1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế máy biến áp

29 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 635,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tốc độ phát triển của nền sảnxuất công nông nghiệp của một nớc đòi hỏi một tốc độ phát triển tơng ứng củangành công nghiệp điện lực.. Thông thờng tốc độ phát triển này cao hơn khoảng20%

Trang 1

lời nói đầu

Xã hội không ngừng phát triển, sinh hoạt của nhân dân không ngừng đợcnâng cao nên cần phát triển nhiều loại máy điện mới Tốc độ phát triển của nền sảnxuất công nông nghiệp của một nớc đòi hỏi một tốc độ phát triển tơng ứng củangành công nghiệp điện lực Thông thờng tốc độ phát triển này cao hơn khoảng20% tốc độ của nền sản xuất, do đó nó đòi hỏi nền chế tạo máy điện nói chung vànền chế tạo máy biến áp nói riêng cần phải có những yêu cầu cao hơn

Máy biến áp là thiết bị chủ yếu của công nghiệp điện lực Theo sự phát triểncủa xã hội và hiện đại hoá công nông nghiệp của đất nớc, quy mô của lới điệnquốc gia ngày càng đợc mở rộng nên số lợng máy biến áp ngày càng lớn, yêu cầu

kỹ thuật đối với máy biến áp ngày càng cao Việc truyền tải điện năng đi xa đòihỏi phải nâng và giảm áp 4ữ5 lần, do đó tổng công suất đặt của máy biến áp gấp

6ữ8 lần công suất máy phát điện

Hiệu suất máy biến áp rất cao nhng vì số lợng lớn nên tổn hao của máy biến

áp trong hệ thống điện cũng đáng kể vì vậy cần chú ý giảm tổn hao máy biến ápnhất là tổn hao không tải

Máy biến áp có thể đợc thiết kế theo dẫy hoặc thiết kế đơn chiếc với tínhnăng đợc quy chuẩn theo quy định của nhà nớc

Nhiệm vụ của thiết kế máy biến áp là tính toán ra một máy biến áp đảm bảotính năng kỹ thuật của sản phẩm đạt tiêu chuẩn của nhà nớc quy định hoặc theoyêu cầu Máy biến áp thiết kế tốt phải đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao nghĩa là cókích thớc hợp lý, đảm bảo độ bền về điện, cơ, nhiệt, kinh tế trong vận hành, chếtạo đơn giản, dễ bảo hành bảo dỡng…

Qua bản đồ án môn học này giúp em hiểu và làm quen với công việc thiết kếmáy biến áp Trong quá trình thiết kế không tránh khỏi sai sót, em mong đợc sự

đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

Trang 2

4 , 0 3

10 250

3

10

3 3 1

10 250

3

10

3 3 2

Vì tổ nối dây Y/Y - 12 nên

- Dòng điện pha hạ áp : If1 = I1=360,8 (A) (2-5)

- Dòng điện phía cao áp : If2 = I2=4,12 (A)

5 Điện áp pha định mức

a Điện áp pha hạ áp

) ( 2 , 231 3

10 4 , 0 3

3 1

b Điện áp pha cao áp

) ( 3 , 20207 3

10 10 3

3 2

Trong đó : U1 - Điện áp dây phía hạ áp

U2 - Điện áp dây phía cao áp

6 Điện áp thử nghiệm

Dây quấn HA với U1 = 0,4 kV thì Uth1 = 5 kV

Dây quấn CA với U2 = 35 kV thì Uth2 = 85 kV (bảng 2)

7 Các thành phần điện áp ngắn mạch

- Điện áp ngắn mạch tác dụng:

Trang 3

(%) 48 , 1 250 10

3700

Chọn lõi sắt kiểu trụ, dây quấn cuộn hình trụ nên tiết diện ngang của trụ sắt

có dạng bậc thang đối xứng nội tiếp hình tròn đờng kính d

- Theo bảng 4 chọn trụ có số bậc là 6

- Vật liệu lõi sắt: Dùng tôn silíc mã hiệu 3404 có chiều dày 0,35mm (bảng 8) Cờg

độ từ cảm B = 1,6 T ( bảng 10)

- Để ép trụ ta dùng gỗ nêm suốt giữa ống Bakêlit với trụ hay với cuộn hạ áp

- Để ép gông ta dùng xà ép với bulông liên kết ép ra ngoài gông Xà ép gông trên

và dới đợc liên kết với nhau bằng những bulông thẳng đứng chạy dọc cửa sổ lõi sắtgiữa hai cuộn dây Giữa xà với gông phải lót đệm cáctông để hệ thống xà khôngtạo thành mạch từ kín

