho giáo trong QTHL

- là bộ luật bảo vệ chế độ phong kiến, là công cụ quan trọng để xây dựng và củng cố nhà nước quân chủ trung ương tập quyền

- quan tâm đến lợi ích của con người trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội

- mang đậm tính chất nhân đạo

- thể hiện “tính phản ánh” sâu sắc và tinh tế, tiêu biểu là ở sự kết hợp chặt chẽ giữa Nho giáo và phong tục tập quán, giữa luật và tục lệ: vừa tiếp thu có chọn lọc tư tưởng của Nho giáo vừa phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc mình

- những chính sách trong nông nghiệp, chính sách quân điền, chính sách an dân, chính sách ổn định sản xuất nông nghiệp

c Tính dân tộc trong QTHL

QTHL là công trình pháp điển vĩ đại, được coi là bộ luật quan trọng nhất và là bộ luật chính thống của triều Lê Về giá trị lịch sử, bộ luật phản ánh trung thực trạng thái chính trị, kịnh tế, xã hội nước ta thế kỷ XV QTHL còn được đánh giálà bộ luật có tính dân tộc sâu sắc Tìm hiểu về tính dân tộc của bộ QTHL ta có những nội dung sau:

1 Nguyênnhân

Nguyên nhân chủ yếu chính là hoàn cảnh ra đời của bộ luật và của triều đại nhà

Lê – triều đại mà bộ QTHL được ban bố

Theo tư liệu lịch sử, trước nhà Lê các chính quyền Nhà nước Việt tự chủ trước đó như Đinh, Lý, Trần…ra đời là sự kế thừa, chuyển giao chính quyền từ tập đoàn dòng họ này sang tập đoàn dòng họ khác Nhà Lê sơ được thành lập hoàn toàn khác Đó là kết quả của cuộc kháng chiến chống Minh lâu dài, anh dũng,

vẻ vang của dân tộc ý thức về độc lập, về toàn vẹn lãnh thổ núi sông từ lâu đã hình thành tiềm tàng trong nhận thức của mỗi người dân đất Việt, của chính quyền Nhà nước Việt thời tự chủ Lê sơ 20 năm bị giặc Minh đô hộ, áp bức, đồng hoá, Đại Việt giành lại được bằng bao nhiêu xương máu, nên ý thức dân tộc càng được nêu cao và trở thành niềm tự hào dân tộc, ý thức hệ dân tộc ý

Trang 15

thức tự tôn dân tộc đã ảnh hưởng và chi phối cả lĩnh vực lập pháp Bộ QTHL – tinh hoa của luật pháp thời Lê sơ đã tiếp thu tư tưởng truyền thống dân tộc, ý thức tự tôn dân tộc về một nền văn hoá phát triển không thua kém Trung hoa Chính vì thế, tính dân tộc được thể hiện rất rõ trong QTHL.

2 Biểu hiện

- Phong tục tập quán là nguồn luật rất quan trọng của QTHL Các hương ước làphong tục tập quán được Nhà nước thừa nhận và ghi nhận trong pháp luật thànhvăn Các nhà làm luật triều Lê đã tiếp thu các giá trị văn hoá của dân tộc thôngqua các phong tục tập quán vốn có từ lâu đời và đang được thực hiện trong cuộcsống của quần chúng nhân dân, đưa chúng vào hệ thống PL của triều đình Việcáp dụng các phong tục tập quán như vậy đã làm cho các điều khoản của bộ luậtphù hợp, sát với thực tế đời sống, dễ hiểu, dễ thực hiện do đó có tính khả thicao

- QTHL là pháp luật hướng Nho nhưng có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với hoàncảnh của nước ta PLPKVN đã áp dụng nhiều phong tục tập quán của dân tộc

