1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ QUÁN CÀ PHÊ

78 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề kinh doanh rất đa dạng: kinh doanh bất động sản, chứng khoáng, kinh doanh các loại dịch vụ, kinh doanh shop quần áo, quán cà phê … Kinh doanh thương mại là hoạt động trao dồi,

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ QUÁN CÀ PHÊ

13D480201110

Cần Thơ, 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Trang 2

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ QUÁN CÀ PHÊ

13D480201110

Cán bộ phản biện

ThS Lê Thị Thu Lan

Thông Tin, Khoa Kỹ Thuật Công Nghệ, Trường Đại Học Tây Đô vào ngày 16 tháng

05 năm 2017

Mã số đề tài:

• Thư viện: trường Đại Học Tây Đô

• Website:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

***

CHẤP NHẬN LUẬN VĂN ĐẠI HỌC CỦA HỘI ĐỒNG

Luận văn đại học Xây dựng phần mềm quản lý quán cà phê do sinh viên Hồ

Thanh Thảo Uyên, mã số sinh viên: 13D480201110, thực hiện và báo cáo đã được chỉnh

sửa theo góp ý và được Hội đồng chấm luận văn đại học thông qua

Họ tên Thư ký Thư ký

Cần Thơ, ngày … tháng …… năm 20…

_

Họ tên Chủ tịch Hội đồng Chủ tịch Hội đồng

Trang 4

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2017

Giảng viên hướng dẫn

NGUYỄN CHÍ CƯỜNG

Trang 5

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2017

Giảng viên phản biện

LÊ THỊ THU LAN

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Chí Cường, đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kỹ Thuật – Công Nghệ, nhất là những Thầy, Cô chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin đã hết lòng chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức trong những năm học vừa qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Và cũng xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã động viên và hết mình giúp đỡ

để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đúng thời hạn

Suốt khoãng thời gian qua, dù đã rất cố gắng, một phần cũng do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận này khó tránh khỏi những sai sót.Em rất mong được nhận ý kiến đóng góp của Thầy, Cô để bài khóa luận này được hoàn hảo hơn

Trang 7

MỤC LỤC

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 4

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 5

MỤC LỤC i

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH SÁCH HÌNH, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ v

TÓM TẮT viii

ABSTRACT ix

TỪ KHÓA x

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Kinh doanh thương mại là gì? 1

1.1.2 Kinh doanh quán cà phê 1

II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

V ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3

VI PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 3

VII PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.7.1 Phương pháp nghiên cứu 3

1.7.2 Phạm vi nghiên cứu 4

VIII ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

IX KẾ HOẶC NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN 4

1.9.1 Kế hoạch nghiên cứu 4

1.9.2 Giai đoạn thực hiện 5

X ĐẶC TẢ 6

CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 9

HỆ QUẢN TRỊ SQL SERVER 9

KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 9

2.2.1 Cơ sở dữ liệu 9

Trang 8

2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) 9

KIẾN TRÚC ADO.NET ENTITY FRAMEWORK 10

2.3.1 Object Services 10

2.3.2 EntityClient Data Provider 11

2.3.3 ADO.NET Data Providers 11

2.3.4 EDM (Entity Data Model) 11

POWER DESIGNER 12

TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT VISUAL STUDIO 13

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÈ THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁN HÀNG 14

I GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH 14

3.1.1 Chức năng và yêu cầu đặt ra 14

3.1.2 Các thực thể 14

3.1.3 Các mối kết hợp 19

II THIẾT KẾ MÔ HÌNH 21

III MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 23

CHƯƠNG 4: GIAO DIỆN PHẦN MỀM 27

I GIAO DIỆN ĐĂNG NHẬP 27

II GIAO DIỆN CHỨC NĂNG 30

4.2.1 Giao diện hiển thị theo quyền 30

4.2.2 Chức năng bán hàng 31

4.2.3 Chức năng quản lý nhân viên 42

4.2.4 Chức năng quản lý loại hàng 45

4.2.5 Chức năng quản lý hàng hóa 46

4.2.6 Chức năng quản lý khách hàng 48

4.2.7 Chức năng quản lý khu vực - bàn 51

4.2.8 Chức năng quản lý lương nhân viên 53

4.2.9 Thống kê doanh thu và hàng hóa bán chạy 56

4.2.10 Thống kê lương 58

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 61

I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 61

Trang 9

5.1.1 Về kiến thức & học tập 61

5.1.2 Về phần mềm 61

II HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 61

III HƯỚNG PHÁT TRIỂN 61

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 10

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2-1 Cấu trúc tổng thể của ADO.NET Entity Framework 10