2 Các hệ số và suất tổn hao, suất từ hoá trong trụ và gông.

+ Hệ số điền đầy: Tra bảng 10 kđ = 0,92

+ Hệ số chêm kín: Tra bảng 4 kc = 0,884

+ Hệ số lợi dụng lõi thép: kld = kc.kđ =0,92.0.884 = 0,813

+ Hệ số tăng cờng tiết diện gông: Bảng 4 kg =Tg:Tt =1,015

Trong gông: qG = 1,675(W/kg)

3 Chọn cách điện: ( bảng 18; 19)

+ Cách điện giữa trụ và dây quấn HA: a01 = 4 mm

Trang 4

+ Cách điện giữa dây quấn HA và CA: a12 = 27 mm

+ Cách điện giữa dây quấn CA và CA: a22 = 20 mm

+ Cách điện giữa dây quấn CA đến gông: l02 = 75 mm

+ Bề dây ống cách điện giữa dây quấn HA và CA: δ12 = 5 mm

+ Chiều rộng quy đổi của từ trờng tản giữa dây quấn hạ áp và dây quấn cao áp

3

2 1 12

a a a

' 3

4 2

a + = (2-36)Chọn k = 0.58 (Bảng 12)

018 , 0 10 3 , 83 58 , 0 3

2 4

2

a

) ( 46 , 0 18 , 0 027 , 0 3

2 1

a

a r = + + = + =

Trong đó: a12 là cách điện giữa dây quấn HA và CA: a12 = 27 mm = 0,027 m

III - Kích thớc sơ bộ của máy biến áp

Hệ thống mạch từ sử dụng hệ thống ba pha ba trụ có mối ghép chéo góc,ghép thẳng với trụ, dây quấn đồng tâm

Các kích thớc chủ yếu của MBA là:

+ Đờng kính trụ sắt: d

+ Chiều cao dây quấn : l

+ Đờng kính trung bình giữa hai dây quấn: d12

Trang 5

A- là hằng số đợc xác định bằng công thức

4

2 2

'

.

.

507 , 0

ld T nx

r r

k B U f

k a S

144 , 0 8 , 0 62 , 1 6 , 6 50

95 , 0 046 , 0 33 , 53 507 ,

Để chọn β tối u trớc hét ta xác định trọng lợng tác dụng và những tham số

kỹ thuật của MBA

1.Trọng lợng tác dụng.

a Trọng lợng tác dụng của lõi sắt:

- Ta có trọng lợng sắt của trụ:

G T

) ( 6 , 192 8 , 0 144 , 0 4 , 1 10 66 , 5 10 66 ,

) ( 6 , 45 075 , 0 8 , 0 144 , 0 10 6 , 3 10 6 ,

0 2 4

) (

10 4 ,

Trang 6

Chọn e = 0,411 đối với gông hình thang nhiều bậc

) ( 95 12 ) 411 , 0 31 , 0 4 , 1 (

114 , 0 8 , 0 02 , 1 10 4 ,

= +

a S

nr T l f

4 , 1 250

10 46 ,

2 2

Giá thành vật liệu tác dụng:

Ctd = CFe(GT+GG)+Cdq.k.Gdq (2-58)Trong đó CFe và Cdq tơng ứng là giá1 kg sắt và 1 kg đồng làm dây quấn Th-ờng quy ớc cách chọn giá thành 1 kg sắt làm đơn vị

x5 + Bx4- Cx – D = 0 (2-60)

95 , 125

6 , 45 3 , 19

51 , 0 95 , 125 3

5 , 192

6 2 95 , 125 3

6 , 249 2 3

Trang 7

- Khối lợng dây quấn:

2 2

1 249 , 6

x x

pt = 1,295 (w/kg), pg = 1,251 (w/kg)

k’ Hệ số phụ: k’ = 1,25

b Thành phần phản kháng của dòng không tải

( )% 10 10

10

3

2 0

S

Q S

f là hệ số kể đến sự phục hồi không hoàn toàn khi ủ lại lá tôn.Lấy k”

Qδ là công suất từ hoá ở những khe hở không khí giữa các lá thép

qδ là suất từ hoá ở những khe hở

Tt là tiết diện tác dụng của trụ: Tt = 0,875kld.A3.x3 = 0,002x2

Trong tính toán sơ bộ coi dòng không tải io=i0x

c Mật độ dòng điện trong dây quấn

Trang 8

dq dq

dq

n f

G G

G K

P

10 86 , 37 10

, 2

3700 93 , 0

S u k i

F

r

x n r

.