Sở dĩ như vậy là do triều đình đã nhận thức rõ sức mạnh của quần chúng nhândân đối với sự vững mạnh của xã tắc, sự thịnh suy của triều đình Việc áp dụngcác phong tục tập quán trong nhiều trường hợp là có lợi cho sự vững mạnh củatriềi đình Mặt khác, đối với các phong tục truyền thống liên quan đến kinh tế,

sở hữu, thừa kế thì sự thay đổi không hề đơn giản Những nhân tố đó ảnhhưởng, chi phối đời sống hằng ngày của dân chúng và gắn vó chặt chẽ với cácphong tục tập quán khác như hôn nhân, thờ cúng tổ tiên Việc thay đổi cácphong tục đó có thể vấp phải sự chống đối mạnh mẽ từ các tầng lớp nhân dânvà đó là điều không có lợi cho sự vững mạnh của triều đình Phong tục tập quánđược áp dụng trong nhiều trường hợp VD: điều 314 QTHL quy định việc đínhhôn rất phù hợp với phong tục tập quán của nước ta Sự đính hôn chỉ coi là cóhiệu lực khi nhà người gái nhận đồ sính lễ mà nhà trai mang sang gọi là lễ nạptrưng Lễ trao và nhận dẫn cưới phải thực hiện một cách trọng thể với sự có mặtcủa cha mẹ trong khi đó PL nhà Đường quy định việc đính hôn nhà gái phảilàm một văn thư phúc đáp lại hôn thư của nhà trai mói có giá trị pháp lý Điềunày rõ ràng không phù hợp với phong tục tập quán của nhân dân ta

- Ngoài ra QTHL còn tiếp thu truyền thống tôn trọng người phụ nữ của dân tộc

ta QTHL thừa nhận quyền ly hôn của người vợ trong một số trường hợp nhấtđịnh, thừa nhận quyền có tài sản riêng của người phụ nữ, QTHL còn có quyđịnh về tam bất khứ…Điều này thể hiện tính nhân đạo, bác ái, xuất phát từphong tục, truyền thống tình nghĩa vợ chồng của dân tộc ta, nhằm bảo vệ quyềnlợi tối thiểu của người vợ phù hợp với đạo lý người Việt

- QTHL còn tiếp thu truyền thống con cháu được quyền ra ở riền khi cha mẹ cònsống Theo PL TQ đây là tội đại bất hiếu Tuy nhiên, PL triều Lê chấp nhậnđiều đó Điều 347 quy định con cái đủ 15 tuổi được cấp ruộng đất để tự nuôisống bản thân… Do sự kết hợp các phong tục tập quán lâu đời của VN với đạođức Nho giáo, hoà nhập chúng vào hệ thống pháp luật của triều đình mà mối

Trang 16

quan hệ cha mẹ và con cái trong QTHL không có tính chất tuyệt đối phục tùng,tuyệt đối định đoạt như Nho Giáo.

Như vậy, tính dân tộc độc đáo và đặc sắc đã làm cho QTHL không chỉ là công

cụ thống trị của riêng giai cấp thống trị mà thực sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân thông qua các phong tục tập quán truyền thống Đó là điểm tiến bộ và độc đáo của nhà Lê Nó thể hiện tính độc lập, sáng tạo của những nhà lập pháp triều Lê, đồng thời là sự thể hiện của quốc gia có chủ quyền

Câu 42 Đặc trưng cơ bản về quan chế trong quốc triều hình luật (QTHL), bảo

vệ quyền lợi các nhóm xã hội yếu thế trong QTHL,?

* Đặc trưng cơ bản về quan chế.

1 Kiểm soát hoạt động tuyển dụng bằng khoa cử

Thứ nhất: quy định rõ hành vi cấm trong thi cử và xử lý nghiêm người vi phạm, nhất là người có chức vụ Để việc thi cử diễn ra nghiêm túc, tìm đúng nhân tài

cho đất nước và loại trừ các hành vi tham nhũng phổ biến trong các kỳ thi (nhận hối lội hay nhũng nhiễu tiêu cực), việc thi cử được tổ chức rất chặt chẽ và pháp luật xử lý nghiêm hành vi gian lận trong khi thi hay mượn người thi hộ; giám sát truờng thi không cho sĩ tử mang sách vở vào trường thi (Điều 3 và Điều 5 Chương

Vi chế, BLHĐ) Để đảm bảo khách quan trong đánh giá kết quả thi, pháp luật nghiêm cấm sao chép, đánh tráo bài làm của thí sinh; không được làm giám khảo nếu có quan hệ nhân thân với thí sinh (Điều 2 chương Vi chế) Tính khách quan trong việc tuyển chọn quan lại một mặt thúc đẩy mọi người trong xã hội học tập; đồng thời sẽ triệt tiêu những điều kiện tồn tại của tệ tham nhũng, lợi dụng việc coi thi, chấm thi để nhũng nhiễu từ những sĩ tử bất tài