Hình 3-1 Mô hình CDM của phần mềm quản lý quán cà phê 21

Hình 3-2 Mô hình PDM của phần mềm quản lý quán cà phê 22

Hình 4-1 Giao diện đăng nhập 28

Hình 4-2 Giao diện đăng nhập thất bại 29

Hình 4-3 Giao diện đổi mật khẩu đăng nhập 29

Hình 4-4 Chức năng bán hàng dưới quyền Admin 30

Hình 4-5 Giao diện chức năng bán hàng dưới quyền nhân viên 31

Hình 4-6 Hiển thị tên người dùng đăng nhập trên giao diện 31

Hình 4-7 Hộp thông báo 31

Hình 4-8 Giao diện hiển thị hóa đơn của bàn được chọn 32

Hình 4-9 Nút xóa món trên giao diện 33

Hình 4-10 Nút thanh toán hóa đơn 35

Hình 4-11 Giao diện thanh toán hóa đơn 36

Hình 4-12 Lấy thông tin khách hàng 37

Hình 4-13 Giao diện lấy thông tin khách hàng 38

Hình 4-14 Thông tin khách hàng hiện trên giao diện thanh toán 39

Hình 4-15 Trừ điểm khách hàng VIP 40

Hình 4-16 In hóa đơn 41

Hình 3-17 Hóa đơn tính tiền 42

Hình 4-18 Giao diện quản lý nhân viên 43

Hình 4-19 Tìm kiếm theo tên nhân viên 43

Hình 4-20 Thêm thông tin nhân viên 44

Hình 4-21 Giao diện quản lý loại hàng 45

Hình 4-22 Thêm thông tin loại hàng 45

Hình 4-23 Giao diện quản lý hàng hóa 46

Hình 4-24 Chọn loại hàng 47

Hình 4-25 Thêm hàng hóa theo loại hàng 47

Trang 12

Hình 4-26 Giao diện quản lý khách hàng 48

Hình 4-27 Thanh tìm kiếm nhân viên 48

Hình 4-28 Lịch sử giao dịch 49

Hình 4-29 Thêm khách hàng 50

Hình 4-30 Hiển thị khách hàng theo loại khách hàng 50

Hình 4-31 Giao diện quản lý khu vực - bàn 51

Hình 4-32 Quản lý khu vực 52

Hình 4-33 Quản lý bàn 52

Hình 4-34 Giao diện quản lý lương nhân viên 53

Hình 4-35 Quản lý ca làm 54

Hình 4-36 Quản lý lương nhân viên 55

Hình 4-37 Giao diện quản lý lương nhân viên 56

Hình 4-38 Giao diện thống kê 57

Hình 4-39 Chọn ngày thống kê 57

Hình 4-40 Thống kê lương nhân viên 58

Hình 4-41 Thống kê lương từng nhân viên 59

Hình 4-42 Giao diện lương cần chi trả trong 1 tháng 60

DANH SÁCH BẢNG Bảng 3-1 Thực thể nhân viên 14

Bảng 3-2 Thực thể khách hàng 15

Bảng 3-3 Thực thể loại khách hàng 16

Bảng 3-4 Thực thể hàng hóa 16

Bảng 3-5 Thực thể loại hàng 16

Bảng 3-6 Thực thể ca làm việc 17

Bảng 3-7 Thực thể hóa đơn bán hàng 17

Bảng 3-8 Thực thể khu vực 18

Bảng 3-9 Thực thể bàn 18

Bảng 3-10 Mối kết hợp KHUVUC-BAN 19

Bảng 3-11 Mối kết hợp HOADONBANHANG-BAN 19

Trang 13

Bảng 3-12 Mối kết hợp HOADONBANHANG-KHACHHANG 19

Bảng 3-13 Mối kết hợp KHACHHANG-LOAIKHACHHANG 20

Bảng 3-14 Mối kết hợp HANGHOA-LOAIHANG 20

Bảng 3-15 Mối kết hợp HOADONBANHANG-NHANVIEN 20

Bảng 3-16 Cơ sở dữ liệu bảng NHANVIEN 24

Bảng 3-17 Cơ sở dữ liệu bảng KHACHHANG 24

Bảng 3-18 Cơ sở dữ liệu bảng LOAIKHACHHANG 24

Bảng 3-19 Cơ sở dữ liệu bảng BAN 24

Bảng 3-20 Cơ sở dữ liệu bảng KHUVUC 25

Bảng 3-21 Cơ sở dữ liệu bảng HANGHOA 25

Bảng 2-22 Cơ sở dữ liệu bảng LOAIHANGHOA 25

Bảng 2-23 Cơ sở dữ liệu bảng CALAMVIEC 25

Bảng 3-24 Cơ sở dữ liệu bảng HOADONBANHANG 26

Bảng 3-25 Cơ sở dữ liệu bảng CHITIETBANHANG 26

Bảng 3-26 Cơ sở dữ liệu bảng CHITIETLUONGNHANVIEN 26

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1-1 Thống kê lượng người dùng cà phê theo độ tuổi 2

DANH SÁCH LƯU ĐỒ Lưu đồ 4-1 Sơ đồ đăng nhập 27

Lưu đồ 4-2 Sơ đồ chuyển bàn 34

Trang 14

TÓM TẮT

Trong cuộc sống hiện nay, không khó để có thể tìm kiếm một quán nước, quán coffee, ngoài nhu cầu giải khát, thưởng thức những món nước lạ thì còn có thể trò chuyện cùng bạn bè, gia đình, việc học nhóm tại quá coffee cũng rất quen thuộc đối với các bạn trẻ Và để đáp ứng nhu cầu đó của con người thì ngày nay việc kinh doanh quán coffee không còn quá xa lạ với mọi người Các quán cà phê mọc lên như nấm, đủ thể loại, đủ hình thức thu hút khách hàng Ngoài ra, thức uống cũng là một phần quan trọng dẫn đến lượng khách đến quán nhiều hay ít Có nhiều yếu tố để phát triển một quán cà phê nhưng bên cạnh đó, yếu tố quản lý quán cà phê như thế nào? Làm thể nào để quản lý một cách nhanh chóng và ít tốn thời gian? Phầm mềm quản lý quán cà phê ra đời nhằm đáp ứng cho những câu hỏi trên và giúp cho người sử dụng đỡ tốn công sức và thời gian

