ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ - CÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN GS TS Trần Hiếu Nhuệ - Trường Đại học Xây dựng, - Viện trưởngViện Kỹ Thuật Nước và Công nghệ Môi trường (VACNE)
Trang 1ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CHO THOÁT NƯỚC
VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
ĐÔ THỊ - CÔNG NGHIỆP
VÀ NÔNG THÔN
GS TS Trần Hiếu Nhuệ
- Trường Đại học Xây dựng,
- Viện trưởngViện Kỹ Thuật Nước
và Công nghệ Môi trường (VACNE)
Trang 31.Hiện trang nguộn nhân lực về thoát nước và XLNTVề xử lý nước thải
Xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
Hiện chỉ có 6 đô thị (Hà Nội, Hạ Long, Đà Nẵng, Buôn Ma
thuột, Đà Lạt và TP Hồ Chí Minh) có trạm XLNT tập trung
với 14 trạm Nhiều đô thị lớn như Quy Nhơn, Nha Trang vẫn chưa có trạm XLNT tập trung Nước thải sinh hoạt được xử
lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó xả trực tiếp ra môi trường.
XLNT các KCN: đến cuối năm 2009, chỉ có 74 trong tổng số
171 KCN đã hoạt động có công trình XLNT Ngoài ra có
30-40 KCN đang XD CT XLNT.
Trang 4Hiện trạng nguồn nhân lực cho thoát nước và XLNT đô thị, công nghiệp và nông thôn VN
Trang 5Nguồn nhân lực về thoát nước đô thị của các năm
Trang 6Tính tới 2010
Số lượng cán bộ chuyên ngành CTN, MT nước tăng đáng kể
Sau khoảng 40 năm đào tạo tại các trường ĐH trong nước, một số nhỏ từ nước ngoài, VN có khoảng 7000 kỹ sư CTN- KTMT Nước (không kể kỹ sư CNMT).
Số lượng kỹ sư đào tạo từ ĐH Kiến Trúc HN khoảng 5000 v
à các trường ĐH khác khoảng 2000 người.
Số lượng cán bộ được đào tạo ở các trường Trung cấp và ca
o đẳng khoảng 6000-7000 người
Tổng số kỹ sư, cán bộ trung cấp ngành CTN khoảng 21 000 người, làm việc cho thoát nước và XLNT khoảng 6 000 ngườ i.
Các kỹ sư CNT - KTMT nước được đào tạo, cung cấp cho các
bộ ngành khác nhau, trong đó Bộ Xây dựng và Bộ Công Th ương sử dụng nhiều nhất
Số lượng cán bộ, công nhân quản lý, vận hành CTN tại 80 c ông ty Cấp nước và thoát nước đô thị, khoảng 35-38 ngàn người, cho thoát nước và XLNT khoảng 18 ngàn người Nếu
kể cán bộ của tất cả các ngành đào tạo phục vụ cho thoát n ước và XLNT thì tổng cộng khoảng 25 000 người.
Số lượng cán bộ vận hành, quản lý các công trình vệ sinh n
Trang 7Dự báo về nhu cầu phát triển các tổ chức và lự
c lượng cán bộ hoạt động trong lĩnh vực Thoát nước, XLNT & VSMT
Tính đến 2020, trong lĩnh vực thoát nước và VSM
T đô thị và công nghiệp, cần 80.000 – 90.000 công nhân và cán bộ kỹ thuật (tỷ lệ 1 nhân lực/500 ngư
ời dân đô thị)
Trong lĩnh vực thoát nước và vệ sinh nông thôn c húng ta cần 30.000-40.000 công nhân và cán bộ k
ỹ thuật (tỷ lệ 1 nhân lực/2000 người dân nông thô n)
Tổng số nhân lực cần thiết trong lĩnh vực thoát n ước, XLNT và VSMT là 110.000 -130.000 người
Trang 8Đánh giá chung
Đến nay, chưa có nghiên cứu thống kê toàn diện về lực lượng, trình độ đào tạo của cán bộ công nhân thuộc lĩnh vực thoát nước, XLNT và VSMT Tuy nhiên có thể thấy :
Về số lượng, nhất là lực lượng kỹ sư, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề
về quản lý vận hành thiếu nhiều
Thoát nước, XLNT và vệ sinh đô thị, công nghiệp và nông thôn VN gặp nhiều khó khăn khi bị sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hó
a nông thôn cùng với tác động của BĐKH.
