1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐATN đại học xây dựng phần thi công

67 680 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế sơ đồ mặt bằng di chuyển trong quá trình ép cọc: a.Tính toán số cọc và số bãi cọc bố trí trên mặt bằng công trình : * Tính số cọc và thời gian ép cọc : -Theo định mức : Trong 1c

Trang 1

PHẦN III – THI CÔNG

45%

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :

SINH VIÊN THỰC HIỆN :

NHIỆM VỤ PHẦN THI CÔNG

1 Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công ép cọc.

Trang 2

2 Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công đào đất.

3 Lập tổng mặt bằng thi công giai đoạn ép cọc và đào đất.

4 Lập tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực giai đoạn thi công ép cọc và đào đất.

CHƯƠNG I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG

1 San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công:

- Công việc trước tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây ,phát quang

cỏ và san mặt bằng ,nếu mặt bằng có vũng nước hay bùn thì tiến hành san lấp và rải đường ,vật liệu rải đường như sỏi ,cát ván thép gỗ để làm đường tạm cho thi công tiến hành tiếp cận với công trường sau đó phải tiến hành xây dựng hàng rào để bảo

vệ các phương tiện thi công ,tài sản trên công trường và tránh tiếng ồn ,bụi thi công.

=> Để không làm ảnh hưởng đến các công hoạt động của trường học và mỹ quan của khu vực

-Tiêu nước bề mặt : để tránh nước mưa trên bề mặt công trình tràn vào các hố móng khi thi công ta đào các rãnh xung quanh để tiêu nước trong các hố móng và bố trí máy bơm để hút nước

- Bố trí kho bãi chứa vật liệu

- Các phòng điều hành công trình ,phòng nghỉ tạm công nhân , nhà ăn ,trạm y tế …

- Điện phục vụ thi công lấy từ hai nguồn :

+ Lấy qua trạm biến thế của khu vực ;

+Sử dụng máy phát điện dự phòng

- Nước phục vụ cho công trình :

Trang 3

+Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố hoặc từ bể nước của trường học.

2 Chuyển bị máy móc ,nhân lực phục vụ thi công

- Dựa vào dự toán ,tiên lượng ,các số lượng tính toán cụ thể cho từng khối lượng công việc ta chọn và đưa vào phục vụ cho việc thi công công trình ta chọn và đưa vào phục vụ thi công ,công trình các loại máy móc ,thiết bị như: máy ép cọc ,máy cẩu ,máy vận thăng ,máy trộn bê tông …và các loại dụng cụ lao động như cuốc xẻng ,búa ,vam kéo…

- Nhân tố con người là không thể thiếu khi thi công ,ta đưa nhân lực vào công trường một cách hợp lý về thời gian ,số lượng cũng như trình độ chuyên môn , tay nghề

3 Định vị công trình , giác móng công trình

- Công trình đã được định vị trên hồ sơ thiết kế, có các công trình cũ làm mốc

- Xác định tim mốc công trình bao gồm các dụng cụ Dây kẽm, dây thép 1 ly, thứơc thép, máy kinh vĩ, máy thuỷ bình

- Từ bản vẽ hồ sơ và khu đất xây dựng công trình phải tiến hành định vị công trình theo mốc chuẩn của bản vẽ.

- Từ mốc chuẩn xác định các điểm chuẩn của công trình bằng máy kinh vĩ Sau đó dùng máy thuỷ bình để xác định cao độ mặt bằng công trình, đánh dấu bằng sơn đỏ trên các mốc được chôn sẵn hoặc gần công trình kế cận để kiểm tra sau này.

CHƯƠNG II LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

ÉP CỌC VÀ ĐÀO ĐẤT

Trang 4

C2 (25x25)

C2 (25x25)

C1 (25x25)

5

Mặt cắt trụ địa chất

Trang 5

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1

gm 1 gm

1

gm 1

gm 1

Trang 6

- Đài M1

+ Đài móng gồm 5 cọc (mỗi cọc gồm 3 đoạn , mỗi đoạn cọc dài 6 m)

+ Tiết diện cọc : 25 x 25cm Cọc bê tông cốt thép cấp bền B25

+ Đài móng gồm 5 cọc (cọc gồm 3 đoạn , mỗi đoạn cọc dài 6,0m)

+ Tiết diện cọc : 25 x 25cm Cọc bê tông cốt thép cấp bền B25

+ Số lượng móng M2 là 32 cái

Số cọc và chiều dài cọc:

Trang 7

- Ta chọn phương án ép cọc như sau:

Tiến hành san mặt bằng cho phẳng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển cọc.Sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu thiết kế Do đó để đạt được cao trình đỉnh cọc theothiết kế thì ta phải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bê tông cốtthép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc xong tiến hành đào đất hố móng