Phần mềm được hình thành nhờ có các công cụ hỗ trợ như: Power Designer 16.1 được sử dụng để thiết kế mô hình dữ liệu, áp dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 để trao đổi dữ liệu và công cụ phát triển phần mềm Microsoft Visual Studio 2015 - sử dụng nền tảng ADO.NET Entity và phương thức linQ

Trang 15

ABSTRACT

In modern life, it is not hard to find a coffee shop In addition to the needs of beverages, enjoy new drinks, we also can talk with friends, family and learn in groups The outside environment is very suitable for young people Besides, demand of the people are increasing so the business open coffee shop more and more Coffee business very appealing is that even though it is food service, and has the highest growing away rate than any other business, it has a higher profit margin than the restaurant and this is

an advantage How to manage quickly and save a huge amount of time? Management software created to respond to these questions and help users to save the effort and time

The software is formed to the support tools such as: Power Designer 16.1 is used

to design the data model, apply the Microsoft SQL Server 2008 database management system to data exchange and Microsoft Visual Studio 2015 software development tools

- using the ADO.NET Entity platform and linQ method

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.1 Kinh doanh thương mại là gì?

Một trong những ngành nghề đang hấp dẫn nhất hiện nay, đang ngày một phát triển, giúp đem lại nguồn thu lớn cho mỗi cá nhân, tổ chức doanh nghiệp Ngành nghề kinh doanh rất đa dạng: kinh doanh bất động sản, chứng khoáng, kinh doanh các loại dịch vụ, kinh doanh shop quần áo, quán cà phê …

Kinh doanh thương mại là hoạt động trao dồi, mua bán sản phẩm hàng hóa vật chất trong nền kinh tế tạo tiền đề và cơ hội cho sự hình thành và phát triền Kinh doanh thương mại là sự đầu tư tiền của, công sức của một cá nhân hay một tổ chức vào việc mua bán hàng hóa và kiếm lời Kinh doanh thương mại trong thời buổi ngày nay thì có rất nhiều cơ hội nhưng cũng có rất nhiều rủi ro Vì vậy dù hoạt động như thế nào thì các doanh nghiệp cũng phải đảm bảo an toàn trong kinh doanh Để đảm bảo an toàn thì doanh nghiệp phải giữ được mức ổn định trong việc tăng doanh thu qua các năm.Do vậy hoạt động thúc đẩy bán hàng nó quyết định đến việc tăng doanh thu và đảm bảo an toàn trong kinh doanh của các doanh nghiệp Thị trường luôn luôn biến động, thay đổi không ngừng vì thế bán hàng không còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn mang tính thời sự cấp bách, và là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp

1.1.2 Kinh doanh quán cà phê

Trong cuộc sống hiện nay, không khó để có thể tìm kiếm một quán nước, quán coffee, ngoài nhu cầu giải khát, thưởng thức những món nước lạ thì còn có thể trò chuyện cùng bạn bè, gia đình, việc học nhóm tại quá coffee cũng rất quen thuộc đối với các bạn trẻ Và để đáp ứng nhu cầu đó của con người thì ngày nay việc kinh doanh quán coffee không còn quá xa lạ với mọi người Các quán cà phê mọc lên như nấm, đủ thể loại, đủ hình thức thu hút khách hàng Ngoài ra, thức uống cũng là một phần quan trọng dẫn đến lượng khách đến quán nhiều hay ít

Lâu nay cà phê là thức uống dành cho người đi làm, dân công sở nhưng dạo gần đây thì cà phê được giới trẻ yêu thích không kém Sự du nhập của cà phê đã hình thành một sở thích uống cà phê mới trong giới trẻ

Trang 18

Biểu đồ 1-1 Thống kê lượng người dùng cà phê theo độ tuổi

II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việc mở một quán cà phê đòi hỏi phải có nhiều yếu tố: tài chính, vật chất, địa lý thuận lợi để giúp cho việc buôn bán phát triển Bên cạnh đó thì việc quản lý quán cà phê của mình như thế nào cũng là một câu hỏi lớn cần giải quyết.Vậy việc quản lý quán

cà phê như thế nào và bằng cách gì? Quản lý về cái gì? Quản lý như thế nào được gọi

là tiện lợi?? Ít tốn công sức nhưng lại cho ra kết quả một cách hiệu quả

Đó là một trong những lý do lớn nhất việc các phần mềm quản lý bán hàng ra đời

và trả lời cho những câu hỏi trên nhằm đáp ứng cho việc kinh doanh của cá nhân hoặc một tổ chức nào đó thuận lợi và tiết kiệm thời gian hơn cho việc quản lý “đứa con tinh thần” của mình

III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phần mềm hỗ trợ trong việc quản lý các nghiệp vụ như tính tiền, in hóa đơn, thống kê, quản lý nhân viên, lương bổng…v.v Phần mềm quản lý bán hàng quán cà phê giúp cho người sử dụng tiết kiệm được thời gian, nhanh chóng, thao tác đơn giản,

dễ dàng sử dụng và quản lý

• Xây dựng một hệ thống mới phù hợp, dể hiểu, dể sử dụng cho người dùng phần mềm Hiểu được hệ thống quản lý bán hàng, cần quản lý những mảng nào để xây dựng ứng dụng cho phù hợp nhu cầu thực tiễn

18 - 25 27%

26 - 35 37%

Trên 35 36%

Thống kê người dùng cà phê theo độ tuổi

18 - 25

26 - 35 Trên 35

Trang 19

• Giúp quản lý hệ thống của quán trở nên tối ưu hơn, công tác quản lý dễ dàng và tiện lợi hơn