Khả năng đáp ứng về thoát nước, XLNT và VSMT do ngập lụt là khó khăn nhất
và khó lường.
Cần tính toán, dự báo, quy hoạch, tổ chức thoát nước và có những giải pháp công trình cũng như công nghệ XLNT và vệ sinh thích hợp để thích ứng với BĐ KH.
Nhu cầu về nhân lực trong lĩnh vực thoát nước là rất lớn và khả năng đáp ứn
Trang 92 Những cơ hội
Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của WTO từ 2006.
Hướng tới phát triển công nghiệp môi trường
Phát triển công nghiệp MT để đáp ứng các nhu cầu dịch vụ trong các hoạt động BVMT Hoạt động MT, bên cạnh khu vực dịch vụ CNMT, đã có sự tham gia của khối tư nhân trong và ngoài nước
Các dịch vụ của ngành công nghiệp MT của Việt Nam đa dạng, năng lực và giá cả cạnh tranh Trong nhiều lĩnh vực như XLNT, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại, các dịch vụ MT trong nước dần thay thế các dịch vụ trước đây chỉ có của các công ty nước ngoài Đây là xu thế tất yếu trong bối cảnh hội nhập và trước nhu cầu gia tăng trong nước
VN đang hình thành ngành công nghiệp tái chế nhằm giải quýết nhu cầu phát sinh của công nghiệp và tiêu dùng
Ngân hàng thế giới khuyên cáo, Chính phủ nên áp dụng hệ thống cấp chứng chỉ chất lượng để cải thiện độ tin cậy của các sản phẩm và hỗ trợ việc phát triển và phổ biến công nghệ mới
Để đẩy mạnh ngành tái chế, có cách làm hiệu quả đó là chỉ định và vận hành một trung tâm nghiên cứu về công nghiệp tái chế và thành lập một viện nghiên cứu chuyên ngành về lĩnh vực này.
Hiệp hội công nghiệp môi trường Việt Nam đã được thành lập ngày 23 tháng 4 năm 2011.
Trang 103 Những thách thức
(i)Mục tiêu Chiến lược phát triển KT-XH đến 2020
(ii) Xây dựng đồng bộ HTTN
HTTN phải được xây dựng đồng bộ bảo đảm thoát nước mưa
và nước thải (thu gom, chuyển tải, xử lý)
Về thoát nước mưa
• Đến 2015, ưu tiên giải quyết thoát nước mưa, xóa bỏ tình tr
ạng ngập úng thường xuyên ở các đô thị loại II trở lên; mở r ộng phạm vi phục vụ của các HTTN từ 50-60% lên 70-80%
• Đến 2025, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xu
yên tại các đô thị
Về xử lý nước thải đến năm 2020:
• Các đô thị loại III trở lên có hệ thống thu gom và trạm XLNT
sinh hoạt tập trung; nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn lên 60%
• Tại các đô thị loại IV, loại V và các làng nghề: 40% nước
thải được xử lý đạt quy chuẩn.
Trang 11 Đến 2025:
• Các đô thị từ loại IV trở lên có hệ thống thu gom và trạm XLNT sinh
hoạt tập trung; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 70 - 80%, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn
• Tại các đô thị loại V, 50% nước thải được xử lý đạt quy chuẩn quy định.
• Các làng nghề có trạm xử lý tập trung hoặc phân tán, hoạt động
thường xuyên, chất lượng nước thải xả ra môi trường đạt quy chuẩn quy định.
• Tái sử dụng từ 20 - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa
đường và các nhu cầu khác tại các đô thị, KCN.