để thi công đào cọc, hệ giằng đài cọc

+ Sức chịu tải tính toán của cọc : Pđất nền = 49,3 (tấn)

Chiều dài cọc là 18 (m) được chia làm 3 đoạn: 1 đoạn mũi cọc (C1) dài 6m + 2 đoạn thân(C2) mỗi đoạn dài 6(m)

Cọc muốn qua được các lớp đất như trụ địa chất trên thì lực ép cọc phải đạt giá trị:

Trang 8

Pđất nền  Pép  PVL

Trong đó : Pđất nền = 49,3 T là sức chịu tải của cọc theo đất nền

PVL = 120 T là sức chịu tải của cọc theo vật liệu

+ Xác định lực ép của máy ép :

Sức chịu tải tính toán của cọc : Pđất nền = 49,3(tấn)

Lực ép được xác định theo công thức:

Pdầu=(0,6-0,75)Pbơm Với Pbơm=300(Kg/cm2)

Lấy Pdầu =0,7Pbơm

Kết luận: Chọn máy ép cọc ETC-03-94

Thông tin về máy ép cọc ETC -03-94

Trang 9

+ Máy ép trước cọc BTCT sử dụng đối trọng ngoài, máy ép được các loại cọc có tiết diện

* Nguyên tắc thiết kế giá ép:

- Chiều cao giá máy phải đảm bảo máy ép được đoạn cọc có chiều dài theo thiết kế ởđây là các đoạn cọc có chiều dài 6 m

- Lực nén của kích phải đảm bảo bảo tác dụng dọc trục khi ép đỉnh hoặc tác dụng đềutrên mặt bên cọc khi ép ôm, không gây ra lực ngang khi ép Như vậy giá ép phải thẳng,không bị lệch Độ nghiêng không quá 1%

- Với công trình có số lượng cọc lớn(ở đây có 3 loại đài, loại đài có 4 cọc và loại đài

có 5 cọc và laoị đâì có 7 cọc Ta thiết kế giá ép sao cho mỗi vị trí đứng ép được số cọclớn nhất để rút ngắn thời gian di chuyển máy ép

- Chiều rộng của giá ép : B = 3,0 (m)

- Chiều dài của gí chọn : Lgiá = 8,6 (m)

Trang 11

-1 Chọn số lượng đối trọng :

Ta cú sơ đồ kiểm tra lật như sau:

Kiểm tra cho cọc ở vị trớ xa nhất, gõy ra tải trọng lớn nhất khi ộp cọc: Trong trường hợp này ta kiểm tra cọc số 1 Kiểm tra đối trọng lật quanh mộp cạnh AA và mộp cạnh BB như hỡnh vẽ.

kiểm tra đối trọng

* Kiểm tra lật quanh mộp cạnh AA ta cú:

Trang 12

1,25.2 Pdt ¿ Pép.1,65

P2 ≥ 60,2x1,625 /(1,25x2) = 39,13 Tấn

Kết hợp cả 2 điều kiện trên ta có Pđt > 39,13T

Kích thước 1 đối trọng : 1,0x1,0x3 m

Trọng lượng của 1 đối trọng là: 3,0.1,0.1,0.2,5 =7,5(tấn)

Số đối trọng cần thiết cho mỗi bên: n ≥ 39,13/7,5 = 5,22

Chọn 7 khối bê tông, mỗi khối nặng 8 tấn Tổng cộng có 14 khối đối trọng

Tổng trọng lượng của 14 khối đối trọng là: 14x8 = 112 Tấn

Qtb : Trọng lương thiết bị nâng(Cáp + đai ma sát)

Lực căng cáp được xác định theo công thức :

= (6x 8 x 1,1)/(1x2x1) Trong đó:

k – hệ số an toàn (kể tới lực quán tính k=6)

Trang 13

m – hê số kể đến sức căng các sợi cáp không đều

n – số sợi dây cáp(n=2)

=> Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1 , đường kính D =24 mm , cường độ chịu kéo =

Qtb = γ.l cáp + q đai ma sát = 1,99x 3,6 + 30 = 0,05 T Trong đó Qđt = 7,5T

 Qyc = 7,5 + 0,05 = 7,55T

 Chiều cao puly đầu cần :

Trang 14

S L min.cos 75 11,8 0, 295 4, 48   m

 Khoảng cách từ cấu kiện đến tâm máyR ycR cS

Trang 15

- Máy trộn bê tông 500 lít Trung Quốc : 01 cái.

- Máy bơm nước Hàn Quốc + Trung Quốc : 02 cái

- Máy hàn Việt :10 cái

- Cẩu chữ A Q = 5 tấn : 01 cái

- Máy đầm dùi Trung Quốc : 05 cái

Trang 16

- Máy cắt uốn Trung Quốc : 01 cái.