Thứ hai: bảo đảm về nhân thân, đạo đức của sỹ tử Địa phương xác nhận tư cách,

đạo đức của sĩ tử thi hương trong bảng kê khai lý lịch ba đời Qui định này vừa tạo điều kiện để có thể thu hút nhân tài một cách rộng rãi, vừa đảm bảo chặt chẽ trong việc tuyển chọn quan lại để không những chọn được người tài mà còn là người có đức Đây là tiền đề tạo ra một đội ngũ quan lại tài đức vẹn toàn, biết chăm lo cho

đời sống người dân và không dễ bị tha hóa bởi lợi ích cá nhân

Thứ ba: giám sát hoạt động đào tạo, thi cử Để bảo đảm công bằng, khách quan,

tránh tiêu cực trong thi cử, hoạt động của những cơ quan này vừa chịu trách nhiệm trước nhà vua; đồng thời chịu sự giám sát của Bộ Lễ và Lại Khoa Nhất là Lại

Trang 17

Khoa được nhà vua giao phó việc kiểm tra hoạt động thi cử, tuyển dụng; nếu phát hiện những biểu hiện gian lận, tiêu cực thì trước hết, Lại Khoa có quyền đàn hạch (chất vấn) Bộ Lại; đồng thời báo cáo và tham mưu, tư vấn cho nhà vua biện pháp xử lý

2 Sử dụng quan lại

2.1 Nguyên tắc sử dụng quan lại:

- Áp dụng chính sách tản quyền trong việc phân công chức năng, nhiệm vụ cho đội ngũ quan lại Tản quyền được hiểu là không để tập trung quá nhiều công việc vào

một cơ quan hay chức quan mà phải chia sẻ cho cơ quan, chức quan khác Do vậy, cần phân công rạch ròi công việc, chức năng, quyền hạn của các cơ quan, chức quan trong bộ máy nhà nước

- Phân bổ và sử dụng quan lại theo phẩm hàm, tước vị và nhất là theo kết quả của các cuộc thi tuyển hay sát hạch

- Căn cứ vào việc phân loại để quan lại sử dụng đạt hiệu quả cao nhất, khai thác tối đa năng lực của họ

2.2 Các biện pháp bảo đảm sử dụng quan lại hiệu quả

a Sát hạch quan lại (còn gọi là phép “khảo công hay khảo khóa quan lại”) Thứ nhất: các hình thức sát hạch: chiếu năm 1471, vua Lê Thánh Tông dụ rằng:

“Đặt ra phép khảo khóa để phân biệt người hay, người hèn, thúc đẩy việc trị dân

Ba năm sơ khảo một kỳ (xét đầu kỳ) và chín năm thông khảo xét cả lại rồi mới thi hành thăng, giáng” Như vậy, có hai hình thức khảo khóa:

- Một là: sơ khảo (ba năm một lần) Trong trường hợp quan lại làm việc

không phạm tội thì cứ lệ 3 năm khảo khóa một lần

- Hai là: thông khảo: người đã được khảo khóa ba lần liên tiếp (tức 9

năm), không tham tang phạm pháp, được xét công trạng thì quan phụ trách khảo hạch theo lệ mà xét kỷ thực sự Quan viên nào dù đủ chín năm làm việc nhưng hèn hạ, không làm được việc, kém cỏi, phạm pháp thì không cho thông khảo để thăng

Trang 18

thưởng mà còn phải giáng hạ” Như vậy khảo khóa lần thứ tư được gọi là thông khảo”

Thứ hai: kết quả sát hạch

- Luân chuyển công tác

- Xử lý kỷ luật

- Áp dụng chế độ hồi tỵ: Những người có quan hệ nhân thân với nhau (như:

hôn nhân, huyết thống, đồng hương,…) không được cùng làm việc tại một địaphương hay công sở Năm Hồng Đức thứ 19 (Mậu Thân 1488), nhà vua xuống

chiếu: “Hễ là anh em ruột, anh em con chú con bác và bác cháu, cậu cháu với nhau thì chỉ có một người được làm xã trưởng, không được cùng làm để trừ mối tệ bè phái, hùa nhau”

b Chính sách đãi ngộ và chế độ lương bổng.