• Giúp bản thân có thêm khả năng sáng tạo, tư duy thông qua thiết kế giao diện tương tác với người dùng, vận dụng kiến thức bản thân vào thực tiễn

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Phần mềm này được tạo ra nhằm hy vọng đem đến sự thuận tiện cho người sử dụng cũng như giúp cho các chủ quán có thể xem xét một cách tổng quát tình hình kinh doanh của quán mình

Phần mềm còn mang lại lợi ích kinh tế khi là giải pháp giúp việc quản lý trở nên đơn giản và thân thiện với mọi người

V ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm quản lý bán hàng quán coffee

- Khách thể nghiên cứu:

+ Những ngưởi có nhu cầu kinh doanh quán cà phê cần phần mềm quản

lý quán

+ Nghiệp vụ bán hàng

+ Quy trình hoạt động của một quán cà phê thông thường

VI PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

- Hệ quản trị CSDL và ngôn ngữ lập trình C Sharp (C#)

- Sử dụng các công cụ như MVS 2015 để lập trình, thiết kế giao diện

- Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 để quản trị cơ sở dữ liệu cho

đề tài

- Công cụ PowerDesigner 16.1 để thiết kế sơ đồ CDM và PDM

VII PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.7.1 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Tham khảo, nghiên cứu thêm các tài liệu trên trang web, trang báo, tìm hiểu tình hình thực trạng của đề tài

- Tìm xem các đồ án khóa luận tốt nghiệp của các anh chị khóa trước đã làm hoặc tìm hiểu qua sách báo liên quan đến đề tài nghiên cứu

b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 20

- Phương pháp quan sát: quan sát việc quản lý của một số quán cà phê tại thành phố Cần Thơ

- Phương pháp phỏng vấn: Lấy thông tin thực tế từ chủ quán, nhân viên, khách hàng …v.v

c Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

- Thu thập thông tin từ việc phỏng vấn

VIII ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Mở ra một hướng đi mới trong việc quản lý một quán cà phê tiên ích hơn

- Tổng hợp các chức năng cần thiết để quản lý của một quán cà phê góp phần giúp ích cho việc kinh doanh và quản lý thu chi, nhân viên, hàng hóa một cách nhanh chóng và chính xác hơn

IX KẾ HOẶC NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN

1.9.1 Kế hoạch nghiên cứu

Trang 21

STT NỘI DUNG

THỜI GIAN (tuần)

13 Ghi nhận ý kiến của

Bảng kế hoạch nghiên cứu

1.9.2 Giai đoạn thực hiện

Giai đoạn 1 Thu thập tài liệu: Khảo sát tình hình thực tiễn , thu thập dữ liệu

(nhu cầu, phương pháp quản lý của quán coffee, các phần mềm đã được phát hành trong nước, các tài liệu liên quan…) Tham khảo những phần mềm đang được sử dụng phổ biến Tìm hiểu các công cụ, ngôn ngữ lập trình, các kiến thức cơ bản liên quan đến đề tài

Giai đoạn 2 Nghiên cứu vấn đề: Đọc hiểu các tài liệu liên quan Nắm rõ vai

trò, chức năng của các công cụ, ngôn ngữ lập trình (Visual Studio 2015, Microsoft SQL Server 2008, ngôn ngữ C#,powerdesigner 16.1) Tìm hiểu các mô hình bán hàng khác,

đề ra phương án giải quyết thích hợp

Giai đoạn 3 Xây dựng phần mềm: Dựa vào các kiến thức đã tìm hiểu và các

dữ liệu đã phân tích, xây dựng phần mềm dựa vào các công cụ và ngôn ngữ lập trình đã chọn

Giai đoạn 4 Kiểm thử chương trình: Chạy demo, kiểm thử chương trình Xem

xét, đánh giá hiệu quả của từng chức năng Sửa lỗi và hoàn thiện chương trình

Giai đoạn 5 Kết luận: Tổng kết, viết báo cáo, rút ra kết luận chung cho đề tài

Trang 22

X ĐẶC TẢ

Phần mềm quản lý bao gồm các chức năng: bán hàng, quản lý nhân viên, quản lý khách hàng, quản lý hàng hóa, quản lý khu vực – bàn, quản lý lương nhân viên và thống

kê doanh thu bán hàng, thống kê lương chi trả nhân viên, thống kê mặt hàng bán chạy

➢ Bán hàng: là chức năng chính của phần mềm, đảm nhiệm vai trò bán hàng, típ nhận order của khách hàng, mở bàn, chuyển bàn nếu khách hàng có nhu cầu, chọn món, thanh toán, xuất hóa đơn cho khách hàng

➢ Quản lý nhân viên: lưu trữ thông tin của nhân viên bao gồm tên, giới tính,

số điện thoại, mã đăng nhập, mật khẩu, địa chỉ, số điện thoại v.v…(cho phép thao tác thêm thông tin, sửa thông tin, xóa thông tin, lưu thông tin)

➢ Quản lý khách hàng: lưu trữ thông tin của khách hàng bao gồm tên, địa chỉ liên hệ, điểm tích lũy, lịch sử giao dịch của khách hàng …(cho phép thao tác thêm thông tin, sửa thông tin, xóa thông tin, lưu thông tin)

➢ Quản lý hàng hóa: lưu thông tin tất cả hàng hóa theo loại hàng (cho phép thao tác thêm thông tin, sửa thông tin, xóa thông tin, lưu thông tin)

➢ Quản lý lương nhân viên: lưu thông tin của tất cả các ca làm bao gồm giờ bắt đầu ca làm , giờ kết thúc ca làm, lương của 1 ca…v.v (cho phép thao tác thêm thông tin, sửa thông tin, xóa thông tin, lưu thông tin), tính lương theo từng nhân viên