6 , 2 10

628 , 0

' 2 6

100 41 , 1 1

.

100

41

,

48 , 1

U

nr U U

n n

M = 0,2453.10-6.31,032.0,93.0.95

63 , 13 4 , 1

2 2

2 x 45 , 6 x

2 2

1 x 125 , 95 x

2 2

2 x 19 , 3 x

2 2

3

97 ,

G T

=

σ

Trang 9

) (

2 ,

10

o p

o o

Q S

cu cuFe Fe

A

d d

A

d = β

( )cm m

d = 0 , 144 4 2 , 068 = 0 , 173 ( ) = 17 , 3

Lấy dđm = 17 (cm) là đờng kính tiêu chuẩn gần nhất

Tính lại trị số β

) ( 942 , 1 144 , 0

17 ,

4

T A

Trang 10

( )2

2 2

0185 , 0 4

17 , 0 14 , 2 8 , 0

2 Số vòng dây một pha của dây quấn hạ áp

36 2 , 35 65 , 6

1 , 231

1 , 231

f

U B

t

v

0185 , 0 50 44 4

41 , 6

44 ,

5 Mật dộ dòng điện trung bình

) / ( 10

746 ,

12

m A d

S

U P

41 , 6 3700 93 , 0 746 ,

, 2

8 ,

'

7 Chọn kết cấu dây quấn hạ áp

Chọn dây quấn kiểu xoắn mạch đơn, dây dẫn bẹt khoảng cách các rãnh dầulấy h r =4 mm( ) ( bảng 54)

8 Chiều cao hớng trục của mỗi vòng dây

) (

Trang 11

) ( 6 5 , 0 4 36

396 , 0

- Ta chọn số sợi chập song song là 6 : mv1=6

- Tiết diện sợi dây:23,4 (mm2)

Quy cách dây quấn

b a n

6 , 6 2 , 4

2 , 6 8 , 3 6

8 ,

12 Chiều cao của dây quấn hạ áp

Dây dẫn hình xoắn mạch đơn hoán vị 3 chỗ giữa các bánh dây đều có rãnh dầu

) 3 ( ) 4

412 , 0 10 ).

3 36 (

4 95 , 0 10 ).

4 36 (

6 ,

a'

hv

Trang 12

3 1

' 1

36 ).

10 6 6 0252 , 0 ).(

0252 , 0 178 , 0 (

14 , 3 75 , 0

.(

2

2 1

3 1

3 ' 1

' 1 1

m M

w b

a a D k t

=

+ +

=

+ +

D

2

228 , 0 178 , 0 2

"

2 1 '

Trang 13

10 3

§Ó cã nh÷ng ®iÖn ¸p kh¸c nhau bªn cao ¸p cÇn ph¶i nèi nh sau :

2

f

f v

f dm

U

U w U

U

3150 1

, 231

3 , 20207 36

Trang 14

12 ,

7 Chọn kiểu dây quấn

Theo bảng 38 trang 202 với S = 250 KVA, I2 = 4,12 A, U2 = 35 (kV),T2’ =1,469 (mm2) ta chọn dây quấn cao áp kiểu hình ống nhiều lớp dây dẫn tròn

Theo bảng 20 chọn dây dẫn tròn có quy cách nh sau :

Πb1.11,86,4 ; 1,54 Trong đó : nv2 = 1 là số sợi chập

8 Tiết diện toàn phần của 1 vòng dây

T2 = nv2.Td2 (mm2) =1.1,54 = 1,54 mm2 (3-32)Trong đó : nv2 = 1 là số sợi chập

9 Mật độ dòng điện thực

) /

12 ,

1 1

10 412 , 0 1 10

' 2 2

3 2

d n

l w

Trang 15

Trong đó: - Số lớp giấy cáp : 4 lớp; Chiều dầy một lớp cáp: 0,12mm ( bảng 26)