Thứ nhất: Lệ về cấp phát ruộng đất

Một là: chế độ lộc điền Thông thường những bậc công thần khai quốc, con cháu

có mối quan hệ huyết thống trực hệ với nhà vua sẽ được hưởng chính sách lộc điền Khi được cấp, người đó có toàn quyền sở hữu ruộng đất và sau khi chết đi, con cháu của họ được hưởng thừa kế theo quy định chung

Hai là: chế độ quân điền Chiếu năm 1477 (Hồng Đức niên hiệu thứ 8) vua định

lệ quân điền như sau: “Phàm công điền của dân đinh các xã (ruộng đất nhà vua cấp cho các xã để phân cho dân đinh cày cấy), cứ 6 năm một lần quan phủ, huyện hoặc châu phải kiểm tra, đo đạc, chia ruộng làm ba bậc: nhất đẳng, nhị đẳng và tam đẳng ( có tài liệu cho rằng ứng với ba loại đất tốt, đất vừa và đất xấu

Thứ hai: Lệ về tiền lương và những lợi ích vật chất khác Ngoài chế độ đãi ngộ

bằng ruộng đất nêu trên, quan lại tùy theo cấp bậc sẽ được hưởng một số tiền phong cho thực ấp và người hầu

Câu 43 Nội dung cơ bản của chế định dân sự,hôn nhân và gia đình, các quy định tố tụng hình sự, thủ tục pháp lý trong QTHL.

Trang 19

+ Trong lĩnh vực thừa kế, quan điểm của các nhà làm luật thời Lê khá gần gũi với các quan điểm hiện đại về thừa kế Cụ thể: Khi cha mẹ còn sống, không phát sinh các quan hệ về thừa kế nhằm bảo vệ và duy trì sự trường tồn của gia đình, dòng họ Thứ hai là các quan hệ thừa kế theo di chúc (các điều 354, 388) và thừa kế không di chúc (thừa kế theo luật) với các điều 374-377, 380, 388 Điểm đáng chú ý trong bộ luật Hồng Đức, người con gái có quyền thừa kế ngang bằng với người con trai Đây là một điểm tiến bộ không thể thấy ở các bộ luật phong kiến khác Thứ ba, bộ luật đã phân định về nguồn gốc tài sản của vợ chồng, gồm có: tài sản riêng của mỗi người và tài sản chung của cả hai vợ chồng Việc phân định này góp phần xác định việc phân chia thừa kế cho các con khi cha mẹ đã chết hoặc chiatài sản cho bên còn sống nếu một trong hai vợ hoặc chồng chết trước Thừa kế chính là điểm nổi bật nhất của luật pháp triều Lê.

_ Luật hôn nhân và gia đình: là một ngành luật quan trọng trong Bộ luật Hồng đức

nói riêng cũng như luật pháp phong kiến nói chungvì theo Nho giáo, đạo tề gia là

cơ sở cho chỉ đạo trị quốc; các quan hệ cha con, vợ chồng, anh em là 3 trong 5 mốiquan hệ cơ bản của xã hội; lụât hôn nhân và gia đình trong luật Hồng Đức được xây dựng trên nguyên tắc hôn nhân không tự do, nhiều vợ, nam nữ bất bình đẳng, đề cao quyền của người cha, người chồng, người vợ cả và con trưởng trong gia đình; củng cố và bảo vệ chế độ gia đình phong kiến - gia trưởng

_ Các quy định tố tụng hình sự, thủ tục pháp lý: Quốc triều hình luật là bộ luật đầu

tiên có những quy định tương đối chặt chẽ về thủ tục tố tụng Luật tố tụng chủ yếu được quy định trong Quyển 6, gồm 2 chưong, 78 điều: các vụ việc được chia thành