➢ Quản lý khu – bàn: lưu thông tin của tất cả các khu vực và bàn, quản lý bàn theo khu vực

➢ Thống kê doanh thu: thống kê doanh thu theo ngày, tháng , năm , tùy vào nhu cầu của người sử dụng Ngoài ra còn thống kê được sản phẩm nào đang bán chạy nhất

Quy trình thực hiện:

Khi khách hàng lựa chọn chỗ ngồi, thì nhân viên phục vụ sẽ đưa cho khách menu của quán.Trong thời gian khách hàng chọn món thì nhân viên ghi lại số bàn và ngày vào giấy order, đến khi khách gọi món thì ghi thêm vào giấy order tên món khách gọi và số lượng Sau đó nhân viên phục vụ sẽ chuyển thông tin vừa ghi cho nhân viên pha chế và nhân viên thu ngân Liên màu trắng chuyển cho pha chế và liên màu đỏ chuyển cho nhân viên thu ngân Tại đây nhân viên thu ngân có nhiệm vụ nhập đúng thông tin trên giấy order vào hệ thống

Trang 23

Nếu khách hàng có nhu cầu chuyển sang bàn khác thì nhân viên phục vụ sẽ ghi nhận lại số bàn khách hàng muốn chuyển, đồng thời báo cho nhân viên thu ngân để thao tác chuyển bàn trên hệ thống

Khách hàng có nhu cầu tính tiền, nhân viên phục vụ sẽ lại quầy thu ngân báo số bàn hiện tại khách đang ngồi, nhân viên thu ngân báo giá tiền và sau khi nhận được tiền thanh toán, nhân viên thu ngân hết sức cẩn thận tính toán đúng số tiền trên hóa đơn và trả lại tiền thừa cho khách (nếu có), thu ngân sẽ in hóa đơn thanh toán cho khách hàng

Sau khi in hóa đơn thì hệ thống sẽ tự chuyển trạng thái từ “Đang sử dụng” sang

“Trống” Hóa đơn có hiển thị tên bàn, nhân viên thu ngân chịu trách nhiệm hóa đơn đó,

logo (nếu có), tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, trừ điểm tích lũy, giảm giá, chi phí khách

Thu ngân có nhiệm vụ là mở bàn, nhập đúng thông tin ghi trên order tên hàng hóa, số lượng mà nhân viên phục vụ đã ghi Nếu mở bàn sai thì có thể mở bàn lại Lúc thanh toán tiền nếu khách hàng có thẻ VIP thu ngân sẽ lấy thông tin VIP của khách hàng

và chiết khấu theo tỷ lệ chiết khấu đã qui định sẵn trong hệ thống Quán có chương trình

ưu đãi giảm giá thì khi thanh toán tiền cho khách, nhân viên thu ngân nhập phần trăm giảm giá thì số tiền sẽ tự động cập nhật lại Dựa vào thành tiền hệ thống sẽ tự động tính

ra đơn vị tích lũy của VIP và cộng thêm vào tài khoản VIP của khách

Quản lý khách hàng theo loại khách hàng Có 3 loại khách hàng là khách hàng VIP, khách Member Nếu khách hàng là khách mới có nhu cầu mở thẻ thì nhân viên thu ngân là người mở thẻ cho khách, lúc này khách sẽ ở mức thẻ Member, lưu đầy đủ thông tin liên hệ và bắt đầu tích điểm dựa trên hóa đơn thanh toán (10.000 VNĐ = 1 điểm) Sau khi khách tích đủ 100 điểm thì hệ thống sẽ tự động cập nhật nâng mức thẻ từ Member thành thẻ VIP Đối với những khách hàng có thẻ VIP của quán thì sẽ vẫn tích điểm tiếp tục, điểm tích lũy lúc bây giờ sẽ chuyển thể thành tiền có thể dùng để thanh toán tại quán (1điểm = 1.000 VNĐ)

Quản lí khu vực - bàn: hệ thống sẽ hiển thị giao diện người dùng về quản lý khu vực và bàn Nếu muốn chỉnh sửa thông tin của khu vực hoặc bàn nào thì nhân viên chọn bàn cần chỉnh sữa,và nhập thông tin cần chỉnh sửa và lưu thông tin lại

Quản lý ca làm: người dùng có quyền cao nhất (Admin) sẽ nhập ca làm của nhân

viên theo lịch làm đã sắp xếp vào hệ thống Cuối tháng thống kê và xuất phiếu lương cho nhân viên

Trang 24

Thống kê bán hàng sẽ chỉ ra báo cáo ngày, báo cáo tháng và báo cáo năm Sẽ thống kê lại trong tháng đó quán đã bán được bao nhiêu? Thống kê hàng hóa bán nhiều nhất

Trang 25

CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

HỆ QUẢN TRỊ SQL SERVER

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relation

Database Management System - RDBMS), cung cấp cách tổ chức dữ liệu bằng cách lưu chúng vào các bảng Dữ liệu quan hệ được lưu trữ trong các bảng và các quan hệ

đó được định nghĩa giữa các bảng với nhau Người dùng truy cập dữ liệu trên Server thông qua ứng dụng Người quản trị CSDL truy cập Server trực tiếp để thực hiện các chức năng cấu hình, quản trị và thực hiện các thao tác bảo trì CSDL