Trang 17

+ Thanh chống kim loại.

Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:

Có tính “vạn năng”, được lắp ghép cho các đối tượng kết cấu khác nhau: móng khốilớn, sàn, dầm, cột, bể

Trọng lượng các ván nhỏ, tấm nặng nhất khoảng 16kg, thích hợp cho việc vậnchuyển lắp, tháo bằng thủ công

Hệ số luân chuyển lớn do đó sẽ giảm được chi phí ván khuôn sau một thời gian sửdụng

- Thép chủ được liên kết với hộp bích đầu cọc bằng liên kết hàn

- Hộp bích đầu cọc được gia công đảm bảo, bốn cạnh của mặt cọc phải nằm cùng trênmột mặt phẳng, đảo bảo vuông đúng theo kích thơớc thiết kế

- Cốt thép cọc được bố trí và định vị thành từng lồng đúng theo bản vẽ thiết kế và đượccán bộ kỹ thuật của Công ty nghiệm thu trơớc khi lắp vào khuôn cốp pha

- Lồng thép sau khi lắp đặt vào khuôn phải được định vị chính xác và chắc chắn đảmbảo không bị xê dịch hoặc biến dạng trong lúc đổ bê tông

Trang 18

** Bê tông

Các vật liệu để sản xuất bê tông và quy trình sản xuất bê tông phải tuân thủ theo cácyêu cầu của TCVN 4453:1995 “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạmthi công và nghiệm thu “, cụ thể:

- Bê tông để đúc cọc phải được trộn bằng máy trộn đúng theo tỷ lệ cấp phối, thời giantrộn theo đúng quy định của cán bộ kỹ thuật

- Cát, đá trơớc khi trộn bê tông đảm bảo sạch, không lẫn tạp chất,

- Cốp pha thép phải vuông với mặt nền được gông bằng hệ thống gông định hình vàđược điều chỉnh kích thước bằng nêm gỗ, khoảng cách gông là 1,5 á 2 mét

- Cốp pha bịt đầu bằng thép tạo mặt phẳng và phải vuông góc với cốp pha 2 bên thành

- Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt 25 % cường độ thiết kế ( sau 12 - 16htheo thí nghiệm qui định) thì tiến hành tháo dỡ cốp pha Dùng sơn mầu xanh viết vào đầucọc và mặt cọc: tên đoạn cọc (C1; C2; …), ngày tháng đúc cọc, mác bê tông

** Đúc, bảo dưỡng bê tông

Thi công bê tông cọc phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật trong phần “ Thi công bêtông của TCVN 4453:1995”, cụ thể:

- Bê tông phải được đổ liên tục và phải được đầm chặt bằng máy đầm rung, để tránh tạo

ra các lỗ hổng không khí, rỗ tổ ong hay các khiếm khuyết khác Đặc biết phải chú ý bêtông đổ đến đâu phải đầm luôn đến đó sau đó sử dụng mặt bàn xoa để hoàn thiện mặt Mỗicọc phải đúc xong trong một lần và nên bắt đầu từ mũi cọc đến đỉnh cọc Trong khi đầmphải đầm cẩn thận, chú ý các góc cạnh, không để máy đầm chạm làm rung cốt thép

- Trong quá trình đổ bê tông cọc phải lấy mẫu thí nghiệm theo quy định

- Công tác bảo dưỡng được coi là một phần không thể thiếu trong hoạt động đổ bêtông.Tất cả bê tông mới đổ đều phải được bảo dưỡng, công tác bảo dưỡng phải bắt đầungay sau khi đổ bê tông xong khoảng 4¸6 giờ, khi bề mặt bê tông se lại ấn tay không lúnthì tiến hành tưới nước bảo dưỡng Thời gian dưỡng liên tục 4,6 ngày tùy theo thời tiết ẩmướt hay hanh khô, những ngày tiếp theo luôn giữ cấu kiện ở trạng thái ẩm

- Tất cả các cọc phải có bề mặt phẳng, nhẵn, không bị khiếm khuyết và vuông gọc vớitrục dọc của cọc, và được hoàn thiện theo đúng kích thước như chỉ ra trên bản vẽ đối vớicác đoạn mũi,mũi cọc phải trùng với tâm của cọc

Trang 19

- Khi phát hiện các cọc có vết nứt, các cọc bị hư trong quá trình vận chuyển phải đượcsửa chữa khắc phục ngay.