4 loại: Rất nhỏ, nhỏ, trung bình, lớn Tương ứng với 4 loại vụ việc đó mà cấp xét xử được quy định là xã quan, huyện quan, phủ quan, triều đình (Điều 672) Trình tự xét xử nhiều cấp được quy định trong điều 672 Nếu xã quan không xử được thì đưa lên huyện quan, huyện quan không xử được thì đưa lên phủ quan, phủ quan lhông xử được thì đưa lên đạo (lộ), quan đạo không xử được thì mới đưa lên kinh Thời hạn xét xử cũng được luật quy định cụ thể: Ngoài ra trình tự, và thủ tục bắt người, điều tra, xét hỏi, chế độ giam giữ, thi hành án cũng được quy định tương đối chặt chẽ Ngoài những nội dung chủ yếu nêu trên, Bộ luật Hồng Đức còn có một số quy định về tài chính và thuế khoá, về chế độ lao dịch, về quản lý hộ khẩu, về một số chính sách đối với các dân tộc thiểu số v.v

Trang 20

Câu 44 Kỹ thuật pháp lý trong QTHL

_ Trong hoàn cảnh và trình độ pháp lý của thế kỷ XV, sự hoàn thiện và phong phú của các tình tiết cụ thể khiến cho nhiều nhà nghiên cứu và chúng ta ngày nay phải ngạc nhiên và thán phục

_ Hầu hết tất cả những vấn đề lớn nhỏ trong xã hội đều được nếu ra trong bộ luật Thậm chí, cả những quy định dành riêng cho binh lính cũng được tập hợp một cáchcó hệ thống Một số điều đã đạt tới trình độ tiếp cận với kỹ thuật lập pháp hiện đại: ý chí phạm tội, tình tiết làm nặng hoặc giảm nhẹ tội

_ Các điều luật trong “Quốc triều hình luật” không có tên gọi mà chỉ đánh số điều, vì vậy, trong rất nhiều điều luật, nhà làm luật không chỉ quy định một hành vi phạm vi tội mà còn quy định cả cách xử lý đối với những người có liên quan trong trường hợp phạm tội đó

_ Một số quy phạm pháp luật có cách trình bày tương đối độc đáo và dễ hiểu, mô tả những tình huống cụ thể đến chi tiết Thậm chí, trong bộ luật còn cụ thể hoá tới mức giả định cả tên người trong hành vi hoặc quan hệ pháp luật (điều 397) Cách diễn đạt như vậy đảm bảo cho các quy phạm pháp luật phức tạp có thể được mọi người hiểu một cách dễ dàng

_ Phần chế tài trong các quy phạm pháp luật của “Quốc triều hình luật” được quy định dưới dạng chế tài cố định - đây là điểm khác biệt của bộ luật này so với các quy phạm pháp luật hiện hành ở cả các nước phương Đông, phương Tây Thường thì các ngành luật sử dụng hình thức chế tài không cố định (có biện pháp cưỡng chế ở mức cao nhất và mức thấp nhất), còn mức độ áp dụng cụ thể trong trường hợp cụ thể thì được quy định bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng ở

“Quốc triều hình luật” thì các mức chế tài nặng hay nhẹ, tăng nạng hay giảm nhẹ tội được ấn định rõ ràng cho mối hành vi vi phạm cụ thể (điều 466) Điều đó đảm bảo tính chính xác cao nhất trong việc áp dụng pháp luật để quản lí đất nước của chính quyền Hậu Lê

Câu 45 Những nội dung cơ bản của Quốc triều khám tụng điều lệ

_ Về thẩm quyền tố tụng của các cấp chính quyền:

Có các cấp xét xử sau:

+ Tri phủ, Tri huyện:

_ Tri huyện: xét xử tất cả các vụ việc không phải là tạp tụng (ruộng đất, tài sản, cưới xin, đánh nhau, )

_ Tri phủ phúc thẩm những vụ việc đã xử ở huyện nhưng còn khiếu kiện lên phủ Quan phủ phối hợp với quan huyện điều tra các vụ về thù sát, dâm sát, ẩu sát Quan phủ xét xử các vụ việc này

+ Thừa ti, Hiến ti:

_ Thừa ti: Quản lý hành chính và dân sự

_ Hiến ti: Giám sát đội ngũ quan lại ở địa phương

+ Các cơ quan ở kinh đô:

Trang 21

_ Lục phiên và lục bộ: Thụ lý và xử sơ thẩm ở phiên những vụ quan trọng rồi được bộ tương ứng phúc thẩm theo lĩnh vực.