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở

dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

• Định nghĩa dữ liệu : SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu

• Truy xuất và thao tác dữ liệu : Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở

dữ liệu

• Điều khiển truy cập - SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ

• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu : SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong

cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống

KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2.2.1 Cơ sở dữ liệu

Là một kho dữ liệu được tổ chức theo một nguyên tắc nào đó Đó là một tập hợp các tập tin có liên quan với nhau, được thiết kế nhằm làm giảm thiểu sự dư thừa

dữ liệu, đảm bảo tính tin cậy khi truy xuất dữ liệu Các tập tin này chứa các thông tin biểu diễn các đối tượng trong một ứngdụng thế giới thực

2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)

Là một hệ thống gồm một CSDL và các thao tác trên CSDL Đó là hệ thống chương trình, công cụ cho phép quản lý và tương tác với CSDL Trên đó người dùng có thể định nghĩa, thao tác, và xử lý dữ liệu trong một CSDL để xuất ra những thông tin có nghĩa

Trang 26

Các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

- Lưu trữ dữ liệu

- Tạo ra và duy trì CSDL

- Cho phép nhiều người dùng truy xuất đồng thời

- Hỗ trợ tính bảo mật và riêng tư

- Cho phép xem và xử lý dữ liệu lưu trữ

- Cho phép cập nhật và lưu trữ dữ liệu sau khi cập nhật

- Cung cấp một cơ chế chỉ mục hiệu quả để truy cập nhanh các dữ liệu lựa chọn

- Cung cấp tính nhất quán giữa các bảng ghi khác nhau

- Bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát bằng các quá trình sao lưu và phục hồi

KIẾN TRÚC ADO.NET ENTITY FRAMEWORK

Hình 2-1 Cấu trúc tổng thể của ADO.NET Entity Framework

ADO.NET là một bộ các thư viện hướng đối tượng (OOP) cho phép bạn tương tác với dữ liệu nguồn Thông thường thì dữ liệu nguồn là một cơ sở dữ liệu (database), nhưng nó cũng có thể là file text, exel hoặc XML Theo những mục tiêu của hướng dẫn này, chúng ta sẽ chỉ xem xét tới cách ADO.NET làm việc với database

Có thể biết rằng, có rất nhiều loại database hiện nay như Microsoft SQL Server, Microsoft Access, Oracle, Borland Interbase, và IBM DB2,…

2.3.1 Object Services

Tầng chứa quá trình tương tác giữa ứng dụng và database, hay nói cách khác nó

là nơi chủ yếu để truy cập dữ liệu từ database và trả ngược kết quả về giao diện Object

Trang 27

Services cung cấp các tiện ích để truy vết các thay đổi và quản lý nhận dạng, đồng thời

là các quan hệ và thay đổi ở database Các class này bao gồm:

• ObjectContext đại diện cho một database ObjectContext có chức năng quản lý các kết nối, định nghĩa mô hình dữ liệu với metadata và thao tác với database Lớp này cũng có thể thêm vào các phương thức đại diện cho các stored procedure trong database

• ObjectSet<TEntity> là một một tập hợp các entity Mỗi đối tượng này tương ứng với một table Có thể lấy được các đối tượng này thông qua các property tương ứng của ObjectContext

• EntityObject, ComplexObject là các lớp tương ứng cho một dòng dữ liệu của table trong database Khác biệt chính giữa hai loại này là ComplexObject không chứa primary key

• EntityCollection<TEntity> và EntityReference<TEntity>: là các đối tượng thể hiện mối quan hệ (relationship) giữa hai entity class Mỗi đối tượng này có thể được truy xuất thông qua các property của entity class

2.3.2 EntityClient Data Provider

Đây là tầng cung cấp các kết nối, diễn dịch các truy vấn thực thể thành truy vấn nguồn dữ liệu (chuyển L2E – LINQ to Entity hay các truy vấn thực thể SQL thành truy vấn SQL), trả về data reader để EF dùng chuyển dữ liệu thực thể thành các đối tượng Phần này kết nối ADO.NET Data Providers để gửi hoặc lấy dữ liệu từ database Tầng này hoàn toàn khác với EDM (Entity Data Model) khi thực thi các truy vấn tương tự như cách thực hiện ở ADO.NET Provider EntityClient Data Provider sử dụng ESQL (Entity SQL), một ngôn ngữ truy vấn độc lập dạng văn bản, tương tự như SQL

2.3.3 ADO.NET Data Providers

Đây là tầng thấp nhất để dịch các truy vấn L2E (LINQ to Entity) thông qua cây lệnh thành các câu lệnh SQL và thực thi các câu lệnh trong hệ thống DBMS (database management system – hệ quản lý dữ liệu) nào đó Tầng này kết với database sử dụng ADO.NET

2.3.4 EDM (Entity Data Model)

EDM (tạm dịch là mô hình dữ liệu thực thể) chứa 3 phần chính: mô hình khái niệm (CSDL – Conceptual schema definition language), mô hình ánh xạ (MSL – mapping specification language) và mô hình lưu trữ (SSDL – store schema definition

Trang 28

language) EDM khác với EntityClient Data Provider ở chỗ EDM sử dụng LINQ là ngôn ngữ truy vấn tương tác với database

POWER DESIGNER

Power Designer là môi trường mô hình hóa tổng thể dưới dạng đồ họa và dễ dàng

sử dụng Công dụng Power Designer cung cấp:

- Trình bày các mô hình bằng các ký hiệu đồ họa phù hợp với các phương pháp mô hình hóa trong thực tế như mô hình thực thể và mối kết hợp; mô hình quan hệ…