- Đường kính, bước cốt đai;

- Lưới thép đầu cọc,hộp pic đầu cọc;

- Mối hàn cốt thép chủ vào hộp bích đầu cọc

- Sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ;

** Kích thước hình học :

- Sự cân xứng của cốt thép trong tiết diện cọc;

- Kích thước tiết diện cọc;

- Độ vuông góc của tiết diện các đầu cọc với trục;

- Độ chụm đều đặn của mũi cọc;

** Sai số cho phép về kích thước cọc ( Theo TCXDVN 286:2003)

Trang 20

Không dùng các đoạn cọc có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định trong bảngdưới đây (trích dẫn theo TCXDVN 286:2003), và các đoạn cọc có vết nứt rộng hơn 0,2

mm, chiều dài lớn hơn 100mm Độ sâu vết nứt ở góc không quá 10 mm, tổng diện tích dolẹm, sứt góc và rỗ tổ ong không quá 5% tổng diện tích bề mặt cọc và không quá tập trung

Độ sai lệch cho phép về kích thước cọc

1 Chiều dài đoạn cọc, m £ 10 ± 30 mm

2 Kích thước cạnh tiết diện của cọc đặc + 5 mm

7 Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳng thẳng

góc trục cọc

nghiêng 1%

8 Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu đoạn cọc ± 50 mm

9 Độ lệch của móc treo so với trục cọc 20 mm

11 Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai ± 10 mm

12 Khoảng cách giữa các thanh cốt thép chủ ± 10 mm

4 Thiết kế sơ đồ mặt bằng di chuyển trong quá trình ép cọc:

a.Tính toán số cọc và số bãi cọc bố trí trên mặt bằng công trình :

* Tính số cọc và thời gian ép cọc :

-Theo định mức : Trong 1ca làm việc máy ép được 150m cọc/ca

Như đã tính toán phần móng: Cọc có tiết diện 25x25cm mỗi cọc dài 18m + 0,95m 0,45-3x0,25) ép âm

(2,15 Móng trục A,B,C,D (loại 5 cọc) có 16 đài

=> số cọc = 5x16 = 80cọcTổng số lượng cọc là: 4x80=320 cọc

Tổng chiều dài cọc là : 320x18,95=6080m

=> Tổng số ca làm việc của máy ép là : 6064/150 = 40,43 ≈ 41ca

Nhân công phục vụ máy gồm 5 người : 1 thợ lái cẩu, 1 thợ điều khiển bơm dầu ép, 1thợmóc cẩu, 2 thợ chỉnh cọc, 1 thợ hàn

Trang 21

Để đẩy nhanh tiến độ ta làm mỗi ngày 2 ca (1 ca ngày, 1 ca đêm )

b Thiết kế mặt bằng thi công ép cọc:

(*) Hướng di chuyển của máy ép :

Phương án di chuyển máy ép phải thuận tiện rút ngắn thời gian thi công , ép cọc về phíakhông có công trình cản giản lở đất

Phương án di chuyển lần lượt theo từng trục

Khi ép xong 1 đài cọc , di chuyển toàn bộ giá máy sang vị trí khác Việc di chuyển nàyphải nhờ cần cẩu dỡ các cục đối trọng và cẩu giá máy sang vị trí mới và căn chỉnh lại timtrục

Khi ép đoạn cọc đầu tiên lực ép còn nhỏ nên cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa cần trục

và máy ép Sau khi đã đưa cọc vào giá di động cần trục mới chất dần đối trọng lên tăngtheo sao cho luôn luôn lớn hơn áp lực của đồng hồ đo Như vậy khoảng thời gian chờ đểhàn nối cũng được tận dụng cho việc di chuyển đối trọng

(*) Hướng di chuyển của cần trục :

Cần trục phục vụ cho công tác ép cọc cần được đặt ở vị trí thích hợp sao cho khôngphải di chuyển nhiều mà vẫn phục vụ được công tác cẩu lắp nhiều nhất Chính vì vậyhướng di chuyển của máy ép theo phương ngang nhà thì nên vạch tuyến công tác cho cầntrục chạy theo hướng dọc trục vuông góc với máy ép Muốn vậy các cục đối trọng phảiphải đặt ở bên cùng với cọc , đối trọng đặt ở vị trí sao cho không cản trở hướng di chuyểncủa máy ép trong khi đó cần trục vẫn cẩu được trong tầm với của nó

Cần phải tính toán số lượng cọc cần thiết ở mỗi vị trí ép cọc , cẩu cọc để đưa vào 1 nhómcọc sao cho cần trục không phải di chuyển nhiều lần để cẩu cọc ở vị trí xa tới

Trên mặt bằng ta dự kiến bố trí 3 bãi cọc , sao cho việc di chuyển cọc đến vị trí ép thuậnlợi

Vì mặt bằng thi công rộng rãi, không yêu cầu về tiến độ do đó ta dùng xe chuyên dụngtập kết từ nhà máy về bãi cọc trước khi ép

Qua phân tích các chỉ tiêu trên ta thiết kế phương án ép như sau :