_ Ngự sử đài: Xét xử lại những vụ việc đã xét xử lần đầu ở Thừa ti, Hiến ti nhưng vẫn khiếu kiện

_ Phủ chúa (Chánh đường): Cơ quan phán quyết cuối cùng những vụ án đã được xử lại ở Lục bộ hoặc Ngự sử đài nhưng vẫn khiếu kiện

_ Một số thủ tục tố tụng:

+ Thụ lý việc kiện: Chỉ được thụ lý khi có chứng cứ

+ Thời hạn xử án: Theo Điều 21 (án mạng là 4 tháng; ruộng đất, trộm cướp là 3 tháng; không phải tạp tụng là 2 tháng, lấy ngày bị cáo trình bày sự việc làm mốc)+ Phương pháp xử án: Phải niêm yết công khai ngày tháng xét xử; luận tội không chỉ căn cứ vào tra khảo mà còn phải dựa vào các chứng cứ cụ thể; bản án phải dẫn đủ điều luật, không được xử theo ý riêng Có quy định chi tiết về “Lệ về nhật trình sai bắt của các khám quan quy định”

Câu 46: Hệ thống chính quyền “Lưỡng đầu” Lê – Trịnh ở Đàng ngoài, của các

chúa Nguyễn ở Đàng Trong và hệ thống pháp luật thời Lê - Trịnh

Hệ thống chính quyền “Lưỡng đầu” Lê – Trịnh

- Vua phải phongvương cho chúa

- Y phục màuvàng

- Vật tượng trưnglà bảo ấn, bảokiếm

- Vương chỉ là mộttước, không phảilà vua

- Y phục màu tím

- Vật tượng trưnglà chén ngọc, búavàng

Quyền hành

Quyền lập pháp:

- Ban hành nhữngvăn bản có tính

chung chung

- Ban sắc dụ, thức

dụ (văn bản quantrọng)

- Ban chỉ, chiếu(văn bản khôngmấy quan trọng)

Quyền lập pháp

- Ban hành nhữngvăn bản có tínhứng dụng cao

- Ban lệnh, lệnh dụ(có tính ngăncấm, khuyênbảo)

- Ban chỉ, chỉtruyền (thể chế,quy tắc hoạtđộng của các cơquan nhà nước)

Quyền hành pháp

- Tuyển bổ, thăng,giáng, ban phẩmhàm với chức

Quyền hành pháp

- Tuyển bổ, thăng,giáng, ban phẩmhàm với chức

Trang 22

quan tam phẩm

- Chúa bổ nhiệmchức vụ phảidưới danh nghĩacủa Vua

- Nắm thực quyềnhành chính

Quyền tư pháp

- Xử án cấp phúc

thẩm

- Chức năng ban

bố lệnh đặc xá,

đại xá

Quyền tư pháp

- Xử các vụ án cấpchung thẩm

- Có quyền tàiphán cao nhất

Lĩnh vực quân sự

- Chủ tọa lễ ban

chiếu xuất chinh

hay lễ ban chiếu

chỉ phong chức

- Chủ yếu giữ vai

trò động viên

tinh thần quân sỹ

Lĩnh vực quân sự

- Là đại nguyênsoái – ngườiđứng đầu quânđội

- Ban hành hầu hếtcác chỉ dụ liênquan đến quốcphòng

- Nắm toàn quyềnđiều hành quânđội

Lĩnh vực tài chính –

thuế khóa

- Không được nắm

quyền quản lý

Lĩnh vực tài chính – thuế khóa

- Nắm trọn quyềnthu thuế, ấn địnhchi tiêu, chínhsách tài chínhquốc gia

Lĩnh vực ngoại giao

- Tiếp các sứ thần

nước ngoài,

đứng tên trong

các văn thư

Lĩnh vực thần quyền Lĩnh vực thần quyền

Ngày đăng: 23/04/2016, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy trung - Ôn thi môn lịch sử nhà nước và pháp luật việt nam có đáp án
Sơ đồ b ộ máy trung (Trang 23)
Sơ đồ bộ máy nhà nước theo hiến pháp 1980: - Ôn thi môn lịch sử nhà nước và pháp luật việt nam có đáp án
Sơ đồ b ộ máy nhà nước theo hiến pháp 1980: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w