- Tự động tạo hồ sơ mô tả các đối tượng trên mô hình

- Tự động tạo mã phát sinh CSDL và các chức năng xử lý từ mô hình đã xây dựng

Vài trò của Power Designer trong việc thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:

• Trình bày mô hình ở dạng đồ họa

• Kiểm tra tính hợp lệ của mô hình được thiết kế

• Phát sinh mô hình dữ liệu logic hay mô hình dữ liệu vật lý

Liên kết

- Một liên kết là một sự ghép nối giữa hai hay nhiều thực thể Phản ánh sự liên

hệ giữa các thực thể.Có 3 kiểu liên kết: liên hết một một (1-1), quan hệ nhiều nhiều n) và quan hệ một nhiều (1-n)

Trang 29

(n-• Quan hệ 1-1 : Hai thực thể A và B có mối quan hệ 1-1 nếu một thực thể kiểu A tương ứng với một thực thể kiểu B và ngược lại

• Quan hệ 1-n : Hai thực thể A và B có mối quan hệ 1- n nếu một thực thể kiểu A tương ứng với nhiều thực thể kiểu B và một thực thể của B chỉ tương ứng với một thực thể kiểu A

• Quan hệ n-n : Hai thực thể A và B có mối quan hệ n-n nếu một thực thể

kiểu A tương ứng với nhiều thực thể kiểu B và ngược lại

TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT VISUAL STUDIO

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web

Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và

gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm

Trang 30

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÈ THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁN HÀNG

I GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH

Sau khi thu thập thông tin, dựa theo yêu cầu của bài toán đặt ra, có thể liệt kê những chức năng chính của chương trình

3.1.1 Chức năng và yêu cầu đặt ra

- Chức năng cập nhật thông tin, lưu trữ thông tin

- Chức năng thêm, sửa, xóa thông tin, tạo hóa đơn bán hàng

- Chức năng quản lý, thống kê

- Xuất, in hóa đơn, thống kê

- Hỗ trợ tìm kiếm các thông tin đã lưu trữ

TenNV DiaChi SDT ChucVu NgayVaoLam GioiTinh PhanQuyen MatKhau

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (150) Variable characters (13) Variable characters (50) Date & Time

Boolean Boolean Variable characters (32)

<M>

Identifier_1 <pi>

Trang 31

+ Khóa thực thể: MaNV

+ Các thuộc tính của thực thể:

o MaNV: mã nhân viên ( dùng làm tài khoản đăng nhập)

o TenNV: tên nhân viên

o DiaChi: địa chỉ

o SDT: số điện thoại

o ChucVu: chức vụ

o NgayVaoLam: ngày vào làm

o GioiTinh: giới tính (True là nữ, False là nam)

o PhanQuyen: phân quyền (True là quyền truy cập của Admin, False là quyền truy cập của nhân viên)

o MatKhau: mật khẩu (đăng nhập)

TenKH DiaChi SDT DiemTL

<pi> Integer Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (13) Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

Trang 32

o TenKH: tên loại khách hàng

o GiamGia: giảm giá

TenLKH GiamGia

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

HANGHOA MaHH

TenHH SoLuong HinhAnh GiaSP

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Integer

Image Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

LOAIHANG MaLH

TenLH MoTa

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (150)

<M>

Identifier_1 <pi>

Trang 33

o TenCLV: tên ca làm việc

o GioBD: giờ bắt đầu

o MaHDBH: mã hóa đơn bán hàng

o NgayHDBH: ngày hóa đơn bán hàng

o TongTien: tổng tiền

o GiamGia: giảm giá

CALAMVIEC MaCLV

TenCLV GioBD GioKT SoTien

<pi> Variable characters (50) Variable characters (50) Time

Time Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

HOADONBANHANG MaHDBH

NgayHDBH TongTien GiamGia DiemTL ChiPhiKhac

<pi> Integer Date & Time Integer Integer Integer Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

Trang 34

TenKV TrangThai

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (50)

<M>

Identifier_1 <pi>

BAN MaBan

TenBan ThuocTinh

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (150)

<M>

Identifier_1 <pi>

Trang 35

3.1.3 Các mối kết hợp

• Mối kết hợp KHUVUC-BAN

+ Các thực thể tham gia: KHUVUC, BAN

+ Khóa của mối kết hợp : MaKV, MaBan

+ Diễn giải: Một khu vực có nhiều bàn, một bàn chỉ thuộc 1 khu vực

• Mối kết hợp BAN-HOADONBANHANG

+ Các thực thể tham gia: HOADONBANHANG, BAN

+ Khóa của mối kết hợp : MaHDBH, MaBan

+ Diễn giải: Một bàn có nhiều hóa đơn bán hàng, một hóa đơn bán hàng chỉ thuộc một bàn

• Mối kết hợp HOADONBANHANG-KHACHHANG

+ Các thực thể tham gia: HOADONBANHANG, KHACHHANG

+ Khóa của mối kết hợp : MaHDBH, MaKH

+ Diễn giải: Một khách hàng có nhiều hóa đơn, một hóa đơn bán hàng chỉ thuộc một khách hàng

TenBan

ThuocTinh

<pi> Variable characters (50)

Variable characters (150) Variable characters (150)

<M>

Identifier_1 <pi>

KHUVUC MaKV

TenKV TrangThai

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (50)

<M>

Identifier_1 <pi>

BAN MaBan

TenBan ThuocTinh

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (150)

<M>

Identifier_1 <pi>

KHACHHANG MaKH

TenKH DiaChi SDT DiemTL

<pi> Integer Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (13) Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