Trang 23

5 Thiết kế sơ đồ ép cọc của đài móng:

b

b

9 9

6 Lập biện pháp thi công ép cọc :

a Các yêu cầu kỹ thuật đối với việc hàn nối cọc:

- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén

- Bề mặt bê tông ở 2 đầu đoạn cọc nối phải được tiếp xúc khít, trường hợp tiếp không khítthì có biện pháp chèn chặt

- Khi hàn cọc phải sử dụng phương pháp “ hàn leo ” ( hàn từ dưới lên ) đối với các đườnghàn cứng

- Kích thước hàn phải đúng thiết kế

- Đường hàn nối trên đoạn cọc phải có trên cả 4 mặt cọc Trên mỗi mặt chiều dài đườnghàn không nhỏ hơn 10cm

Cọc dùng để ép:

- Sử dụng cọc bê tông cốt thép đặt tiết diện 25 x 25cm, chiều dài cọc 18m được chia làm

3 đoạn, mỗi đoạn dài 6m

b Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn cọc ép:

- Cốt thép của đoạn cọc phải được hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của thép dọc vàtrong suốt chiều cao vành

- Vành thép phải nối thẳng không được vênh, nếu vênh thì đế vênh của vành nối < 1%

- Bề mặt bê tông đầu cọc phải bằng phẳng

Trang 24

- Trục cọc phải thẳng góc và đi qua tâm tiết diện cọc, mặt phẳng bê tông đầu cọc songsong và nhô cao hơn mặt phẳng vành thép nối = 1mm.

- Xác định vị trí cọc: Dùng vị trí trục để xác định vị trí đài, từ đó xác định vị trí ép cọc rồiđánh dấu trên mặt đất bằng gỗ 3 x3 x 20 cm

- Sau đó đưa giá ép vào đảm bảo ôm lấy đài cọc theo thiết kế

- Cân chỉnh giá ép: Dùng những miếng gỗ đệm để kê đầu chỉnh nằm trên mặt phẳng nằmngang, để cho giá ép được thẳng đứng Đặt đối trọng nằm 2 bên (mỗi bên 7 cục bê tông )

c, Thi công cọc thử:

** Mục đích:

Trước khi ép cọc đại trà ta phải tiến hành thí nghiệm nén tĩnh cọc nhằm xác định các sốliệu cần thiết về cường độ, biến dạng và mối quan hệ giữa tải trọng và chuyển vị của cọclàm cơ sở cho thiết kế hoặc điều chỉnh đồ án thiết kế, chọn thiết bị và công nghệ thi côngcọc phù hợp

** Thời điểm,số lượng và vị trí cọc thử:

Việc thử tĩnh cọc được tiến hành tại những điểm có điều kiện địa chất tiêu biểu trước khithi công đại trà, nhằm lựa chọn đúng đắn loại cọc, thiết bị thi công và điều chỉnh đồ ánthiết kế

- Số lượng cọc thử do thiết kế quy định Tổng số cọc của công trình là 120 cọc, số lượngcọc cần thử 2 cọc (theo TCXD VN 269-2002 quy định lấy bằng (0,5-1% )tổng số cọc củacông trình nhưng không ít hơn 2 cọc trong mọi trường hợp)

- Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục sao chodưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền Tải trọng tác dụng lên đầu cọcđược thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là dàn chất tải Các số liệu về tải trọng,chuyển vị, biến dạng…thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sở để phân tích, đánhgiá sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng- chuyển vị của cọc trong đất nền

** Quy trình gia tải cọc:

- Trước khi thí nghiệm chính thức, tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạt động củathiết bị thí nghiệm và tạo tiếp xúc tốt giữa thiết bị và đầu cọc Gia tải trước được tiếnhành bằng cách tác dụng lên đầu cọc khoảng 5% tải trọng thiết kế sau đó giảm tải về 0,

Trang 25

theo dõi hoạt động của thiết bị thí nghiệm Thời gian gia tải và thời gian giữ tải ở cấp 0khoảng 10 phút.

- Cọc được nén theo từng cấp, tính bằng % của tải trọng thiết kế Tải trọng được tăng lêncấp mới nếu sau 1 giờ quan sát độ lún của cọc nhỏ hơn 0.2mm và giảm dần sau mỗi lầnđọc trong khoảng thời gian trên Thời gian gia tải và giảm tải ở mỗi cấp không nhỏ hơncác giá trị ghi trong bảng sau:

Quy trình thí nghiệm cọc

T¶i träng

(%TK)

Thêi gian gi÷ t¶i

0-5-10-20-30-60nt

nt0-5-10-20-30-60-…-3600-5-10-20-30

ntnt0-5-10-20-30-45-60Chu kú 2

0-5-10-20-30-45-60nt

ntntnt0-5-10-20-30-45-60-120-180-240- -3600-5-10-20-30-45-60

ntntntnt0-5-10-20-30-45-60-120

- Trong quá trình thử tải cọc cần ghi chép giá trị tải trọng, độ lún, và thời gian ngay sau khi đạt cấp tải tương ứng vào các thời điểm sau:

+ 15 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải 1h

+ 30 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải 1h đến 6h

Trang 26

+ 60 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải lớn hơn 6h

- Trong quá trình giảm tải cọc, tải trọng, độ lún và thời gian được ghi chép ngay sau khi giảm cấp tải trọng tương ứng và ngay sau khi bắt đầu giảm xuống cấp mới.

d Biện pháp ép cọc :

-Dùng hai máy kinh vĩ đặt vuông góc nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc và khungdẫn

- Đưa máy vào vị trí ép lần lượt gồm các bước sau:

+ Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn

+ Chỉnh máy móc cho các đường trục khung máy, trục kích, trục của cọc thẳng đứng vàcùng nằm trong cùng một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng nằm ngang Độ nghiêngkhông vượt quá 0,5%

+ Trước khi cho máy vận hành phải kiểm tra liên kết máy cố định ,xong đó tiến hànhchạy thử, kiểm tra tính ổn định của thiết bị ép cọc ( chạy không tải và chạy có tải)

+ Kiểm tra cọc và vận chuyển vào vị trí trước khi ép Với mỗi đoạn cọc C1 dùng để épdài 6m

+ Dùng cần trục để đưa cọc vào vị trí và xếp các khối đối trọng lên giá ép Do vậy trọnglượng lớn nhất mà cần trục cần nâng là khi cẩu khối đối trọng nặng 8 T và chiều cao lớnnhất khi cẩu cọc vào khung dẫn Do quá trình ép cọc cần trục phải di chuyển trên mặtbằng để phục vụ công tác ép cọc nên ta chọn cần trục tự hành bánh lốp như đã chọn -Tiến hành ép đoạn cọc C1:

+ Khi đáy kích tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây đầutiên áp lực dầu tăng chậm dần đều đoạn cọc C1 cắm sâu vào đất với tốc xuyên1cm/s.Trong quá trình ép dùng hai máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra độthẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống Nếu phát hiện cọc nghiêng thì dừng lại để điềuchỉnh ngay

+ Khi đoạn đầu cọc C1 cách mặt đất 0,3 0,5m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2,để kiểm tra

bề mặt hai đầu cọc C1 và C2, sửa chữa sao cho thật phẳng

+ Kiểm tra chi tiết nối cọc và hàn máy

Trang 27

+ Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép căn chỉnh để đường trục của cọc C2 trùng với trục kích

và trùng với đoạn cọc C1 độ nghiêng

+ Gia tải lên cọc khoảng 10% 15% tải trọng thiết kế suốt trong suốt thời gian hàn nối đểtạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông, tiến hành hàn nối theo quy định trong thiết kế

-Tiến hành ép đoạn cọc C2:

+ Tăng dần áp lực ép để cho máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ áp lực thắng đượclực ma sát và lực cản của đất ở mũi cọc giai đoạn đầu ép với vận tốc không qua 1cm/s.Khi đoạn cọc C2 chuyển động đều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2cm/s

- Đoạn C3 (Cọc dẫn): Tiếp theo dùng để ép đoạn C2 và C1 vào đất sâu thêm 1 đoạn 0,95

m kể từ mặt đất tự nhiên (Cốt -0,45 m) đến cốt (-1,4 m) trên đế đài móng Kết thúc quátrình ép ta lại rút C3 lên

- Thao tác ép như sau :

Sau khi đoạn cọc C1 được ép sâu vào trong lòng đất còn lại phần trên mặt đất khoảng30cm nữa thì ta dừng ép lại, đưa đoạn cọc dẫn trùm lên đoạn cọc C2 và tiếp tục gia tải épđoạn cọc C2 đến vị trí thiết kế đảm bảo chỉ số đo trên đồng hồ đo áp lực đúng theo hồ sơthiết kế , sau đó dùng máy ép kéo đoạn cọc dẫn lên

- Đoạn cọc dẫn có cấu tạo như hình vẽ :

- Cọc ép âm được làm từ thép ống có đường kính 20cm, chiều dầy bản thép là 10mm.Phía trên được hàn với 1 bản thép là vị trí tì của máy ép khi cọc ép âm Phía trong đượcphân thành 4 thanh thép góc vuông ở cách đầu dưới của cọc 10cm để chụp kín với đầuđoạn cọc ép và cọc ép được tì lên 4 thanh thép góc này khi ép

Trang 28

Phía trên cọc dẫn có lỗ 30 để việc rút đoạn cọc dẫn ra được thuận tiện, đầu trên cònđánh dấu vị trí để khi ép ta biết được đoạn cọc C2 đã xuống được đến cao trình thiết kế( cách mặt đất 1,0m) , khoảng cách từ vị trí đánh dấu đến điểm cuối của cọc dẫn tươngứng là 1,0m.