Các giải pháp:
• Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về thoát nước Các thành phố
trực thuộc TW lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể HTTN, xác định các
dự án đầu tư và giai đoạn đầu tư
• Ưu tiên nguồn vốn ODA cho đầu tư, phát triển HTTN đô thị, đặc biệt
các đô thị lớn, đô thị chịu ảnh hưởng bởi thiên tai
• Huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
đầu tư xây dựng HTTN, các nhà máy XLNT theo các hình thức khác nhau
Trang 12(iii) Mục tiêu về công nghiệp đến năm 2020
100% KCN, KCX hoạt động có hệ thống XLNT tập trung đạt TCMT/QCMT, trong đó 50% sử dụng thiết bị và công nghệ trong nước
100% số cơ sở công nghiệp áp dụng CN XLNT
(iv) Mục tiêu cấp nước và vệ sinh nông thôn đến 2020
80% dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy
chuẩn chất lượng quốc gia, với số lượng tối thiểu 60
lít/người-ngày
90% hộ gia đình nông thôn sử dụng nhà tiêu hợp vệ
sinh
90% các hộ chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh
100% các cơ sở công cộng: trường học, nhà trẻ mẫu
giáo, UBND xã, trạm y tế, chợ nông thôn được sử dụng nước sạch và nhà tiêu HVS, và có chỗ rửa tay
Trang 13(v) Phát triển công nghiệp môi trường
Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1030/ QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2010 phê duyệt
đề án phát triển ngành Công nghiệp MT Việt
Nam đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2025 Đây là bước tiến mới đối với ngành này Trên thực tế, nhiều hoạt động đã có từ rất sớm
Việt Nam đang hình thành ngành công nghiệp tái chế nhằm giải quýết nhu cầu phát sinh của công nghiệp và tiêu dùng
Để đạt mục tiêu về CTN -xử lí nước, XLNT đô thị, công nghiệp, cần phát triển các công nghệ
xử lý nước, nước thải đô thị, nông thôn thích
hợp, đặc biệt là các công nghệ chiếm ít mặt
bằng, ít chi phí năng lượng, có kỹ thuật vận
hành thích hợp với trình độ công nhân
Trang 14(vi) Tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH)
+ Ở quy mô toàn cầu
+ Ở quy mô Quốc Gia
Chính phủ VN đã phê chuẩn công ước khung LHQ về BĐKH (UNFCCC) vào năm 1994 và nghị định Kyoto vào năm 2002 Tuy chưa phải là quốc gia công nghiệp phát triển nhưng VN đang tập trung cho các hoạt động kiểm
kê và giảm thiểu phát thải khí nhà kính theo nghị định
Thư Kyoto
Vì Việt Nam là một trong 5 nước sẽ bị ảnh hưởng lớn
nhất của BĐKH nên thế giới rất quan tâm để đưa ra biện pháp thích ứng về BĐKH nói riêng và những vấn đề về
MT nói chung
Trang 154
4.1 Kỹ sư thuộc lĩnh vực Thoát nước- XLNT - KTMT
nước còn thiếu nhiều về số lượng và hạn chế về chất
lượng, kể từ khâu lập dự án, quản lý dự án, đến khâu
thiết kế, thi công và vận hành bảo dưỡng Trong khi thế giới đã tiến khá xa về lĩnh vực này
4.2 Xu hướng của các nước trên thế giới cũng cải cách,
mở rộng nhiều lĩnh vực mới trong thoát nước, công nghệ XLNT, khi các lĩnh vực khoa học-công nghệ đã có những bước phát triển mới, nhất là tự động hóa và thông tin