14 Phân phối số vòng dây trong các lớp, chia tổ lớp.

Ta phân phối 12 lớp trong có số vòng dây W12 = 228 vòng còn 2 lớp ngoài

'

d + + δ − + − + 10-3

a2 = {1 , 8 (5 + 9)+ 0 , 48[ (5 − 1) (+ 9 − 1) ]+ 5} 10−3 = 36 10−3( )m

Với điện áp 35 kV ta bố trí thêm màn chắn tĩnh điện bằng kim loại dầy 0,5

mm ( nối điện với dây quấn cao áp) ở lớp trong cùng cuộn CA Màn chắn có cách

điện hai phía bằng cách điện lớp nên chiều dầy cuộn cao áp sẽ là:

[ ] 3 [ ( ) ] 3 3

1

' 2

'

12 + δ + 2 δ 10− = 28 , 5 10−

16 Đờng kính trong của dây quấn

) ( 282 , 0 10 27 2 228 , 0 10

12

' 1

2

' 2

Trang 16

2 2 '

=

+

= +

- Trọng lợng dây đồng CA:

) ( 2 , 130 10

54 , 1 3150 0 , 324 , 0 3 28 10

.

2 2 2

2 Tổn hao phụ trong dây quấn

- Tổn hao phụ: theo TLTK.15 chơng 5 Sách TKMBA thì hệ số tổn hao phụ

+ Trọng lợng đồng dây dẫn HA:

) ( 88 , 3 10 8900 6 , 140 09 , 3 10

1 1

Trong đó :

Tr1 là tiết diện dây dẫn ra của cuộn hạ áp T1 = 140,6 (mm2)

γCu = 8900kg/m3 là điện trở suất của đồng

+ Tổn hao trong dây dẫn ra hạ áp

Pdd1 = 2.4.∆1 Gdd1= 2,4.2,572.3,86= 61 (w) (4-18)

- Dây quấn cao áp

+ Chiều dài dây dẫn ra đối với dây quấn CA:

) ( 09 , 3 412 , 0 5 , 7 1 75

+ Trọng lợng đồng dây dẫn CA:

) ( 042 , 0 10 8900 54 , 1 09 , 3 10

2 2

Trang 17

= 1,5.3.0,88.3,14(0,282+0,357).0,412 + Tổn hao trong dây dẫn CA:

) ( 72 , 0 042 , 0 68 , 2 4 , 2

4 ,

2

2 2

4 Tổn hao vách thùng dầu và các chi tiết kết cấu

) ( 5 , 37 250 015 , 0 10

, 37 72 , 0 61 02 , 1 2244 04

, 1 1366

.

1

W P

P P P k P k P P

n

td dd dd f Cu f Cu n

= + + + +

=

+ + + +

=

(4-1)

So sánh với số liệu đã cho

% 94 , 2 100 3700

u

k a S f

(%) 85 , 6 10 41

, 6

95 , 0 048 , 0 87 , 1 33 , 83 50 92 ,

245 , 0 14 3

8 , 6 015 ,

C/ Tính toán lực cơ học khi ngắn mạch

1 Dòng điện ngắn mạch xác lập

Trang 18

) ( 7 , 58 015 , 7

100 12 , 4

100

U I I

n f

2 Dòng điện ngắn mạch cực đại tức thời

) ( 7 , 124 1 , 58 53 , 1 2

e e

nr U U

3.Tính lực hớng kính

) ( 172978

10 93 , 0 94 , 1 ) 3150 7 , 124 (

628 , 0 10 ) (

628 ,

max

N F

k w i F

K

R n

, 0 2

048 , 0 172978 2

.

l

a F

K

5 Nghiệm lại ứng suất của dây quấn:

- ứng suất do lực hớng kính gây nên Lực căng F K có tác dụng làm trơngcuộn dây ngoài (tức cuộn CA) và ép cuộn dây trong (tức cuộn HA) lại Coi nh đây

là một ống thành mỏng nên lực căng ở một tiết diện bằng:

=

= π

So sánh với tiêu chuẩn: δ ≤ 30(MPa)

7 ứng suất do lực nén chiều trục

) ( 05 , 1 40 30 8

10076

Trang 19

nhỏ hơn trị số cho phép là 18ữ20 Mpa.Trong công thức trên có trị số đệm n= 12 %, kích thớc đệm: a.b= 30 40 (mm2 )

Phần IV: Tính toán hệ thống mạch từ máy biến áp

1 Tình toán lõi sắt

- Ta chọn kết cấu lõi thép kiểu 3 pha 3 trụ Dùng tôn silíc 3404 dầy 0,35mmkhông có cách điện mạch từ ép trụ bằng nêm gỗ suốt giữa ống Bakêlít với trụ.Gông ép bằng xà ép với bulông xiết ra ngoài gông Với đờng kính chuẩn d =17cm,kích thớc các bậc nh ở bảng 41a - Tiết diện của trụ và gông tra bảng 42b