- Kết thúc công việc ép xong cho một cọc

e.Cọc được coi là ép xong khi thỏa mãn các điều kiện sau

- Chiều dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng Lmin ≤ Lcọc ≤ Lmax,

trong đó: Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báotheo tình hình biến động của nền đất trong khu vực

Lcọc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;

- Lực ép trước khi dừng trong khoảng (Pep)min ≤ (Pep)KT ≤ (Pep)max

trong đó : (Pep)min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;

(Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;

(Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyênkhông quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính ( hoặc cạnh) cọc

- Trong trường hợp không đạt hai điều kiện trên, Nhà thầu phải báo cho Thiết kế để cóbiện pháp xử lý

- Chuyển máy ép sang vị trí mới :

Với mỗi vị trí của dàn ép ta có thể ép được hết số cọc trong 1 đài móng , ép xong 1 đài

ta tiến hành thao tác dùng cần trục cẩu các khối đối trọng ra khỏi khung máy ép, sau đócẩu khung giá máy ép sang vị trí đài móng mới và tiến hành các bước như trên, cứ nhưvậy ta tiến hành ép cọc toàn bộ đài móng công trình

Khi ép cọc cần chú ý các điểm sau :

Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc

Ghi chép lực ép cọc đầu tiên khi mũi cọc đã cắm sâu vào lòng đất từ 0,3 - 0,5m thì ghichỉ số lực ép đầu tiên sau đó cứ mỗi lần cọc xuyên được 1m thì ghi chỉ số lực ép thờiđiểm đó vào nhật ký ép cọc

Nhật ký phải ghi đầy đủ các sự kiện ép cọc có sự chứng kiến của các bên có liên quan

Trang 29

- Kiểm tra khă năng chịu lực của cọc : Trước khi ép cọc đại trà, phải tiến hành ép để làmthí nghiệm nén tĩnh cọc tại những điểm có điều kiện địa chất tiêu biểu nhằm chọn đúngđắn loại cọc, thiết bị thi công và điều chỉnh hồ sơ thiết kế Số lượng cọc cần kiểm tra vớithí nghiệm nén tĩnh từ ( 0,5 - 1 )% tổng số cọc ép nhưng không ít hơn 3 cọc.

- Nếu khi ép cọc bị nghiêng do gặp chướng ngại vật , giá máy nghiêng thì ngừng ngayviệc ép cọc để tìm hiểu nguyên nhân nếu gặp vật nông có thể dùng máy xúc đào và phá

bỏ , nếu sâu hơn 1đoạn cọc thì phải dừng ép cọc để rút cọc lên và dùng khoan dẫn hướng

và có thể bỏ đoạn cọc đó ép cọc bên cạnh và phải dùng khoan dẫn hướng Khi ép cọcchưa xuống dưới độ sâu thiết kế mà trị số đồng hồ áp lực cao hơn trị số áp lực thiết kếgây bênh tải thì ta dừng lại không ép nữa Ngược lại khi cọc gần đến độ sâu thiết thiết kế

mà trí số đồng hồ áp lực chưa bằng trị số áp lực thiết kế thì ta tiếp tục ép đến khi nào đặtđược trị số áp lực thiết kế mới thôi

7 Lập quy trình quản lý an toàn lao động trên công trường:

Do đặc thù công việc, toàn bộ công việc triển khai cần có sự kết hợp giữa thiết bịnâng hạ, và thiết bị đào có tải trọng lớn Việc toàn bộ các nhân viên tham gia thi côngtại dự án đặc biệt là các công nhân trực tiếp điều khiển thiết bị máy móc phải có chứngchỉ cũng như chú ý tới công tác an toàn phải thông qua lớp học ATLĐ trước khi tiếnhành công việc

Ngoài các lưu ý về việc nâng hạ các kết cấu trong quá trình thi công, Nhà thầu sẽ bố trínhân viên chuyên trách an toàn trong quá trình cẩu lắp và nâng hạ bố trí công nhânxinh nhan cho người điều khiển để cảnh báo, nhằm tránh những rủi ro có thể xảy ra

 Công trường sẽ có trang bị tủ thuốc sơ cứu và cáng cứu thương nhằm giải quyết các

sự cố nhỏ, song song đó sẽ có mối liên hệ với trung tâm ý tế gần nhất để có thể cócác ứng cứu và hành động tức thời khi có tai nạn xảy ra

 Sử dụng công nhân lành nghề, đối với thợ yêu cầu có chứng chỉ nghề, cán bộ kỹthuật, thợ hàn, điện phải có chứng chỉ nghề

 Công tác y tế và sức khỏe đối với từng cá nhân tham gia thi công được thực hiệntrước khi bắt đầu công việc ép cọc Các cá nhân sẽ được huấn luyện an toàn tạicông trường trước khi tham gia thi công Tổ chức huấn luyện an toàn cho côngnhân tham gia thi công tại dự án Cũng như khám sức khỏe cho công nhân

Trang 30

 Tất cả các công nhân trong công tác đào tường dẫn sẽ được trang bị các dụng cụbảo hộ lao động công nhân tuân theo nội qui của công trường và của công ty.