4.3.Trong khi đó ở VN, nhu cầu đào tạo kỹ sư, cán bộ lĩnh vực Thoát nước, XLNT và KTMT Nước đòi hỏi khá lớn
4.4 Những thách thức mới với nhu cầu lớn về số lượng
và chất lượng để đáp ứng những mục tiêu, nhiệm vụ trên đây theo quyết định 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 về
định hướng phát triển thoát nước đô thị và Khu công
nghiệp (KCN) Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
2050 cùng nhiều văn bản chiến lược khác
Trang 16 CTN nói chung, thoát nước, XLNT nói riêng phát triển thành lĩnh vực công nghiệp
Nhu cầu thoát nước, XLNT, VSMT đô thị, công
nghiệp và nông thôn đòi hỏi một nguồn nhân lực phong phú đủ về số lượng và đảm bảo chất
lượng Trong đó cán bộ KHKT về thoát nước,
XLNT và sử dụng tổng hợp các nguồn nước được đào tạo từ các trường đại học là lực lượng chủ
chốt
Nhu cầu thoát nước, XLNT đô thị, công nghiệp và nông thôn sẽ rất lớn và kéo theo là nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ, kỹ sư ngành CTN và KTMT
nước, trong đó có thoát nước, XLNT, có đủ khả năng giải quyết vấn đề thoát nước, XLNT, chất thải rắn đô thị, công nghiệp, nông thôn và BVMT nói chung và MT nước nói riêng
Trang 175 Các giải pháp giải pháp
5 Các giải pháp giải pháp
5.1 Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo cán bộ, chuyên gia về lĩnh vực CTN và KTMT nước Trong đó có thoát nước, XLNT
Hình thành hệ thống cơ sở nghiên cứu về CTN và KTMT nước
Tổ chức hệ thống đào tạo cán bộ, chuyên gia thuộc lĩnh vực công nghệ XLNT có trình độ cao Nâng cao chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng và sau đại học cũng như kỹ thuật trung cấp
và dậy nghề, đặc biệt chú trọng tính thực tiễn.
Hình thành và phát triển có chọn lọc các lĩnh vực công nghệ CTN tiên tiến cũng như đơn giản, chi phí thấp phù hợp với điề
u kiện VN.
5.2 Tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở nghiên cứu CTN
và Công nghệ, KTMT nước
Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị phục
vụ nghiên cứu và đào tạo.
Trang bị kỹ thuật, thông tin, thiết bị đồng bộ, hiện đại cho m
ột số phòng thí nghiệm, một số viện nghiên cứu trọng điểm, một số bộ môn ở các trường ĐH đạt trình độ tiên tiến trong kh
u vực
Tăng dần trang thiết bị và nâng cấp các thư viện cho các trườ
ng, các viện nghiên cứu.
Trang 186
giải quyết thác giải pháph thức giải pháp
giải quyết thác giải pháph thức giải pháp
đào tạo kỹ sư hay cao đẳng ngành CTN - KTMT nước (trong đó có thoát nước, XLNT) đã trở thành một chuy
ên ngành chính thống
nguồn gốc, xuất xứ khác nhau và việc đào tạo kỹ sư C ông nghệ, KTMT nước hay cử nhân MT nước, trong đó
có MT và Tài nguyên nước mới chỉ bắt đầu được khoản
g 15-20 năm nay, một khoảng thời gian còn ngắn
hình thức đào tạo không chính quy Nội dung và hình t hức đào tạo không chính quy rất đa dạng và phong ph
ú, không có khuôn mẫu cứng nhắc, tuỳ theo hoàn cản
h và nhu cầu cụ thể của từng cơ sở đào tạo và nhu cầ
u của người được đào tạo.