Trang 36

• Mối kết hợp KHACHHANG-LOAIKHACHHANG

+ Các thực thể tham gia: KHACHHANG, LOAIKHACHHANG

+ Khóa của mối kết hợp : MaKH, MaLKH

+ Diễn giải: Một loại khách hàng có nhiều khách hàng, một khách hàng chỉ thuộc một loại khách hàng

• Mối kết hợp HANGHOA-LOAIHANG

+ Các thực thể tham gia: LOAIHANG, HANGHOA

+ Khóa của mối kết hợp : MaLH, MaHH

+ Diễn giải: Một loại khách hàng có nhiều khách hàng, một khách hàng chỉ thuộc một loại khách hàng

• Mối kết hợp HOADONBANHANG-NHANVIEN

+ Các thực thể tham gia: HOADONBANHANG, NHANVIEN

+ Khóa của mối kết hợp : MaHDBH, MaNV

TenLKH GiamGia

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

.

LOAIHANG MaLH

TenLH MoTa

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (150)

<M>

Identifier_1 <pi>

HANGHOA MaHH

Image Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

NHANVIEN MaNV

TenNV DiaChi SDT ChucVu NgayVaoLam GioiTinh PhanQuyen MatKhau

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (150) Variable characters (13) Variable characters (50) Date & Time

Boolean Boolean Variable characters (32)

<M>

Identifier_1 <pi>

Trang 37

+ Diễn giải: Một hóa đơn do một nhân viên phụ trách, một nhân viên có thể phụ trách nhiều hóa đơn

II THIẾT KẾ MÔ HÌNH

Relationship_6

Relationship_9

Relationship_10

1,n 1,n

HANGHOA MaHH

TenHH SoLuong HinhAnh GiaSP

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Integer

Image Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

LOAIHANG MaLH

TenLH MoTa

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (150)

<M>

Identifier_1 <pi>

NHANVIEN MaNV

TenNV DiaChi SDT ChucVu NgayVaoLam GioiTinh PhanQuyen MatKhau

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (150) Variable characters (13) Variable characters (50) Date & Time Boolean Boolean Variable characters (32)

<M>

Identifier_1 <pi>

HOADONBANHANG MaHDBH

<M>

Identifier_1 <pi>

KHACHHANG MaKH

TenKH DiaChi SDT DiemTL

<pi> Integer Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (13) Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

CHITIETBANHANG SoLuong Integer

LOAIKHACHHANG MaLKH

TenLKH GiamGia

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

KHUVUC MaKV

TenKV TrangThai

<pi> Variable characters (50) Variable characters (150) Variable characters (50)

<M>

Identifier_1 <pi>

BAN MaBan

TenCLV GioBD GioKT SoTien

<pi> Variable characters (50) Variable characters (50) Time

Time Integer

<M>

Identifier_1 <pi>

CHITIETLUONGNHANVIEN TongSoCaLam

ThanhTien KyLuong

Integer Integer Variable characters (7)

Trang 38

• Mô hình PDM

Hình 3-2 Mô hình PDM của phần mềm quản lý quán cà phê

FK_HANGHOA_RELATIONS_LOAIHANG FK_CHITIETB_CHITIETBA_HOADONBA

HANGHOA MaHH

MaLH TenHH SoLuong HinhAnh GiaSP

varchar(50) varchar(50) varchar(150) int

image int

<pk>

<fk>

LOAIHANG MaLH

TenLH MoTa

varchar(50) varchar(150) varchar(150)

<pk>

NHANVIEN MaNV

TenNV DiaChi SDT ChucVu NgayVaoLam GioiTinh PhanQuyen MatKhau

varchar(50) varchar(150) varchar(150) varchar(13) varchar(50) datetime bit bit varchar(32)

<pk>

HOADONBANHANG MaHDBH

MaNV MaBan MaKH NgayHDBH TongTien GiamGia DiemTL ChiPhiKhac

int varchar(50) varchar(50) int datetime int int int int

MaLKH TenKH DiaChi SDT DiemTL

int varchar(50) varchar(50) varchar(150) varchar(13) int

<pk>

<fk>

CHITIETBANHANG MaHDBH

MaHH SoLuong

int varchar(50) int

<pk,fk1>

<pk,fk2>

LOAIKHACHHANG MaLKH

TenLKH GiamGia

varchar(50) varchar(150) int

<pk>

KHUVUC MaKV

TenKV TrangThai

varchar(50) varchar(150) varchar(50)

TenCLV GioBD GioKT SoTien

varchar(50) varchar(50) datetime datetime int

<pk>

CHITIETLUONGNHANVIEN MaCLV

MaNV TongSoCaLam ThanhTien KyLuong

varchar(50) varchar(50) int int varchar(7)

<pk,fk1>

<pk,fk2>

Trang 39

III MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

Mô hình cơ sở dữ liệu

CALAMVIEC

MA C LV TENC LV GIO BD GIO KT

TO NGTIEN DIEMTL GIA MGIA

KHUVUC

MA KV TENKV TRA NGTHA I

LOAIKHACHHANG

MA LKH TENLKH GIA MGIA

TO NGSO C A LA MTRO int

KYLUO NG nv archar(7)

C olumn Name

NHACUNGCAP

MA NC C TENNC C DIA C HI SDT

LOAIHANG

MA LH TENLH

HANGHOA

MA HH

MA NC C

MA LH TENHH HINHA NH GIA SP

HOADONNHAPHANG

MA HDNH

MA NV NGA YHDNH

BAN

MA BA N

MA KV TENBA N THUO C TINH

Ngày đăng: 15/05/2020, 15:42

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w