- Số bậc thang trong trụ: nT = 6

- Số bậc thang trong gông: nG = 5

- Chiều rông tập lá thép gông ngoài cùng: ag = 85mm

- Hệ số chêm kín hình tròn của bậc thang trụ: kc = 0,92

2 Tiết diện trụ:

) ( 5 ,

S T =

3 Tiết diện trụ thuần sắt của trụ:

) ( 8 , 191 5 , 208 925 , 0

S G =

5 Tiết diện trụ thuần sắt của gông:

) ( 8 , 196 1 , 214 92 , 0

Trang 20

- Trong đó chiều dầy của gông bằng chiều dầy của trụ:

10.Chiều cao của trụ:

) ( 562 , 0 027 , 0 2 142 , 0

G”

T =t.(TT.a1G.γ.10-3-Go) = 3.(191,8.10-4.0,16.7650-20,5) = 9 (kg) (5-16b)Trong đó a1G = 160mm

Phần V: Tính toán tổn hao không tải

1 Trị số tự cảm trong trụ và trong gông là:

) ( 5 , 1 50 8 , 191 44 , 4

10 41 , 6

44 , 4

4

T f

S

u B

t v

Trang 21

) ( 46 , 1 197

8 , 191 5 , 1

S

S B B

G

T T

2 Mật độ từ thông ở khe hở rãnh chéo:

) ( 06 , 1 2

5 , 1

/ ( 11 , 1 ), ( 5 ,

) / ( 802 ),

/ ( 032 , 1 ),

( 46 ,

) / ( 398 ),

5 ,

G T T pp

k

2

.

− +

+ kpT = Hệ số tổn hao do tháo lắp gông để lồng dây

+ kpE = 1,02 Hệ số tổn hao do ép trụ để đai

+ kpC = 1,05 hệ số kể đến tổn hao do cắt dập lá tôn

+ kpB = 1 hệ số tổn hao do gấp mép hoặc khử ba via

+ nk = Số khe nối giữa các lá thép trong mạch từ

(1 1 , 02 1 , 014 398 , 6 2 191 , 8 10 1 850 191 8 10 2 802 197 10 ) .1.1,02.1,01

18 , 10 5 , 20 2

032 , 1 1 1 5 , 20 4 3 , 227 044 , 1 4 , 1256 1

+

+

+ +

− +

4 Dòng điện không tải

(%) 324 , 0 2500

810

=

P

o or

S

P i

5 Công suất từ hoá không tải

- Theo phụ lục 50 đợc các suất từ hoá:

) / ( 16600 ),

/ ( 33 , 1 ), ( 5 ,

Trang 22

) / ( 14520 ),

/ ( 222 , 1 ), ( 46 ,

) / ( 1975 ),

( 065 ,

=

io ir g t g

g t t ic ib it ie ig

T n q

G k k q q G N G q G q k k k k k Q

.

2

.

, 271 1975 4

5 , 20 745 , 41 433 , 1 2

222 , 1 33 , 1 5 , 20 4 3 , 227 222 , 1 4 , 256 33 , 1 18 , 1 1 01 , 1 04 , 1 1

2 , 3706

=

P

o ox

1 = 5,34 (A)

Io r = 360,8

100

324 ,

0 = 1,17 (A)

Io= 360,8

100

52 ,

1 = 5,48 (A)

9 HiÖu suÊt m¸y biÕn ¸p:

(%) 2 , 98 100 ).

810 3808 250000

810 3808 1

( 100 ).

1

+ +

+

= +

o n

P P S

P P

Trang 23

Phần VI: Tính toán nhiệt

A Tính nhiệt dây quấn:

1 Nhiệt độ chênh trong lòng dây quấn hay lõi sắt với mặt ngoài của nó.

+ Dây quấn HA:

- Mật độ dòng điện trên bề mặt dây quấn:

) / ( 12 , 433 28

, 3

04 , 1 1366

M = 3,28 (m2): Tính ở phần HA

) ( 51 , 0 10 17 , 0

2 , 0 12 , 433 10

- Chiều dầy cách điện của dây quấn δ = 0 , 2 10−3m);

- Suất dẫn nhiêt ở lớp cách điện của dây dẫn: λdc = 0 , 0014 (cm)

+ Dây quấn CA:

- Mật độ dòng điện trên bề mặt dây quấn:

) / ( 9 , 698 275

, 3

02 , 1 2244

2

2 2

M

k P

M = 3,275 (m2): Tính ở phần CA

.