 Tất cả thiết bị được kiểm tra kiểm định và lý lịch máy trước khi tiến hành công việctrên công ép cọc Giấy tờ máy móc sẽ được trình cho TVGS và Ban quản lý dự ánxem xét trước khi đưa vào sử dụng

 Máy xúc, máy cẩu và các thiết bị nâng hạ sẽ được kiểm tra và bảo dưỡng thườngxuyên

 Tất cả các phương tiện vận chuyển khi ra khỏi công trường sẽ được rửa, xe chuyểnvật liệu từ hố đào phải che chắn và thùng chở phải kín nhằm tránh rơi vãi bùn đấttrên mặt đường xe chuyển bê tông phải rửa sạch máng và đảm bảo thùng trộn quayvào khi ra khỏi công trường nhằm tránh bê tông rơi vãi xuống mặt đường

 Nhà thầu sẽ bố trí công nhân rửa xe và thu dọn mặt đường, cũng như kết hợp cùngcác bên như môi trường đô thị và thóat nước đô thị nhằm giữ cho mặt đường cũngnhư cống tác thóat luôn đảm bảo hoạt động theo yêu cầu

 Dây điện, cầu giao phải thường xuyên kiểm tra, các biển cảnh báo an toàn phảiđược treo để cảnh báo khu vực sử dụng điện

B- THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:

1 Lựa chọn biện pháp đào đất:

- Dựa vào phân tích lựa chọn phương án thi công ta chọn phương án đào móng sau khi thicông cọc: Do khoảng cách các móng khá gần nhau nên lượng đất thừa giữa 2 móng làkhông nhiều Nên ta chọn phương án đào đất thành luống đào

Trang 31

Chiều sâu hố móng là: hm =0,1+2,15=2,25m (lớp bảo vệ bê tông dày 100mm)

Chuẩn bị đào đất:

- Trước khi tiến hành thi công đào đất, ta cần tiến hành cắm các cột mốc xác định vị trí,kích thước hố đào, vị trí cọc mốc phải đặt ngoài đường đi của xe cơ giới và thường xuyênkiểm tra

- Theo thiết kế cọc ngàm vào đài cọc 75cm(3d) gồm 10cm cọc bê tông và 65cm cốt thépsau khi phá đầu cọc Ngoài ra còn một lớp bê tông lót dày 10cm Tổng cộng chiều sâuphải đào tính từ cốt đất tự nhiên là: 1,8 m Đầu cọc BTCT ép cách cốt tự nhiên 1,0 m

- Dựa vào độ sâu chôn móng và độ sâu ép cọc, ta chọn phương án thi công cơ giới kếthợp với thủ công

+ Đào máy gầu nghịch năng suất đào cao, rút ngắn thời gian thi công

+ Đào thủ công năng suất thấp nhưng khắc phục được các khó khăn do ép cọc

Việc thi công đào đất được tiến hành theo phương án sau: kết hợp đào bằng máy và đàobằng thủ công Khi thi công bằng máy, với ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công,đảm bảo kỹ thuật Từ những phân tích trên hợp lý hơn cả là chọn kết hợp cả 2 phươngpháp đào đất hố móng Theo thiết kế, chiều sâu từ mặt đất tự nhiên đến đáy đài H=1,8 m;cọc nhô cao so với cao trình đáy đài: 0,85m(Tính cả lớp BT lót)

2 Tính toán khối lượng đất đào:

Theo thiết kế ở phần móng :

- Đài móng trục A,B,C,D có kích thước : 2x1,6x0,9 (m)

Trang 33

Trong đó: a0 ; b0 là kích thước thực của đáy hố móng.

a ; b là chiều dài và chiều rộng đáy hố đào

c ; d là chiều dài và chiều rộng miệng hố đào

H là chiều cao hố đào ; H=1,8m(2,25-0,45)

=>vậy ta có mặt cắt hố đào theo 2 phương công trình :

Ngày đăng: 24/06/2016, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đào đất và hướng đào thực hiện như khi đào bằng máy. - ĐATN đại học xây dựng phần thi công
o đất và hướng đào thực hiện như khi đào bằng máy (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w