Trang 197.NHU CẦU NHÂN LỰC
CHO
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
7.1.1.Nhu cầu nhân lực cho Công ty Thoát nước (Mạng lư
ới, các trạm bơm và công trình XLNT)
Trang 20m bơm và công trình XLNT)
Trang 21m và công trình XLNT)
Trang 22Về quản lý MLTN thành phố: Nên thành lập bộ máy cho các vùng/khu vực độc lập theo quy mô khoảng 120 – 200 km chiều dài đường công Nhu cầu
mỗi vùng có thể như bảng sau:
Nhu cầu nhân sự cho quản lý MLTN từng khu vực 120 – 200 km
Trang 23Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất trong khu v
ực với quy mô 120 – 200 km MLTN riêng
a Về quản lý trạng thái của MLTN đường phố và tiểu khu có thể : 4-5 tổ/đội làm việc một ca cho đư ờng phố và tiểu khu;
b Theo dõi, nạo vét phòng ngừa 3-4 tổ/đội làm vi
ệc một ca;
c Khắc phục sự cố, tắc nghẽn nhỏ 4-5 tổ/đội làm việc một ca
Trang 24Thành phần công nhân ở những
tổ/đội quản lý mạng lưới
Quản lý, theo dõi th
1 - 2 1
1 1 2 -
Trang 25Trạm XLNT Nên giới hạn trong một tổ chức, vì những trạm xử lý thường ở vị trí cách xa nhau
Bảng dưới đây thể hiện Nhu cầu nhân sự với trạm xử lý với bùn hoạt tính
1 1 1 1 1 4*
1 1 - 1 1 -
1 - - 1 - -
1 - - - 1 -
- - 1 1 -
1 1 4
-4*
1 1 2
4*
1 1 2
4*
1 - 2
4*
- 1
-Chi phí phân xưởng
Kỹ sư kinh tế, định mức
Kế toán trưởng
Nhân viên kế toán
Trưởng phòng cung ứng, coi kho
Kỹ sư về tổ chức, đánh máy
Nhân viên quét dọn vệ sinh
2 1 2 1 1 1
2 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1
1 - 1 - - 1
- - - - 1
1 1 1 - 1
1 1 1 - 1
1 1 - - 1
1 - - 1
- - - 1
-Chi phí quản l
ý chung
Trang 26 Tính toán nhu cầu nhân lực cần thiết như cột 3 của bảng trên là 26 người theo giờ hành chính-
kỹ thuật/gián tiếp, trong đó: 7 vị trí phải trực/l
àm việc 3 ca, 5 công nhân làm việc 1 ca, tùy th uộc mức độ tự động hóa và các điều kiện địa p hương khác.
So sánh với 3 TXLNT ở Hà Nội, hiện tại ở cả 2 k hối hành chính –kỹ thuật/gián tiếp và trực tiếp sản xuất:
-Trạm Kim liên 3700m3/ngđ :20 người
Trang 277.1.3.Số lượng và quy mô trạm XLNT đô thị
Số trạm xử lý với công suất (ngàn m 3 /ngày) Ghi chú 100-200 và
Trang 297.3 Tổng số nhân lực cho XL
NT
Số kỹ sư và công nhân lành nghề
Kỹ sư công n ghệ
Kỹ sư Hóa si nh
Kỹ sư XD-cơ khí -điệ n
Kỹ sư Kinh tế
và khá c
Cán bộ
kỹ thuậ t
Công n hân bậ
c 5-7
Công n hân bậ
25 586 580 580 665 1254 855 5 172Đến 20
30 301 301 301 344 645 443 2 692
Cộng
Trang 30Số kỹ sư cần có để đáp ứng cho quản lý vận hành XLN
T (cho 5 loại đô thị từ đặc biệt đến loại 4)
Số kỹ sư
Kỹ sư công nghệ
Kỹ sưHóa si
nh
Kỹ sưXD-cơ khí-điện
Kỹ sưKinh tế và khác
Trang 31Số cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề từ bậc 3 đến bậc 4, 5, 6,7.
Trang 328 KẾT LUẬN
ện, làng nghề, đáp ứng các mục tiêu đề ra là những cơ h
ội và thách thức rất lớn
đó có ngành công nghệ và công nghiệp Nước, thoát nướ
c, XLNT
có công nghệ XLNT đã có sự tham gia của khối tư nhân t rong và ngoài nước, dưới nhiều hình thức cá nhân, tổ ch
ức, công ty, liên danh, liên kết với quy mô ngày càng lớ
n
gày càng đa dạng, năng lực và giá cả ngày càng cạnh tr anh Trong lĩnh vực xử lý nước, XLNT có nhu cầu rất lớn.
Nhà nước có chính sách cán bộ nói chung và đặc biệt chú
ý đến cán bộ làm công tác thoát nước, XLNT và VSMT.
Trang 33Xin Trân trọng cảm ơn