28 , 0

2 02

tb

a P

2 2

/ 10

d d

6 2 12 2

/ 4 , 575 10

10 8 , 1 10 48 , 0 8 , 1

10 4 , 1 10 68 , 2

m W

= +

1

' 0

.

.

d

d

λ λ

λ

λ

+ +

Trang 24

( ) (W m o C)

10 8 , 1 17 , 0 10 48 , 0 454 , 0

48 , 0 8 , 1 17 , 0 454 , 0

0375 , 0 4 , 575 28 , 0

2

02 =

2 Độ tăng nhiệt bề mặt dây quấn đối với dầu:

- Dây quấn HA:

) ( 31 , 12 12

, 422 35 , 0 85 , 0 1 , 1 1

35 , 0

1 3

2 1 1

ở đây:

0 , 1

1 =

k Làm nguội bằng dầu

1 , 1

2 =

k Mặt trong của dây quấn HA

85 , 0

3 =

k Bảng (55) khi h r a = 4 25 , 2 = 0 , 159

- Dây quấn CA:

) ( 39 , 14 9

, 698 285 , 0

2 2

1 0 01 1

- Cao áp:

) ( 33 , 21 39 , 14 74 ,

2 0 02 2

Trang 25

+ n là chiều dầy tấm lót dới gông dới.: n = 40 mm

+ Chiều cao trụ: lt = 0,412+2.0,075 = 0,562 m

+ Chiều cao gông: hg = 0,16 m

- Chiều cao tối thiểu từ gông trên đến nắp thùng: H2=400 mm (Bảng 58)

Khi bộ điều chỉnh điện áp đặt nằm ngang giữa gông trên và nắp thùng

- Chiều cao thùng:

H = H1+H2 = 0,93+0,4 = 1,33 m (6-19)

5 Diện tích bề mặt bức xạ và đối lu của thùng.

- Độ tăng nhiệt trung bình giữa dầu và thùng:

) ( 67 , 38 33 , 21 60

- Bán kính cong của ống lấy R = 0,15 m

- Chọn loại ống tròn đờng kính 30/27 mm dày 1,5 mm

- Khoảng cách giữa 2 ống đặt cạnh nhau (Bớc ống): t0= 50 mm( Bảng 60)

Trang 26

6 , 0 14 3 6 , 0 36 , 1 2

2

0

= +

= +

=

t

B B A

0 + 2 = 0,52 m2

M bx =[2 (1 , 36 − 0 , 6)+ π 0 , 6 + π (2 0 , 05 + 2 0 , 15 + 0 , 03) ] 1 , 33 + 0 , 52 = 4 , 76m2

- Diện tích đối lu:

ho odl ht

Trang 27

bx tk

5 , 2

05 , 1

25 , 1

1,05.4618

25 ,

Ta thấy M’

bx< Mdl

6 Tính toán cuối cùng về nhiệt chênh của dây quấn với dầu

+ Nhiệt độ chênh trung bình của mặt ngoài của ống đối với không khí:

) ( 23 , 29 21

, 23 5 , 2 76 , 4 8 , 2

) 810 3808 (

05 , 1 5

, 2

8 , 2

) (

05 ,

C M

M

P P

dl bx

, 23

) 810 3808 (

05 , 1 165 , 0

5 , 0

) (

05 , 1

165

,

6 , 0 6

, 0

M M

M

P P

n o

dk dt

θ

- Độ tăng nhiệt của lớp trên của dầu đối với môi trờng xung quanh:

) ( 60 ) ( 8 , 39 18 , 31 2 , 1

- Tất cả độ tăng nhiệt của dây quấn và dầu đều thoả mãn tiêu chuẩn

7 Chỉ tiêu kinh tế của máy:

+ Trọng lợng đồng:

) ( 32 , 220 042 , 0 88 , 3 2 , 130 2 , 86

2 1

2 1

kg

G G

G G

G Cu Cu Cu Cudd Cudd

= +

+ +

=

+ +

G G

G Fe = T + G = + =

+ Trọng lợng tác dụng của ruột máy:

(220 , 32 524 , 7) 894 , 024 ( )

2 , 1 ) (

2 ,

Ngày đăng: 23/06/2016, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w